• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 2132/SGDĐT-GDPT TP.HCM 2025 hướng dẫn thực hiện khung năng lực số cho học sinh

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/09/2025 10:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2132/SGDĐT-GDPT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Bảo Quốc
Trích yếu: Về việc hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 2132/SGDĐT-GDPT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 2132/SGDĐT-GDPT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 2132/SGDĐT-GDPT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /SGDĐT-GDPT
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 9 năm 2025
V/v hướng dẫn triển khai
thực hiện khung năng lực số
cho học sinh phổ thông
Kính gửi:
Hiệu trưởng các trường phổ thông và trường phổ thông
nhiều cấp học.
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định khung năng lực số cho người học;
Căn cứ Công văn số 3456/BGDĐT-GDPT ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học
sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên;
Thực hiện Kế hoạch 1459/KH-SGDĐT ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Sở Giáo
dục và Đào tạo về việc triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông
và học viên giáo dục thường xuyên năm học 2025-2026.
Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực
số (NLS) cho học sinh phổ thông theo Thông tư số 02 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai các hoạt động nhằm nâng cao NLS cho học sinh theo các tiêu chí trong
Khung NLS cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên trên cơ sở Khung
NLS cho người học ban hành kèm theo Thông tư số 02 nhằm giúp học sinh nâng cao NLS
để ứng dụng trong học tập và cuộc sống.
Hình thành và phát triển những năng lực thiết yếu của công dân số, sẵn sàng tham
gia vào môi trường số trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0.
2. Yêu cầu
Tổ chức thực hiện Khung NLS cho học sinh dựa trên Khung NLS cho người học
ban hành kèm theo Thông tư số 02. Trong quá trình triển khai thực hiện tham khảo các
nội dung, yêu cầu cần đạt, mức độ năng lực đối với mỗi khối lớp theo Phụ lục kèm theo
Công văn số 3456/BGDĐT-GDPT, bảo đảm các yêu cầu sau:
- Tính phù hợp và thực tiễn: Việc tổ chức thực hiện Khung NLS phải đáp ứng các
chuẩn mực quốc tế nhưng vẫn phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam. Quá trình triển
khai cần được thực hiện từng bước, có lộ trình đồng bộ, đảm bảo tính khả thi.
- Không gây quá tải: Việc triển khai không làm thay đổi hay gây quá tải cho
Chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT); cần đối chiếu với yêu cầu cần đạt của từng
2132
09
2
môn học và hoạt động giáo dục để lồng ghép các nội dung nâng cao NLS cho từng đối
tượng một cách hợp lý. Nội dung và hoạt động phát triển NLS phải được thiết kế phù
hợp với tâm lý lứa tuổi, nhu cầu và khả năng tiếp cận công nghệ của học sinh ở từng cấp
học.
- Tối ưu hóa nguồn lực: Cần phát huy tối đa nguồn lực và cơ sở vật chất sẵn có,
tránh đầu tư dàn trải, không hiệu quả.
- Đảm bảo công bằng: Có giải pháp phù hợp để tất cả học sinh, nhất là các em ở
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đều có cơ hội tiếp cận với giáo dục kỹ năng
công dân số.
- Vai trò của các môn học: Môn Tin học giữ vai trò chủ đạo, cung cấp kiến thức nền
tảng và hệ thống các kỹ năng số cốt lõi cho học sinh; các môn học và hoạt động giáo dục
khác tạo môi trường để học sinh vận dụng kỹ năng số vào thực tiễn, qua đó củng cố và phát
triển năng lực một cách toàn diện. Năng lực số của học sinh được hình thành và phát triển
một cách liên tục, tích hợp trong suốt quá trình học tập thông qua các môn học và hoạt động
giáo dục.
II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nội dung
1.1. Chuẩn bị điều kiện cần thiết
- Nâng cao nhận thức: Thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, nâng cao nhận
thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh về vai trò, ý nghĩa của
việc thực hiện Khung NLS đối với việc hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh theo Chương trình GDPT; phổ biến về tầm quan trọng của NLS, bao gồm các kỹ năng
thiết yếu như sử dụng Internet an toàn, bảo mật thông tin cá nhân và khai thác các công cụ
học tập trực tuyến.
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn
chuyên môn để giáo viên có thể ứng dụng hiệu quả công nghệ số trong giảng dạy, thiết
kế bài giảng tương tác và hướng dẫn học sinh phát triển các kỹ năng số.
- Bảo đảm nguồn lực: Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phần
mềm và các nền tảng công nghệ cần thiết. Tạo sự đồng thuận, huy động sự tham gia,
ủng hộ của cộng đồng trong triển khai thực hiện Khung NLS. Đồng thời, khuyến khích
các cơ sở giáo dục chủ động huy động nguồn lực xã hội hóa thông qua phối hợp thực
hiện với doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.
1.2. Triển khai Khung NLS
a) Đánh giá thực trạng
Các cơ sở giáo dục tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng NLS của học sinh để
điều chỉnh các tiêu chí trong Khung NLS cho phù hợp với điều kiện tổ chức của nhà
trường; hình thức đánh giá cần đa dạng, linh hoạt (trực tiếp hoặc trực tuyến) phù hợp
với điều kiện thực tiễn.
3
b) Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch giáo dục
Cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học các môn học/hoạt động giáo dục
ở trong và ngoài nhà trường. Cụ thể như sau:
- Kế hoạch giáo dục nhà trường: Xác định mục tiêu phát triển NLS theo lớp/cấp
học và nhiệm vụ phát triển NLS của học sinh ở từng môn học/hoạt động giáo dục, lồng
ghép các mục tiêu của Khung NLS vào kế hoạch dạy học của từng môn học và hoạt động
giáo dục, đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường. Lựa chọn và triển khai
các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, hiệu quả như: tích hợp trong các môn học, dạy
học tăng cường hoặc thành lập các câu lạc bộ, phù hợp với từng khối lớp và điều kiện
thực tế; việc huy động các nguồn lực hợp pháp theo quy định và sử dụng đúng mục đích,
hiệu quả để phục vụ triển khai Khung NLS.
- Kế hoạch môn học: Xác định các năng lực thành phần cần phát triển thông qua
từng môn/hoạt động giáo dục. Chú ý đến các công nghệ và lĩnh vực công nghệ mới nổi
như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), ứng dụng thực tế ảo (VR),…
- Kế hoạch bài dạy: Nêu rõ nội dung, hoạt động dạy học cụ thể nhằm phát triển
NLS trong từng hoạt động/nội dung dạy học.
Phổ biến rộng rãi Khung NLS dưới nhiều định dạng, đăng tải trên website của
nhà trường để học sinh và phụ huynh dễ dàng tiếp cận. Thường xuyên rà soát và điều
chỉnh các mức độ năng lực cho phù hợp với tiến độ hằng năm.
Tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm tăng cường nhằm phát triển NLS cho
học sinh: các hoạt động trải nghiệm đổi mới, sáng tạo, câu lạc bộ công nghệ số phù hợp
tâm lý lứa tuổi, điều kiện gia đình và địa phương.
Huy động sự tham gia của các bên như: cha mẹ học sinh, giáo viên, các đơn vị, tổ
chức có liên quan trong địa bàn.
Tổ chức các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về Khung NLS cho cán
bộ quản lý và giáo viên tại trường; đẩy mạnh tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo các
chuyên đề về thực hiện Khung NLS để nâng cao chất lượng đội ngũ; xây dựng các ví dụ
minh họa cụ thể, phù hợp với bối cảnh địa phương, để làm rõ các tiêu chí của Khung
NLS.
Các cơ sở giáo dục kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc xây dựng và thực hiện kế
hoạch; có kế hoạch đánh giá NLS của học sinh sau mỗi năm học. Hoạt động đánh giá
này phải được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể, bám sát các miền năng lực, các nội
dung, yêu cầu cần đạt, mức độ năng lực đối với mỗi khối lớp theo Phụ lục kèm theo Công
văn số 3456/BGDĐT-GDPT. Dựa trên kết quả đánh giá, các cơ sở giáo dục tiến hành rà
soát, xem xét và điều chỉnh các mức độ năng lực nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu đã
đề ra cho từng cấp học.
Các cơ sở giáo dục gửi báo cáo kế hoạch triển khai thực hiện Khung NLS qua hệ
thống https://quanly.hcm.edu.vn/ vào tháng 9 hàng năm.
4
2. Hình thức tổ chức
2.1. Dạy học môn Tin học Chương trình GDPT 2018
Môn Tin học giữ vai trò chủ đạo, cung cấp kiến thức nền tảng và hệ thống các kỹ
năng số cốt lõi cho học sinh. Việc triển khai giảng dạy môn Tin học theo Chương trình
GDPT 2018 là phương thức quan trọng để phát triển NLS cho học sinh, là hình thức chủ
yếu và nền tảng trong số các hình thức phát triển NLS hiện nay.
Giáo viên Tin học có vai trò tư vấn, hỗ trợ giáo viên các môn học khác trong việc
khai thác, ứng dụng các công cụ số và tích hợp các nội dung phát triển NLS vào quá trình
dạy học.
2.2. Tích hợp phát triển NLS trong dạy học các môn học, hoạt động giáo dục
Các môn học và hoạt động giáo dục khác trong Chương trình GDPT tạo môi
trường để học sinh vận dụng kỹ năng số vào thực tiễn, qua đó củng cố và phát triển năng
lực một cách toàn diện. Việc tích hợp nội dung Khung NLS vào quá trình dạy học các môn
học là một giải pháp khả thi và hiệu quả để thực hiện phát triển NLS cho học sinh.
Giáo viên nghiên cứu Chương trình môn học/hoạt động giáo dục, đối chiếu nội
dung môn học với Khung NLS để xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp, xác định rõ các
nội dung, hình thức và “địa chỉ” tích hợp NLS trong từng bài học, thiết kế kế hoạch bài
dạy sao cho vừa đáp ứng mục tiêu và yêu cầu cần đạt của bài học, vừa tích hợp hiệu quả
nội dung của Khung NLS nhằm phát triển một hoặc nhiều năng lực thành phần trong
các miền năng lực của Khung NLS.
Việc phát triển NLS thông qua dạy học tích hợp cần được chú trọng ở cả hai hình
thức: tích hợp nội môn và tích hợp liên môn, khuyến khích tích hợp phát triển NLS
thông qua các hoạt động giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học, các dự án học tập liên
quan đến Trí tuệ nhân tạo (AI).
2.3. Tổ chức dạy học tăng cường, câu lạc bộ thực hiện phát triển NLS
Căn cứ Khung NLS và điều kiện thực tiễn, các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch
tăng cường thực hiện Khung NLS với nội dung và thời lượng phù hợp để hình thành
sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số từ lớp 1 và củng cố, khắc sâu thêm các NLS
cần thiết cho học sinh.
Tăng cường tổ chức các hoạt động dưới hình thức Câu lạc bộ phát triển NLS
nhằm đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng, của các học sinh có năng khiếu, sở trường, sở
thích. Nội dung giáo dục NLS của các câu lạc bộ thường được xây dựng theo các chủ
đề, mô-đun, mạch nội dung kiến thức thuộc/đáp ứng một hay một số miền năng lực
thuộc Khung NLS.
Căn cứ điều kiện cụ thể của cơ sở giáo dục và nhu cầu, nguyện vọng của học
sinh, cơ sở giáo dục lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức các câu lạc bộ phù hợp xây
dựng kế hoạch, chương trình câu lạc bộ nhằm tạo các sân chơi sáng tạo giúp học sinh
5
huy động, tổng hợp kiến thức, kỹ năng từ nhiều lĩnh vực (môn học, chủ đề nội dung);
phát huy năng khiếu, sở trường; phát triển năng lực, phẩm chất đáp ứng Khung NLS.
Thực hiện hiệu quả chủ trương xã hội hóa giáo dục, phối hợp với các cơ sở giáo
dục đại học, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân, gia đình học sinh để tổ chức đa dạng các hoạt động tăng cường giáo dục kỹ năng
công dân số phù hợp với điều kiện của địa phương theo quy định (Quy định tại Điều 6,
Điều 7 Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ Quy định việc quản
lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập và các quy định
của pháp luật có liên quan) của pháp luật hiện hành. Tài liệu, giáo trình, chương trình
giảng dạy phải được Bộ GDĐT thẩm định, Sở GDĐT đánh giá chất lượng, tuân thủ Luật
Xuất bản và Luật Sở hữu trí tuệ và các quy định khác có liên quan, có phân phối chương
trình phù hợp với điều kiện tổ chức dạy học tại trường.
Sở GDĐT yêu cầu các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc
hướng dẫn này. Trong quá trình triển khai, nếu có những vấn đề vướng mắc, đề nghị các
cơ sở giáo dục phản ánh kịp thời về Sở GDĐT (qua Phòng Giáo dục Phổ thông) để kịp
thời giải quyết./.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Bảo Quốc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 2132/SGDĐT-GDPT của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 2132/SGDĐT-GDPT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Công văn 2132/SGDĐT-GDPT
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×