• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2023/QĐ-UBND Hưng Yên 2025 duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/12/2025 14:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2023/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2023/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2023/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2023/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U
B
A
N
N
H
Â
N
D
Â
N
TNH HƯNG YÊN
Số: /QĐ-UBND
C
N
H
O
À
X
Ã
H
I
C
H
N
H
Ĩ
A
V
I
T
N
A
M
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng
n,
ngày
tháng
năm
2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên
__________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt độngquảnHội;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng n
Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 566 /TTr-SNV ngày 18/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh ng Yên đã được
Đại hội nhiệm kỳ 2025-2030 của Hiệp hội thông qua ngày 08/10/2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh; Giám đốc các Sở,
ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các quan, đơn
vị liên quan Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên chịu trách
nhiệm thi hành Quyết địnhy./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghm
U
B
A
N
N
H
Â
N
D
Â
N
TNH HƯNG YÊN
C
N
H
O
À
X
Ã
H
I
C
H
N
H
Ĩ
A
V
I
T
N
A
M
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐIỀU LỆ
HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày /11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hưngn)
_____________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi
1. Tên Tiếng Việt: Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên.
2. Tên Tiếng Anh: Hung Yen Provincial Business Association.
3. Viết tắt: HYBA.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Hip hi Doanh nghip tnh Hưng n (sau đây gi tt Hip hi)
t chc hi - ngh nghip t nguyn ca c doanh nghip, doanh nhân, c
t chc ngh nghip ngưi s dng lao đng thuc mi tnh phn kinh tế
phm vi hot động sn xut kinh doanh hoc tr s đóng trên đa n tnh
Hưng Yên, nhm mc đích tp hp, đoàn kết hi viên, bo v quyn li ích
hp pháp, chính đáng ca hi viên, h tr nhau hot động sn xut, kinh doanh
hiu qup phn vào vic phát trin kinh tế - hi ca tnh đất nước.
2. Hip hi đầu mi thúc đẩy phát trin quan h cng đồng doanh
nghip, doanh nhân ngưi s dng lao đng trên địa bàn tnh Hưng Yên vi
các cơ quan Nhà nước, thúc đẩy quan h hp tác kinh tế, thương mi khoa
hc công ngh vi c t chc trong nước quc tế trên cơ s nh đẳng cùng
li.
3. Hip hi t chc ca cng đồng doanh nghip, doanh nhân, người
s dng lao động trong đó hi viên va ch nhân, va là khách hàng ca
Hip hi mi Hi viên đều là khách ng bình đng, là đi c tin cy là
nhà đầu tư chiến lưc ca nhau.
Điều 3. cách pháp lý, trụ sở
1. Hội cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động
theo quy định của pháp luật Việt Nam Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh ng Yên phê duyệt.
2. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại số 2 đường Tân Nhân, phường Phố
Hiến, tỉnh Hưng Yên. sở 2 tại số 9 Trần ng Đạo, phường Thái nh, tỉnh
Hưng Yên.
2
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hot động trong phạm vi tỉnh ng Yên, bảo vệ vấn, hỗ
trợ giúp cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân, người sử dụng lao độngcác tổ
chức thành viên của Hiệp hội phát triển bền vững hội nhập kinh tế quốc tế
theo quy định của pháp luật; tổ chức các hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ
hợp tác, liên kết giữa các hội viên với nhau với các đối tác khác; cầu nối
trong mối quan hệ gia c hội viên với các quan Đảng, chính quyền, các
quan hữu quan nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh của hội viên; vận động hội viên ng cao trách nhiệm hội, y
dựng đạo đức văn hóa kinh doanh, tích cực tham gia công tác an sinh -
hội, bảo vệ môi trường, đóng góp tích cực vào sự phát triển nền kinh tế của tỉnh,
của đất nước.
2. Hiệp hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; chịu sự quản
nhà ớc của Ủy ban nhân n tỉnh, Sở Tài chính các quan nhà nước
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Ngun tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Dân chủ,nh đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luậtĐiều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆP HỘI
Điều 6. Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức, hoạt động theo điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyềnnghĩa vụ của Hiệp hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên cộng đồng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.
5. Tổ chức, phối hợp hot động gia các hội viên lợi ích chung của
Hiệp hội.
3
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần
thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Phối hợp với quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Hiệp hội.
8. Được tham gia ý kiến trong xây dựng chế, chính ch liên quan trực
tiếp đến chức ng, nhiệm vụ, quyền hạnlĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
9. Được giao thực hiện một số hoạt động chuyên môn, dịch vụ công phù
hợp với lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định.
10. Tham gia vấn, phản biện chính ch, chương trình, đề tài, dự án
theo đề nghị của quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy
nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật. Chủ trì hoặc tham gia đề tài, đề
án liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Được tham gia ý kiến trong
y dựng chế, chính ch liên quan trực tiếp đến chức ng, nhiệm vụ, quyền
hạn lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Kiến nghị với quan nhà nước
thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển hội lĩnh vực Hiệp
hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động
dịch vụ khác theo quy định của pháp luật được cấp chứng chỉ hành nghề,
chứng chỉ ng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp
hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
11. Thành lập quản chặt chẽ tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định
của pháp luật điều lệ Hiệp hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích lĩnh vực hoạt
động của Hiệp hội.
12. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao.
14. Được tổ chức một số hoạt động kinh tế; tiếp nhận nguồn lực hợp pháp
trong ớc ngoài nước gắn với tôn chỉ, mục đích hot động, chức ng,
nhiệm vụ được giao; quan hệ hợp tác với tổ chức, nhân; tham gia hoạt động
đối ngoại nhân dân và một số chế hợp tác theo quy định của pháp luật.
15. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luậtđiều lệ Hiệp hội.
16. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hiệp hội.
17. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1. Chấp hành quy định của quan thẩm quyền quy định của pháp
luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hộiđiều lệ Hiệp hội.
2. Tổ chức hoạt động theo đúng tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ
của Hiệp hội; chỉ đạo, quản chặt chẽ hoạt động của các pháp nhân trực thuộc
Hiệp hội; quản lý, sử dụng kinh phí, tài sản được giao, các loại quỹ theo đúng
4
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước điều lệ Hiệp hội; chấp nh
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán của các quan chức ng.
3. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an
ninh quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc
n hóa n tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân; lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động tín, dị đoan; hoạt động tài
chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong ớc.
4. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
5. Hiệp hội chịu sự quản nhà nước của quan quản nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội các quan liên quan trong quá
trình tổ chứchoạt động theo quy định.
6. Tập hợp, phát triển hội viên trong các phong trào thi đua u nước, các
cuộc vận động; đại diện, bảo vệ, phản ánh, kiến nghị, phối hợp giải quyết quyền,
lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên, các tầng lớp Nhân n; tổ chức, phối
hợp hoạt động giữa các hội viên lợi ích chung của Hiệp hội thực hiện đúng
tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.
7. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, điều lệ, quy
chế, quy định của Hiệp hội bồi ỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên; tích
cực tham gia các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, hội của đất nước;
thực hiện nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao, tăng ờng đồng thuậnhội.
8. Đề xuất sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ
chức thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật điều lệ; xây dựng, hoàn
thiện các quy chế, quy định của Hiệp hội để làm sở cho Hiệp hội t chức,
hoạt động phù hợp với quy định của pháp luậtđiều lệ Hiệp hội.
9. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, qun sử dụng viện trợ ớc
ngoài các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sử dụng hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy
định của pháp luật.
10. Báo cáo hồ tổ chức đại hội theo quy định.
11. Sau khi min nhim, bãi nhim, thay đổi chc v Ch tch, Phó Ch
tch, tng thư ký, thành viên Ban Chp hành, Ban Thưng v, Ban Kim tra, thay
đổi tr s, sa đổi, b sung điu l, Hip hi phi báo cáo y ban nhân dân tnh
và cơ quan qun lý nhà nưc v ngành, lĩnh vc chính mà Hip hi hot động.
12. Việc đổi tên, chia, tách, p nhập, hợp nhất, đình chỉ thời hạn
giải thể Hiệp hội phải được sự đồng ý của cấpthẩm quyền.
13. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội với Ủy ban nhân
n tỉnh, quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính Hiệp hội hoạt
5
động chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp, toàn diện tổ chức,
hoạt động của các tổ chứcy theo quy định của pháp luậtđiều lệ Hiệp hội.
14. Định kỳ 06 tháng, 01 năm khi yêu cầu gửi o o tình hình tổ
chức hoạt động đến Ủy ban nhân n tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực chính hội hoạt động.
Báo cáo m gửi về các quan trước ngày 31 tháng 12.
15. Xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm, trong đó phải c định
chi tiết số lượng, khối ợng nhiệm vụ phần ngân ch nhà nước hỗ trợ xin ý
kiến quan thẩm quyền được phân công theo i, ch đạo Hiệp hội trước
ngày 30 tháng 6.
16. Báo cáo kết qu giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội với quan nhà nướcthẩm quyền.
17. Chấp nh sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các quan nhà
nướcthẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luậtđiều lệ Hiệp hội.
18. Lập u gi tại trụ sở Hiệp hội danh ch hội viên, tổ chức thuộc
hội, so ch, chứng t về tài sản, tài chính của Hiệp hội, biên bản c cuộc họp
Ban Chấpnh, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
19. Xin ý kiến cấp thẩm quyền theo quy định về chương trình, kế
hoạch hot động hàng m đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường; mời đại diện
cấpthẩm quyền theo quy định dự họp Ban thường vụ.
20. Kinh phí thu được theo quy định tại khoản 12, khoản 13, khoản 14
Điều 6 Điều lệ này phi dành cho hoạt động Hiệp hội theo quy định của điều lệ
Hiệp hội, không được chia cho hội viên.
21. Việc sử dụng kinh phí của Hiệp hội phi chấp nh quy định của pháp
luật điều lệ Hiệp hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí
thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải
đăng số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng
m, Hiệp hội báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi
quan tài chính cùng cấp, quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực chính
hội hoạt động Ủy ban nhân dân tỉnh. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu,
chi, quản sử dụng tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp với
quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc quan tài
chính của quan nhà nướcthẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội.
22. Ban hành c quy chế v hot đng ca Ban Chp hành, Ban Thưng
v, Ban kim tra Hip hi; qun , s dng tài sn, tài chính ca Hip hi;
khen thưởng, k lut; qun hi viên; gii quyết kiến ngh, phn ánh, tranh
chp, khiếu ni, t cáo liên quan đến Hip hi; qun s dng con du ca
Hip hi và các quy đnh kc phù hp vi quy đnh ca pháp lut điu l
Hip hi.
23. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
6
24. Cập nhật tình nh tổ chức, hoạt động của Hiệp hội vào sở dữ liệu
về hộiphối hợpy dựng, vậnnh sở dữ liệu về hội.
25. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
26. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết hội
viên danh dự
a) Hội viên chính thức: T chức, công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy
định tại khoản 2 Điều y, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhp Hiệp
hội,thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết: Các t chức, nhân không điều kiện hoặc chưa
đủ điều kiện làm hội viên chính thức, tự nguyện gia nhp Hiệp hội, thể trở
thành hội viên liên kết của Hiệp hội.
c) Hội viên danh dự: Những nhân, tổ chức trong ngoài tỉnh đóng
góp đặc biệt vào việc y dựng phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp
hội, được mời làm hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức
a) Là tổ chức,nhân trực tiếp thực hiện hot động sản xuất - kinh doanh
được thành lập hoạt động trên địa n tỉnh ng Yên khả ng thực hiện
nhiệm vụ của Hiệp hội.
b) Tán thành Điều lệ Hiệp hội; tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội.
Điều 9: Quyền của hội viên
1. Được Hip hi bo v quyn, li ích hp pp theo quy định ca pp lut.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định c chủ trương công tác của Hiệp
hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với quan
thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tụchội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền nga vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội quyền ứng
cử, đề cử, bầu cử Ban Chấpnh, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấpnh Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác
với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủđúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
Điu 11. Th tc, thm quyn kết np hi viên; th tc ra khi Hip hi
1. Ban Chp hành ban hành Quy chế quy định c th v kết np hi viên,
cho hi viên ra khi Hip hi phù hp quy định ca pháp lut và Điu l Hip hi.
2. Hồ xin gia nhập hội viên của Hiệp hội gồm: Đơn đăng gia nhập
Hiệp hội; bản sao quyết định thành lập hoặc giấy phép đăng kinh doanh; tài
liệu giới thiệu về tổ chức, doanh nghiệp.
3. cách hội viên Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên chấm dứt
trong các trường hợp sau đây
a) Doanh nghiệp, tổ chức bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động, giải thể
hoặc phá sản.
b) Chết hoặc bị kết án nh sự.
c) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hội viên theo quy định tại Điều
10 Điều lệy.
d) Không còn đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của hội viên theo quy
định tại Điều 8 Điều lệ này.
đ) Tự nguyện thôi làm hội viên của Hiệp hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
8
2. Ban Chấpnh.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hiệp hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đo cao nht ca Hip hi Đại hi nhim k hoc Đại
hi bt thường. Đại hi nhim k được t chc 05 (năm) năm 01 (mt) ln. Đại
hi bt thường được triu tp khi có ít nht 2/3 (hai phn ba) tng s y viên Ban
Chp hành Hip hi hoc có ít nht 1/2 (mt phn hai) tng s hi viên chính thc
đề ngh.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới nh thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thứcmặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội o cáo thẩm tra cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua o cáo tổng kết nhiệm kỳ phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp nh,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Thông qua điều lệ Hiệp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số ợng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hiệp hội; đề cử, ứng cử o danh
ch Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
g) Bầu Ban Chấpnh.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thể biểu quyết bằng nh thức giơ tay hoặc bỏ phiếu n.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá
1/2 (một phần hai) đại biểu chính thứcmặt tại Đại hội tán thành.
9
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội quan lãnh đạo gia 02 kỳ Đại hội do Đại
hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số ợng, cấu, tiêu
chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp nh do Đại hội quyết
định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụquyền hạn của Ban Chấp hành
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều l Hiệp hội, lãnh
đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bịquyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội.
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế qun lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của
Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố o; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Hiệp hội, các quy chế khácquy định trong nội bộ Hiệp hội phù
hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, i nhiệm, tạm đình chỉ công tác cho phép ng
tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên
Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ
sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp nh, Ban
Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số ợng thành viên
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên
Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được
bổ sung) không vượt quá số ợng thành viên Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra đã
được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấpnh
a) Ban Chấp nh hot động theo Quy chế của Ban Chấp nh, tuân thủ
quy định của pháp luậtĐiều lệ Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành họp 06 tháng một lần, thể họp bất thường khi có u
cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp
nh. Ban Chấp nh thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng
trực tuyến hoc kết hợp cả hai nh thức trực tiếp trực tuyến do Ban Chấp
nh quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi trên 1/2 (một phần
hai) tổng số ủy viên Ban Chấp nh tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể
biểu quyết bằng nh thức giơ tay hoặc bỏ phiếu n. Việc quy định hình thức
biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
10
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì quyết
định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành thể biểu quyết hoặc quyết địnhc
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban
Chấpnh bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường v Hip hi do Ban Chp hành bu trong s các y viên
Ban Chp hành; Ban Thường v Hip hi gm: Ch tch, các Phó Ch tch và các
y viên. S lượng, cơ cu, tiêu chun thành viên Ban Thường v do Ban Chp
hành quyết đnh. Nhim k ca Ban Thường v trùng vi nhim k Đi hi.
2. Nhiệm vụquyền hạn của Ban Thường vụ
a) Giúp Ban Chấp nh triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấpnh.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấpnh.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của
Ban Chấp nh; quy định chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức; quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp nh ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luậtĐiều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường vụ họp định kỳ 03 tháng một lần, thể họp bất thường
khi u cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành
viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ thể t chức họp trực tiếp hoặc qua nền
tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai nh thức trực tiếp trực tuyến
do Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi trên 2/3 (hai phần
ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụthể biểu
quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì quyết
định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
11
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra do Ban Chấp nh bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó trưởng ban (nếu) và một số ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với
nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụquyền hạn của Ban Kiểm tra
a) Kiểm tra, giám t việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của
Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên.
b) Xem t, xử đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo của tổ chức, hội viên công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, hội viên,
các tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật
Điều lệ Hiệp hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp nh xem
t, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm
quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp nh. Trường hợp không giải quyết được
thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp nh ban nh, tuân
thủ quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra
thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm
tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Ch tịch, Phó Ch tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội đại diện của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban
Chấpnh bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội
a) Tiêu chuẩn
- Chấp hành thực hiện các ch trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có ng lựcnh vi dân sự đầy đủ, không có án tích;
- Đảm bảo các tiêu chuẩn khác theo quy định.
12
b) Điều kiện
- Không gi chức danh chủ tịch quá 02 hội;
- Không phải cán bộ, ng chức trong c quan, tổ chức trực tiếp
quản hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội; trừ
trường hợp được cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân
cấp quản lý cán bộ;
- Nhân sự dự kiến chủ tịch hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán
bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý bằng
n bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
- Đảm bảo các điều kiện khác theo quy định.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
nh, Ban Thường vụ Hiệp hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép
thành lập Hiệp hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của
Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của
Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ
Hiệp hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp nh, Ban
Thường vụ Hiệp hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mt Ban Chp hành, Ban Thường v ký các văn bn ca Hip hi.
đ) Khi Ch tch Hip hi vng mt, vic ch đạo, điu hành gii quyết công
vic ca Hip hi được y quyn bng văn bn cho mt Phó Ch tch Hip hi.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Hiệp hội.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Hiệp hội: Thực hiện theo quy định được
quanthẩm quyền đồng ý.
5. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp nh bầu trong số các ủy viên Ban
Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp nh Hiệp
hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp
hội theo sự phân công của Chủ tịch Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Hiệp hội trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân
công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
Quy chế hoạt động của Ban Chấp nh, Ban Thường vụ Hiệp hội phù hợp với
Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội
13
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong các trường
hợp: không đủ sức khỏe; không đủ ng lực uy tín để hoàn thành nhiệm vụ;
theo u cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật,
Điều lệ Hiệp hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc bị Toà
án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hiệp hội phải đồng thời bầu Chủ
tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội hoặc phân
công người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được
Chủ tịch Hiệp hội.
7. Đình chỉ công tác cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hiệp hội bị đình chỉ trong các trường hợp: bị
tạm giam, tạm gi để điều tra t xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép ng tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 18. Các chức danh khác
1. Tổng Thư người giúp Chủ tịch Hiệp hội điều phối hoạt động của
các tổ chức thuộc, trực thuộc Hiệp hội được Chủ tịch Hiệp hội phân công phụ
trách một số lĩnh vực công tác cụ thể.
2. Trưởng, phó các Ban chuyên môn ơng đương người giúp Chủ
tịch Hiệp hội điều phối hoạt động của các Ban chuyên môn ơng đương
thuộc Hiệp hội.
Điều 19. Các tổ chức thuộc Hiệp hội
1. Văn phòng Hiệp hội
a) Văn phòng Hiệp hội bộ phận giúp việc cho Hiệp hội giải quyết các
công việc hành chính của Hiệp hội; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hiệp
hội; hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành phù hợp với Điều lệ
Hiệp hội và quy định của pháp luật.
b) Văn phòng Hiệp hội Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng
và các nhân viên.
- Chánh Văn phòng người đứng đầu Văn png, chu trách nhim trưc
Ch tch Hip hi trưc pp lut v tn b hot đng ca Văn png Hip hi.
14
- Phó Chánh Văn phòng người giúp việc cho Chánh Văn phòng, phụ
trách một hoặc một số mặt công tác của Văn phòng, chịu trách nhiệm trước
Chánh Văn phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức thực hiện các chế độ, chính
ch khác đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Ban Thường vụ
Hiệp hội quyết định đảm bảo theo quy định.
- Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng các nhân viên khác làm
việc tại Văn phòng Hiệp hội không nhất thiết hội viên của Hiệp hội, được
tuyển dụng, hợp đồng làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động các quy
định khác của pháp luật có liên quan.
2. Các Ban chuyên môn
a) Các Ban chuyên môn là bộ phận giúp việc cho Hiệp hội thực hiện chức
ng, nhiệm vụ của Hiệp hội; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hiệp hội;
hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp nh ban hành phù hợp với Điều l Hiệp
hội và quy định của pháp luật.
b) Các Ban chuyên môn có Trưng ban, c P Trưng ban và các nhân viên
- Trưởng ban người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
Hiệp hộitrước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
- Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, phụ trách một hoặc
một số mặt công tác của Ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban trước pháp
luật về các nhiệm vụ được phân công.
- Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho từ chức thực hiện các chế độ, chính
ch khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Ban Thường vụ Hiệp hội
quyết định đảm bảo theo quy định.
- Trưởng ban, Phó Trưởng bancác nhân viên khác làm việc tại Ban của
Hiệp hội không nhất thiết hội viên của Hiệp hội, được tuyển dụng, hợp đồng
làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤTGIẢI THỂ HIỆP
HỘI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhấtgiải th Hiệp hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hiệp hội thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Ban
Chấpnh Hiệp hội và các quy định pháp luật có liên quan.
15
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Việc thu hồi con dấu của Hiệp hội khi thực hiện đổi tên, chia, p nhập,
hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấucác quy định của pháp luật
liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội
a) Nguồn thu của Hiệp hội
- Lệ phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong ngoài ớc theo quy
định của pháp luật;
- Ngân ch nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho c nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội;
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có);
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc (nếu có);
- Chi thc hin chế độ, cnhch đối vi nhng ngưim vic ti Hip hi
theo quy đnh ca Ban Chp nh Hip hi phù hp vi quy đnh ca pháp lut;
- Chi khen thưng các khon chi khác theo quy đnh ca Ban Chp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội
a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục
vụ hoạt động của Hiệp hội c tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội do
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của
pháp luật n sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán Điều lệ của Hiệp hội.
Đối với tài sản ng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
16
c) Khi Hiệp hội chia tách, p nhập, hợp nht, giải thể thì Hiệp hội kiểm
, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản
- Đối với tài sản của Hiệp hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự của Hiệp
hội thì việc quản lý, sử dụng xử được thực hiện theo quy định của pháp
luật vền sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
a) Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của
Hiệp hội.
b) Tài chính, tài sản của Hiệp hội khi chia, tách; p nhập; hợp nhất, đình
chỉ hoạt độngthời hạngiải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật
về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù
hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản
công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống
a) Hiệp hội phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định
của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các n bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán c
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội;
- Mở sổ kế toán ghi chép u trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài
sản liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện
vật do các tổ chức,nhân đóng góp, viện trợ, tài trợcác khoản thu, chi khác
theo quy định của pháp luậtĐiều lệ Hiệp hội);
- Lp đầy đủ, đúng hn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gi cơ quan
nhà nước thm quyn cho phép thành lp Hip hi cơ quan tài chính cùng
cp vi cơ quan nhà nưc thm quyn cho phép thành lp Hip hi hoc cơ
quan tài chính ca cơ quan nhà nước có thm quyn cho phép thành lp Hip hi;
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chu s thanh tra, kim tra, kim toán v vic thu, chi, qun lý s dng
i chính, tài sn ca cơ quan i chính ng cp vi cơ quan nhà nưc thm
quyn cho phép thành lp Hip hi hoc cơ quan i cnh ca cơ quan n nưc
thm quyn cho pp tnh lp Hip hi và cơ quan kim toán có thm quyn.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
17
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, đình ch hoạt độngthi hạngiải th Hiệp hội
Tài sản, tài chính khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động
thời hạn giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
độngquảnhội và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên thành tích xut sắc được Hiệp hội
khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị quan, tổ chức thẩm quyền khen
thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chp nh Hip hi quy định c th nh thc, thm quyn, th tc
khen thưng trong ni b Hip hi theo quy đnh ca pp lut Điu l Hip hi.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem t, thi nh kỷ luật bằng
các hình thức: Kiển trách, cảnh cáo, khai trừ khỏi Hiệp hội.
Trường hợp y thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường chịu trách
nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem
t kỷ luật trong Hiệp hội theo quy định của pháp luậtĐiều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội được Đại hội thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hiệp hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định
của pháp luật được quan nhà nướcthẩm quyền cho phép thành lập Hiệp
hội phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh ng Yên gồm 08 Chương 28
Điều đã được Đại hội nhiệm kỳ 2025-2030 Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh ng
18
Yên thông qua ngày 08 tháng 10 m 2025 hiệu lực thi nh theo Quyết
định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ng Yên.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp nh
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên trách nhiệm hướng dẫn tổ chức
thực hiện Điều lệ này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Hưng Yên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2023/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×