• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1852/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí - Điện

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/04/2026 21:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1852/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí - Điện Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1852/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1852/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1852/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ k- Điện
Thành phố Hồ Chí Minh
__________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tchức, hoạt động và quản lý hội;
n cQuyết định s1443/-UBND ngày 12 tháng 9 m 2025 của
Ch tịch Ủy ban nhân n Thành phố về cho phép hợp nhất các Hội quần chúng
được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố
Hồ Chí Minh thành Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố HChí Minh (mới).
Trong đó: Hợp nhất Hiệp hội điện tỉnh nh Dương, Hội Doanh nghiệp
khí - Điện Thành phố Hồ Chí Minh thành Hiệp hội Doanh nghiệp khí -
Điện Thành phố Hồ Chí Minh (mới);
Xét đnghcủa Hip hội Doanh nghiệp khí - Đin Tnh phố Hồ Chí Minh
tại Công văn số 04/BCKQĐH-HAMEE ngày 17 tháng 12 năm 2025 và Giám đốc
Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4236/TTr-SNV ngày 17 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp
Cơ khí - Điện Thành ph Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được
Đại hội thông qua ny 11 tng 12 m 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánh n phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Gm đc SCông Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn v liên quan và
Chtịch Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí - Điện Thành phHồ C Minh chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Công Thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1852
30
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ k- Điện Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_______________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Vit: Hip hội Doanh nghip Cơ khí - Đin Tnh ph H Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City Association Of Mechanical -
Electrical Enterprise.
3. Tên viết tắt: HAMEE
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Doanh nghiệp khí - Điện Thành phHồ Chí Minh (sau đây
gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các tổ chức, đơn vị đã và
đang hoạt động trong ngành khí, điện, điện tử, tự động hoặc có liên quan đến
ngành cơ khí, điện, điện tử, tự động có tâm huyết nhiệt tình với c hoạt động thuộc
lĩnh vực ln quan, tự nguyn tnh lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên,
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả,
góp phần o vic phát triển kinh tế - hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt NamĐiều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại số 198 đường Võ Thị Sáu, pờng Xuân Hòa,
Tnh phố HChí Minh.
1852
30
3
3
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ C Minh, trong lĩnh vực
liên quan hoạt động ngành khí, điện, điện tử, tự động hoặc liên quan đến ngành
khí, điện, điện tử, tự động cùng các nh vực đóng góp o sự phát triển kinh tế
của địa phương c ngành liên quan.
2. Hiệp hi chịu s quản lý n nưc của y ban nn dân Thành ph
Hồ Chí Minh, sự quản lý nhà nước của Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
về lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội và các ngành có liên quan đến lĩnh vực
Hiệp hội hoạt động theo quy định của pháp luật. Hiệp hội có thể tham gia là thành
viên tự nguyện của các tổ chức khác liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mc đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hiệp hội.
4. Bảo vquyền, lợi ích hợp pp của Hiệp hội, hội viên và cộng đồng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt đng giữa các hội vn vì li ích chung ca
Hiệp hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dán, đtài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vng, t chức dy nghề,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
4
8. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định của
pháp luật Điều lệ Hiệp hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội.
9. Được tham gia ý kiến trongy dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp
đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. Kiến ngh
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề ln quan tới sự phát triển
Hiệp hội lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
tchức các hoạt động dch v kc theo quy định của pp luật và được cấp
chng chỉ nh nghề, chứng chng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Hiệp hội. Tham gia ý kiến, đối thoại chính sách vi các quan thẩm quyền
nhằm mục đích phát triển ngành k - Điện của Việt Nam, ng cường tính
ch động của doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực Cơ khí - Điện.
11. Thu hội p của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu tkinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
13. Đưc Nhà nước hỗ trkinh p đối vi những hoạt động gắn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và điều lệ Hiệp hội.
15. Hòa giải tranh chấp, gii quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hiệp hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1. Chấpnh quy định ca cơ quan có thẩm quyền quy định của pp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội đlàm phương hại đến
an ninh quốc gia, trật txã hội, đo đc, thuần phong mỹ tc, truyền thng,
bản sắc văn hóa dân tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng
tín ngưng, tôn giáo để thực hiện c hoạt động mê tín, d đoan; hoạt động tài chính,
kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy n, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực liên quan hoạt động ngành khí,
điện, điện tử, tự động hoặc có liên quan đến ngành cơ khí, điện, điện tử, tự động
ng c lĩnh vực chịu sự quản nhà nước của Sở Công Thương về lĩnh vực
hoạt động và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo
quy định.
5
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chc, phối hợp hoạt đng gia các hi viên
vì li ích chung của hội thực hiện đúng n chỉ, mục đích hoạt động của Hip hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của Hiệp hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều l; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy đnh ca Hiệp hội đ làm cơ scho Hip hội t chc, hoạt đng
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
8. Tn thủ các quy định về tiếp nhận, quản và sử dụng viện trnưc ngoài
các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vChtịch, P Chủ tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đi
tr sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hip hội phảio cáo Ủy ban nnn Tnh phố
và Sở Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội).
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội với Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp,
toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hiệp hội.
12. Hàng năm, Hiệp hội phải báo cáo tình hình tchức, hoạt động của
Hiệp hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản
nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội) báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện
theo Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ
quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hiệp hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
15. Lập lưu giữ tại trụ sở Hiệp hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc
Hiệp hội, s sách, chứng từ vềi sản, tài cnh của Hiệp hội, bn bn các cuộc họp
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
16. Kinh p thu được theo quy định tnguồn hi p ca hội viên và
hoạt động to nguồn thu từ kinh doanh, dịch vtheo quy định của pp luật để tự
trang trải v kinh p hoạt động; kinh ptừ nguồn tài trợ, viện trhợp pháp của các
tổ chức, cá nhân trong ngoàiớc theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ,
6
mục đích hoạt động, chức ng, nhiệm vụ của Hiệp hội phải nh cho hoạt động
Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho hội viên.
17. Vic sdụng kinh phí ca Hip hi phi chấp hành quy định của
pp luật Điều lệ Hiệp hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí
thực hiện chế đkế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật;
phải đăng sthuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
ng năm, Hiệp hội báo cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cp,
y ban nhân dân Thành ph và S Công Thương ( quan qun lý nhà nưc
v ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc
thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp, với
Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước v
ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội).
18. Bannh các quy chế về hoạt động của Ban Chấpnh, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Hiệp hội; quản , sử dụng i sản, i chính của Hiệp hội; khen thưởng,
kỷ luật; quản hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố o
liên quan đến Hiệp hội; quản và sử dụng con dấu của Hiệp hội và các quy định
khác phù hợp với quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
20. Cập nhật tìnhnh tổ chức, hoạt động của Hiệp hội vào sở dữ liệu
về hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hiệp hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Ng
hĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm hội vn cnh thức, hội vn liên kết và
hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Tổ chức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực ngành
khí; Điện; Điện tử; Tự động hóa (bao gồm các Doanh nghiệp công nghiệp hỗ
trợ trong ngành) và các lĩnh vực liên quan, có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2
Điều này, tnguyện và tán thành Điều lcủa Hiệp hội được Ban Thường v
Hiệp hội xem xét, công nhận hội viên tập thể chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết: ng dân, tchức, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực
ngành khí; Điện; Điện tử; Tự động a các lĩnh vực liên quan, trụ s
kinh doanh sản xuất không thuộc khu vực Thành ph HChí Minh, đủ tiêu chuẩn
quy định tại khoản 2 Điều này, tự nguyện n tnh Điều lệ của Hiệp hội, được
Ban Thường vụ Hiệp hội xem t công nhận hội viên liên kết của Hiệp hội.
7
c) Hội viên danh dự: Các tổ chức, đơn vị, nhân không phải hội viên
chính thức nhưng có đóng góp tích cực, hiệu quả vào việc thành lập và phát triển
Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội được Ban Thường vụ Hiệp hội nhất trí mời
m hội vn danh dự của Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức và hội viên liên kết:
a) Tiêu chun hi viên cnh thức: c doanh nghiệp, quan, đơn v,
trường học, viện nghiên cứu… thuộc các thành phần kinh tế ngành khí, điện,
điện tử, t động có trs, chi nnh, văn phòng hợp pp tại Tnh ph HC Minh,
tán thành Điều lệ tự nguyện làm đơn xin gia nhập được Ban Thường vụ của
Hiệp hội chấp thun đu có thể trở tnh hội vn tổ chức chính thức của Hiệp hội.
Người đại diện cho tổ chức tham gia hội viên Hiệp hội phải nời đại diện
pháp luật của tổ chức hoăc có ủy quyền hợp pháp.
b) Tu chuẩn hội viên liên kết: c doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị, trưng học,
viện nghiên cứu thuc các thành phần kinh tế ngành cơ k, điện, điện t,
tự động hóa các nhà quản lý, các nhà khoa học, chuyên viên kỹ thuật… gắn với
ngành khí - Điện, Điện tử; Tự động hóa trụ sở, sinh sống hoặc hoạt động
ngoài khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, tán thành Điều lệ và tự nguyện làm đơn
xin gia nhập được Ban Thường vụ của Hiệp hội chấp thuận đều thể trở thành
hội viên liên kết của Hiệp hội. Người đại diện cho tổ chức tham gia hội viên
Hiệp hội phải người đại diện pháp luật của tổ chức hoăc y quyền hợp pháp.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hiệp hội bảo vquyền, li ích hp pháp theo quy định của pháp lut.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức. Được shtrợ,
giúp đỡ của Hiệp hội trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề
của mình trong phạm vi quyền hạn và khả năng của Hiệp hội.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định c chủ tơng ng tác của Hiệp hội
theo quy đnh ca Hiệp hội; được kiến ngh, đề xut ý kiến vi quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được dự Đại hội, ng cử, đề cử, bầu cử các quan, c chức danh lãnh đạo
và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ hội viên, được hưởng các chế độ ưu đãi khi sử dụng các
loại dịch vụ do Hiệp hội cung cấp.
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội quyn ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
8
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chtrương, đường lối của Đảng, cnh sách,
pháp luật của Nhà ớc; chấp hành Điều l, quy định của Hiệp hội và những
Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với
các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
6. Thông tin tuyên truyền, vận động và phát triển hội viên mới.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thtục ra khỏi Hiệp hội
1. Thủ tục gia nhập Hiệp hội, thẩm quyền kết nạp Hội viên:
- Đơn đăng gia nhp hiệp Hội (theo mu) hồ đính m theo quy định.
- Đóng lệ phí gia nhập Hiệp hội
- Được Ban Thường vHiệp hội công nhận là Hội viên sau khi đã nộp đủ
lệ phí gia nhập Hiệp hội.
2. Thủ tục ra khỏi Hiệp hội:
- Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội gửi đơn cho Ban Thường v
Hiệp hội và phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến thời điểm đó.
- Quyn và nga vụ của Hội viên chấm dứt sau khi Ban Tờng v Hiệp hội
công nhận Hội viên xin ra khỏi Hiệp hi.
- Hội viên bị khai trừ khỏi Hiệp hội nếu rơi vào các trường hợp:
a) Hội vn tổ chc bị đình chỉ hot động, bị giải thể hay bị tun b phá sản;
hội viên cá nhân bị mất quyền công dân.
b) Theo quyết định của Ban Chấp hành với sự nhất trí của 2/3 (hai phần ba)
số thành viên, do một trong những lý do sau:
- Hoạt động trái với pháp luật Việt Nam
- Kng thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng nhng tôn chỉ, mục đích,
quy định, nghị quyết của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín Hiệp hội.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
9
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hiệp hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoc Đi hội
bất thưng. Đi hội nhiệm k đưc t chức 05 (m) m một lần. Đi hội bất tng
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm k tiếp theo của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Thông qua Điều lệ Hiệp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sĐại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cnhiệm kcủa Hiệp hội; đcử, ứng cử vào
danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thc giơ tay hoặc b phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Riêng đối với những vấn đề đặc biệt quan trọng sau đây thì phải có trên 1/2
(một phần hai) tổng số hội viên dự họp và phải đạt trên tổng số 2/3 (hai phần ba)
hội viên có mặt biểu quyết tán thành:
a) Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ Hiệp hội.
10
b) Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể và thanh tài sản của
Hiệp hội.
Trong trường hợp Đại hội lần đầu không đạt số lượng hội viên quy định thì
triệu tập lần thứ hai sau đó 10 (mười) ngày và lần này vấn đề số lượng hiện diện
sẽ không đặt ra.
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do
Đại hội bầu trong scác hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Số lượng thành viên Ban Chấp hành không q15% (mười lăm phần trăm)
số lượng Hội viên.
- Slượng tnh viên Ban Chấp hành bsung, thay thế không q 1/3
(một phần ba) số lượng thành viên Ban chấp hành được bầu tại Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tchức triển khai thực hiện nghquyết Đại hội, Điều lHiệp hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội.
d) Quyết định cấu t chức bộ y của Hiệp hội. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sdụng con dấu của
Hiệp hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Hiệp hội, các quy chế khác và quy định trong nội b Hiệp hội
phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy vn Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 50% (năm mươi phần trăm) số lượng thành viên
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được
bổ sung) không vượt quá số lượng Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thc hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy đnh của Điu l Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
11
b) Ban Chấp nh mỗi quý họp 1 (một) lần theo quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, thể họp bất thường khi yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc
trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Chấp hành thể
tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai
hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi trên 1/2 (một phần hai)
Ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng
hình thức g tay hoặc b phiếu kín. Vic quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định. Trường hp Ban Chấp hành dự họp dưới 1/2 (một
phần hai) số thành viên, Ban Thường vụ thể gửi phiếu lấy ý kiến biểu quyết
cho đủ quá 1/2 (một phần hai) sỦy viên Ban Chấp hành tham gia biểu quyết.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành vn Ban Chấp hành dhọp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường vụ Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Chấp hành; Ban Tờng vụ Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và c
Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. Số ợng
không quá 1/2 (một phần hai) số Ủy viên Ban Chấp nh.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội.
d) Liên hệ, làm việc với cơ quan quản Nhà nước và các ngành chức năng
có liên quan về những vấn đề của Hiệp hội và hội viên trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ của Hiệp hội.
đ) Thực hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định của Điu l Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Thường vụ Hội mỗi quý họp 01(một) lần, thhọp bất thường
khi u cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số y viên
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp chai hình thức trực tiếp trực tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
12
c) c cuộc họp của Ban Thường vụ hợp lệ khi 1/2 (một phần hai)
Ủy vn Ban Thường vụ tham gia dhọp. Ban Thường v thbiểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành
và phải đt trên tổng s1/2 (một phần hai) Ủy viên Ban Thường v có mặt
biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành
ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
đ) Giữa hai k họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định
c vấn đthuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ tng qua việc lấy ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kcủa Ban Kiểm tra trùng vi
nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của
Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên.
b) Xem xét, xử đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chp, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, hội viên,
các tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chp, khiếu nại tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Hiệp hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét,
giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
của Ban Thường vụ, Ban Chấp nh. Tờng hợp kng giải quyết được t chuyển
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể
biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông
qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản. Ban Kiểm tra báo o kết qu
kim tra tại các cuộc Hội nghị Ban Chấp hành và trình lên Đại hội.
4. Ban Kim tra họp thường k 6 (sáu) tng 1 (một) lần và th họp
bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội hoặc Trưởng ban.
5. Ban Kiểm tra được mời tham dự và ý kiến tại các cuộc họp của Ban
Chấp hành.
13
Điều 17.
Văn phòng và các tổ chức thuộc Hiệp hội
1. n phòng Hiệp hi các ban chuyên môn ca Hiệp hội do Ban Chấp hành
quyết định thành lập theo yêu cầu. Khi quyết định thành lập các tổ chức thuộc
Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội phải quyết định chức năng, nhiệm vụ tổ chức
cũng như chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách.
2. Văn phòng Hiệp hội được tổ chức hoạt động theo quy chế do Ban
Thường vụ Hiệp hội ban hành theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều 18. Chủ tịch, P Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội đại din của Hiệp hội trưc pp lut, chịu tch nhiệm
trưc pp luật vmọi hoạt động ca Hip hội. Chủ tch Hiệp hội do Ban Chp hành
bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) hiệp hội (hội).
- Không phải cán b, ng chức trong các quan, tổ chức trực tiếp
quản hoc tham mưu quản về lĩnh vực hot đng chính của Hiệp hi; trừ
trường hợp được cấp thẩm quyn đồng ý bằng n bản theo quy định về phân cấp
quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến giới thiệu làm Chủ tịch:
+ nhân đưc dự kiến giới thiệu làm Chủ tịch phải nh đạo doanh nghiệp,
ng lực chuyên n kinh nghiệm quản điều nh doanh nghiệp trên
5 m trong hệ sinh thái dịch vụ, sở hạ tầng ngành logistics, sở hạ tầng
công nghiệp, cảng biển, công nghệ, cùng các lĩnh vực liên quan.
+ nhân năng lực kinh nghiệm điều hành hoạt động của tổ chức
hiệp hội (hội) trên 5 (năm) năm.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thc hin nhiệm vụ, quyn hn theo Quy chế hoạt động của Ban Chp hành,
Ban Thường vụ Hiệp hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép thành
lập Hiệp hội, quan quản lý nhà nước vlĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội,
14
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội về mọi hoạt động của Hiệp hội.
Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định Điều lệ Hiệp hội;
nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
Hiệp hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấpnh, Ban Thường v c n bản của Hiệp hội.
đ) Khi Chtịch Hip hi vng mặt, việc chđo, điu hành gii quyết công việc
của Hiệp hội được ủy quyền bằng n bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.
e) Thực hiện c nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy đnh của Điều lệ Hiệp hội.
4. Phó Chủ tch Hiệp hi do Ban Chấp nh bu trong s các y vn
Ban Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành
Hiệp hội quy định.
P Chủ tịch giúp Chủ tịch Hiệp hội chđạo, điu nh công c của Hiệp hội
theo sự phânng của Chủ tịch Hiệp hội; chịu tch nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội
và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc
ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội phợp với Điều lệ
Hiệp hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch Phó Chtịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong các tờng hợp:
kng đủ sức khỏe; không đ năng lực và uy tín để hoàn thành nhim vụ; theo
u cầu nhiệm vcủa cơ quan có thm quyền; nhân scó đơn xin t chức vì
do cá nhân.
b) Chủ tịch P Ch tịch Hiệp hội bbãi nhiệm khi có kết luận của
cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật,
Điều lHiệp hội làm nh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc b
Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Ch tch Hiệp hi phải đồng thời bầu
Ch tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội hoặc
phân công người điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu được
Chủ tịch Hiệp hội.
6. Đình ch công c và cho phép ng tác trlại đi với Ch tch, P Ch tịch:
a) Chtịch và Phó Chtịch Hiệp hội bị đình chỉ trong c trường hợp:
bị tạm giam, tạm gi để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình t, thủ tục đình chỉ ng tác, cho phép ng tác trở lại đối với Chtịch,
Phó Chủ tịch Hiệp hội.
15
Điều 19. Tổng Thư ký Hiệp hội
1. Tổng Thư do Chủ tịch giới thiệu, được Ban Thường vthông qua,
là người giúp Ban Thường vgiải quyết các vấn đề hoạt động thường xuyên của
Hiệp hội; Tổng Tký chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chủ tịch Hiệp hi.
2. Tổng Thư ký điu hành Văn phòng Hiệp hi, gii quyết công việc hàng ngày
của Hip hi, gi mi ln hệ công tác vi các quan ban nnh đối tác.
3. Phó Tổng Thư ký do Tổng Thư ký giới thiệu, Chủ tịch Hiệp hội chuẩn y.
Phó Tổng Tgiúp Tổng T ký trong việc điều hành Văn phòng Hiệp hội.
Chương V
ĐỔI N, CHIA, TÁCH, P NHP, HỢP NHT
VÀ GII TH HIỆP HI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hiệp hội thực hiện
theo quy đnh ca Bộ luật Dân sự, quy đnh ca pp luật vhội (hiệp hi),
nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Việc thu hồi con du đi với Hiệp hội đổi tên, Hiệp hi bị chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật
liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tchức, nn trong và ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
16
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội
theo quy định của Ban Chấpnh Hiệp hội phợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấpnh.
2. Tài sản của Hiệp hội:
a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hiệp hội các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội do c tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về i sản, tài chính, kế toán Điều lệ của Hiệp hội.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
c) Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với i sản của Hiệp hội là i sản ng thì việc quản lý, sdụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn tự có của Hiệp hội
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:
a) Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của
Hiệp hội.
b)i chính, tài sản của Hiệp hội khi chia,ch; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động thời hạn giải thđược giải quyết theo quy định của pp luật
về hội (hiệp hội) và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hiệp hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp
với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hiệp hội phải tchức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của
Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng tkế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội.
17
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
có liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do
các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo cáo i chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép tnh lập Hiệp hội cơ quan i chính ng cấp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc quan
tài chính của cơ quan nnước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
i chính, i sản của quan tài chính ng cấp với quan nhà ớc thẩm quyền
cho phép thành lập Hiệp hội hoặc cơ quan tài chính của quan nhà nước
thm quyền cho phép thành lập Hiệp hội quan kiểm tn thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hiệp hội, Hiệp hội bchia chấm dứt hoạt động, quyền,
nga vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hiệp hội mới theo quyết định
chia Hiệp hội.
b) Sau khi tách, các Hiệp hội thực hiện quyền, nghĩa vụ vtài sản, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hiệp hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:
a) Hip hi được sáp nhập vào Hiệp hội kc, thì i sản, tài cnh ca
Hiệp hội được sáp nhập chuyển giao cho Hiệp hội sáp nhập.
b) Hiệp hộip nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp vềi sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nchưa thanh toán v i sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hiệp hội thành Hiệp hội mới, các Hiệp hội hợp nhất
chm dứt tồn tại, Hiệp hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chu
trách nhiệm về c khoản nợ ca thanh toán, c hợp đồng dịch v các
Hiệp hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hiệp hội hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hiệp hội mới.
4. Giải quyết i sản, tài cnh của Hiệp hội khi Hiệp hội bị đình chỉ hoạt động
có thời hạn:
18
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hiệp hội chỉ được chi
các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Hiệp hội
hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh tài sản
của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện của Hiệp hội và tiền thu được do bán, thanh
tài sản của Hiệp hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hiệp hội.
c khoản nlương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hi, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, i chính tự của Hiệp hội tài sản, i chính của tổ chức,
cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hiệp hội do cơ quan thuộc
cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với i sản
do ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có)
Hiệp hội thực hiện chuyển giao cho quan tài chính cùng cấp ơng ứng với
Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xtheo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hiệp hội lài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
b) Đối vớii sản của Hiệp hội được hình tnh từ ngun tự có của Hiệp hội
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hiệp hội
khen tng hoặc được Hip hội đnghị cơ quan, tchức có thẩm quyền khen thưởng
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chp nh Hiệp hội quy định cụ thhình thức, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong ni b Hip hi theo quy đnh ca pháp lut và Điu l
Hiệp hi.
19
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm
Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội hoặc làm tổn hại đến danh dự,
uy tín, quyền lợi của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:
- Khiển trách, cảnh cáo.
- Khai trừ khỏi Hiệp hội.
Hội viên bỏ sinh hoạt thường kỳ 3 lần liên tiếp không có lý do chính đáng
không đóng hội phí quá 01 năm sẽ bị Ban chấp hành xem xét xóa tên trong
danh sách hội viên. Khi cá nhân, tổ chức này nhu cầu tham gia Hiệp hội trở lại
thì phải đóng hội phí đã nợ đầy đủ hoặc đóng phí gia nhập Hiệp hội như hội viên
mới theo quy định tại thời điểm tham gia lại.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội.
Hội viên thuộc tchức, đơn vị thành viên nào của Hiệp hội quản thì tchức,
đơn vị ấy ra quyết định kỷ luật và báo cáo lên Ban Chấp hành Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội được Đại hội thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hiệp hội hn thiện đm bo phù hợp theo quy định của
pp luật và được Chtịchy ban nn n Tnh phHChí Minh p duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp khí - Điện Thành phố Hồ Chí Minh
gồm 8 (tám) cơng và 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội đại biểu lần th I,
nhiệm kỳ 2025 - 2030 thông qua ngày 11 tháng 12 m 2025 tại Thành phố
HChí Minh hiệu lực thi nh theo Quyết định phê duyệt của Chtịch Ủy ban
nhân n Thành phHồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành
Hiệp hội Doanh nghiệp khí - Điện Thành phố Hồ Chí Minh trách nhiệm
hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1852/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí - Điện Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1852/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×