• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 432/KH-UBND Huế triển khai Quyết định 2161/QĐ-TTg khuyến khích doanh nghiệp tư nhân xây dựng hạ tầng viễn thông

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/11/2025 16:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 432/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Triển khai Quyết định 2161/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 432/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 432/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 432/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HUẾ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 432 /KH-UBND
Huế, ngày 03 tháng 11 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến khích doanh nghiệp khu
vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030
Thực hiện Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến khích doanh nghiệp khu vực
tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển
đổi số quốc gia đến năm 2030, UBND thành phố Huế xây dựng Kế hoạch triển
khai cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Thu hút doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng
viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số thành phố (sau đây gọi là hạ
tầng số),
với trọng tâm là các loại hình hạ tầng số mới có nhiều dư địa phát triển
như trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, hạ tầng vật lý - số, hạ tầng tiện ích số
và công nghệ số như dịch vụ, hạ tầng kết nối băng rộng chất lượng cao nhằm
phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của khu vực tư nhân, huy động và sử dụng
hiệu quả mọi nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng số.
b) Tháo gỡ rào cản về thể chế, chính sách, tạo môi trường kinh doanh bình
đẳng, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh trong phát triển hạ tầng số; tăng cường
bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và an ninh dữ liệu phục vụ phát triển
kinh tế số, xã hội số và Chính phủ số.
c) Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đi đầu trong ứng dụng công nghệ
tiên tiến, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nội tại, phát triển hạ tầng số hiện đại,
thông minh, xanh và bền vững, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, phù hợp
với xu thế phát triển và yêu cầu hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030, cơ bản hoàn thành các mục tiêu cụ thể sau:
a) Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu của doanh nghiệp khu vực tư
nhân cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô
2
tuyến điện trên địa bàn thành phố đạt khoảng 12-15%/năm góp phần đa dạng
hóa thị trường dịch vụ viễn thông di động và cung cấp các dịch vụ mới.
b) Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu của doanh nghiệp khu vực tư
nhân cung cấp dịch vụ viễn thông băng rộng cố định trên địa bàn thành phố đạt
khoảng 10-12%/năm.
c) Doanh nghiệp khu vực tư nhân đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu mới
hiện đại, quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn xanh với tổng công suất
thiết kế chiếm ít nhất 50% tổng công suất trung tâm dữ liệu cung cấp dịch vụ
cho công cộng trên toàn thành phố.
d) Thu hút ít nhất 01 doanh nghiệp công nghệ đầu tư xây dựng và vận hành
trung tâm dữ liệu lớn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo tại thành phố.
đ) Doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia sâu rộng vào đầu tư, phát triển
hạ tầng vật lý - số phục vụ các lĩnh vực đô thị thông minh, giao thông thông
minh, cảng biển thông minh, nhà máy thông minh, nông nghiệp thông
minh… với các mô hình thí điểm và triển khai thực tế tại thành phố.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân triển khai các dự
án đầu tư, xây dựng hạ tầng số
a) Triển khai xây dựng, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch về phát triển hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại thành phố theo quy định của pháp luật về
quy hoạch và pháp luật về viễn thông.
b) Tăng cường phối hợp liên ngành để xử lý các hành vi cản trở trái pháp
luật việc thiết lập hợp pháp cơ sở hạ tầng viễn thông.
c) Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể, tổ chức việc sử dụng chung cơ sở hạ
tầng kỹ thuật liên ngành (giao thông, năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước,
thoát nước, viễn thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác) tại thành phố.
d) Rà soát, bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
tại thành phố cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên bố trí tại các khu công
nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ số và các khu vực có điều kiện thuận lợi
về hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền
thông và quy hoạch thành phố.
đ) Triển khai hiệu quả việc cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, áp
dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình liên quan đến các thủ tục đầu tư, kinh
doanh, xây dựng hạ tầng số theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ về phê duyệt Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
3
2. Hoàn thiện hành lang pháp lý thuận lợi, minh bạch và khuyến khích
đầu tư phát triển hạ tầng số
a) Rà soát bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật để tiếp tục
thể chế hóa đầy đủ việc quản lý và phát triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố.
b) Có chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng, mở rộng,
nâng cấp hạ tầng viễn thông, trung tâm dữ liệu có sử dụng công nghệ tiết kiệm
năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính trên địa bàn thành phố.
3. Huy động, tạo nguồn lực khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư
nhân tham gia xây dựng hạ tầng số
a) Triển khai hiệu quả chính sách hợp tác công tư trong đầu tư phát triển hạ
tầng số, ưu tiên các dự án về đô thị thông minh, hạ tầng lưu trữ và xử lý dữ liệu,
các dự án hạ tầng số khác phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số, Chính phủ số.
b) Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư, công nghiệp công nghệ số và công nghệ cao
đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện
toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác.
4. Phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tăng cường kết nối giữa các
doanh nghiệp khu vực tư nhân, giữa doanh nghiệp khu vực tư nhân và
doanh nghiệp nhà nước trong phát triển hạ tầng số
a) Triển khai mở rộng phủ sóng mạng di động 5G tại các khu vực trọng
điểm như khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu đô thị lớn
và các địa bàn có tiềm năng phát triển kinh tế số; mở rộng phạm vi triển khai
trên toàn thành phố, bảo đảm khả năng kết nối tốc độ cao, độ trễ thấp và độ tin
cậy cao, tạo nền tảng thuận lợi cho phát triển hạ tầng vật lý - số.
b) Phát triển hạ tầng kết nối Internet vạn vật (IoT) diện rộng trên nền tảng
mạng di động 4G, 5G tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ
cao, đô thị thông minh, bảo đảm hạ tầng sẵn sàng, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu kết
nối số lượng lớn thiết bị IoT nhằm thu hút doanh nghiệp khu vực tư nhân đầu tư,
phát triển các nền tảng, giải pháp và ứng dụng IoT phục vụ chuyển đổi số.
c) Doanh nghiệp viễn thông phát triển các gói cước chuyên biệt, cung cấp
giao diện lập trình ứng dụng (API) và các công cụ hỗ trợ kỹ thuật cần thiết,
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khu vực tư nhân trong việc
quản lý hiệu quả các kết nối IoT di động.
d) Rà soát, cập nhật kế hoạch phát triển điện lực thành phố để đảm bảo đáp
ứng nguồn điện xanh, sạch, dự phòng cao cho các trung tâm dữ liệu; ưu tiên bố
4
trí nguồn điện ổn định, chất lượng cao tại các khu vực được quy hoạch phát triển
trung tâm dữ liệu.
5. Nâng cao năng lực, mở rộng hợp tác quốc tế, trong nước phát triển
hạ tầng số
a) Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư hỗ trợ doanh nghiệp khu vực tư
nhân nắm rõ chủ trương, hiện trạng, xu hướng phát triển và tiềm năng đầu tư
phát triển hạ tầng số; tổ chức đối thoại, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh
nghiệp.
b) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, trong nước trong phát triển hạ tầng số, thông
qua tổ chức các sự kiện thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh
nghiệm và cập nhật xu hướng mới; đồng thời khuyến khích đầu tư từ các đối tác
có thế mạnh về trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây và trung tâm dữ liệu
xanh, gắn kết với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, hướng tới “phát thải
ròng bằng 0”.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ các nguồn: Chi thường
xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước; vốn của các tổ chức, doanh nghiệp; tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong
nước và nước ngoài; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các sở, ngành, địa phương,
tổ chức lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có
liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đôn đốc các sở,
ngành, UBND cấp xã, các doanh nghiệp có liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch.
b) Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về hoàn thiện hành lang
pháp lý, phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, thúc đẩy cạnh tranh, tạo lập môi
trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch về hạ tầng số theo phân công
tại Kế hoạch này.
c) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
về phát triển hạ tầng kỹ thuật, kết nối các doanh nghiệp khu vực tư nhân với
doanh nghiệp nhà nước trong phát triển hạ tầng số.
5
d) Chủ trì theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu tại khoản 2 Mục I Kế hoạch này.
đ) Định kỳ hằng năm gửi báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch về
UBND thành phố để gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 10 tháng 12.
2. Công an thành phố
a) Triển khai các nhiệm vụ liên quan đến an toàn thông tin, an ninh mạng
và an ninh dữ liệu trong phát triển hạ tầng số.
b) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ xử lý các hành vi cản trở trái pháp
luật việc thiết lập hợp pháp cơ sở hạ tầng viễn thông.
3. Sở Công Thương
Rà soát, cập nhật, bổ sung kế hoạch phát triển điện lực thành phố để đảm bảo
đáp ứng nguồn điện xanh, sạch, dự phòng cao cho các trung tâm dữ liệu; ưu tiên bố
trí nguồn điện ổn định, chất lượng cao tại các khu vực được quy hoạch phát triển
trung tâm dữ liệu.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Rà soát bố trí quỹ đất cho các dự án trung tâm dữ liệu và thực hiện các nhiệm
vụ khác theo phân công tại Kế hoạch này.
5. Sở Tài chính
a) Nghiên cứu cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đầu
tư, kinh doanh, xây dựng hạ tầng số và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân
công tại Kế hoạch này.
b) Tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch từ
nguồn chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
6. Sở Ngoại vụ
Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức các chương trình xúc tiến đầu
tư hỗ trợ doanh nghiệp khu vực tư nhân nắm rõ chủ trương, hiện trạng, xu
hướng phát triển và tiềm năng đầu tư phát triển hạ tầng số.
7. Các sở, ban, ngành khác
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ để tổ chức triển khai các nhiệm vụ được phân công tại
Kế hoạch này.
8. Ủy ban nhân dân cấp xã
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Kế hoạch theo
đúng quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được giao.
6
9. Các cơ quan Đài, báo chí trên địa bàn thành phố
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về Kế hoạch triển khai Quyết định số
2161/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ
tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc, khẩn trương thực
hiện; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc gửi UBND thành phố (qua
Sở Khoa học và Công nghệ) để xử lý, giải quyết/
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- Như mục VI;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Lưu VT, CN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 432/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai Quyết định 2161/QĐ-TTg ngày 29/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến khích doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia xây dựng hạ tầng viễn thông và các hạ tầng khác cho chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 432/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×