Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 59/2017/TT-BCA quy định giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 15/12/2023 09:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công an
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 59/2017/TT-BCA Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Tô Lâm
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/12/2017
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT THÔNG TƯ 59/2017/TT-BCA

Ngày 06/12/2017, Bộ Công an ban hành Thông tư 59/2017/TT-BCA quy định về giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân. Cụ thể như sau:

1. 05 chủ thể thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân bao gồm:

- Người quyết định đầu tư;

- Cục Kế hoạch và đầu tư;

- Chủ chương trình; chủ dự án thành phần; chủ đầu tư; chủ sử dụng dự án;

- Cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư.

2. Hằng năm, Cục Kế hoạch và đầu tư lập kế hoạch và dự toán chi thường xuyên cho nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư. Dự toán chi cho nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư được lập trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư, nội dung chi và định mức theo quy định hiện hành; nguồn chi cho việc thực hiện giám sát được lấy từ nguồn kinh phí thường xuyên hằng năm của Bộ Công an.

3. Quá trình tổ chức theo dõi, kiểm tra giám sát chương trình, dự án đầu tư nếu phát hiện sai phạm, Cục Kế hoạch và đầu tư báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền quyết định đầu tư xử lý các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 23/01/2018.

Xem chi tiết Thông tư 59/2017/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 23/01/2018

Tải Thông tư 59/2017/TT-BCA

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 59/2017/TT-BCA DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG AN
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Số: 59/2017/TT-BCA

Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2017

THÔNG TƯ

Quy định về giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân

Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 về giám sát và đánh giá đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kế hoạch và đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về nguyên tắc, chủ thể thực hiện, chi phí giám sát và đánh giá đầu tư; việc thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án đầu tư công của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần, chủ sử dụng; giám sát và đánh giá dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư; giám sát, đánh giá đầu tư của Cục Kế hoạch và đầu tư Bộ Công an và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện giám sát chương trình, dự án đầu tư trong Công an nhân dân.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

Đang theo dõi

1. Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ; Học viện, trường Công an nhân dân; Công an, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập trong Công an nhân dân.

Đang theo dõi

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là người được quyền quyết định đầu tư trong Công an nhân dân gồm: Bộ trưởng Bộ Công an; Thủ trưởng các đơn vị được Bộ trưởng phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư.

Đang theo dõi

2. Cơ quan quản lý giám sát của Bộ Công an là Cục Kế hoạch và đầu tư giúp Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức thực hiện chức năng quản lý, giám sát và đánh giá hiệu quả chương trình, dự án đầu tư trong Công an nhân dân.

Đang theo dõi

3. Chủ chương trình trong Công an nhân dân là đơn vị được người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao chủ trì quản lý chương trình đầu tư công.

Đang theo dõi

4. Chủ đầu tư trong Công an nhân dân là cơ quan, tổ chức được người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao quản lý dự án đầu tư; chủ đầu tư đồng thời là cơ quan được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án, là chủ dự án thành phần; chủ đầu tư có thể đồng thời là chủ sử dụng dự án (trường hợp vừa được giao chủ trì quản lý dự án và vừa quản lý sử dụng, khai thác, vận hành dự án).

Đang theo dõi

5. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư là đơn vị trong Công an nhân dân được giao chuẩn bị đầu tư dự án, ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư

Đang theo dõi

1. Bảo đảm tuân thủ các quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến quản lý, giám sát, đánh giá đầu tư và xây dựng.

Đang theo dõi

2. Phát hiện và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, khách quan về tình hình thực hiện chương trình, dự án đầu tư.

Đang theo dõi

3. Giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chương trình, dự án đầu tư và xử lý vi phạm (nếu có).

Đang theo dõi

4. Bảo đảm chủ động, linh hoạt, tiết kiệm.

Đang theo dõi

Điều 5. Chủ thể thực hiện giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân

Đang theo dõi

1. Người quyết định đầu tư.

Đang theo dõi

2. Cục Kế hoạch và đầu tư.

Đang theo dõi

3. Chủ chương trình; chủ dự án thành phần; chủ đầu tư; chủ sử dụng dự án.

Đang theo dõi

4. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư.

Đang theo dõi

Điều 6. Chi phí thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư

Đang theo dõi

1. Chi phí thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 52, Điều 53, Điều 54 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2015 về giám sát và đánh giá đầu tư (sau đây viết gọn là Nghị định số 84/2015/NĐ-CP).

Đang theo dõi

2. Hằng năm, Cục Kế hoạch và đầu tư lập kế hoạch và dự toán chi thường xuyên cho nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư. Dự toán chi cho nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư được lập trên cơ sở kế hoạch giám sát, đánh giá đầu tư, nội dung chi và định mức theo quy định hiện hành; nguồn chi cho việc thực hiện giám sát được lấy từ nguồn kinh phí thường xuyên hằng năm của Bộ Công an.

Đang theo dõi

Chương II

GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG CỦA CHỦ CHƯƠNG TRÌNH, CHỦ ĐẦU TƯ, CHỦ DỰ ÁN THÀNH PHẦN, CHỦ SỬ DỤNG

Đang theo dõi

Mục 1. GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐẦU TƯ CÔNG CỦA CHỦ CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

Điều 7. Thực hiện giám sát, đánh giá chương trình đầu tư của chủ chương trình

Đang theo dõi

1. Chủ chương trình chỉ định một đơn vị trực thuộc thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư đối với các chương trình thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Nội dung giám sát, đánh giá chương trình đầu tư của chủ chương trình gồm: theo dõi chương trình đầu tư, kiểm tra chương trình đầu tư và đánh giá chương trình đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 8. Theo dõi chương trình đầu tư công của chủ chương trình

Đang theo dõi

1. Cập nhật văn bản liên quan đến việc lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình; tình hình thực hiện trình thẩm định và phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình của người có thẩm quyền quyết định đầu tư; lập Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình; tình hình trình thẩm định và phê duyệt chương trình của người có thẩm quyền quyết định đầu tư; sự thay đổi của chính sách, pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Cập nhật những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình khi có phát sinh vượt thẩm quyền, thay đổi về chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc do nguyên nhân bất khả kháng.

Đang theo dõi

3. Tổng hợp tình hình thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; thực hiện dự án đầu tư; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân, thanh quyết toán; khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện các dự án thành phần và kết quả xử lý theo thẩm quyền được giao.

Đang theo dõi

4. Cập nhật, xử lý và phản hồi thông tin báo cáo định kỳ của các đơn vị trực thuộc có liên quan đến thực hiện chương trình đầu tư công; giải quyết các vướng mắc, khó khăn, phát sinh.

Đang theo dõi

5. Kịp thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc và những vấn đề vượt thẩm quyền của chủ chương trình.

Đang theo dõi

Điều 9. Kiểm tra chương trình đầu tư công của chủ chương trình

Đang theo dõi

1. Chế độ kiểm tra: chủ chương trình tự tổ chức kiểm tra thường xuyên chương trình được giao quản lý thực hiện.

Đang theo dõi

2. Nội dung kiểm tra:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra việc triển khai thực hiện của cơ quan được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình và lập Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, nội dung kiểm tra gồm:

- Việc quản lý thực hiện chương trình: lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết triển khai chương trình và các dự án thuộc chương trình; thực hiện và điều chỉnh kế hoạch triển khai chương trình, dự án thuộc chương trình (nếu có);

- Việc lập, trình, thẩm định, phê duyệt các dự án thành phần thuộc chương trình theo thẩm quyền được giao;

- Tình hình thực hiện chương trình: tiến độ thực hiện các mục tiêu, dự án thuộc chương trình; tổng hợp tình hình thực hiện của từng dự án thành phần thuộc chương trình (tổng vốn kế hoạch được cấp, số lượng dự án thành phần thực hiện, giá trị, khối lượng thực hiện của từng dự án thành phần thuộc chương trình);

- Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: việc huy động vốn cho chương trình; giá trị giải ngân từng dự án thành phần thuộc chương trình; nợ đọng vốn xây dựng cơ bản của từng dự án thành phần (nếu có);

- Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình khi phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền.

Đang theo dõi

b) Kiểm tra năng lực tổ chức thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình và việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư của chủ dự án thành phần, nội dung kiểm tra gồm:

- Công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ của dự án theo quy định gồm: văn bản pháp lý có liên quan đến quá trình hình thành và triển khai dự án, hệ thống biên bản nghiệm thu, chứng chỉ kiểm định chất lượng, nhật ký công trình, văn bản thông tin báo cáo của các bên có liên quan đến dự án;

- Tình hình triển khai, tiến độ và công việc đã thực hiện; năng lực quản lý, điều hành của chủ dự án thành phần;

- Việc chấp hành quy định về thực hiện quản lý dự án như: chế độ giao ban định kỳ giữa ban quản lý dự án với các nhà thầu có liên quan và việc phối hợp giải quyết vướng mắc, kiến nghị đề xuất của nhà thầu trong quá trình triển khai thực hiện dự án;

- Việc chấp hành quy định về quản lý chất lượng, an toàn lao động; tác động môi trường sinh thái và tác động khác có liên quan;

- Chế độ thông tin báo cáo của chủ dự án thành phần tới các đơn vị có liên quan theo quy định.

Đang theo dõi

c) Phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình; việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện của chủ dự án thành phần.

Đang theo dõi

3. Quá trình kiểm tra, chủ chương trình phải tiến hành lập Biên bản kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra tới chủ dự án thành phần và cơ quan, đơn vị có liên quan.

Đang theo dõi

4. Cơ quan được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình và lập Báo cáo nghiên cứu khả thi thực hiện báo cáo theo yêu cầu của chủ chương trình.

Đang theo dõi

Điều 10. Đánh giá chương trình đầu tư của chủ chương trình

Chủ chương trình tổ chức thực hiện đánh giá theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP; trong trường hợp cần thiết, chủ chương trình có thể đề xuất, báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn đánh giá chương trình đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 11. Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình

Đang theo dõi

1. Chế độ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình:

Đang theo dõi

a) Lập báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ: quý I, 6 tháng, quý III và năm gửi Cục Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật và Cục Tài chính để theo dõi;

Đang theo dõi

b) Báo cáo trước khi khởi công dự án thành phần thuộc chương trình gửi Cục Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật và Cục Tài chính để theo dõi;

Đang theo dõi

c) Khi điều chỉnh chương trình, phải lập báo cáo giám sát đầu tư gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, đồng thời gửi Cục Kế hoạch và đầu tư để tổ chức kiểm tra giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh và gửi Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính để theo dõi;

Đang theo dõi

d) Khi kết thúc chương trình, phải lập báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính và đơn vị quản lý chuyên ngành để theo dõi;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo đánh giá chương trình do mình tổ chức thực hiện theo quy định và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật và Cục Tài chính;

Đang theo dõi

e) Ngoài việc thực hiện báo cáo theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, chủ chương trình phải gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo quy định tại các điểm b, c và d khoản này.

Đang theo dõi

2. Thời hạn báo cáo:

Đang theo dõi

a) Gửi báo cáo trước khi khởi công chương trình 15 ngày;

Đang theo dõi

b) Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh chương trình;

Đang theo dõi

c) Gửi báo cáo quý trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo;

Đang theo dõi

d) Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo;

Đang theo dõi

đ) Gửi báo cáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau;

Đang theo dõi

e) Gửi báo cáo kết thúc đầu tư trước khi bắt đầu khai thác vận hành chương trình 15 ngày;

Đang theo dõi

g) Gửi báo cáo đột xuất về giám sát, đánh giá đầu tư khi cần thiết và khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và Cục Kế hoạch và đầu tư.

Đang theo dõi

3. Chủ chương trình thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá theo các biểu mẫu được ban hành theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư và mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Mục 2. GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

Đang theo dõi

Điều 12. Thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư của chủ đầu tư

Đang theo dõi

1. Chủ đầu tư chỉ định một đơn vị hoặc một bộ phận trực thuộc thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Nội dung giám sát, đánh giá dự án đầu tư của chủ đầu tư gồm: theo dõi dự án đầu tư, kiểm tra dự án đầu tư và đánh giá dự án đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 13. Theo dõi dự án đầu tư của chủ đầu tư

Đang theo dõi

1. Cập nhật văn bản liên quan đến việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án; tình hình trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án; lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; tình hình trình thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu; tình hình trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án và lập Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án.

Đang theo dõi

2. Quản lý thực hiện dự án: lập kế hoạch và cụ thể hóa kế hoạch để triển khai thực hiện các nội dung quản lý dự án; cập nhật tình hình và kết quả thực hiện so với kế hoạch đề ra; điều chỉnh kế hoạch (nếu có).

Đang theo dõi

3. Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện; khối lượng và giá trị thực hiện; chất lượng công việc; các biến động trong quá trình thực hiện dự án.

Đang theo dõi

4. Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: việc huy động vốn cho dự án; giải ngân (tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán); quyết toán vốn dự án hoàn thành; nợ đọng vốn xây dựng cơ bản (nếu có) và việc xử lý.

Đang theo dõi

5. Cập nhật, xử lý và phản hồi thông tin báo cáo định kỳ của các đơn vị trực thuộc có liên quan đến dự án và các nhà thầu; giải quyết các vướng mắc khó khăn, phát sinh và kết quả xử lý theo thẩm quyền.

Đang theo dõi

6. Kịp thời báo cáo, đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc và những vấn đề vượt thẩm quyền của chủ đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 14. Kiểm tra dự án đầu tư của chủ đầu tư

Đang theo dõi

1. Chế độ kiểm tra: chủ đầu tư tự tổ chức kiểm tra thường xuyên dự án do mình làm chủ đầu tư.

Đang theo dõi

2. Nội dung kiểm tra:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra hoạt động của đơn vị được giao quản lý thực hiện dự án, nội dung kiểm tra gồm:

- Công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ của dự án theo quy định gồm: văn bản pháp lý có liên quan đến quá trình hình thành và triển khai dự án, các biên bản nghiệm thu, chứng chỉ kiểm định chất lượng, nhật ký công trình, văn bản thông tin báo cáo của các bên có liên quan đến dự án;

- Tình hình triển khai, tiến độ và công việc đã thực hiện; việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư, năng lực quản lý, điều hành của ban quản lý dự án;

- Việc chấp hành quy định về thực hiện quản lý dự án như: chế độ giao ban định kỳ giữa ban quản lý dự án với các nhà thầu có liên quan và việc phối hợp giải quyết vướng mắc, kiến nghị đề xuất của nhà thầu trong quá trình triển khai thực hiện dự án;

- Việc chấp hành quy định về quản lý chất lượng, an toàn lao động; tác động môi trường sinh thái và tác động khác có liên quan;

- Chế độ thông tin báo cáo của ban quản lý dự án tới các đơn vị có liên quan theo quy định.

Đang theo dõi

b) Kiểm tra việc triển khai thực hiện của các nhà thầu gồm các nội dung:

- Sự phù hợp của bộ máy nhân lực, năng lực đội ngũ cán bộ tại hiện trường và các trang thiết bị thực hiện gói thầu so với cam kết trong hồ sơ dự thầu;

- Tiến độ, khối lượng, chất lượng công việc thực hiện so với kế hoạch và hợp đồng ký kết; năng lực quản lý, điều hành và triển khai thực hiện dự án của các nhà thầu;

- Việc chấp hành quy định về quản lý chất lượng, chứng chỉ về chất lượng, an toàn lao động, tác động môi trường và quy định khác có liên quan.

Đang theo dõi

c) Phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; giám sát việc chấp hành và xử lý vấn đề đã phát hiện của ban quản lý dự án và nhà thầu.

Đang theo dõi

3. Quá trình kiểm tra, chủ đầu tư phải tiến hành lập Biên bản kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra tới các cơ quan, đơn vị, nhà thầu có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 15. Đánh giá dự án đầu tư của chủ đầu tư

Đang theo dõi

1. Việc đánh giá dự án của chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP; đối với các dự án có phân kỳ đầu tư theo giai đoạn thì chủ đầu tư phải thực hiện đánh giá giữa kỳ khi kết thúc từng giai đoạn thực hiện. Trường hợp cần thiết khi có biến động, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện dự án, người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định chủ đầu tư thực hiện các loại đánh giá khác.

Đang theo dõi

2. Chủ đầu tư có thể đề xuất, báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn đánh giá dự án đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 16. Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của chủ đầu tư

Đang theo dõi

1. Chủ đầu tư thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:

Đang theo dõi

a) Báo cáo quý I, 6 tháng, quý III và báo cáo năm gửi Cục Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính và đơn vị quản lý chuyên ngành để theo dõi;

Đang theo dõi

b) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi trình phê duyệt chủ trương đầu tư và phê duyệt đầu tư dự án. Nội dung báo cáo theo các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Báo cáo giám sát, đánh giá trước khi khởi công dự án gửi Cục Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính và đơn vị quản lý chuyên ngành để theo dõi;

Đang theo dõi

d) Khi điều chỉnh dự án, chủ đầu tư phải lập báo cáo giám sát đầu tư gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư để tổ chức kiểm tra giám sát, đánh giá trước khi điều chỉnh và gửi Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính để theo dõi;

Đang theo dõi

đ) Khi kết thúc dự án, chủ đầu tư phải báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính và đơn vị quản lý chuyên ngành để theo dõi;

Đang theo dõi

e) Báo cáo đánh giá dự án đầu tư do mình tổ chức thực hiện theo quy định và gửi người có thẩm quyền quyết định đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính;

Đang theo dõi

g) Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, ngoài việc gửi báo cáo tới các đơn vị được quy tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, chủ đầu tư phải gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo giám sát, đánh giá định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo quy định tại các điểm c, d và đ khoản này.

Đang theo dõi

2. Thời hạn báo cáo:

Đang theo dõi

a) Gửi báo cáo khi trình phê duyệt chủ trương đầu tư và phê duyệt dự án;

Đang theo dõi

b) Gửi báo cáo trước khi khởi công dự án 15 ngày;

Đang theo dõi

c) Gửi báo cáo trước khi trình điều chỉnh dự án;

Đang theo dõi

d) Gửi báo cáo kết thúc đầu tư trước khi bắt đầu bàn giao, khai thác, vận hành dự án 15 ngày;

Đang theo dõi

đ) Gửi báo cáo quý trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo;

Đang theo dõi

e) Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo;

Đang theo dõi

g) Gửi báo cáo năm trước ngày 10 tháng 02 năm sau;

Đang theo dõi

h) Chủ đầu tư có thể có báo cáo đột xuất về giám sát, đánh giá đầu tư khi cần thiết và khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và Cục Kế hoạch và đầu tư.

Đang theo dõi

3. Chủ đầu tư thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá theo các biểu mẫu được ban hành theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư và mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Mục 3. GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ DỰ ÁN THÀNH PHẦN, CHỦ SỬ DỤNG

Đang theo dõi

Điều 17. Thực hiện giám sát, đánh giá của chủ dự án thành phần

Đang theo dõi

1. Chủ dự án thành phần được giao triển khai thực hiện dự án thành phần tổ chức theo dõi dự án đầu tư, kiểm tra dự án đầu tư và đánh giá dự án đầu tư.

Đang theo dõi

2. Việc theo dõi dự án thành phần thuộc chương trình của chủ dự án thành phần thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm tra, đánh giá của chủ dự án thành phần thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Báo cáo giám sát của chủ dự án thành phần:

Đang theo dõi

a) Chủ dự án thành phần thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các loại báo cáo sau:

- Báo cáo quý I, 6 tháng, quý III và báo cáo năm gửi chủ chương trình để tổng hợp báo cáo;

- Báo cáo giám sát, đánh giá kết thúc đầu tư dự án thành phần gửi chủ chương trình để tổng hợp, theo dõi.

Đang theo dõi

b) Thời hạn báo cáo:

- Gửi báo cáo quý trước ngày 05 của tháng đầu quý tiếp theo;

- Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 05 tháng 7 của năm báo cáo;

- Gửi báo cáo năm trước ngày 05 tháng 02 năm sau;

- Chủ dự án thành phần có thể có báo cáo đột xuất về giám sát, đánh giá đầu tư khi cần thiết và khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và Cục Kế hoạch và đầu tư.

Đang theo dõi

5. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá của chủ dự án thành phần thực hiện theo các biểu mẫu được ban hành theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư và mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 18. Thực hiện giám sát, đánh giá dự án đầu tư của chủ sử dụng

Đang theo dõi

1. Chủ sử dụng tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra toàn bộ quá trình khai thác, vận hành dự án và báo cáo nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Chủ sử dụng dự án lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành dự án và Báo cáo đánh giá tác động dự án khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư và Cục Kế hoạch và đầu tư.

Đang theo dõi

3. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá của chủ sử dụng thực hiện theo mẫu số 06 được ban hành theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư.

Đang theo dõi

Chương III

GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

Đang theo dõi

Điều 19. Trách nhiệm giám sát dự án

Đang theo dõi

1. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra quá trình chuẩn bị đầu tư dự án theo quy định; tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình đầu tư dự án theo nội dung được phê duyệt và hợp đồng dự án.

Đang theo dõi

2. Cục Kế hoạch và đầu tư thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án thuộc thẩm quyền; việc kiểm tra được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra ít nhất một lần đối với các dự án có thời gian thực hiện đầu tư trên 12 tháng;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng vốn đầu tư;

Đang theo dõi

c) Tổ chức kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất.

Đang theo dõi

Điều 20. Nội dung giám sát, đánh giá dự án theo hình thức đối tác công tư

Đang theo dõi

1. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư, thực hiện giám sát, đánh giá và báo cáo các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Việc lập Báo cáo đề xuất dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;

Đang theo dõi

b) Tình hình trình thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án;

Đang theo dõi

c) Khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình lập Báo cáo đề xuất dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án và việc xử lý theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

d) Việc lựa chọn nhà đầu tư; đàm phán, ký kết hợp đồng dự án và đăng ký đầu tư;

Đang theo dõi

đ) Tình hình thực hiện hợp đồng dự án;

Đang theo dõi

e) Ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này, thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Thông tư này;

Đang theo dõi

g) Việc đánh giá dự án theo hình thức đối tác công tư thực hiện theo Điều 32 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Nội dung giám sát, đánh giá của Cục Kế hoạch và đầu tư

Đang theo dõi

a) Theo dõi, kiểm tra việc lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng dự án và đăng ký đầu tư;

Đang theo dõi

b) Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện hợp đồng dự án;

Đang theo dõi

c) Ngoài các nội dung theo quy định tại các điểm a và b khoản này thực hiện theo quy định tại các điều 21, 22, 23 và 24 của Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá theo các biểu mẫu được ban hành theo Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư.

Đang theo dõi

Chương IV

GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ CỦA CỤC KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

Đang theo dõi

Điều 21. Theo dõi chương trình, dự án đầu tư của Cục Kế hoạch và đầu tư

Đang theo dõi

1. Nội dung theo dõi chương trình:

Đang theo dõi

a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của chủ chương trình, chủ dự án thành phần thuộc chương trình theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tổng hợp tình hình thực hiện lập, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp tình hình thực hiện lập, thẩm định, quyết định phê duyệt chương trình và quyết định điều chỉnh chương trình (nếu có);

Đang theo dõi

d) Tổng hợp tình hình thực hiện lập, thẩm định, quyết định phê duyệt dự án thành phần thuộc chương trình và quyết định điều chỉnh dự án thành phần thuộc chương trình (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Tổng hợp tình hình thực hiện chương trình: tiến độ thực hiện các mục tiêu của chương trình; thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, các phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện chương trình và kết quả xử lý;

Đang theo dõi

e) Việc chấp hành các biện pháp xử lý của chủ chương trình, chủ dự án thành phần;

Đang theo dõi

g) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Nội dung theo dõi dự án:

Đang theo dõi

a) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư (theo phân cấp ủy quyền) và chủ sử dụng theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tổng hợp tình hình thực hiện lập, trình thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư dự án;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp tình hình thực hiện lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án và quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

Đang theo dõi

d) Tổng hợp tình hình thực hiện dự án: tiến độ thực hiện, thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, giải ngân; khó khăn, vướng mắc, các phát sinh chính ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kết quả xử lý;

Đang theo dõi

đ) Tổng hợp tình hình tổ chức khai thác, vận hành dự án; khó khăn, vướng mắc, phát sinh ảnh hưởng đến quá trình khai thác, vận hành dự án và kết quả xử lý;

Đang theo dõi

e) Việc chấp hành biện pháp xử lý của cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư, người có thẩm quyền quyết định đầu tư (theo phân cấp ủy quyền) và chủ sử dụng;

Đang theo dõi

g) Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, vấn đề vượt quá thẩm quyền.

Đang theo dõi

Điều 22. Kiểm tra chương trình, dự án đầu tư của Cục Kế hoạch và đầu tư

Đang theo dõi

1. Tổ chức thực hiện kiểm tra:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra chương trình, dự án do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đầu tư (hoặc phân cấp ủy quyền quyết định đầu tư) 01 lần theo kế hoạch đối với các chương trình, dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra đột xuất hoặc theo yêu cầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư;

Đang theo dõi

c) Kiểm tra trước khi điều chỉnh chương trình, dự án.

Đang theo dõi

2. Nội dung kiểm tra chương trình:

Đang theo dõi

a) Việc chấp hành quy định trong việc lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình;

Đang theo dõi

b) Việc chấp hành quy định trong việc lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình;

Đang theo dõi

c) Việc chấp hành quy định trong việc lập, thẩm định, quyết định phê duyệt dự án thành phần thuộc chương trình và quyết định điều chỉnh dự án thành phần thuộc chương trình (nếu có);

Đang theo dõi

d) Việc quản lý thực hiện chương trình của chủ chương trình và việc quản lý thực hiện dự án thành phần thuộc chương trình của chủ dự án thành phần;

Đang theo dõi

đ) Việc chấp hành biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm tra dự án:

Đang theo dõi

a) Việc chấp hành quy định về giám sát và đánh giá đầu tư, gồm:

- Việc chấp hành chế độ theo dõi, báo cáo giám sát, đánh giá dự án đầu tư; thực hiện vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước theo quy định;

- Việc tổ chức thực hiện kiểm tra giám sát, đánh giá dự án đầu tư của chủ đầu tư theo quy định;

- Việc cập nhật tình hình xử lý, phản hồi thông tin: tình hình bảo đảm thông tin báo cáo; xử lý thông tin báo cáo; kết quả giải quyết vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện dự án.

Đang theo dõi

b) Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về đầu tư và quản lý đầu tư, gồm:

- Chế độ quản lý và lưu trữ hồ sơ trong việc quản lý thực hiện dự án gồm: các văn bản pháp lý có liên quan đến quá trình triển khai thực hiện dự án, các biên bản nghiệm thu, bàn giao, các chứng chỉ kiểm định chất lượng, nhật ký công trình, các văn bản thông tin báo cáo của các bên có liên quan đến dự án;

- Việc chấp hành quy định về: lập, thẩm định quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định phê duyệt dự án; lập, thẩm định, quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán dự án và các quyết định điều chỉnh (nếu có);

- Các thủ tục pháp lý về đấu thầu: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trình tự tổ chức lựa chọn nhà thầu; ký kết hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

- Việc lập, thẩm định phê duyệt phương án và tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có);

- Việc sử dụng vốn đầu tư và các nguồn lực khác của dự án; bố trí vốn đầu tư, tiến độ giải ngân, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư; giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư dự án; nghiệm thu đưa dự án vào hoạt động; quản lý, vận hành dự án; bảo vệ môi trường sinh thái và các quy định khác có liên quan;

- Về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng.

Đang theo dõi

c) Kiểm tra việc quản lý thực hiện dự án của người có thẩm quyền quyết định đầu tư (đối với các dự án được phân cấp quyết định đầu tư), chủ đầu tư, ban quản lý dự án:

- Năng lực quản lý, điều hành, triển khai thực hiện dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án; tổ chức, mô hình quản lý dự án của chủ đầu tư;

- Trình độ chuyên môn, chuyên ngành của các cá nhân tham gia quản lý tổ chức triển khai thực hiện dự án theo quy định;

- Chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án, đấu thầu kinh nghiệm công tác chuyên môn và các điều kiện tương ứng khác theo quy định của mỗi loại dự án.

Đang theo dõi

d) Kiểm tra tiến độ thực hiện dự án

- Kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện toàn bộ dự án, dự kiến tiến độ, biện pháp tổ chức thực hiện; kế hoạch chi tiết thực hiện dự án trên cơ sở vốn đầu tư được phân bổ;

- Việc cập nhật tình hình thực hiện dự án đầu tư: tiến độ thực hiện dự án; khối lượng thực hiện; chất lượng công việc; các chi phí, biến động;

- Việc cập nhật tình hình quản lý thực hiện dự án: lập kế hoạch triển khai; chi tiết hóa kế hoạch triển khai các nội dung quản lý thực hiện dự án; cập nhật tình hình thực hiện và điều chỉnh kế hoạch; việc bảo đảm chất lượng và hiệu lực quản lý dự án;

- Tiến độ, kết quả thực hiện các công việc so với kế hoạch đề ra gồm: việc triển khai các gói thầu, sử dụng kinh phí được cấp, khối lượng thực hiện, khối lượng giải ngân, công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án so với hợp đồng ký kết.

Đang theo dõi

đ) Kiểm tra, quản lý, khai thác, vận hành dự án (đối với các dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng);

Đang theo dõi

e) Phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề phát sinh như: thay đổi chủ trương, dự án, thiết kế, dự toán, nguồn vốn, các điều kiện khác để thực hiện dự án và các sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý sai phạm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án (nếu có).

Đang theo dõi

4. Trình tự tổ chức kiểm tra chương trình, dự án:

Đang theo dõi

a) Hằng năm, Cục Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập danh mục chương trình, dự án kiểm tra giám sát trình Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, nội dung kiểm tra, thời gian dự kiến kiểm tra; thông báo tới các đơn vị được kiểm tra về danh mục các dự án kiểm tra được duyệt để chuẩn bị các tài liệu theo yêu cầu và tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

c) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra. Thành viên đoàn kiểm tra gồm: lãnh đạo Cục Kế hoạch và đầu tư làm trưởng đoàn; cán bộ thuộc Cục Kế hoạch và đầu tư làm thư ký đoàn; thành viên là cán bộ các phòng chức năng thuộc Cục Kế hoạch và đầu tư và các đơn vị Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục Tài chính, các đơn vị quản lý nhà nước có liên quan đến các lĩnh vực đầu tư của dự án (nếu có).

Đang theo dõi

d) Trước mỗi đợt kiểm tra 20 ngày, Đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản tới đơn vị được kiểm tra về thành phần đoàn kiểm tra, thời gian và nội dung làm việc để đơn vị chuẩn bị nội dung báo cáo và tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

e) Tiến hành cuộc kiểm tra:

- Căn cứ tính chất của từng loại dự án, Cục Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra giám sát, đánh giá đầu tư. Thời gian kiểm tra giám sát, đánh giá đầu tư của mỗi cuộc kiểm tra là không quá 20 ngày làm việc; thời gian kiểm tra có thể kéo dài trong trường hợp cần thiết và khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư;

- Kết thúc thời gian kiểm tra, Đoàn kiểm tra tổ chức họp cùng chủ đầu tư và đại diện các đơn vị có liên quan để kết luận, thông qua và ký xác nhận vào biên bản kiểm tra (biên bản được lập thành 02 bản).

Đang theo dõi

5. Kết thúc đợt kiểm tra, đoàn kiểm tra tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra tại đơn vị trong vòng 20 ngày. Cục Kế hoạch và đầu tư thông báo kết quả kiểm tra tới đơn vị được kiểm tra trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả của Đoàn kiểm tra. Đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm tập hợp báo cáo việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện và gửi về Cục Kế hoạch và đầu tư trong vòng 30 ngày, kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra để tổng hợp báo cáo theo quy định.

Đang theo dõi

6. Hằng năm, sau khi kết thúc kế hoạch kiểm tra, Cục Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm tập hợp báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư về các nội dung kiểm tra tại các đơn vị được kiểm tra và kiến nghị các biện pháp xử lý theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 23. Kiểm tra khi điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư của Cục Kế hoạch và đầu tư

Đang theo dõi

1. Khi điều chỉnh chương trình, dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, nội dung, quy mô và tăng tổng mức đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan đến chương trình, dự án tiến hành tổ chức kiểm tra giám sát trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt điều chỉnh.

Đang theo dõi

2. Nội dung kiểm tra chương trình, dự án trước khi điều chỉnh

Đang theo dõi

a) Kiểm tra, xác định, đánh giá nguyên nhân điều chỉnh chương trình, dự án do yếu tố khách quan (chính sách pháp luật thay đổi, sự kiện bất khả kháng, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, địa chất công trình) hoặc yếu tố chủ quan (năng lực quản lý điều hành dự án, năng lực thiết kế, thi công của các tổ chức cá nhân có liên quan) để làm cơ sở xác định sự cần thiết phải điều chỉnh chương trình, dự án và sự phù hợp của việc điều chỉnh chương trình, dự án với quy định hiện hành;

Đang theo dõi

b) Kiểm tra khối lượng, hạng mục phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt chương trình, dự án có phù hợp quy định pháp luật hiện hành, quy hoạch xây dựng, yêu cầu kỹ thuật; phù hợp mục tiêu đầu tư; phù hợp nhu cầu sử dụng thực tế để nâng cao hiệu quả đầu tư;

Đang theo dõi

c) Đề xuất các biện pháp xử lý các nội dung điều chỉnh chương trình, dự án và xử lý vi phạm nếu có trong quản lý điều hành, kiến nghị chủ trương điều chỉnh chương trình, dự án;

Đang theo dõi

d) Ngoài các nội dung kiểm tra quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, Cục Kế hoạch và đầu tư phải thực hiện kiểm tra theo các nội dung được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Căn cứ báo cáo giám sát đánh giá điều chỉnh của chủ chương trình, chủ đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư lập và phê duyệt kế hoạch kiểm tra; quyết định thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm tra; thông báo tới đơn vị được kiểm tra trước 10 ngày để chuẩn bị nội dung báo cáo và tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

4. Trình tự thực hiện kiểm tra chương trình, dự án trước khi phê duyệt điều chỉnh thực hiện theo quy định tại các điểm c, d và e khoản 4 Điều 22 Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Kết thúc đợt kiểm tra, Cục Kế hoạch và đầu tư báo cáo kết quả kiểm tra chương trình, dự án điều chỉnh trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét quyết định phê duyệt điều chỉnh theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 24. Kiểm tra đột xuất hoặc khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với các chương trình, dự án

Đang theo dõi

1. Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện khi có yêu cầu của người có thẩm quyền hoặc khi phát hiện chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần, chủ sử dụng, cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về giám sát, đánh giá đầu tư. Cục Kế hoạch và đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành tổ chức kiểm tra đột xuất về chương trình, dự án đầu tư.

Đang theo dõi

2. Cục Kế hoạch và đầu tư lập và phê duyệt kế hoạch kiểm tra; quyết định thành lập đoàn kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm tra; thông báo tới đơn vị được kiểm tra trước 20 ngày để chuẩn bị nội dung báo cáo và tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

3. Nội dung kiểm tra đột xuất chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Trình tự thực hiện kiểm tra đột xuất chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại các điểm c, d và e khoản 4 Điều 22 Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Kết thúc đợt kiểm tra, Cục Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét xử lý và thông báo bằng văn bản tới đơn vị được kiểm tra để tổ chức thực hiện.

Đang theo dõi

Điều 25. Đánh giá dự án đầu tư của Cục Kế hoạch và đầu tư

Đang theo dõi

1. Hằng năm Cục Kế hoạch và đầu tư xây dựng và báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt kế hoạch để đánh giá chương trình, dự án đầu tư, gồm đánh giá tác động và đánh giá đột xuất.

Đang theo dõi

2. Nội dung đánh giá chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Điều 81 Luật Đầu tư công.

Đang theo dõi

Điều 26. Báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư của Cục Kế hoạch và đầu tư

Đang theo dõi

1. Chế độ báo cáo

Đang theo dõi

a) Báo cáo giám sát; đánh giá tổng thể đầu tư 6 tháng và năm;

Đang theo dõi

b) Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư.

Đang theo dõi

2. Thời hạn báo cáo

Đang theo dõi

a) Gửi báo cáo 6 tháng trước ngày 30 tháng 7;

Đang theo dõi

b) Gửi báo cáo năm trước ngày 01 tháng 3 năm sau.

Đang theo dõi

3. Mẫu báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 6 tháng và năm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2015/TT-BKHĐT ngày 18/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về mẫu báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 27. Trách nhiệm của Cục Kế hoạch và đầu tư trong tổ chức giám sát, đánh giá đầu tư

Đang theo dõi

1. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành, lĩnh vực do Bộ Công an quản lý. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

Đang theo dõi

2. Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an (kể cả các dự án phân cấp và ủy quyền cho cấp dưới quyết định đầu tư).

Đang theo dõi

3. Quản lý thực hiện các nhiệm vụ về giám sát, đánh giá đầu tư của Bộ Công an; hướng dẫn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư đối với các đơn vị khác trực thuộc, các dự án được Bộ Công an phân cấp hoặc ủy quyền quyết định đầu tư.

Đang theo dõi

4. Phối hợp theo kế hoạch với cơ quan chức năng của Bộ Công an, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.

Đang theo dõi

5. Tham mưu, tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an giải quyết kiến nghị của Bộ, ngành, địa phương và chủ đầu tư trong Công an nhân dân về những vấn đề liên quan đến thực hiện chương trình, dự án đầu tư; hướng dẫn, giải quyết kiến nghị của Công an các đơn vị, địa phương và chủ đầu tư trong Công an nhân dân liên quan đến thực hiện chương trình, dự án đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

6. Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư theo đúng các quy định về quản lý đầu tư của Nhà nước và Bộ Công an; báo cáo về công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi ngành Công an theo chế độ quy định.

Đang theo dõi

7. Báo cáo kịp thời với cấp trên về những vấn đề vượt thẩm quyền; xem xét, xử lý kiến nghị của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ sử dụng về những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị và chịu trách nhiệm về kết quả xử lý.

Đang theo dõi

8. Trong quá trình theo dõi, giám sát, đánh giá đầu tư, Cục Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Yêu cầu chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần, chủ sử dụng, cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư báo cáo theo chế độ quy định, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giám sát, đánh giá đầu tư khi cần thiết;

Đang theo dõi

b) Trao đổi trực tiếp với chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần, chủ sử dụng, cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư hoặc kiểm tra đột xuất theo quy định tại Điều 24 của Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh chương trình, dự án khi tổ chức kiểm tra giám sát theo quy định;

Đang theo dõi

d) Kiến nghị đình chỉ, tạm dừng thực hiện chương trình, dự án nếu trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư phát hiện có sai phạm nghiêm trọng;

Đang theo dõi

đ) Báo cáo cấp có thẩm quyền về vi phạm pháp luật trong giám sát, đánh giá đầu tư của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần, chủ sử dụng, cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư và kiến nghị biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 28. Trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần, chủ sử dụng dự án, cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư trong việc thực hiện giám sát chương trình, dự án đầu tư trong Công an nhân dân

Đang theo dõi

1. Chủ chương trình, chủ đầu tư, chủ dự án thành phần, chủ sử dụng dự án có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá chương trình, dự án theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Xây dựng khung giám sát, đánh giá dự án trước khi khởi công dự án;

Đang theo dõi

c) Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của dự án, báo cáo của các nhà thầu, những thay đổi về chính sách, luật pháp của Nhà nước, các quy định của nhà tài trợ liên quan đến việc quản lý thực hiện dự án (nếu dự án có sử dụng nguồn vốn ODA);

Đang theo dõi

d) Báo cáo kịp thời cơ quan quản lý cấp trên xử lý các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền;

Đang theo dõi

đ) Đăng tải, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo về chương trình, dự án vào hệ thống thông tin quản lý giám sát đầu tư của Bộ Công an;

Đang theo dõi

e) Chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật do báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

2. Cơ quan ký kết hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá dự án theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Thiết lập hệ thống thông tin nội bộ, thu thập và lưu trữ đầy đủ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, sổ sách, chứng từ của dự án, báo cáo của các nhà thầu liên quan đến việc quản lý thực hiện dự án;

Đang theo dõi

c) Báo cáo kịp thời cơ quan quản lý xử lý các vướng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền;

Đang theo dõi

d) Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin báo cáo vào hệ thống thông tin giám sát của Bộ Công an;

Đang theo dõi

đ) Chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật do báo cáo, cung cấp thông tin không chính xác về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

Điều 29. Xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân

Đang theo dõi

1. Việc xử lý kết quả giám sát, đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Trước khi phê duyệt điều chỉnh chương trình, dự án người có thẩm quyền quyết định đầu tư (kể cả dự án được phân cấp ủy quyền quyết định đầu tư) phải căn cứ vào kết quả kiểm tra, đánh giá điều chỉnh chương trình, dự án của Cục Kế hoạch và đầu tư theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này trước khi phê duyệt điều chỉnh.

Đang theo dõi

Điều 30. Xử lý vi phạm về giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân

Đang theo dõi

1. Quá trình tổ chức theo dõi, kiểm tra giám sát chương trình, dự án đầu tư nếu phát hiện sai phạm, Cục Kế hoạch và đầu tư báo cáo, đề xuất người có thẩm quyền quyết định đầu tư xử lý các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Việc xử lý vi phạm về giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 71 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 31. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 01 năm 2018 và thay thế Thông tư số 08/2011/TT-BCA ngày 18/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về giám sát, đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân.

Đang theo dõi

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Cục Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch và đầu tư) để kịp thời hướng dẫn./.

Đang theo dõi

 Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị thuộc Bộ Công an;
- Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các học viện, trường Công an nhân dân;
- Công báo;
- Lưu: VT, V19, H43.

BỘ TRƯỞNG




Thượng tướng Tô Lâm

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 59/2017/TT-BCA của Bộ Công an quy định về giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 59/2017/TT-BCA

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×