Thông tư 490/1998/TT-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
SỐ 490./1998/TT-BKHCNMT NGÀY 29 THÁNG 4 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN LẬP VÀ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 

- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trườngđã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 và Chủ tịch nước ký lệnh ban hành ngày 10/01/1994.

- Căn cứ Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

- Căn cứ Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

- Căn cứ Chỉ thị số 11/1998/CT-TTg ngày 16/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện Nghị định số 10/1998/NĐ-CP của Chính phủ và cải tiến các thủ tục đầu tư trực tiếp nước ngoài.

- Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22/05/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường (KHCN&MT) hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trong nước, liên doanh và đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam.

 

I. NGUYÊN TẮC CHUNG.

 

I.1. Các dự án đầu tư trong nước, liên doanh, hợp tác kinh doanh với nước ngoài, đầu tư 100% vốn nước ngoài và các dạng đầu tư khác (gọi chung là dự án đầu tư) thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân thủ các quy định trong Thông tư này về lĩnh vực bảo vệ môi trường.

I.2. Bộ KHCN&MT quy định danh mục các dự án đầu tư thành 02 loại:

 

1.Các dự án phải lập và trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được gọi trong Thông tư này là dự án loại I: bao gồm các dự án có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng, dễ gây ra sự cố môi trường, khó khống chế và khó xác định tiêu chuẩn môi trường. Danh mục các dự án này được liệt kê tại Phụ lục I.

Các dự án thuộc loại này sẽ được đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường nếu đầu tư vào các khu công nghiệp/khu chế xuất, mà các khu công nghiệp/khu chế xuất đó đã được cấp quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Tất cả các dự án còn lại được gọi trong Thông tư này là dự án loại II sẽ được đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường trên cơ sở tự xác lập và phân tích báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình.

 

I.3. Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Phiếu xác nhận "Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường" là căn cứ pháp lý về mặt môi trường để các Cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xem xét và cho phép dự án thực hiện các bước tiếp theo.

 

II. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN.

 

II.1. Giai đoạn xin cấp Giấy phép đầu tư.

1.Đối với các dự án loại I.

Trong hồ sơ của các dự án loại I phải có một phần hoặc một chương nêu sơ lược về các tác động tiềm tàng của dự án đến môi trường (Phụ lục II). Đây là cơ sở để các Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường xem xét trong quá trình thẩm định hồ sơ.

2. Đối với các dự án loại II.

Các dự án loại II phải lập "Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường" và trình nộp cho Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường để xem xét.

+ Nội dung của bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được quy định tại phụ lục III của Thông tư này.

+ Hồ sơ nộp gồm:

- Đơn xin đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo mẫu tại phụ lục IV.2.

- 03 bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường. Nếu là dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài thì phải có thêm 01 bản bằng tiếng Anh.

- 01 bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc giải trình kinh tế-kỹ thuật của dự án.

 

II.2. Giai đoạn thiết kế xây dựng.

1. Sau khi đã được cấp giấy phép đầu tư và xác định địa điểm thực hiện, các dự án loại I phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình nộp cho Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thẩm định.

2. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại phụ lục I.2 Nghị định 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ.

3. Hồ sơ nộp để thẩm định gồm:

- Đơn xin thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mẫu tại phụ lục IV.1.

- 07 bản báo cáo đánh giá tác động môi trường. Nếu là dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài thì phải có thêm 01 bản bằng tiếng Anh.

- 01 bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc giải trình kinh tế-kỹ thuật của dự án.

 

II.3. Giai đoạn kết thúc xây dựng.

Trước khi công trình được phép đưa vào sử dụng, Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm:

- Phối hợp với cơ quan cấp giấy phép xây dựng tiến hành kiểm tra các công trình xử lý chất thải và các điều kiện an toàn khác theo qui định bảo vệ môi trường.

- Nếu phát hiện công trình không tuân thủ đúng những phương án bảo vệ môi trường đã được duyệt, thì yêu cầu Chủ dự án phải xử lý theo đúng báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định hoặc Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đã được xác nhận.

- Khi Dự án đã thực hiện đúng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường sẽ xem xét cấp phép tương ứng.

 

III. TỔ CHỨC THẨM ĐỊNH

 

1. Việc phân cấp thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường và xem xét "Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường" được thực hiện theo Phụ lục II Nghị định số175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ.

2.Việc thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường phải được tiến hành theo đúng tinh thần của Quyết định số 1806/QĐ-MTg và Quy chế số 1807/MTg đã được Bộ KHCN&MT ban hành ngày 31/12/1994.

3.Cấp nào thẩm định thì cấp đó cấp Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường (Phụ lục V) đối với các dự án thuộc loại I và Phiếu xác nhận Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường(Phụ lục VI) cho dự án thuộc loại II, đồng thời có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án.

4. Đối với một số trường hợp, Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường ở địa phương có thể tiến hành thẩm định các dự án loại I và xem xét các dự án loại II không thuộc phân cấp của mình sau khi có công văn xin uỷ quyền và được Bộ KHCN&MT chấp thuận.

5. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường không quá 60 ngày kể từ khi Cơ quan Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, chậm nhất 5 ngày, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo cho Chủ dự án biết để điều chỉnh, bổ sung hồ sơ.

Chậm nhất 10 ngày sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được chấp thuận, Cơ quan thẩm định có trách nhiệm cấp Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án.

6. Thời hạn xem xét " Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường" và cấp "Phiếu xác nhận" không quá 20 ngày kể từ khi Cơ quan Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu chậm nhất 5 ngày, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thông báo cho Chủ dự án biết để điều chỉnh, bổ sung.

 

IV. TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

 

1. Tất cả các dự án thực hiện trên Lãnh thổ Việt Nam đều phải áp dụng tiêu chuẩn môi trường Việt Nam do Bộ trưởng Bộ KHCN&MT ban hành. Dự án thực hiện ở những địa phương đã có tiêu chuẩn môi trường riêng, có thể áp dụng tiêu chuẩn môi trường địa phương với điều kiện là phải nghiêm ngặt hơn tiêu chuẩn do Bộ KHCN&MT ban hành.

2. Trong trường hợp các tiêu chuẩn môi trường cần áp dụng chưa được quy định trong tiêu chuẩn môi trường Việt Nam, Chủ dự án có thể xin áp dụng tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của các nước tiên tiến khi được phép bằng văn bản của Bộ KHCN&MT.

 

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

 

- Thông tư này thay thế Thông tư 1100/TT-MTg do Bộ KHCN&MT ban hành ngày 20/08/1997.

- Bộ KHCN&MT ủy nhiệm các Sở KHCN&MT địa phương kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường, các Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và việc tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường hiện hành của tất cả các dự án thực hiện trên địa bàn quản lý của mình. Nghiêm khắc xử lý theo quy định của pháp luật các dự án vi phạm các quy định về lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Cục Môi trường thuộc Bộ KHCN&MT hoặc sở KHCN&MT chịu trách nhiệm tiến hành xem xét và cấp Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường cho các dự án theo phân cấp quy định tại điểm 1 mục III của Thông tư này.

- Những báo cáo đánh giá tác động môi trường đã nộp cho Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trước thời hạn có hiệu lực của Thông tư này sẽ được thẩm định theo quy định trước đây.

- Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN PHẢI TRÌNH DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

1. Công trình nằm trong hoặc kế cận các khu vực nhậy cảm về môi trường, các khu bảo tồn thiên nhiên, khu du lịch, di tích văn hoá, lịch sử có tầm cỡ quốc gia và quốc tế.

2. Quy hoạch:

2.1. Phát triển vùng;

2.2. Phát triển ngành;

2.3. Đô thị;

2.4. Khu Công nghiệp/Khu chế xuất;

3.Về dầu khí:

3.1. Khai thác;

3.2. Chế biến;

3.3.Vận chuyển;

 

3.4. Kho xăng dầu (dung tích từ 20.000m3 trở lên);

4. Nhà máy luyện gang thép, kim loại mầu (công suất từ 100.000tấn sản phẩm/năm trở lên),

5. Nhà máy thuộc da (từ 10.000tấn sản phẩm/năm trở lên),

6. Nhà máy Dệt nhuộm (từ 20 triệu m vải/năm trở lên),

7. Nhà máy sơn (công suất từ 1000T sản phẩm/năm), chế biến cao su (công suất từ 10.000T sản phẩm/năm).

8. Nhà máy đường (công suất từ 100.000 T mía/năm trở lên),

9. Nhà máy chế biến thực phẩm (công suất từ 1000T sản phẩm/năm),

10. Nhà máy đông lạnh (công suất từ 1000T sản phẩm /năm),

11. Nhà máy Nhiệt điện (công suất từ 200MW trở lên).

12.Nhà máy bột giấy và giấy (công suất từ 40.000 tấn bột giấy/năm trở lên),

13.Nhà máy xi măng (công suất từ 1 triệu tấn xi măng/năm trở lên).

14.Khu du lịch, giải trí (diện tích từ 100 ha trở lên).

15. Sân bay.

16.Bến cảng (cho tàu trọng tải từ 10.000DWT trở lên).

17.Đường sắt, đường ô tô cao tốc, đường ô tô (thuộc cấp I đến cấp III theo tiêu chuẩn TCVN 4054-85) có chiều dài trên 50km.

18.Nhà máy thuỷ điện( hồ chứa nước từ 100 triệu m3 nước trở lên).

19.Công trình thuỷ lợi (tưới, tiêu, ngăn mặn... từ 10.000ha trở lên).

20. Xử lý chất thải (khu xử lý nước thải tập trung công suất từ 100.000m3/ngày đêm trở lên; bãi chôn lấp chất thải rắn).

21.Khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng (tổng khối lượng khoáng sản rắn và đất đá từ 100.000m3/năm trở lên).

22.Lâm trường khai thác gỗ(tất cả).

23.Khu nuôi trồng thuỷ sản (diện tích từ 200ha trở lên).

24. Sản xuất, kho chứa và sử dụng hoá chất độc hại(tất cả).

25. Lò phản ứng hạt nhân(tất cả).

* Các dự án nói trên nếu đầu tư vào các khu công nghiệp/khu chế xuất đã được cấp quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ được đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường trên cơ sở tự xác lập và phân tích báo cáo đánh giá tác động môi trường của mình.

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

GIẢI TRÌNH VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG

(trong luân chứng khả thi hoặc báo cáo giải trình kinh tế - kỹ thuật
để xin giấy phép đầu tư)

 

I. Thuyết minh tóm tắt những yếu tố chính ảnh hưởng tới môi trường.

1. Tư liệu về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án (chất lượng nước mặt, nước ngầm, không khí, hệ sinh thái...). Nhận xét tổng quát mức độ ô nhiễm tại địa điểm sẽ thực hiện dự án.

2. Mô tả sơ đồ/quy trình công nghệ sản xuất, nguyên, nhiên liệu sẽ sử dụng, danh mục hoá chất...(nếu trong giải trình kinh tế kỹ thuật thuyết minh chưa rõ).

3. Khi thực hiện dự án, thuyết minh rõ những yếu tố chính sẽ ảnh hưởng tới môi trường do hoạt động của dự án (ước lượng các loại:khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn...). Dự đoán mức độ ảnh hưởng có thể xẩy ra đối với môi trường.

 

II. Đề xuất (tóm tắt) giải pháp khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III
(Cho các dự án trong giai đoạn xin cấp phép đầu tư )

NỘI DUNG BẢN ĐĂNG KÝ ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

 

Tên dự án:

Địa chỉ liên hệ:

Số điện thoại: ; Số Fax:

 

1- Mô tả địa điểm dự kiến triển khai các hoạt động của dự án

- Vị trí

- Diện tích mặt bằng

- Khoảng cách gần nhất đến các khu dân cư và các cơ sở công nghiệp khác

- Hiện trạng sử dụng khu đất.

- Nguồn cung cấp nước, điểm lấy nước, nhu cầu nước/ ngày đêm.

- Hệ thống giao thông cung cấp nguyên liệu và vận chuyển sản phẩm.

- Nơi tiếp nhận nước thải từ các hoạt động của dự án.

- Nơi lưu giữ và xử lý chất thải rắn.

2- Tóm tắt công nghệ sản xuất (Lưu ý: nếu dự án bao gồm cả vùng khai thác và cung cấp nguyên liệu thì phải mô tả rõ các vấn đề liên quan).

- Tổng vốn đầu tư.

- Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu, phụ liệu (tính chất, nhu cầu hàng năm, nơi cung cấp).

- Phương thức vận chuyển, cung cấp và bảo quản nguyên liệu, nhiên liệu và phụ liệu.

- Công suất

- Sơ đồ dây chuyền sản xuất. (Lưu ý: mô tả đầy đủ cả các công đoạn phụ trợ: xử lý nước cấp, máy phát điện, nồi hơi, hệ thống gia nhiệt, hệ thống làm mát thiết bị... ).

- Đặc tính thiết bị

- Chất lượng sản phẩm

- Phương thức bảo quản và vận chuyển sản phẩm.

3- Các nguồn gây ô nhiễm:

- Khí thải

+ Nguồn phát sinh

+ Tải lượng

+ Nồng độ các chất ô nhiễm

- Nước thải (Lưu ý: nêu rõ cả các thông số liên quan về nước làm mát, nước tuần hoàn trong quá trình sản xuất).

+ Nguồn phát sinh

+ Tải lượng

+ Nồng độ các chất ô nhiễm

- Chất thải rắn

+ Nguồn phát sinh

+ Tải lượng

+ Nồng độ các chất ô nhiễm

- Sự cố do hoạt động của dự án: (cháy nổ, rò rỉ hoá chất, tràn dầu...)

+ Nguyên nhân nảy sinh

+ Quy mô ảnh hưởng

3- Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm.

- Hệ thống thu gom và xử lý khí thải:

+ Chiều cao ống khói

+ Đặc tính thiết bị xử lý

+ Công nghệ áp dụng và hiệu quả xử lý

+ Hoá chất sử dụng (lượng, thành phần)

+ Các chất thải từ quá trình xử lý

+ Dự kiến kinh phí xây dựng, lắp đặt và vận hành.

- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải:

+ Đường thu gom và thoát nước

+ Kết cấu bể xử lý

+ Công nghệ áp dụng và hiệu quả xử lý

+ Hoá chất sử dụng (lượng, thành phần)

+ Các chất thải từ quá trình xử lý

+ Dự kiến kinh phí xây dựng, lắp đặt và vận hành

- Quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn:

+ Kết cấu bể/ kho lưu giữ chất thải rắn

+ Quy trình vận chuyển

+ Kỹ thuật xử lý (phơi khô, đóng rắn, chôn lấp; thiêu huỷ; làm phân bón...)

+ Dự kiến kinh phí xây dựng, lắp đặt và xử lý

- Tỷ lệ trồng cây xanh trong khuôn viên nhà máy

- Phương án phòng chống và ứng cứu sự cố:

+ Thiết bị

+ Quy trình

+ Hoá chất sử dụng

+Hiệu quả

+ Dự kiến kinh phí mua thiết bị, tập dượt định kỳ.

5- Chương trình giám sát môi trường:

+ Vị trí giám sát

+ Các chỉ tiêu giám sát

+ Tần suất giám sát

+ Dự kiến kinh phí thực hiện.

6- Cam kết đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường.

- Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng

- Tiêu chuẩn nước ngoài áp dụng nếu tiêu chuẩn Việt Nam không có (tên nước, năm ban hành, cơ quan ban hành, hiệu lực áp dụng). (Lưu ý: kèm theo bản sao toàn bộ nội dung tiêu chuẩn)

- Thời gian hoàn thành công trình xử lý

- Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm các công ước quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường.

 

(Nơi lập bản đăng ký) ngày tháng năm 199...

Đại diện chủ đầu tư

(ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC IV.1

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

(Địa điểm), ngày tháng năm 199...

 

ĐƠN XIN THẨM ĐỊNH
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

 

Kính gửi: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

(UBND Tỉnh/Tp trực thuộc Trung ương)

 

Chúng tôi là.............................................. Chủ Dự án...............

...................................................................................................

Địa chỉ liên hệ:...........................................................................

Địa điểm thực hiện dự án:...........................................................

Số điện thoại:.............................................; Số Fax.....................

Chúng tôi xin chuyển đến Quý Bộ (UBND Tỉnh/Tp)những hồ sơ sau:

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật (01 bản tiếng Việt),

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (07 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh).

Chúng tôi xin bảo đảm độ chính xác của các số liệu trong các văn bản đưa trình và cam kết rằng Dự án của chúng tôi không sử dụng các loại hoá chất, chủng vi sinh trong danh mục cấm của Việt Nam và trong các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Chúng tôi cũng xin bảo đảm rằng các tiêu chuẩn, định mức của các nước và các tổ chức quốc tế được trích lục và sử dụng trong Báo cáo của chúng tôi đều chính xác và đang có hiệu lực.

Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chúng tôi làm đơn này đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (UBND Tỉnh, Tp. trực thuộc Trung ương, Bộ được uỷ quyền) thẩm định.

 

Giám đốc Dự án

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC IV.2

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

(Địa điểm), ngày tháng năm 199...

 

ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

 

Kính gửi: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

(UBND Tỉnh/Tp trực thuộc Trung ương)

 

Chúng tôi là...................................Chủ Dự án................................

........................................................................................................

Địa chỉ liên hệ:...............................................................................

Địa điểm thực hiện dự án:...............................................................

Số điện thoại:.........................................; Số Fax............................

Chúng tôi xin chuyển đến Quý Bộ (UBND Tỉnh/Tp)những hồ sơ sau:

- Luận chứng kinh tế kỹ thuật (01 bản tiếng Việt ),

- Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (03 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh).

Chúng tôi xin bảo đảm độ chính xác của các số liệu trong các văn bản đưa trình và cam kết rằng Dự án của chúng tôi không sử dụng các loại hoá chất, chủng vi sinh trong danh mục cấm của Việt Nam và trong các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. Chúng tôi cũng xin bảo đảm rằng các tiêu chuẩn, định mức của các nước và các tổ chức quốc tế được trích lục và sử dụng trong bản đăng ký của chúng tôi đều chính xác và đang có hiệu lực. Chúng tôi xin cam đoan sẽ tiến hành xây dựng các công trình xử lý chất thải đúng thời hạn và sẽ đảm bảo kinh phí vận hành công trình xử lý và giám sát môi trường.

Nếu có gì sai phạm chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chúng tôi làm đơn này đề nghị Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (UBND Tỉnh, Tp. trực thuộc Trung ương, Bộ được uỷ quyền) xác nhận.

 

Giám đốc Dự án

(Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

PHỤ LỤC V

BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ MÔI TRƯỜNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(UBND Tỉnh/Tp.)

 

Số: ............ /QĐ-BKHCNMT (Nơi ban hành QĐ), ngày tháng năm 199...

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

(Chủ tịch UBND Tỉnh/Tp trực thuộc Trung ương)

Về việc : Phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

..........................................................................................................................

BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

(Chủ tịch UBND Tỉnh/Tp trực thuộc Trung ương)

 

- Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường được Quốc Hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993.

- Căn cứ Nghị định số 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường.

- Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 05 năm 1993 của Chính Phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (UBND Tỉnh/Tp trực thuộc Trung ương)..

- Xét Đơn xin thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ngày tháng năm 199... của..........................................................................................................

- Xét Biên bản họp Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án............................................................ngày tháng năm 199...

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Phê chuẩn nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án ....................... đã được Hội đồng thẩm định thông qua ngày tháng năm 199 và những nội dung đã được bổ sung theo yêu cầu (trường hợp tổ chức Hội đồng thẩm định).

 

Điều 2. Chủ Dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung đã được nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường và những yêu cầu đối với Chủ Dự án kèm theo Quyết định này.

 

Điều 3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án và những yêu cầu đối với Chủ Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của Dự án.

 

Điều 4. Sau khi hoàn thành các hạng mục công trình về môi trường, Chủ Dự án phải có báo cáo bằng văn bản gửi Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường để kiểm tra.

 

Điều 5. Uỷ nhiệm Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Tỉnh/Tp............ theo dõi, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường của Dự án.

BỘ TRƯỞNG

Nơi nhận: BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

- Chủ Dự án . (Chủ tịch UBND Tỉnh/Tp trực thuộc Trung ương)

- Bộ/ngành liên quan

- UBND tỉnh/Tp.

- Sở KHCN&MT tỉnh/Tp.

- Lưu VP Bộ/UBND tỉnh/Tp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC VI

BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ MÔI TRƯỜNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    
  
 

(UBND Tỉnh/Tp.)

CỤC MÔI TRƯỜNG

(Sở KHCN&MT)

Số ................. /CMTg Nơi ban hành ), ngày tháng năm 199...

(Ký hiệu văn bản của Sở)

PHIẾU XÁC NHẬN
BẢN ĐĂNG KÝ ĐẠT TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG

của dự án:......................................................................................

CỤC TRƯỞNG CỤC MÔI TRƯỜNG

(Giám đốc Sở KHCN&MT Tỉnh/Tp trực thuộc Trung ương)

XÁC NHẬN

 

Điều 1. Dự án .................... đã trình nội Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, ngày.... tháng ...năm 199...

 

Điều 2. Chủ Dự án có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung đã được nêu trong Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường.

 

Điều 3. Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường của Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường kiểm tra việc thực hiện bảo vệ môi trường của Dự án.

 

Điều 4. Sau khi hoàn thành các hạng mục công trình về môi trường, Chủ Dự án phải có báo cáo bằng văn bản gửi Cơ quan quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường để kiểm tra.

 

CỤC TRƯỞNG

Nơi nhận: CỤC MÔI TRƯỜNG

- Chủ Dự án (Giám đốc Sở KHCN&MT Tỉnh/Tp trực thuộc Trung ương)

- Bộ/ngành liên quan

- UBND tỉnh/Tp.

- Sở KHCN&MT tỉnh/Tp.

- Lưu VP Cục MTg.

thuộc tính Thông tư 490/1998/TT-BKHCNMT

Thông tư 490/1998/TT-BKHCNMT của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về việc hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườngSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:490/1998/TT-BKHCNMTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Chu Tuấn Nhạ
Ngày ban hành:29/04/1998Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư , Tài nguyên-Môi trường
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 490/1998/TT-BKHCNMT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF SCIENCE, TECHNOLOGY AND ENVIRONMENT
-----
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 490/1998/TT-BKHCNMT
Hanoi, April 29, 1998
 
CIRCULAR
GUIDING THE MAKING AND EVALUATION OF REPORTS ON THE ASSESSMENT OF ENVIRONMENTAL IMPACTS OF INVESTMENT PROJECTS
Pursuant to the Law on Environmental Protection, passed by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on December 27, 1993 and promulgated by the State President's order of January 10, 1994;
Pursuant to Decree No.175-CP of October 18, 1994 of the Government guiding the implementation of the Law on Environmental Protection;
Pursuant to Decree No.10/1998/ND-CP of January 23, 1998 of the Government on a number of measures to encourage and ensure foreign direct investment activities in Vietnam;
Pursuant to Directive No.11/1998/CT-TTg of March 16, 1998 of the Prime Minister on the implementation of Decree No.10/1998/ND-CP of the Government and on the improvement of foreign direct investment procedures;
Pursuant to Decree No.22-CP of May 22, 1993 of the Government on the tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science, Technology and Environment,
The Ministry of Science, Technology and Environment (MOSTE) hereby guides the making and evaluation of reports on the assessment of environmental impacts of domestic investment projects, joint-venture projects and foreign direct investment projects in Vietnam.
I. GENERAL PRINCIPLES
I.1. Domestic investment projects, joint-venture projects, business cooperation projects involving foreign parties, projects with 100% foreign capital and other forms of investment (collectively referred to as investment projects) implemented on the Vietnamese territory shall all have to comply with the provisions of this Circular regarding the protection of environment.
I.2. The MOSTE categorizes the lists of investment projects into two:
1. Projects subject to the making and evaluation of reports on the assessment of environmental impacts, which are referred to in this Circular as projects of the first category (category I), shall include: projects which may cause environmental pollution on large areas as well as environmental incidents and are difficult to control and determine the environmental standards. Projects of this category is listed in Appendix I.
They shall be registered as meeting environmental standards if they are invested in industrial parks and/or export-processing zones, whose reports on the assessment of environmental impacts have been already ratified by the competent level.
2. All remaining projects referred to in this Circular as projects of second category (category II) shall be registered as meeting the environmental standards on the basis of their self-making and analyzing reports on the assessment of environmental impacts.
I.3. A decision ratifying the report on the assessment of environmental impacts or a certificate of the "environmental standards registration paper" shall serve as environment-related legal basis for the State competent agencies to consider and allow the continued implementation of the project in subsequent steps.
II. IMPLEMENTATION STAGES
II.1. The stage of application for investment licenses.
1. For projects of category I.
The dossier of a category I- project must contain a section or a chapter highlighting the project's potential impacts on the environment (Appendix II). This shall serve as a basis for State agencies in charge of environmental protection to consider and evaluate the dossiers.
2. For projects of category II.
The owners of category II- projects shall have to make "environmental standards registration papers" and submit them to the State agencies in charge of environmental protection for consideration.
+ The contents of an environmental standards registration paper are prescribed in Appendix III attached to this Circular.
+ Such a dossier shall include:
- An application for environmental standards registration, made according to the form stipulated in Appendix IV.2.
- Three copies of the environmental standards registration paper. For a foreign direct investment project or a project of joint-venture with foreign party(ies), there must be also an English version of such registration paper.
- 01 copy of the feasibility study report or economic-technical explanation of the project.
II.2. The designing and construction stage.
1. After obtaining the investment license and determining the site for construction, the owners of Category I- projects shall have to make reports on the assessment of environmental impacts and submit it to the State agency in charge of environmental protection for evaluation.
2. The contents of the report on the assessment of environmental impacts are prescribed in Appendix I.2 of Decree No.175-CP of October 18, 1994 of the Government.
3. A dossier of application for evaluation shall include:
- An application for evaluation of the report on the assessment of environmental impacts, made according to the form prescribed in Appendix IV.1.
- Seven copies of the report on the assessment of environmental impacts. For a foreign direct investment project or a project of joint-venture with foreign party(ies), there must be also an English version of such report.
- One copy of the feasibility study report or economic-technical explanation of the project.
II.3. The stage of construction completion.
Before the project is put into use, the State agency in charge of environmental protection shall have:
- To coordinate with the construction permit-granting agency in inspecting the waste treatment facilities and other safety conditions in accordance with the regulations on environmental protection.
- Upon the detection that a project has failed to abide by the already approved environmental protection plan, to request the project owner to take treatment measures in compliance with the already evaluated report on the assessment of environmental impacts or the ratified environmental standards registration paper.
- When a project has fully met the requirements on environmental protection, the State agency in charge of environmental protection shall consider and issue a respective permit.
III. ORGANIZATION OF EVALUATION
1. The assignment of responsibility for evaluation of reports on the assessment of environmental impacts and consideration of the "environmental standards registration paper" shall comply with Appendix II of Decree No.175-CP of October 18, 1994 of the Government.
2. The evaluation of reports on the assessment of environmental impacts must be conducted in accordance with the spirit of Decision No.1806/QD-MTg and Regulation No.1807/MTg, promulgated by the MOSTE on December 31, 1994.
3. The level which is in charge of evaluation shall decide the ratification of the reports on the assessment of environmental impacts (Appendix V) for projects of category I and certificates of environmental standards registration papers (Appendix VI) for projects of category II, and at the same time shall also have to inspect and supervise environmental protection activities of the project.
4. In some cases, the State agency in charge of environmental protection in a locality may evaluate projects of Category I and consider projects of category II, which do not come under its competence, after sending a written request for authorization to the MOSTE and getting consent therefrom.
5. The time-limit for evaluation of a report on the assessment of environmental impacts shall not exceed 60 days after the State agency in charge of environmental protection fully receives the valid dossier. If the dossier fails to meet the prescribed requirements, the evaluating agency shall, within 5 days have to inform the project owner so that the latter may adjust and supplement the dossier.
Within 10 days after the report on the assessment of environmental impacts is approved, the evaluating agency shall have to issue a decision ratifying the report on the assessment of environmental impacts for the project.
6. The time-limit for considering an "environmental standards registration paper" and issuing a "certificate" thereof shall not exceed 20 days after the State agency in charge of environmental protection fully receive the valid dossier. In cases where the dossier fails to meet the prescribed requirements, the evaluating agency shall, within 5 days have to inform the project owner thereof so that the latter may adjust and supplement the dossier.
IV. ENVIRONMENTAL STANDARDS
1. All projects implemented on the Vietnamese territory must apply Vietnam's environmental standards issued by the Minister of Science, Technology and Environment. Projects implemented in localities that have their own environmental standards may apply the local environmental standards, provided that they are stricter than the standards issued by the MOSTE.
2. In cases where the environmental standards that need to be applied are not prescribed in the Vietnam's environmental standards yet, the project owner may apply the environmental protection standards of any developed country when he/she is so permitted in writing by the MOSTE.
V. IMPLEMENTATION PROVISIONS
This Circular replaces Circular No.1100/TT-MTg issued by the MOSTE on August 20, 1997.
The MOSTE assigns the provincial/municipal Science, Technology and Environment Departments to inspect and closely supervise the implementation of the decisions ratifying reports on the assessment of environmental impacts and certificates of environmental standards registration papers as well as the observance of the current regulations on environmental protection by all projects implemented in their respective localities. Project owners violating the regulations on environmental protection shall be strictly handled in accordance with the provisions of law.
The Environment Department under the MOSTE or the provincial/municipal Science, Technology and Environment Departments shall have to consider and issue certificates of environmental standards registration papers for projects according to the assignment of responsibility prescribed in Point 1, Section III of this Circular.
Reports on the assessment of environmental impacts already submitted to the State agency in charge of environmental protection before the effective date of this Circular shall be evaluated in accordance with the previous provisions.
This Circular takes effect 15 days after its signing.
 

 
THE MINISTRY OF SCIENCE, TECHNOLOGY AND ENVIRONMENT
MINISTER




Chu Tuan Nha
 
APPENDIX I
LIST OF PROJECTS TO BE SUBMITTED FOR RATIFICATION OF REPORTS ON ENVIRONMENTAL IMPACT ASSESSMENT
1. Projects to be implemented inside or near environmentally sensitive areas, nature preservation areas, tourist resorts, cultural or historical relics of national or international magnitude.
2. Planning:
2.1. Regional development;
2.2. Branch development;
2.3. Urban areas;
2.4. Industrial parks and/or export-processing zones.
3. Regarding oil and gas:
3.1. Exploitation;
3.2. Processing;
3.3. Transportation;
3.4. Petroleum depots (with a capacity of 20,000 m3 or more).
4. Metallurgical factories (with a capacity of 100,000 tons of products/year or more).
5. Tanneries (with a capacity of 10,000 tons of products/year or more).
6. Weaving and dyeing factories (with a capacity of 20 million meters of fabrics/year or more).
7. Paint factories (with a capacity of 1,000 tons of products/year) and rubber processing factories (with a capacity of 10,000 tons of products/year or more).
8. Sugar factories (with a capacity of 100,000 tons of sugarcane/year or more).
9. Food processing factories (with a capacity of 1,000 tons of products/year or more).
10. Freezing plants (with a capacity of 1,000 tons of products/year or more).
11. Thermo-electric plants (with capacity of 200 MW and more).
12. Pulp and paper factories (with a capacity of 40,000 tons of paper pulp/year or more).
13. Cement factories (with a capacity of one million tons of cement/year or more).
14. Tourist and entertainment resorts (with area of 100 ha or more).
15. Airports.
16. Seaports (accommodating ships of 10,000 DWT and more).
17. Railways, expressways, motor roads (of level I to level III according to Vietnamese standards TCVN 4054-85) of over 50 km long each.
18. Hydro-electric power plants (reservoirs with a capacity of 100 million m3 or more).
19. Irrigation works (for watering, water discharging, salinity preventing..., with area of 10,000 ha and more).
20. Waste treatment (concentrated waste water treatment areas with a capacity of 100,000 m3 /day or more; sites for burial of solid waste matters).
21. Exploitation of minerals and construction materials (with total amount of solid minerals and soil of 100,000 m3/year or more).
22. Lumber camps (all of them).
23. Aquaculture regions (with an area of 200 ha or more).
24. Production, storage and use of toxic chemicals (of all types).
25. Nuclear reactors (of all types).
* The above-said projects, if being invested in industrial parks and/or export-processing zones, that have reports on the assessment of environmental impacts already ratified by the competent level, shall be entitled to registration of meeting the environmental standards on the basis of their self-making and analyzing the reports on the assessment of environmental impacts.
 
APPENDIX II
EXPLANATION ON FACTORS AFFECTING THE ENVIRONMENT
(in the feasibility-study report or economic-technical explanation in order to apply for investment licenses)
I. BRIEF EXPLANATION OF MAIN FACTORS AFFECTING THE ENVIRONMENT
1. Materials on the current environmental status at the place where the project is to be implemented (the quality of surface and underground water; the quality of air and ecological system...). General comments on the extent of pollution at the place where the project is to be implemented.
2. Description of the diagram/production technological process, materials/fuel to be used, list of chemicals... (if they are not clarified in the economic-technical explanation).
3. When the project is implemented, main factors that may affect the environment due to the operation of the project must be clarified (estimated amount of waste gas and water, solid waste matters, noises...). Estimate of the extent of potential impacts on the environment.
II. PROPOSAL (BRIEF) ON SOLUTIONS TO OVERCOME THE PROJECT'S NEGATIVE IMPACTS ON THE ENVIRONMENT.
 
APPENDIX III
(for projects in the period of application for investment licenses)
CONTENTS OF THE ENVIRONMENTAL STANDARDS REGISTRATION PAPER
Project's name:
Address:
Telephone: Fax:
1. Description of the place where project's operations are expected to be carried out:
- Location
- Ground area
- The nearest distance to the population centers and other industrial establishments.
- The current status of the land area in use.
- Source of water supply, place of water exploitation and the water demand/day, night.
- Communications system for raw materials supply and transportation of products.
- Place for discharge of waste water from operations of the project.
- Place for keeping and treating solid waste.
2. Brief description of production technology (note: if the project also covers the raw materials exploitation and supply zone, the related matters must be clearly described).
- Total investment capital.
- List of raw materials, fuels and auxiliary materials (their characteristics and annual demand, place of supply).
- Mode of transportation, supply and preservation of such raw materials, fuels and auxiliary materials.
- The capacity.
- Diagram of production line (note: there must be a full description of the supportive processes: treatment of supplied water, electricity generators, boilers, heaters, equipment cooling system, etc).
- Equipment's properties.
- Products' quality.
- Mode of preservation and transportation of products.
3. Polluting sources:
- Waste gas:
+ Sources,
+ Estimated amount,
+ Pollutants' concentration.
- Waste water (note: it is necessary to point out related data on cooling water and water circulating in the production process):
+ Sources,
+ Estimated amount,
+ Pollutants' concentration.
- Solid wastes:
+ Sources,
+ Estimated amount,
+ Pollutants' concentration.
- Incidents caused by the project's operations (fires, explosions, chemical leakage, oil spill, etc.)
+ Causes of such incidents,
+ Affected area.
4. Measures to minimize pollution:
- The system for gathering and treating waste gas:
+ Chimneys' height,
+ Properties of treating equipment,
+ Applicable technology and treatment's efficiency,
+ Applicable chemicals (quantity, composition),
+ Waste matters discharged from the treatment process,
+ The estimated costs of construction, installation and operation.
- The system for gathering and treating waste water:
+ The waste water gathering and discharging channels,
+ Structure of treating tanks
+ Applicable technology and treatment's efficiency,
+ Applicable chemicals (quantity, composition),
+ Waste matters discharged from the treatment process,
+ The estimated fund for construction, installation and operation.
- Process of gathering and treating solid wastes:
+ Structure of solid waste tanks/stores,
+ Transportation process,
+ Techniques of treatment (sun-drying, solidifying, burying, destroying, making fertilizers, etc)
+ The estimated fund for construction, installation and treatment.
- The coverage of trees planted the factory's premise.
- The plan on incident prevention, combat and rescue:
+ Equipment,
+ Process,
+ Applicable chemicals
+ Efficiency,
+ Estimated fund for the purchase of equipment and periodical training.
5. Environmental supervision program:
- Place of supervision;
- Supervision norms;
- Supervision frequency;
- The estimated fund for implementation thereof.
6. Commitment to attain the environmental standards:
- Vietnam's applicable standards;
- Foreign applicable standards in case of unavailability of the Vietnamese standards (name of the concerned country, year of issue, name of the issuing agency and their application validity); (note: a copy of the whole contents of the applicable standards must be attached thereto);
- The time of completion of the treating project;
- The commitment to be accountable before Vietnamese laws if violating international conventions and/or Vietnamese standards or causing accidents which lead to environmental pollution.
(Place of making the registration paper) Date..., month..., year 199...
Investor representative
(full name, post and stamp)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 490/1998/TT-BKHCNMT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi