Thông tư 12/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thuộc chương trình 135

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ XÂY DỰNG SỐ 12/2000/TT-BXD NGÀY 25 THÁNG 10 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135

 

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 4/3/1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

- Căn cứ Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu và vùng xa (gọi tắt là Chương trình 135); Quyết định số 197/1999/QĐ- TTg ngày 30/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao.

- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 416/1999/TTLT/BKH- UBDTMN- TC- XD ngày 29/4/1999 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Uỷ ban Dân tộc và Miền núi - Tài chính- Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý đầu tư và xây dựng công trình hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu và vùng xa;

Sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi và Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 và Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao như sau:

 

PHẦN I- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

 

1- Thông tư này hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản, có mức vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng thuộc phạm vi Chương trình 135 và Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã miền núi, vùng cao (dưới đây gọi chung là chương trình 135). Không áp dụng các quy định tại thông tư này cho các công trình xây dựng khác.

2- Đối với các công trình hạ tầng có mức vốn đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên, việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ.

 

PHẦN II- CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 

Chi phí xây dựng công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 được xác định trên cơ sở khối lượng công tác xây lắp của công trình, hệ thống các định mức, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của công trình.

Tổng dự toán công trình hạ tầng là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật - thi công, bao gồm: Chi phí xây lắp, chi phí thiết bị (nếu có), chi phí khác và chi phí dự phòng. Các khoản mục chi phí trong tổng dự toán được quy định tại Thông tư số 09/2000/TT- BXD ngày 17/7/2000 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư.

Dự toán xây dựng công trình hạ tầng được lập trên cơ sở khối lượng các công tác xây lắp tính theo thiết kế kỹ thuật thi công, đơn giá XDCB do UBND cấp tỉnh ban hành và các khoản chi phí như: Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra (Phụ lục số 1 kèm theo thông tư này). Cụ thể như sau:

1- Chi phí nhân công trong đơn giá được áp dụng theo hướng dẫn trong bộ đơn giá XDCB của địa phương. Trường hợp công trình được hưởng thêm các khoản phụ cấp tính theo tiền lương thì được tính bổ sung các khoản phụ cấp này vào chi phí tiền lương trong dự toán.

Khi cần bóc tách phần chi phí nhân công trong dự toán xây lắp để giao khoán lại cho lao động địa phương thì phải căn cứ vào Định mức dự toán XDCB, đơn giá ngày công trong bộ đơn giá XDCB của địa phương.

2- Chi phí vật liệu: áp dụng theo quy định trong bộ đơn giá XDCB của địa phương. Đối với công trình do xã tự thực hiện hoặc được chỉ định thầu có sử dụng một số loại vật liệu xây dựng khai thác tại chỗ như tre, nứa, cát, đá sỏi... thì chi phí của các loại vật liệu này được tính theo giá mua thực tế phù hợp với mặt bằng giá vật liệu xây dựng tại địa phương và được tính bù trừ chênh lệch về giá mua vật liệu trong dự toán xây lắp công trình.

3- Chi phí máy thi công: Tính theo Bảng giá ca máy ban hành kèm theo Quyết định số 1260/1998/QĐ- BXD ngày 28/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

4- Chi phí chung và khoản thu nhập chịu thuế tính trước áp dụng theo quy định tại phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.

Riêng đối với khối lượng xây lắp do xã tự làm (nhận thực hiện khối lượng trọn gói) thì chi phí chung được tính bằng 40% của mức chi phí chung theo quy định. Việc sử dụng khoản chi phí này được lập dự toán riêng và phải được UBND cấp huyện phê duyệt trên cơ sở thực tế thực hiện.

5- Thuế giá trị gia tăng (VAT) được áp dụng theo các quy định hiện hành. Riêng đối với các công trình hạ tầng do xã tự thực hiện thì không tính khoản thuế giá trị gia tăng trong dự toán xây lắp công trình.

 

PHẦN III- CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ KHÁC

I- GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

 

1- Công trình hạ tầng có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng thì chỉ cần Báo cáo đầu tư. Nội dung lập báo cáo đầu tư theo hướng dẫn tại các Thông tư số 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999, Thông tư số 07/2000/TT- BKH ngày 3/7/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Các dự án được lập Báo cáo đầu tư thì không phải thẩm định. Chủ đầu tư có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét Báo cáo đầu tư để quyết định đầu tư.

2- Mức chi phí để lập Báo cáo đầu tư được áp dụng chung cho các công trình hạ tầng bằng 0,37% tổng mức vốn đầu tư xây dựng công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

II- GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

 

Một số khoản chi phí khác thuộc giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng sau đây được tính trong dự toán công trình:

1- Chi phí đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng xây dựng:

Việc xác định chi phí đền bù thiệt hại về đất đai, tài sản, hoa mầu và giải phóng mặt bằng xây dựng công trình (nếu có) được thực hiện theo qui định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Đơn giá đền bù áp dụng theo đơn giá do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.

Căn cứ vào tình hình, điều kiện cụ thể của địa phương và kế hoạch đền bù, giải phóng mặt bằng được phê duyệt, UBND cấp tỉnh quyết định nội dung và đơn giá áp dụng cho công tác đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng xây dựng công trình trên cơ sở huy động tối đa các nguồn lực tại chỗ để sử dụng cho công tác này.

2- Chi phí Khảo sát xây dựng:

Các chi phí về khảo sát xây dựng như khoan thăm dò địa chất, thuỷ văn; lấy mẫu thí nghiệm đất, đá; đo vẽ bản đồ hiện trạng khu vực xây dựng được xác định căn cứ vào Định mức dự toán khảo sát xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 06/2000/QĐ-BXD ngày 22/5/2000 và Thông tư hướng dẫn việc lập đơn giá khảo sát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng số 07/2000/TT-BXD ngày 12/7/2000 của Bộ Xây dựng và bản giá khảo sát xây dựng do UBND cấp tỉnh ban hành.

3- Chi phí thiết kế công trình xây dựng:

a/ Công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 do có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản nên việc thiết kế xây dựng được áp dụng theo quy trình thiết kế 1 bước (thiết kế kỹ thuật- thi công).

b/ Đối với công trình thiết kế mới thì mức chi phí thiết kế được tính bằng 2,7% giá trị xây lắp (chưa tính thuế GTGT) của công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c/ Trường hợp công trình sử dụng thiết kế điển hình hoặc thiết kế sử dụng lại thì chi phí thiết kế được tính theo mức của thiết kế mới nhân với hệ số điều chỉnh bằng 0,5.

4- Chi phí (lệ phí) thẩm định thiết kế, tổng dự toán, dự toán:

a/ Đối với trường hợp Cơ quan chức năng quản lý xây dựng của tỉnh thực hiện việc thẩm định thiết kế, tổng dự toán, dự toán công trình thì phí thẩm định được xác định theo mức lệ phí do Bộ Tài chính quy định tại Quyết định số 141/1999/QĐ- BTC ngày 16/11/1999.

b/ Trong trường hợp phải thuê tổ chức tư vấn thực hiện việc thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán công trình thì chi phí thẩm định được xác định theo mức chi phí do Bộ Xây dựng quy định tại Quyết định số 14/2000/QĐ- BXD ngày 20/07/2000. Cụ thể như sau:

- Chi phí thẩm định thiết kế bằng 0,18% giá trị dự toán xây lắp (chưa tính thuế GTGT) của công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Chi phí thẩm định tổng dự toán, dự toán bằng 0,20% giá trị dự toán xây lắp (chưa tính thuế GTGT) của công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5- Các chi phí tổ chức đấu thầu:

Công trình hạ tầng có tổ chức đấu thầu xây lắp theo quy định của Quy chế đấu thầu được ban hành kèm theo các Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 và 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ thì được tính các chi phí để lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp. Khoản chi phí này được xác định bằng 0,35% giá trị dự toán xây lắp (chưa tính thuế GTGT) của công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6- Chi phí giám sát thi công xây dựng

Chi phí giám sát thi công xây dựng công trình hạ tầng được quy định như sau:

a/ Đối với trường hợp thuê tư vấn thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình thì chi phí giám sát thi công được xác định bằng 1,5% giá trị dự toán xây lắp (chưa tính thuế GTGT) của công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b/ Trường hợp Ban quản lý dự án cấp huyện hoặc cấp xã (nếu có) tự thực hiện việc giám sát thi công xây dựng thì tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, mức chi phí giám sát được lập dự toán và được cấp quyết định đầu tư chấp thuận nhưng không vượt quá mức chi phí quy định tại điểm a Khoản 6 Thông tư này.

7- Chi phí Ban quản lý dự án

a/ Mức chi phí Ban quản lý dự án được xác định chung cho các công trình hạ tầng như sau:

- Đối với Ban quản lý dự án cấp huyện, mức chi phí ban quản lý dự án bằng 2,2% giá trị dự toán xây lắp và thiết bị của công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với Ban quản lý dự án cấp xã (nếu có), mức chi phi ban quản lý dự án bằng 2% giá trị dự toán xây lắp và thiết bị của công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b/ Các khoản chi về quản lý Chương trình và hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình của các cấp chính quyền địa phương không thuộc nội dung chi phí ban quản lý dự án và không được tính vào chi phí thực hiện dự án.

8- Chi phí làm lán trại tạm phục vụ thi công xây dựng

Đối với các công trình hạ tầng được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán cho phép làm lán trại tạm để phục vụ việc thi công xây dựng thì chi phí làm lán trại tạm phải được đơn vị thi công lập thành dự toán riêng và phải được cấp quyết định đầu tư phê duyệt với mức không vượt qua 1% giá trị dự toán xây lắp (chưa tính thuế GTGT) của công trình.

9- Trong quá trình thực hiện dự án, không được trích các khoản kinh phí của dự án như đã nêu ở trên để sử dụng vào các mục đích khác.

 

III- GIAI ĐOẠN KẾT THÚC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 

1- Việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hạ tầng theo các loại nguồn vốn huy động được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 70/2000/TT-BTC ngày 17/7/2000 của Bộ Tài chính. Riêng chi phí để thẩm định, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình được tính bằng 0,10% giá trị dự toán xây lắp (chưa tính thuế GTGT) của công trình được quyết toán.

2- Chi phí nghiệm thu, bàn giao đưa ra công trình vào sử dụng (nếu có) được lập dự toán chi phí riêng và được tính vào tổng dự toán, dự toán công trình.

 

PHẦN IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

- Thông tư này chỉ áp dụng cho các công trình hạ tầng thuộc Chương trình 135 và Chương trình xây dựng trung tâm cụm xã được triển khai thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Việc lập dự toán công trình hạ tầng theo hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 01/10/2000.

Đối với các công trình đã được duyệt tổng dự toán, dự toán xây lắp trước ngày 01/10/2000 hoặc đang thực hiện việc thẩm định thiết kế, tổng dự toán, dự toán xây lắp đã được thiết lập trước thời điểm nêu trên thì không thực hiện việc điều chính lại chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Thông tư này.

- Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện có những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, đề nghị các địa phương thuộc phạm vi Chương trình 135 phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.

 

 

 

 

 

 


PHỤ LỤC 1

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN XÂY LẮP HẠNG MỤC
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

 

STT

Khoản mục chi phí

Cách tính

Kết qủa

I

Chi phí trực tiếp

 

 

1

Chi phí vật liệu

m

QJ x Djvl + CLvl

j = 1

 

VL

2

Chi phí nhân công

m

Qj x Djnc + Fnc

j = 1

 

NC

3

Chi phí máy thi công

m

Qj x D j m

j = 1

 

M

 

Cộng chi phí trực tiếp

VL + NC + M

T

II

Chi phí chung

P x NC

C

III

Thu nhập chịu thuế tính trước

(T+C) x tỷ lệ quy định

TL

 

Giá trị dự toán xây lắp trước thuế

(T+C+TL)

gxl

 

Thuế giá trị gia tăng đầu ra

GxL xTxl GTGT

VAT

 

Giá trị dự toán xây lắp sau thuế

(T+C+TL) + VAT

Gxl

 

Trong đó:

Qj : Khối lượng công tác xây lắp thứ J

Djvl , Djnc , Djm : Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giá xây dựng của công tác xây lắp thứ J

P: Định mức chi phí chung (%).

TL: Thu nhập chịu thuế tính trước.

gxl: Giá trị dự toán xây lắp trước thuế.

Gxl: Giá trị dự toán xây lắp sau thuế.

CLvl: Chênh lệch vật liệu (nếu có)

Txl GTGT: Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng lắp đặt.

VAT: Tổng số thuế giá trị gia tăng đầu ra (gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào để trả khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng... và phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp).

Fnc: Các khoản phụ cấp chưa tính vào đơn giá quy định tại Bộ đơn giá XDCB của địa phương (nếu có)

 

PHỤ LỤC 2

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG VÀ THU NHẬP
CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

 

Đơn vị tính: %

STT

Loại công trình

Chi phí chung

Thu nhập chịu thuế tính trước

1

Xây lắp công trình dân dụng.

58.0

5.5

2

Xây lắp công trình công nghiệp, trạm thuỷ điện nhỏ.

67.0

5.5

3

Xây lắp công trình thuỷ điện, đường dây tải điện, trạm biến thế.

71.0

6.0

4

Xây dựng đường hầm, hầm lò, lắp đặt máy trong đường hầm, hầm lò.

74.0

6.5

5

Xây dựng nền đường mặt đường.

66.0

6.0

6

Xây lắp cầu cống giao thông, bến cảng, các công trình biển.

64.0

6.0

7

Xây lắp công trình thuỷ lợi

64.0

5.5

 

- Riêng đào, đắp đất thủ công công trình thuỷ lợi (trừ lực lượng dân công nghĩa vụ).

51.0

5.0

8

Xây lắp công trình thông tin bưu điện, Thông tin tín hiệu đường sắt, phát thanh truyền hình.

69.0

5.5

9

Xây dựng và lắp đặt bể xăng dầu, đường ống dẫn dầu, dẫn khí.

66.0

6.0

10

Xây dựng trạm, trại các loại, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, khai hoang xây dựng đồng ruộng

55.0

5.5

 

 

 

 

 

thuộc tính Thông tư 12/2000/TT-BXD

Thông tư 12/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình hạ tầng thuộc chương trình 135
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựngSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:12/2000/TT-BXDNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Nguyễn Mạnh Kiểm
Ngày ban hành:25/10/2000Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư , Xây dựng
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 12/2000/TT-BXD

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 12/2000/TT-BXD
Hanoi, October 25, 2000
 
CIRCULAR
GUIDING THE MANAGEMENT OF INVESTMENT EXPENDITURES ON THE CONSTRUCTION OF INFRASTRUCTURE PROJECTS UNDER PROGRAM 135
Pursuant to the Government’s Decree No.15/CP of March 4, 1994 stipulating the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction;
Pursuant to the Prime Minister’s Decision No.135/1998/QD-TTg of July 31, 1998 ratifying the program for socio-economic development in mountainous, deep-lying and remote communes which meet with great difficulties (called Program 135 for short); and Decision No.197/1999/QD-TTg of September 30, 1999 on the management of the program for construction of mountainous and highland commune clusters centers;
Pursuant to Joint Circular No.416/1999/TTLT/BKH-UBDTMN-TC-XD of April 29, 1999 of the Ministry of Planning and Investment, the Committee for Ethnic Minorities and Mountainous Areas, the Ministry of Finance and the Ministry of Construction guiding the management of investment in and construction of infrastructure projects in mountainous, deep-lying and remote communes which meet with great difficulties;
After consulting the Ministry of Planning and Investment, the Committee for Ethnic Minorities and Mountainous Areas and the Ministry of Finance, the Ministry of Construction hereby guides the management of investment expenditures on the construction of infrastructure projects under Program 135 and the Program for construction of mountainous and highland commune clusters centers, as follows:
Part I.
OBJECTS AND SCOPE OF APPLICATION
1. This Circular guides the management of investment expenditures on the construction of small-scale infrastructure projects involving simple techniques, having an investment capital level of under VND 1 billion and falling within the scope of Program 135 and the Program for construction of mountainous and highland commune clusters centers (hereinafter collectively referred to as Program 135). The provisions of this Circular shall not apply to other construction projects.
2. For infrastructure projects with an investment capital level of VND 1 billion or more, the management of investment expenditures on their construction shall comply with the provisions of the Regulation on Investment and Construction Management promulgated together with the Government’s Decree No.52/1999/ND-CP of July 8, 1999 and Decree No.12/2000/ND-CP of May 5, 2000.
Part II.
PROJECTS CONSTRUCTION COST
Construction cost of an infrastructure project under Program 135 shall be determined on the basis of construction and installation work volume of such project, the system of economic and technical norms and criteria and the State’s current regimes and policies suitable to the practical conditions of such project.
 
The total cost the total expense amount required for investment in the projects construction and concretely calculated in the technical designing-construction stage, including: Construction and installation cost, equipment cost (if any), other costs and reserve costs. Cost items in the total cost estimates are specified in the Ministry of Construction’s Circular No.09/2000/TT-BXD of July 17, 2000 guiding the elaboration of construction cost estimates and management of construction cost of works under investment projects.
The construction cost estimate of an infrastructure project shall be elaborated on the basis of construction and installation work volume calculated according to the technical design for construction, capital construction unit costs promulgated by the provincial-level People’s Committees and such costs and expenses as: General costs, pre-calculated taxable income and output value added tax (Appendix No.1 to this Circular). Concretely as follows:
1. Labor cost in the unit costs shall be applied under the guidance in the capital construction unit cost index of localities. In cases where
 
When it is necessary to separate the labor cost from the construction and installation cost estimates in order to employ local laborers under a package labor contract, the capital construction cost estimate norms and workday unit cost in the capital construction unit cost index of the localities shall serve as basis.
2. Materials cost: shall apply according to the capital construction unit cost index of localities. For projects executed by communes themselves or with appointed contractors that use assorted construction materials exploited on the spot such as bamboo, sand, stone, gravel, etc., the costs of such construction materials shall be calculated at their actual purchasing prices suitable to the construction materials price platform in such localities, and the construction materials price difference shall be accounted for clearing in the projects cost estimates.
3. Construction machine cost: shall be calculated according to the machine shift cost index promulgated together with the Construction Minister’s Decision No.1260/1998/QD-BXD of November 28, 1998
4. For general cost and pre-calculated taxable income, Appendix No.2 to this Circular shall apply.
Particularly for construction and installation volumes performed by communes themselves (under-taking to perform package volumes), the general cost shall be calculated equal to 40% of the prescribed general cost level. The use of such cost must be is Committees on the basis of actual implementation.
5. Value added tax (VAT) shall apply according to the current regulations. Particularly for infrastructure projects executed by communes themselves, value added tax amounts shall not be accounted in the projects cost estimates.
Part III.
OTHER COST ITEMS
I. STAGE OF INVESTMENT PREPARATIONS
1. For an infrastructure project with a total investment capital level of under VND 1 billion, only the investment report is required. Content of investment reports shall comply with the Ministry of Planning and Investment’s guidance in Circular No.06/1999/TT-BKH of November 24, 1999 and Circular No.07/2000/TT-BKH of July 3, 2000. Projects eligible for investment reports shall not have to be evaluated. Investors shall have to submit investment reports to the authorities competent to decide the investment for examination, consideration and decision.
2. The expense level for making investment reports applicable to all infrastructure projects shall be equal to 0.37% of the total capital invested in the construction of projects already approved by the competent authorities.
II. STAGE OF CONSTRUCTION INVESTMENT EXECUTION
Some other costs and expenses arising in the stage of construction investment execution mentioned below shall be calculated in the projects cost estimates:
1. Expenses for damage compensations and construction site clearance:
The determination of expenses for payment of compensations for damage in land, assets, crops and project construction site clearance (if any) shall comply with the provisions of the Government’s Decree No.22/1998/ND-CP of April 24, 1998 on compensations for damage when the State recovers land for use for purposes of national defense, security, national interest and public interest. The applicable compensation unit prices shall be those promulgated by the presidents of the provincial People’s Committees.
Basing themselves on their respective localities specific situation and conditions and the approved plans for damage compensations and site clearance, the provincial People’s Committees shall decide the content and unit prices applicable to the damage compensation and site clearance for the projects construction on the basis of fully mobilizing all on-spot resources for use for this work.
2. Construction survey costs:
Construction survey costs for geological and hydrological probing drills, earth and rock sampling, and measurement and drawing of maps of construction sites shall be determined according to the cost estimates norms of construction survey promulgated together with the Construction Ministry’s Decision No. 06/2000/QD-BXD of May 22, 2000 and Circular No.07/2000/TT-BXD of July 12, 2000 guiding the elaboration of construction survey unit costs and management of construction survey costs and construction survey cost index promulgated by the provincial-level People’s Committees.
3. Construction project designing cost:
a/ For infrastructure projects under Program 135, due to their small scale and simple techniques, the construction designing shall be made according to the one-step designing process (technical designing -construction).
c/ In cases where a project uses the typical design or reused design, the designing cost shall be calculated according to the level applicable to new designs multiplied by the readjusting coefficient of 0.5.
4. Expense (fee) for evaluation of designs, total cost estimates and cost estimates:
a/ For cases where a provincial agency with the construction management function conducts the evaluation of designs, total cost estimates, cost estimates of projects, the evaluation fee shall be determined according to the fee level prescribed by the Finance Ministry in Decision No.141/1999/QD-BTC of November 16, 1999.
b/ In cases where it is necessary to hire a consultancy organization to conduct the evaluation of designs, total cost estimates and cost estimates of projects, the evaluation expense shall be determined according to the expense level prescribed by the Construction Ministry in Decision No.14/2000/QD-BXD of July 20, 2000, more concretely as follows:
- Design evaluation expense shall be equal to 0.18% of the estimated construction and installation value (without VAT) of projects approved by the competent authorities.
- Total cost estimate and cost estimate evaluation expense shall be equal to 0.20% of the estimated construction and installation value (without VAT) of projects approved by the competent authorities.
5. Bidding organization expenses:
For infrastructure projects subject to construction and installation bidding according to the provisions of the Bidding Regulation promulgated together with the Government’s Decree No.88/1999/ND-CP of September 1st, 1999 and Decree No.14/2000/ND-CP of May 5, 2000, the expenses for compiling bid-soliciting dossiers and evaluating construction and installation bids shall be calculated. Such expenses shall be determined equal to 0.35% of the estimated construction and installation value (without VAT) of the projects approved by the competent authorities.
6. Construction supervision expenses:
Expenses for supervision of construction of infrastructure projects are prescribed as follows:
a/ For cases where consultants are hired to supervise the construction of projects, the supervision expenses shall be determined equal to 1.5% of the estimated construction and installation value (without VAT) of the projects approved by the competent authorities.
b/ In cases where district or commune-level project management boards (if any) supervise the construction by themselves, the supervision expense level shall, depending on the specific conditions of projects, be estimated and approved by the investment-deciding authorities, but must not exceed the expense level prescribed at Point a, Clause 6 of this Article.
7. Expenses for project management boards:
- For district-level project management boards, the expense level shall be equal to 2.2% of the estimated construction, installation and equipment value of projects already approved by the competent authorities.
- For commune-level project management boards (if any), the expense level shall be equal to 2% of the estimated construction, installation and equipment value of projects already approved by the competent authorities.
8. Expenses for erecting makeshifts in service of construction activities
For infrastructure projects, which are permitted by the cost estimates-approving authorities to erect makeshift tents or camps in service of construction activities, the expenses therefor must be separately estimated and approved by the investment-deciding authorities at the level not exceeding 1% of the estimated construction and installation value (without VAT) of the projects.
9. In the course of executing projects, the projects funding amounts shall not be set aside for use for other purposes.
III. STAGE OF COMPLETION OF PROJECT CONSTRUCTION
1. The settlement of infrastructure projects construction investment capital according to various kinds of mobilized capital sources shall comply with the guidance in the Finance Ministry’s Circular No. 70/2000/TT-BTC of July 17, 2000. Particularly, the expense for evaluation and approval of projects investment capital settlement shall be calculated equal to 0.10% of the estimated construction and installation value (without VAT) of the settled projects.
2. The expenses for pre-acceptance test and hand-over of projects for operation (if any) shall be put in separate cost estimates and accounted into the total cost estimates and/or cost estimates of projects.
Part IV.
ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
This Circular shall apply only to infrastructure projects under Program 135 and the Program for building of commune clusters centers, which have been implemented under the Prime Minister’s decisions.
The elaboration of cost estimates of infrastructure projects under this Circular’s guidance shall apply as from October 1st, 2000.
For projects with their total construction and installation cost estimates and/or cost estimates approved before October 1st, 2000 or their designs, construction and installation cost estimates and/or cost estimates, which had been made before the said time point, currently evaluated, the readjustment of such projects construction investment costs shall not be made according to the provisions of this Circular.
In the course of implementation, if the localities covered by Program 135 detect any matter that needs to be supplemented and/or amended, they should promptly report it to the Construction Ministry for study and solution.
 

 
MINISTER OF CONSTRUCTION




Nguyen Manh Kiem
 
APPENDIX 1
THE GENERAL INDEX OF CONSTRUCTION AND INSTALLATION COST ESTIMATES OF CONSTRUCTION PROJECT COMPONENTS

Ordinal
number
Cost items
Calculation method
Result
I
Direct costs
 
 
1
Materials cost
m
Σ Qj x Djvl + CLvl
2
Labor cost
m
Σ Qj x Djnc + Fnc

3
Construction machine cost
m
Σ Qj x Djm
 
Total direct costs
VL + NC + M
T
II
General costs
P x NC
C
III
Pre-calculated taxable incomes
(T + C) x Prescribed percentage
TL
 
Pre-tax construction and installation cost estimates value
(T + C + TL)
gxl
 
Output value added tax
Gxl x TXL GTGT
VAT
 
After-tax construction and installation cost estimates value
(T + C + TL) + VAT
Gxl
NC
M
VL
In which:
Qj: Construction and installation work volume number j;
Djvl, Djnc,
P: General cost norms (%);
TL: Pre-calculated taxable incomes;
Gxl: After-tax construction and installation cost estimates value;
CLvl: Difference in materials prices (if any);
TXL Value added tax rate prescribed for construction and installation activities;
VAT: Total output value added tax amount (including input value added tax paid when materials, supplies, fuels, energy... are purchased, and value added tax amount that must be paid by the construction enterprise);
Fnc: Allowances not yet accounted into the unit costs specified in the capital construction unit cost index of localities (if any).
 
APPENDIX 2
GENERAL COST NORMS AND PRE-CALCULATED TAXABLE INCOMES
Calculation unit: %

Ordinal
number
Types of project
General
costs
Pre-calculated
taxable income
1
Construction and installation of civil projects
58.0
5.5
2
Construction and installation of industrial projects and small hydroelectric power plants
67.0
5.5
3
Construction and installation of hydroelectric power plants, electricity transmission lines, transformer stations
71.0
6.0
4
Construction of tunnels and pits, installation of machines in tunnels and pits
74.0
6.5
5
Construction of road beds and surfaces
66.0
6.0
6
Construction and installation of traffic bridges and culverts, wharves and ports, and marine projects
64.0
6.0
7
Construction and installation of irrigation works
64.0
5.5
 
- Particularly for manual excavation and embankment of irrigation works (except for obligatory local laborers)
51.0
5.0
8
Construction and installation of postal communications projects, railway signaling systems, radio and television broadcasting projects
69.0
5.5
9
Construction and installation of petrol and oil tanks, oil and gas pipelines
66.0
6.0
10
Construction of stations and farms of all kinds for forestation, industrial crops cultivation, land reclamation and field building
55.0
5.5

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 12/2000/TT-BXD DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi