Thông tư 09/1998/TT-BTM của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn thực hiện việc nhập khẩu miễn thuế đối với các dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/01/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 09/1998/TT-BTM
NGÀY 18 THÁNG 07 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC
NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO
QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 07/1998/NĐ-CP NGÀY 15-01-1998
CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT
KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TRONG NƯỚC (SỬA ĐỔI)

 

- Căn cứ Nghị định số 95/CP ngày 04-12-1993 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại;

- Thi hành Điều 37 Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15-01-1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);

Bộ Thương mại hướng dẫn việc thực hiện nhập khẩu miễn thuế đối với các dự án đầu tư quy định tại Nghị định này như sau:

 

A. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

 

Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15-01-1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi), bao gồm:

1. Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế:

- Doanh nghiệp Nhà nước.

- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, hội nghề nghiệp.

- Hợp tác xã.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần.

- Doanh nghiệp tư nhân.

- Cá nhân, nhóm kinh doanh hoạt động theo Nghị định số 66-HĐBT ngày 02-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

2. Doanh nghiệp do người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

3. Doanh nghiệp do người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam đầu tư trực tiếp tại Việt Nam.

4. Doanh nghiệp do công dân Việt Nam cùng thành lập với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, với người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam.

5. Tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam mua cổ phần hoặc góp vốn vào các Doanh nghiệp trong nước, kể cả Doanh nghiệp Nhà nước được đa dạng hoá sở hữu hoặc các quỹ đầu tư tự chủ tài chính.

Các đối tượng quy định tại điểm 1, 2, 3, 4, 5 nói trên, sau đây được gọi là doanh nghiệp.

 

B. QUY ĐỊNH HÀNG HOÁ ĐƯỢC NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN Đà ĐƯỢC CẤP
GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ

 

I. QUY ĐỊNH VỀ HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU ĐƯỢC MIỄN THUẾ:

 

1. Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải quy định trong luận chứng kinh tế kỹ thuật nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm:

1.1. Máy móc, thiết bị kể cả hệ thống điện, cấp thoát nước, thông tin.

1.2. Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận chuyển dùng để đưa đón công nhân (ôtô từ 24 chỗ ngồi trở lên), phương tiện thuỷ.

Phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ bao gồm:

- Các phương tiện vận tải chuyên dùng cho hoạt động sản xuất quy định tại giấy phép đầu tư.

- Phương tiện vận tải để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm trong dây chuyền công nghệ.

1.3. Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm với thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển nêu trên.

1.4. Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nêu trên được nhập khẩu thay thế, đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất.

1.5. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thực hiện các dự án BOT, BTO và BT.

1.6. Các giống cây trồng, giống vật nuôi, nông dược đặc chủng được phép nhập khẩu để thực hiện dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

1.7. Trang thiết bị thí nghiệm, trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất thiết bị trường học, thiết bị y tế, trang thiết bị cho việc bảo vệ môi trường.

1.8. Hàng hoá, vật tư khác dùng cho các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để hình thành tài sản cố định của Doanh nghiệp được miễn thuế trong các điều kiện sau:

2.1. Nguyên liệu nhập khẩu để chế tạo máy móc, thiết bị tại Việt Nam hình thành tài sản cố định của Doanh nghiệp.

2.2. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để xây dựng hình thành tài sản cố định của Doanh nghiệp nếu nguyên liệu, vật tư đó trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật của công trình.

Danh mục nguyên liệu, vật tư xây dựng này do các Bộ chuyên ngành công bố hàng năm.

3. Nguyên liệu nhập khẩu để chạy thử nghiệm thu, và sản xuất thử theo giải trình và được Bộ Thương mại xem xét, chấp thuận đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư về chủng loại, số lượng.

4. Đối với nguyên liệu, bộ phận rời, phụ tùng và vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thì khi nhập khẩu vào Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu và khi xuất khẩu thành phẩm được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ thành phẩm xuất khẩu. Việc hoàn thuế nhập khẩu được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư 43/1998/TT/BTC ngày 04-4-1998.

 

II. THỜI GIAN XEM XÉT BAN HÀNH VĂN BẢN:

 

1. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Thương mại ra văn bản cho phép nhập khẩu và xác nhận danh mục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế cho doanh nghiệp (ngày tiếp nhận hồ sơ là ngày ghi trên dấu văn thư của Bộ Thương mại).

2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hợp lệ: Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thương mại thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản để doanh nghiệp bổ sung, điều chỉnh hồ sơ. Ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ là ngày ghi trên dấu văn thư của Bộ Thương mại trên công văn cuối cùng.

 

III. HỒ SƠ THẨM ĐỊNH CHO PHÉP NHẬP KHẨU VÀ XÁC NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ

 

1. Văn bản của chủ đầu tư (doanh nghiệp) đề nghị cho phép nhập khẩu và miễn thuế nhập khẩu.

2. Giấy phép đầu tư hoặc quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 - Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng (ban hành kèm theo Nghị định 42/CP ngày 16-7-1996 của Chính phủ) và một số Điều khoản sửa đổi, bổ sung Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 42/CP ngày 16-7-1996 của Chính phủ (ban hành kèm theo Nghị định 92/CP ngày 23-8-1997 của Chính phủ).

3. Luận chứng kinh tế kỹ thuật.

4. Quyết định của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt chọn thầu và kết quả đấu thầu (kèm theo biên bản phân tích chọn thầu). Trường hợp nhập khẩu theo phương thức chào hàng cạnh tranh thì có quyết định phê duyệt chọn chào hàng (có kèm theo biên bản phân tích chọn chào hàng).

5. Hợp đồng gốc và các phụ lục kèm theo.

6. Quyết định của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, phê duyệt nội dung hợp đồng.

7. Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư số 02/1998/TT/BKHĐT ngày 16-3-1998 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Về danh mục nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định, doanh nghiệp căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15-01-1998 và các văn bản quy định tại Mục III này, nêu rõ tên hàng, số lượng, trị giá cho từng hạng mục sau đây:

- Máy móc, trang thiết bị.

- Vật tư xây dựng.

- Nguyên vật liệu để chế tạo máy móc thiết bị tại Việt Nam.

- Nguyên vật liệu dùng để sản xuất thử.

 

C. THỜI HẠN ÁP DỤNG

 

1. Đối với những dự án được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư trước ngày 01-2-1998 (ngày có hiệu lực của Nghị định 07/1998/NĐ-CP ngày 15-01-1998 của Chính phủ) thì việc nhập khẩu miễn thuế cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại kể từ ngày 1-2-1998, cụ thể như sau:

- Được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá đã nhập khẩu vào Việt Nam kể từ ngày 1-2-1998.

- Chịu thuế nhập khẩu đối với hàng hoá đã nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày 1-2-1998.

2. Đối với những dự án được cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư kể từ ngày 01-2-1998:

- Được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam kể từ ngày cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

- Chịu thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.

Ngày hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam là ngày ghi trên tờ khai hải quan.

 

D. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

1. Bộ Thương mại đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể thông báo nội dung Thông tư này cho các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của mình biết và thực hiện, đồng thời phản ánh cho Bộ Thương mại những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp.

2. Các doanh nghiệp có dự án đầu tư có trách nhiệm thi hành những quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh những vướng mắc cần phản ánh kịp thời cho Bộ Thương mại để có những sửa đổi, bổ sung phù hợp.

3. Cán bộ, công chức của Bộ Thương mại có trách nhiệm thực hiện đúng những quy định của Thông tư này. Trường hợp vi phạm, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của Pháp luật.

4. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

 

thuộc tính Thông tư 09/1998/TT-BTM

Thông tư 09/1998/TT-BTM của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn thực hiện việc nhập khẩu miễn thuế đối với các dự án đầu tư theo quy định tại Nghị định số 07/1998/NĐ-CP ngày 15/01/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)
Cơ quan ban hành: Bộ Thương mạiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:09/1998/TT-BTMNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Mai Văn Dâu
Ngày ban hành:18/07/1998Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư , Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu , Thương mại-Quảng cáo
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 09/1998/TT-BTM

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF TRADE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 09/1998/TT-BTM
Hanoi, July 18, 1998
 
CIRCULAR
GUIDING THE DUTY-FREE IMPORT FOR INVESTMENT PROJECTS DEFINED IN DECREE No. 07/1998/ND-CP OF JANUARY 15, 1998 OF THE GOVERNMENT DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON DOMESTIC INVESTMENT PROMOTION (AMENDED)
Pursuant to Decree No. 95-CP of December 4, 1993 of the Government defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Trade;
In furtherance of Article 37 of Decree No. 7/1998/ND-CP of January 15, 1998 of the Government detailing the implementation of the Law on Domestic Investment Promotion (amended);
The Ministry of Trade hereby guides duty-free import for investment projects specified in the above-said Decree as follows:
A. OBJECTS OF APPLICATION
This Circular shall apply to objects defined in Article 3 of Decree No. 7/1998/ND-CP of January 15, 1998 of the Government detailing the implementation of the Law on Domestic Investment Promotion (amended), including:
1. Enterprises of various economic sectors:
- State enterprises.
- Enterprises of political, socio-political organizations and professional societies.
- Cooperatives.
- Limited liability companies and joint stock companies.
- Private enterprises.
- Individuals and business groups operating under Decree No.66-HDBT of March 2, 1992 of the Council of Ministers (now the Government).
2. Enterprises directly invested by Vietnamese residing abroad.
3. Enterprises directly invested by foreigners permanently residing in Vietnam.
4. Enterprises jointly set up by Vietnamese citizens and Vietnamese residing abroad and/or foreigners permanently residing in Vietnam.
5. Vietnamese organizations and citizens, Vietnamese residing abroad and foreigners permanently residing in Vietnam that buy shares or contribute capital to domestic enterprises, including State enterprises allowed to diversify forms of ownership or investment funds with financial autonomy.
Objects defined in Points 1, 2, 3, 4 and 5 above, shall be hereafter referred to as enterprises.
B. STIPULATIONS ON DUTY-FREE GOODS IMPORTED TO CREATE FIXED ASSETS FOR LICENSED INVESTMENT PROJECTS
I. STIPULATIONS ON DUTY-FREE IMPORT GOODS:
1. Machinery, equipment and transport means defined in the technical-economic feasibility study reports, which are imported to form fixed assets of the enterprises, including:
1.1. Machinery and equipment, including electricity, water supply and drainage and information systems.
1.2. Specialized transport means included in technological lines and specialized means of conveyance to be used for carrying workers (cars of 24 seats or more), and water transport means.
The specialized transport means included in technological lines shall include:
- Specialized transport means used for production activities stipulated in the investment licenses.
- Transport means used for carrying raw materials and products in technological lines.
1.3. Components, details, spare parts, implements, models and accessories accompanied with the above-mentioned equipment, machinery, specialized transport means and means of conveyance.
1.4. The above-mentioned equipment, machinery and specialized transport means, which are imported for substitution, in-depth investment, technological renovation or expansion of production scale.
1.5. Raw materials and materials imported for the implementation of BOT, BTO and BT projects.
1.6. Plant seeds and animal breeds, agricultural pharmaceuticals of special category, imported for the implementation of agricultural, forestrial or fishery projects.
1.7. Laboratory equipment, equipment in service of the production of school equipment, medical equipment and equipment for environmental protection.
1.8. Other goods and supplies used for projects where investment is specially encouraged as stipulated by the Prime Minister.
2. Raw materials and supplies imported to form enterprises' fixed assets shall be exempt from tax under the following conditions:
2.1. Being raw materials imported for the manufacture of machinery and equipment in Vietnam to form enterprises' fixed assets.
2.2. Being raw materials and materials imported for construction to form enterprise' fixed assets, if such raw materials and supplies have not yet been produced in the country or have been domestically produced but failed to meet the technical requirements of the projects.
Lists of such construction raw materials and materials shall be announced annually by the specialized ministries.
3. Raw materials imported for projects' trial operation before pre-acceptance test and for trial production according to the explanation reports, which are considered, approved by the Ministry of Trade case by case, based on the certification by the agency competent to decide investment regarding their categories and quantities.
4. Raw materials, spare parts, accessories and materials, which are imported for the production of export goods, shall be subject to import tax when they are imported into Vietnam and when finished products are exported, the import tax shall be refunded with the amount corresponding the percentage of the export finished products. The import tax reimbursement shall be made in accordance with the stipulations of the Ministry of Finance in Circular No.43/1998/TT/BTC of April 4, 1998.
II. TIME-LIMIT FOR CONSIDERATION AND ISSUE OF DOCUMENTS:
1. Within 15 days after receiving complete and valid dossiers, the Ministry of Trade shall issue documents permitting the import and certifying lists of duty-free import goods of enterprises (the date of receiving the dossiers shall be the date stamped on the Trade Ministry's documents).
2. If the dossiers are incomplete or invalid: Within 5 working days after receiving dossiers, the Ministry of Trade shall inform verbally or in writing the enterprises thereof so that the latter supplement and/or readjust the dossiers. The date of receiving the complete and valid dossiers shall be the date stamped on the final document of the Ministry of Trade.
III. DOSSIER ON EVALUATION TO PERMIT THE IMPORT AND CERTIFY DUTY-FREE IMPORT GOODS
1. The project owner's (enterprise's) written proposal on the import and exemption of import tax.
2. Investment license or investment decision issued by the competent level in accordance with the provisions of Article 7 of the Regulation on the Management of Investment and Construction (issued together with Decree No.42-CP of July 16, 1996 of the Government) and a number of Articles amending and/or supplementing the Regulation on the Management of Investment and Construction issued together with Decree No.42-CP of July 16, 1996 of the Government (issued together with Decree No.92-CP of August 23, 1997 of the Government).
3. The technical-economic feasibility study report.
4. Decision of the level competent to decide investment ratifying bid selection and bidding results (attached with a written report on the analysis of the selection of bidders).
In cases where goods are imported by mode of competitive offer, a decision ratifying the offer selection (attached with a written report on the analysis of such selection) is required.
5. The original contract and attached appendices.
6. Decision of the level competent to decide investment, ratifying the contract's contents.
7. The preferential investment certificate issued by the competent level in accordance with the provisions of Circular No. 2/1998/TT/BKHDT of March 16, 1998 of the Ministry of Planning and Investment.
Regarding lists of duty-free goods imported to form fixed assets, the enterprises shall, basing themselves on the provisions of Clause 1, Article 37 of Decree No. 7/1998/ND-CP of January 15, 1998 and documents defined in this Section III, clearly state the goods' names, quantities and value, for each of the following items:
- Machinery, equipment.
- Construction materials.
- Raw materials and materials for manufacture of machinery and equipment in Vietnam.
- Raw materials and materials used for trial production.
C. TIME-LIMIT FOR APPLICATION
1. For projects with preferential investment certificates granted before February 1st, 1998 (the date when the Government's Decree No. 7/1998/ND-CP of January 15, 1998 takes effect), the import tax exemption in the remaining grace period from February 1st, 1998 is prescribed concretely as follows:
- They shall be exempt from import tax on goods imported into Vietnam after February 1st, 1998.
- They shall be subject to import tax on goods imported into Vietnam before February 1st, 1998.
2. For projects with preferential investment certifi-cates granted after February 1st, 1998, they shall be:
- Exempt from import tax on goods imported into Vietnam from the date of issuance of the preferential investment certificates.
- Subject to import tax on goods imported into Vietnam before the date of issuance of the preferential investment certificates.
The date when the goods are imported into Vietnam shall be the date written in customs declaration forms.
D. IMPLEMENTATION PROVISIONS
1. The Ministry of Trade requests the ministries, the ministerial-level agencies, the agencies attached to the Government, the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government, the central bodies of the mass organizations to notify the contents of this Circular to the enterprises under their respective management for implementation, and at the same time, report to the Ministry of Trade on any problems arising in the course of implementation for the prompt and appropriate adjustment.
2. Enterprises having investment projects shall have to comply with this Circular. Any problems arising in the course of implementation shall be promptly reported to the Ministry of Trade for appropriate amendments and supplements.
3. Officials and employees of the Ministry of Trade shall have to strictly abide by the provisions of this Circular. Any violations shall, depending on their seriousness, be handled administratively or examined for penal liability in accordance with the provisions of law.
4. This Circular takes effect 15 days after its signing.
 

 
FOR THE MINISTER OF TRADE
VICE MINISTER





Mai Van Dau
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 09/1998/TT-BTM DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi