• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 727/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2025

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/03/2025 08:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 727/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Tuấn
Trích yếu: Về điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 727/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 727/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 727/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Nam, ngày tháng 3 năm 2025
QUYT ĐỊNH
Về điều chỉnh kế hoạch vốn đầu phát triển thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và phân bổ chi
tiết kế hoạch vốn năm 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đầu công số 58/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND
tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương,
ngân sách tỉnh; tỷ lệ vốn đối ng ngân ch địa phương chế hỗ trợ, huy
động, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND tỉnh về
phân bổ kế hoạch vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025; số 04/NQ-HDND
ngày 21/3/2023 về phân bổ kế hoạch vốn đầu phát triển nguồn ngân sách
trung ương bổ sung giai đoạn 2021 - 2025 ngân sách trung ương năm 2023
(dự phòng) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 12/3/2025 của HĐND
tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày
20/7/2022 của HĐND tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương
chế hỗ trợ, huy động, lồng ghép nguồn lực thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 12/3/2025 của HĐND tỉnh về
điều chỉnh phân bổ kế hoạch vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-ND ngày 06/12/2024 của HĐND tỉnh về
kế hoạch đầu công năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 2952/QĐ-UBND ngày 06/12/2024 của UBND tỉnh
về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà
nước và kế hoạch đầu vốn ngân sách nhà nước năm 2025;
- 2 -
Theo đề nghị của n phòng Điu phối NTM tỉnh tại Tờ trình số 17/TTr-
VPĐPNTM ngày 14 /3/2025 đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 73/TTr-
STC ngày 18/3/2025.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Điều chỉnh kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn
vốn đầu phát triển thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới trên địan tỉnh Quảng Nam:
1. Điều chỉnh kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025 nguồn vốn đầu
phát triển thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số
2138/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày
30/3/2023 đối với một số địa phương.
(Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).
2. Bổ sung Dự án đầu cải tạo một số hạng mục của Trường THPT
Huỳnh Thúc Kháng (Nhà đa năng Trường trung học Phổ thông Huỳnh Thúc
Kháng) vào danh mục đầu ng trung hạn Chương trình mục tiêu quốc gia
y dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
(Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).
3. Phân bổ kế hoạch vốn đầu phát trin năm 2025 với tổng số tiền
34.544 triệu đồng cho các địa phương thực hiện Chương trình MTQG xây dựng
nông thôn mới t ngun phân b sau ti Quyết định s 2952/QĐ-UBND ngày
06/12/2024 ca UBND tnh.
(Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).
Điu 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố liên quan
- Giao các địa phương được điều chỉnh kế hoạch vốn trung hạn tại khoản
1, Điều 1 Quyết định này soát báo cáo HĐND cùng cấp phê duyệt bổ sung
danh mục chi tiết công trình đầu tư công trung hạn thực hiện Chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 đối với các điều chỉnh
định mức phân bổ. Đồng thời, khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu để phân bổ
chi tiết kế hoạch vốn m 2025 tại khoản 3, Điu 1 theo phân cấp quản trong
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
- Báo cáo HĐNDng cấp bố trí vốn đối ng ngân sách địa phương theo
quy định n đối bố trí thêm ngân sách cấp huyện, cho xây dựng ng
thôn mới phấn đấu đạt mục tiêu giai đoạn 2021-2025 đã đề ra.
- Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kế hoạch vốn được giao đúng mục
đích, hiệu quả; tập trung đẩy mạnh giải ngân kế hoạch vốn, thực hiện thanh,
quyết toán theo quy định;
- Cuối giai đoạn, soát các công trình quyết toán dự án hoàn thành
các /chủ đầu trên địa bàn, trường hợp một số /chủ đầu sau quyết toán
- 3 -
(hoặc dự phòng của dự án không sử dụng) còn thừa nguồn ngân sách trung
ương, ngân sách tỉnh theo tỷ lệ, tiêu chí, định mức trong tổng số vốn trung hạn
giai đoạn 2021-2025 (nếu có) nhưng không đủ làm công trình mới, Hội đồng
nhân dân cấp huyện rà soát tất cả nguồn vốn đầu các xã, phòng/ban làm chủ
đầu để điều chỉnh phân bổ đầu từ một đến hai công trình trên địa bàn
nhằm giải ngân hết nguồn vốn được giao (ưu tiên cho các khó khăn hoặc
chưa đảm bảo duy trì chuẩn).
2. Sở Giáo dục Đào tạo khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu Dự án
đầu cải to một số hạng mục của Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng, gửi Sở
Tài chính kiểm tra, tham mưu UBND tỉnh xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh
trước khi phân bổ vốn chi tiết cho dự án; đồng thời chịu trách nhiệm trong quản
lý, sử dụng nguồn vốn theo đúng quy định.
3. Sở Tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực XII lập thủ tục
cấp kinh phí, hướng dẫn thực hiện thanh, quyết toán kinh phí theo quy định.
4. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp Môi trường, Văn phòng Điu phối
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh chịu trách nhiệm
theo dõi, hướng dẫn, giám sát, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện đảm
bảo tiến độ, kế hoạch yêu cầu.
Điu 3. Chánh n phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính,
Nông nghiệp Môi trường, Xây dựng, Giáo dục Đào tạo; Giám đốc Kho
bạc Nhà nước khu vực XII; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG
y dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ
tịch UBND các trin khai thực hiện Chương trình NTM và thủ trưởng các
đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết địnhy có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi
nhận:
- Như Điu 3;
- Các Bộ: NN và MT, Tài chính;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBND, HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP;
- Lưu VT, TH, KT.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
[daky]
Trần Anh Tuấn
(1) (2) (3)=(4)+(5) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)=(11)+(12) (11) (12) (13)
TỔNG CỘNG 136.909 98.816 38.093 22.652 22.652 11.893 11.893 136.909 98.816 38.093
I Hội An
1 Cẩm Thanh 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
2 Tân Hiệp 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
II Điện Bàn
1 Điện Phong 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
2 Điện Trung 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
3 Điện Quang 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
4 Điện Phước 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
5 Điện Thọ 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
6 Điện Tiến 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
III Phú Ninh
1 Tam Vinh 2.823,314 2.823,314 700,949 2.122,365 2.122,365
Sáp nhập vào thị trấn Phú
Thịnh
2 Tam Phước 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
IV Duy Xuyên
1 Duy Hoà 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
2 Duy Trinh 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
3 Duy Sơn 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
4 Duy Phước 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
V THĂNG BÌNH
1 Bình Chánh 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700
2 Bình Phú 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700
VI ĐẠI LỘC
1 Đại Hiệp 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
2 Đại Thắng 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
3 Đại Quang 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
VII
QUẾ SƠN
1 Quế Phú 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
VIII NÚI THÀNH
Tổng vốn
ĐTPT
trung hạn giai
đoạn
2021-2025
Ngân sách
TW
Trong đó:
Kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025 sau khi
điều chỉnh
Trong đó:
Ngân sách Tỉnh
Tổng vốn
ĐTPT
trung hạn giai đoạn
2021-2025
Điều chỉnh
tăng (+)
Điều
chỉnh
giảm (-)
ĐVT: triệu đồng
2 xã sáp nhập
Phụ lục I
ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Ghi chú
(Kèm theo Quyết định số: #sovb /QĐ-UBND ngày #nbh tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Ngân sách TW
Tăng (+), giảm (-)
Ngân sách Tỉnh
TT
Địa phương,
đơn vị, nội dung
Ngân sách
Tỉnh
Ngân sách TW
Điều chỉnh
tăng (+)
Điều chỉnh
giảm (-)
Kế hoạch vốn phân bổ tại Quyết định số
2138/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 và Quyết định
số 635/QĐ-UBND ngày 30/3/2023 của UBND
tỉnh
Page 1
Tổng vốn
ĐTPT
trung hạn giai
đoạn
2021-2025
Ngân sách
TW
Trong đó:
Kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025 sau khi
điều chỉnh
Trong đó:
Ngân sách Tỉnh
Tổng vốn
ĐTPT
trung hạn giai đoạn
2021-2025
Điều chỉnh
tăng (+)
Điều
chỉnh
giảm (-)
Ghi chú
Ngân sách TW
Tăng (+), giảm (-)
Ngân sách Tỉnh
TT
Địa phương,
đơn vị, nội dung
Ngân sách
Tỉnh
Ngân sách TW
Điều chỉnh
tăng (+)
Điều chỉnh
giảm (-)
Kế hoạch vốn phân bổ tại Quyết định số
2138/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 và Quyết định
số 635/QĐ-UBND ngày 30/3/2023 của UBND
tỉnh
1 Tam Xuân 2 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
2 Tam Mỹ Đông 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
3 Tam Giang 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
4 Tam Anh Nam 2.823,314 2.823,314 856,439 475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
IX
NÔNG SƠN
1 Quế Trung 2.823,314 2.823,314
540,000
2.283,314 2.283,314
Lên thị trấn
Trung Phước
X
TIÊN PHƯỚC
1 Tiên Phong 2.823,314 2.823,314
856,439
475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
2 Tiên Cảnh 2.823,314 2.823,314
856,439
475,700 2.442,575 1.966,875 475,700 Đã đạt NTM nâng cao
XI TÂY GIANG
1 Anông 2.823,314 2.823,314 2.831,500 5.654,814 5.654,814 - Xã miền núi cao
2 Lăng 2.823,314 2.823,314 2.831,500 5.654,814 5.654,814 - Xã miền núi cao
XII
ĐÔNG GIANG
1
Xã Ba
2.823,314 2.823,314 2.831,500 5.654,814 5.654,814 - Xã miền núi cao
2 Xã Tư 2.823,314 2.823,314 2.831,500 5.654,814 5.654,814 - Xã miền núi cao
XIII PHƯỚC SƠN
1 Phước Xuân 2.823,314 2.823,314 2.831,500 5.654,814 5.654,814 - Xã miền núi cao
XIV BẮC TRÀ MY
1 Trà Dương 2.823,314 2.823,314 2.831,500 5.654,814 5.654,814 - Xã miền núi cao
2 Trà Tân 2.823,314 2.823,314 2.831,500 5.654,814 5.654,814 - Xã miền núi cao
3 Trà Đông 2.823,314 2.823,314 2.831,500 5.654,814 5.654,814 - Xã miền núi cao
XV
THI ĐUA, DỰ PHÒNG
Thi đua 30.000
30.000 9.500
20.500 0 20.500
Dự phòng 8.092,575
8.092,575 2.392,575
5.700 0 5.700
Page 2
TỔNG SỐ
- - - 4.000 4.000 -
1
Dự án đầu cải tạo một số hạng mục của
Trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc
Kháng (Nhà đa năng Trường trung học phổ
thông Huỳnh Thúc Kháng).
Huyện Tiên Phước
Sở Giáo dục
và Đào tạo
4.000 4.000
Phụ lục II
BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2021-2025 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Kèm theo Quyết định số: #sovb /QĐ-UBND ngày #nbh tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
TT
Nội dung
Địa điểm
Chủ đầu tư
Mã số dự
án đầu tư
Mã ngành kinh
tế (loại, khoản)
Quyết định đầu tư dự án
Ngân sách
tỉnh
NSTW
(trong
nước)
Kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2021 - 2025
Ghi chú
Số; ngày, tháng,
năm
Tổng mức đầu tư
Tổng số
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Ngân sách
tỉnh
NSTW
(trong
nước)
Nguồn XDCBTT
Nguồn xổ số
kiến thiết
Nguồn TT, TKC
TỔNG CỘNG 34.544 22.652 11.892 275 6.867 4.750
1 Hội An 951,360 951,360 951,360 Các xã: Cẩm Thanh, Tân Hiệp
2 Điện Bàn 2.854,080 2.854,080 2.854,080
Các xã: Điện Quang, Điện Trung,
Điện Phong, Điện Phước, Điện Thọ,
Điện Tiến
3 Phú Ninh 475,680
475,680 475,680 Tam Phước
4 Duy Xuyên 1.902,720
1.902,720 1.902,720
Các xã: Duy Hòa, Duy Trinh, Duy
Sơn, Duy Phước
5 Thăng Bình 951,360 951,360 951,360 Bình Phú
6 Đại Lộc 1.427,040
1.427,040 1.427,040
Các xã: Đại Hiệp, Đại Thắng, Đại
Quang
7 Quế Sơn 475,680 475,680 475,680
Quế Phú
8 Núi Thành 1.902,720 1.902,720 1.902,720
Các xã: Tam Xuân 2, Tam Mỹ Đông,
Tam Giang, Tam Anh Nam
9 Tiên Phước 951,360
951,360
275 207,480 468,880
Các xã: Tiên Cảnh, Tiên Phong
10 Tây Giang 5.663 5.663 Các xã: A Nông, Lăng
11 Đông Giang 5.663
5.663
Các xã: Ba, xã Tư
12 Phước Sơn 2.831,500
2.831,500 Phước Xuân
13 Bắc Trà My 8.494,500
8.494,500
Các xã: Trà Đông,
Trà Dương, Trà Tân
Phụ lục 03
PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2025 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: #sovb /QĐ-UBND ngày #nbh tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Ghi chú
Địa phương
TT
ĐVT: Triệu đồng
Kế hoạch vốn năm 2025 đề nghị phân bổ
Ngân sách
Trung ương
Tổng số
Ngân sách tỉnh
Tổng số
Trong đó:
Page 1

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 727/QĐ-UBND Quảng Nam 2025 phân bổ chi tiết kế hoạch vốn năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 2138/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phân cấp thẩm quyền quyết định phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm nguồn ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh) và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm nguồn ngân sách trung ương thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2026 - 2030

image

Quyết định 66/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ: mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×