• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 723/QĐ-UBND Hà Nội 2026 sửa đổi Quy chế quản lý Hệ thống thông tin dự án đầu tư

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 01/03/2026 20:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 723/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống quản lý thông tin dự án đầu tư và chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về dự án đầu tư trên địa Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 3057/QĐUBND ngày 11/6/2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 723/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 723/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 723/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lậpTự do  Hạnh phúc
Nội,
ngày
tháng
năm
2026
QUYẾT ĐỊNH
Sa đi, b sung mt s điu ca Quy chế qun lý, vn hành H thng qun lý
thông tin d án đu tư chế độ báo cáo, cp nht thông tin v d án đầu tư
trên địa thành phốNội ban hành kèm theo Quyết định số 3057/QĐ-
UBND ngày 11/6/2024 của UBND thành phốNội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐNỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu công ngày 29/11/2024 Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải
quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật Đầu
tư, Luật Đầu công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính tr về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
Căn c Ngh quyết s 19/NQ-HĐND ngày 29/4/2025 ca HĐND Tnh ph v
vic tán tnh ch trương sp xếp đơn v nh cnh cp ca tnh ph Hà Ni;
Căn cứ Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 16/5/2025 của UBND thành phố
Nội về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ
Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành ủy Nội về triển khai Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số;
Căn cứ Kế hoạch số 308/KH-UBND ngày 17/11/2025 của UBND Thành phố
về triển khai thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện;
Căn c Quyết đnh s 3057/QĐ-UBND ngày 11/6/2024 ca UBND Thành ph v
vic ban hànhQuy chế qun, vnnh h thng qun lý thông tin d án đu tư và
chế đ o cáo, cp nht thông tin v d án đu tư trên đa thành ph Hà Ni;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1757/TTr-STC ngày
04/02/2026 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, vận hành
Hệ thống quản thông tin dự án đầu chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về
dự án đầu trên địa thành phốNội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống
quản lý thông tin dự án đầu chế độ báo cáo, cập nhật thông tin v dự án đầu
trên địa thành phố Nội ban hành m theo Quyết định số 3057/QĐ-UBND
ngày 11/6/2024 của UBND thành phốNội, như sau:
2
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
Quy chế y quy định về việc quản lý, vận hành hệ thống quản thông tin
dự án đầu chế độ o cáo, cập nhật thông tin về dự án đầu gồm: Các dự án
đầu công, dự án đầu kinh doanh thuộc phạm vi, trách nhiệm của các đơn vị
Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, các đơn vị vấn, các tổ chức kinh tế,
nhân khác có liên quan tới hoạt động của dự án trên đa thành phốNội”.
2. Sửa đổi Điều 2 như sau:
Quy chế y áp dụng đến 02 cấp chính quyền trong Thành phố, đơn vị
vấn, tổ chức kinh tế, cá nhân có liên quan, cụ thể:
a) Cấp Thành phố (Thành ủy Nội, HĐND thành phố Nội, UBND thành
phốNội; các Sở, ban, ngành và đơn vị trực thuộc thành phốNội).
b) Cấp(xã, phường) và các quan, đơn vị liên quan.
3. Sửa đổi khoản 1,5,6,7,8,9 Điều 3 như sau:
1. Hệ thống quảnthông tin dự án đầu trên địa n Thành phố (Hệ thống
QLDA)Hệ thống thông tin được ứng dụng tập trung, đồng bộ trên phạm vi toàn
Thành phố phục vụ các đơn vị cấp Thành phố; cấp cập nhật thông tin thống
nhất, xuyên suốt vòng đời dự án.
5. quan chủ trì quản lý và vận hành Hệ thống QLDA là Sở Tài chính.
6. Đơn vị thực hiện cập nhật thông tin: là các đơn vị cấp Thành phố; cấp;
các Ban quản dự án đầu y dựng trực thuộc Thành phố, các Ban quảndự
án đầu y dựng trực thuộc cấp các Ban quản dự án đầu xây dựng
trực thuộc Sở, ban, ngành (nếu có), các tổ chức kinh tế, nđầu .
7. Người sử dụng Hệ thống QLDA: các cán bộ được giao nhiệm vụ thụ
lý, cập nhật thông tin quảndự án thuộc các đơn vị cấp Thành phố; cấp trên
địan Thành phố; các tổ chức kinh tế, nhà đầu thực hiệno cáo giámt đầu
tư, báo cáo thực hiện đầu , o cáo tài chính được kiểm toán hàng m với các
dự án đầu FDI.
8. Quản trị s của Hệ thống QLDA: là cán bộ quản trị của các đơn vị
được Lãnh đạo đơn vị giao nhiệm vụ tiếp nhận tài khoản quản trị s phục vụ
việc tạo lập/thay đổi tài khoản, mật khẩu của cán bộ thuộc đơn vị.
9. Quản trị chung của Hệ thống QLDA: cán bộ quản trị hệ thống của Cơ
quan chủ trì (Sở Tài chính), quản lý và vậnnh chung Hệ thống QLDA.
4. Sửa đổi khoản 1,4 Điều 4 như sau:
1. Từ nguồn dữ liệu, thông tin trong quá trình giải quyết thụ lý, phê duyệt,
điều chỉnh, thực hiện dự án của từng giai đoạn thuộc phạm vi, trách nhiệm của các
đơn vị cấp Thành phố; cấp ; các Ban quản dự án đầu xây dựng trực thuộc
Thành phố, các Ban quản dự án đầu tư xây dựng trực thuộc cấp các Ban
quảndự án đầu tưy dựng trực thuộc Sở, ban, ngành (nếu có).
4. Từc n bản, tài liệu gửi đến Sở Tài chính của các quan, đơn vị liên
quan khác.
3
5. Sửa đổi điểm b khoản 1,4 Điều 5 như sau:
b) Đối với các dự án được chuyển chủ đầu , chuyển các chương trình,
nhiệm vụ, dự án cho các xã/phường mới được chuyển đổi thông tin trên Hệ thống
QLDA, đơn vị chủ trì công việc theo từng giai đoạn (1- Chuẩn bị đầu tư; 2- Thực
hiện dự án; 3- Kết thúc xây dựng, hoàn thành bàn giaothanh quyết toán dự án)
có trách nhiệm tổ chức thu thập thông tin, chuẩn hóa và cập nhật bổ sung thông tin
dự án, đảm bảo
sở dữ liệu về dự án đầu trên Hệ thống luôn đúng - đủ - sạch
- sống, đáp ứng yêu cầu quảncủa Thành phố
.
4. Các đơn vị Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các Ban quảndự án
đầu có liên quan trên địan Thành phố theo chức ng nhiệm vụ được giao có
trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin dự án trong quá trình giải
quyết các thủ tục liên quan tới dự án tại đơn vị mình (thông tin do đơn vị khởi
tạo trên Hệ thống).
6. Sửa đổi khoản 1,2,3,4,6 Điều 6 như sau:
1. Sở Tài chính:
a) Cập nhật thông tin dự án: Quyết định phê duyệt, quyết định điều chỉnh chủ
trương đầu dự án đầu công dự án đầu tư kinh doanh thuộc thẩm quyền
quyết định của HĐND Thành phố, UBND Thành phố.
b) Cập nhật thông tin phục vụ quản lý, tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu
công trung hạn ng năm được giao đối với c dự án đầu công sử dụng
nguồn ngân ch cấp Thành phố, chương trình mục tiêu nguồn vốn khác theo
chức ng nhiệm vụ được giao.
c) Cập nhật quyết định phê duyệt, điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu,
thông tin về kết quả kiểm tra công tác đấu thầu, thông tin giải quyết kiến nghị về
kết quả lựa chọn nhà thầu của dự án.
d) Cập nhật thông tin về giám sát, đánh giá đầu dự án.
e) Tổng hợpo cáo về: Kế hoạch đầu công trung hạn và hàng m; Công
tác đấu thầung năm của Thành phố; Công tác giámt đánh giá tổng thể đầu
của Thành phố
f) Cấpsố dự án đầu đối với từng dự án theo quy định của Bộ Tài chính;
Thiết lập, cập nhật danh mục các nguồn vốn đầu công; các khoản, mục chi đầu
công.
g) Cập nhật danh ch các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu Quốc
gia, nhậpsố đơn vị có quan hệ với ngân sách các đơn vị thuộc Thành phố.
h) Cập nhật thông tin về công tác thẩm tra, Quyết định phê duyệt quyết toán
dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND Thành phố.
i) Cập nhật thông tin khác liên quan (nếu có).
2. Các đơn vị chuyên ngành thuộc Sở, ngành và các xã, phường:
a) Căn cứ chức ng, nhiệm vụ được giao, tổ chức phê duyệt, điều chỉnh, cập
nhật thông tin dự án đầu trên địan thuộc Thành phố quản lý.
4
b) Cập nhật thông tin phục vụ công tác chuyên ngành: Thông tin quy hoạch;
bản đồ địa chính; thẩm định, phê duyệt nhiệm vụđồ án quy hoạch chi tiết; quy
hoạch tổng mặt bằng; phương án kiến trúc công trình; thẩm định dự án đầu xây
dựng của quan chuyên môn về xây dựng; thiết kế thi công; thẩm định, phê duyệt
o cáo đánh giá tác động môi trường; kế hoạch bảo vệ môi trường; giao đất, cho
thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; cấp phépy dựng,… trong giai đoạn
chuẩn bị đầu thực hiện dự án đầu tư.
c) Cập nhật thông tin khác theo chức ng nhiệm vụ của đơn vị (nếu).
3. Kho bạc nhà ớc Khu vực I:
a) Đối chiếu số kế hoạch, tình hình thực hiện thanh toán kế hoạch vốn đầu
công được UBND Thành phố giao hàng m cho các dự án, công trình;
b) Tổng hợp số liệu giải ngân vốn đầu tư công theo tháng, quý, năm; lũy kế
số giải ngân từng dự án, công trình, hạng mục công trình từ khởi công đến kỳ báo
cáo với các chủ đầu , BQLDA trên địan thành phố thực hiện.
c) Cập nhật thông tin khác liên quan (nếu có).
5. Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế hạ tầng đô th thuộc UBND xã,
phường, Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà ớc Khu vực I:
a) Kiểm tra việc cập nhật các dữ liệu về số kế hoạch, tình nh thực hiện,
thanh toán kế hoạch vốn đầu công được UBND xã/ phường giao gồm: Kế hoạch
vốn ng m cho các dự án, công trình; kế hoạch vốn trung hạn được cấp thẩm
quyền phê duyệt; số liệu giải ngân theo tháng, quý, năm; lũy kế số giải ngân của
từng dự án, công trình, hạng mục công trình từ khởi công đến kỳo cáo.
b) Đối chiếu s liu kế hoch vn đầu tư ng được cp thm quyn giao
ng năm lũy kế s gii ngân ca các d án, ng trình định k theo quý và hết
năm ngân sách vi Phòng giao dch thuc Kho bc N nước Khu vc I; phê duyt,
tng hp, đối chiếu và kim tra c d liu v kế hoch vn đầu tư ng do UBND
/phưng c ch đầu tư, BQLDA đầu tư cp , phưng đã thc hin trên H thng.
c) Cập nhật kịp thời, chính c dữ liệu về các Quyết định phê duyệt quyết
toán dự án hoàn thành do UBND xã/ phường phê duyệt.
d) Thực hiện cập nhật/ tổ chức cập nhật bổ sung, chuẩn hóa thông tin dự án
trong quá trình thực hiện.”
7. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:
1. Các đơn vị Sở, ban, ngành; UBND các , phương; các BQLDA đầu
có liên quan trên địan Thành phố theo chức ng nhiệm vụ có trách nhiệm thực
hiện việc số hóa thông tin về các tài liệu trong hồ dự án đầu do đơn vị quản
lý, theo dõi vào trong Cơ sở dữ liệu về đầu của Hệ thống QLDA theo quy định.”
8. Sửa đổi khoản 3,4,5 Điều 9 như sau:
3. Báo cáo tháng.
5
a) Báo o định kỳ hàng tháng: Trước ngày 15 của báo cáo tháng theo quy
định tại Thông số 37/TT-BTC ngày 12/6/2025 của Bộ Tài chính (gửi Sở Tài
chính trước ngày 02 ngày của báo cáo tháng).
b) Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 15/7 của năm o cáo theo quy định tại
Thông số 37/TT-BTC ngày 12/6/2025 (gửi S Tài chính trước ngày 02/7 của
năm báo cáo).
c) Báo cáo 12 tháng, ước giải ngân 13 tháng: Trước ngày 15/01 của năm Kế
hoạch theo quy định tại Thông số 37/TT-BTC ngày 12/6/2025 (gửi Sở Tài chính
trước ngày 02/01 của năm kế hoạch).
4. Báo cáo ng m: Trước ngày 28/02 năm sau năm kế hoạch theo quy
định tại Thông s 37/TT-BTC ngày 12/6/2025 (gửi Sở Tài chính trước ngày
05/02 năm sau năm kế hoạch).
5. Báo cáo giữa kỳ cả giai đoạn trung hạn: Giữa kỳ trung hạn: Trước ngày
31/7 m thứ 3 kỳ trung hạn; Cả giai đoạn tổng hợp: Trước ngày 31/7 m thứ 5
kỳ trung hạn theo quy định tại Thông số 37/TT-BTC ngày 12/6/2025 (gửi Sở
Tài chính: Giữa kỳ trung hạn: Trước ngày 20/7 năm thứ 3 kỳ trung hạn; Cả giai
đoạn trung hạn: Trước ngày 20/7 năm thứ 5 kỳ trung hạn).
9. Sửa đổi khoản 2, Điều 13 như sau:
2. Kinh phí tổ chức thực hiện, cung cấp, cập nhật thông tin, khai thác sử
dụng Hệ thống của các đơn vị Sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; BQLDA
đầu y dựng trực thuộc Thành phố; BQLDA đầu y dựng trực thuộc xã,
phường các BQLDA đầu y dựng trực thuộc Sở, ban, nnh (nếu có) do
ngânch nhà nước đảm bảo theo quy định.
10. Sửa đổi khoản 1, 2, Điều 14 như sau:
Điều 14. Trách nhiệm của Sởi chính :
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành các đơn vị
liên quan hướng dẫn, tổ chức, triển khai, thực hiện, kiểm tra theo quy định này.
2. Duy trì, chỉnh sửa cập nhật các mẫu biểu khi thay đổi về n bản
quy phạm pháp luật liên quan hoặc u cầu từ c đơn vị Sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường; các BQLDA đầu có liên quan trên địan Thành phố.”
11. Sửa đổi Điều 15 như sau:
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ:
Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành hạ tầng dùng chung thành phố Nội
theo quy định tại Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 05/2015/QĐ-
UBND và quy định pháp luật hiện hành.
12. Bổ sung Điều 16 như sau:
Điều 16. Trách nhiệm của Công an thành phốNội :
1. Phối hợp với Sở i chính tổ chức giám t an ninh mạng đối với Hệ thống
QLDA theo chức ng, nhiệm vụ được giao.
6
2. Thực hiện nhiệm vụ chuyên trách an toàn thông tin theo quy định tại khoản
1 Điều 21 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.”
13. Điều chỉnh, sửa đổi Điều 16 thành Điều 17 như sau:
Điều 17. Trách nhiệm của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan:
1. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành; các BQLDA và các chủ đầu :
a) Chịu trách nhiệm về số liệuthời gian báo cáo của đơn vị theo thời hạn
quy định.
b) Thực hiện tổng hợp số liệu định kỳ, đột xuất (nếu có) theo yêu cầu của
quan cấp trên và quan nhà nước thẩm quyền.
c) Bố trí cán bộ thường xuyên theo dõi, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác,
chịu trách nhiệm về các thông tin dự án, tổng hợp o cáo do đơn vị chủ trì thực
hiện trên Hệ thống theo quy định:
- Cập nhật, chỉnh lý thông tin khai thác thông tin về quản dự án đầu tư;
giám sát, đánh giá đầu tư;
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ chủ trì công việc theo giai đoạn thực hiện dự
án trên Hệ thống QLDA, các Sở, ban, ngành; các BQLDA thực hiện kiểm tra, theo
dõi, đôn đốc tình nh cập nhật thông tin, chế độ báo cáo i liệu kiểm chứng
đính kèm của chủ đầu tư, nhà đầu , tổ chức kinh tế trên Hệ thống QLDA. Trường
hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế không thực hiện đúng thì văn bản
đôn đốc, ớng dẫn thực hiện chuyển đơn vị chuyên môn kiểm tra xử vi phạm
nh chính nếu có.
2. Trách nhiệm của quan tài chính các cấp:
a) Căn cứ o o cáo, dữ liệu nhập trên Hệ thống QLDA do chủ đầu tư,
BQLDA đầu xây dựng cấp xã, phường thực hiện. Phòng Kinh tế các , phường
trách nhiệm tổng hợp số liệu đối chiếu với các Phòng giao dịch thuộc Kho bạc
Nhà nước khu vực I đểo cáo gửi quan cấp trên theo quy định.
b) Thực hiện thẩm định, thông o kết quả thẩm định tổng hợp quyết toán
nguồn vốn Nhà nước theo niên độ đúng quy định.
c) Thực hiện tổng hợp số liệu định kỳ, đột xuất (nếu có) theou cầu của
quan cấp trên.
d) Cập nhật dữ liệu của đơn vị cấp ới, các chủ đầu cập nhật kịp thời
dữ liệu các dự án vào Hệ thống phần mềm.
đ) Thực hiện kiểm tra, theo dõi, đôn đốcnh hình cập nhật thông tin, chế độ
o cáo tài liệu kiểm chứng đính kèm của chủ đu tư, nhà đầu , tổ chức kinh
tế trên Hệ thống QLDA. Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế không
thực hiện đúng thì văn bản đôn đốc, ớng dẫn thực hiện chuyển đơn vị
chuyên muôn kiểm tra, xử lý vi phạmnh chính nếu có.
7
3. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà ớc Khu vực I:
- Kho bạc Nhà nước khu vực I trách nhiệm tổng hợp số liệu giải ngân vốn
đầu công theo thời gian thực (ngày, tuần, tháng, quý, năm); lũy kế số giải ngân
từng dự án, công trình, hạng mục công trình từ khởi công theo kỳ oo vớic
chủ đầu , BQLDA trên địan thành phố thực hiện.
- Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện kết nối, tích hợp đồng bộ thông tin,
số liệu giải ngân vốn đầu ng theo thời gian thực (ngày, tuần, tháng, quý, năm);
lũy kế số giải ngân từng d án, công trình, hạng mục công trình với Hệ thống
QLDA phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điềunh của Thành phố.
4. Trách nhiệm của UBND xã, phường:
Đôn đốc, chỉ đạo quan tài chính, các chủ đầu tư, các quan chuyên môn
trực thuộc thực hiện đúng quy định quản vận hành phần mềm, cập nhật thông
tin và thực hiện chế độo cáo vốn đầu tư.
5. Trường hợp các n bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng
tại Quyết địnhy được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các n bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
6. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp vướng mắc, đề nghị
các quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu, tổng hợp,
o cáo UBND Thành phố sửa đổi, bổ sung theo quy định.”
14. Điều chỉnh Điều 17 thành Điều 18.
15. Điều chỉnh, sửa đổi Điều 18 thành Điều 19 như sau:
Điều 19. Khen thưởngkỷ luật:
1. Khen thưởng:
Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực I, Công an thành phố Nội, Sở
Khoa học Công nghệ, UBND các xã, phường trên địa n Thành phố các
đơn vị liên quan trong phạm vi chức ng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trách
nhiệm tổ chức triển khai thực hiện tạo điều kiện cho các đơn vị tham gia thực
hiện Quy chếy.
2. Xử lý vi phạm:
Tùy theo mức độ vi phạm Quy chế sẽ bị xem t, xử kỷ luật liên đới
chịu trách nhiệm trong trường hợp vi phạm về quản lý, cập nhật thông tin dự án
đầu , chế độo cáo trên địa thành phốNội.
Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu vướng mắc, phát sinh các quan,
đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND thành phố
Nội xem xét, điều chỉnh cho phù hợp”.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng
các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức,
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
8
Điều 3. Điều khoản thi hành:
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các nội dung khác tại Quyết định số 3057/QĐ-UBND ngày 11/6/2024 không
được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn gi nguyên hiệu lực thi hành./.
Nơi
nhận:
- Như điều 2;
- Chủ tịch UBND Thành phố (để b/c);
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUBTP: CVP, các PCVP,
các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KT
N.T.Đ
.
(16927)
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 723/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống quản lý thông tin dự án đầu tư và chế độ báo cáo, cập nhật thông tin về dự án đầu tư trên địa Thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 3057/QĐUBND ngày 11/6/2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×