- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 09/QĐ-BTC 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành về thanh toán vốn Nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 09/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đỗ Thành Trung |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành về thanh toán vốn Nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Hành chính Đầu tư | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 09/QĐ-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành về thanh toán vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính _____________________ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT; Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành về thanh toán vốn nhà nước trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Phát triển hạ tầng, Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Trưởng ban Giao dịch Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH VỀ THANH TOÁN VỐN NHÀ NƯỚC TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH (Kèm theo Quyết định số 09/QĐ-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) _____________________________
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH I. Thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên thực hiện hợp đồng dự án PPP 1. Tên thủ tục: Thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên thực hiện hợp đồng dự án PPP. 2. Cách thức thực hiện (theo một trong các cách sau): 2.1. Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công. 2.2. Gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. 3. Trình tự thực hiện: 3.1. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công: a) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công. b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định của Nghị định số 312/2025/NĐ-CP và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị hoặc từ chối thanh toán theo nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định số 312/2025/NĐ-CP. 3.2. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: a) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi hồ sơ Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định của Nghị định số 312/2025/NĐ-CP và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị hoặc từ chối thanh toán theo nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định số 312/2025/NĐ-CP. 4. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ 4.1. Thành phần hồ sơ: a) Hồ sơ pháp lý a1) Đối với vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP hoặc bố trí vào hạng mục cụ thể; vốn đầu tư công, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư thanh toán doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, hợp đồng BLT gồm: - Kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm, dự toán ngân sách năm (đối với vốn chi thường xuyên) được cấp có thẩm quyền giao. - Quyết định phê duyệt dự án PPP của cấp có thẩm quyền hoặc Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các quyết định điều chỉnh dự án PPP, điều chỉnh báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (nếu có). - Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP do Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập. a2) Đối với chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án: - Kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm, dự toán ngân sách năm (đối với vốn chi thường xuyên) được cấp có thẩm quyền giao. - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định chi trả chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức PPP. b) Hồ sơ thanh toán b1) Đối với thanh toán vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng được tách thành tiểu dự án trong dự án PPP hoặc bố trí vào hạng mục cụ thể: - Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán của hạng mục có sử dụng vốn đầu tư công/tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư lập có xác nhận của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP. - Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bố trí vào hạng mục cụ thể/tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP. - Giấy rút vốn. b2) Đối với thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước, vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp để chi đầu tư cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, hợp đồng BLT - Bảng tổng hợp giá trị khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công đề nghị thanh toán do doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư lập có xác nhận của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP. - Giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP. - Giấy rút vốn. b3) Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công chi trả bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư gồm: - Giấy đề nghị thanh toán. - Giấy rút vốn. 4.2. Số lượng hồ sơ: - Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm 4.1 nêu trên là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bố trí vào hạng mục cụ thể/tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP của cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP là 02 bản gốc. - Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định. 5. Thời hạn giải quyết: 5.1. Đối với các khoản tạm ứng: trong 01 ngày làm việc kể từ ngày Kho bạc Nhà nước nhận đủ hồ sơ và các thông tin giải ngân theo quy định. 5.2. Đối với các khoản thanh toán: tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán và các thông tin giải ngân theo quy định. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP 7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Kho bạc Nhà nước 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: 8.1. Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện thanh toán, tạm ứng: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch gửi Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công). 8.2 Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch từ chối thanh toán, tạm ứng: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch gửi Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công) 9. Mẫu tờ khai: Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP, Bảng tổng hợp giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán của hạng mục có sử dụng vốn đầu tư công/tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công; Giấy đề nghị tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư công hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bố trí vào hạng mục cụ thể/tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc dự án PPP, Giấy rút vốn, Bảng tổng hợp giá trị khối lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công đề nghị thanh toán, Giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, Giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án, nhà đầu tư trong trường hợp chấm dứt hợp đồng PPP trước thời hạn tương ứng Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06, Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 312/2025/NĐ-CP. 10. Phí, lệ phí: Không 11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ: Nghị định số 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ II. Thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách 1. Tên thủ tục: Thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách 2. Cách thức thực hiện (theo một trong các cách sau): 2.1. Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công. 2.2. Gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. 3. Trình tự thực hiện: 3.1 Thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách đối với vốn ngân sách trung ương: - Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 312/2025/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền có văn bản đề nghị Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư. - Căn cứ đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, Bộ Tài chính gửi lệnh chi tiền đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. - Căn cứ lệnh chi tiền được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. 3.2. Thanh toán đối với phần chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh: - Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 312/2025/NĐ-CP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP có văn bản đề nghị Sở Tài chính lập lệnh chi tiền để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư. - Căn cứ đề nghị của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, Sở Tài chính gửi lệnh chi tiền đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. - Căn cứ lệnh chi tiền được Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. 3.3. Thanh toán đối với phần chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn vốn dự phòng ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại nguồn vốn ngân sách cấp xã: - Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách, nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định 312/2025/NĐ-CP, cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP có văn bản đề nghị lập lệnh chi tiền để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư. - Căn cứ đề nghị của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP, Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính – Kế hoạch gửi lệnh chi tiền đến Kho bạc Nhà nước cùng cấp theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. - Căn cứ lệnh chi tiền được Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính – Kế hoạch phê duyệt, Kho bạc Nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. 4. Thành phần, số lượng hồ sơ: 4.1. Thành phần hồ sơ: - Quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng ngân sách nguồn tăng thu và dự toán chi còn lại của cấp ngân sách cơ quan có thẩm quyền. - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP (trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan có thẩm quyền) đề nghị Cơ quan tài chính cùng cấp cấp lập lệnh chi tiền để thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư. - Lệnh chi tiền do cơ quan tài chính lập theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước. 4.2. Số lượng hồ sơ: - Các hồ sơ quy định tại điểm 4.1 nêu trên là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). - Trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định. 5. Thời hạn giải quyết: Thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước: 5.1. Thời hạn cơ quan tài chính lập lệnh chi tiền gửi Kho bạc Nhà nước cùng cấp: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị; 5.2. Thời hạn Kho bạc Nhà nước thanh toán: Trong vòng 01 ngày kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan tài chính 7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Kho bạc Nhà nước 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: 8.1. Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện thanh toán: Kho bạc Nhà nước xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về ngân sách. 8.2. Trường hợp lệnh chi tiền không hợp lệ, hợp pháp, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh chi tiền, Kho bạc Nhà nước phải thông báo cho cơ quan tài chính biết để xử lý. 9. Mẫu Tờ khai: Mẫu lệnh chi tiền thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (hiện nay là Mẫu số C2-01a/NS tại Phụ lục kèm theo Theo Thông tư số 19/2020/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính) 10. Phí, lệ phí: Không 11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ: Nghị định số 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ III. Thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu từ dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn 1. Tên thủ tục: Thanh toán phần chia sẻ giảm doanh thu từ nguồn dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn. 2. Cách thức thực hiện (theo một trong các cách sau): 2.1. Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công. 2.2. Gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. 3. Trình tự thực hiện: 3.1. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công: a) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công. b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định của Nghị định 312/2025/NĐ-CP và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị hoặc từ chối thanh toán theo nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định số 312/2025/NĐ-CP. 3.2. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: a) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi hồ sơ Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định của Nghị định 312/2025/NĐ-CP và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị hoặc từ chối thanh toán theo nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị 312/2025/NĐ-CP. 4. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ 4.1. Thành phần hồ sơ: - Văn bản của cấp có thẩm quyền về sử dụng dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn để chia sẻ phần giảm doanh thu. - Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao. - Giấy đề nghị thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, nhà đầu tư của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP. - Giấy rút vốn. 4.2. Số lượng hồ sơ: Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm 4.1 nêu trên là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư là 02 bản gốc. Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định. 5. Thời hạn giải quyết: Tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP theo quy định tại Nghị định 312/2025/NĐ-CP. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan được giao quản lý phần vốn nhà nước trong dự án PPP. 7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Kho bạc Nhà nước 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: 8.1. Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện thanh toán, tạm ứng: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch gửi Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công). 8.2 Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch từ chối thanh toán, tạm ứng: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch gửi Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công). 9. Phí, lệ phí: Không 10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Giấy đề nghị thanh toán cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu từ dự phòng chung nguồn ngân sách nhà nước của kế hoạch đầu tư công trung hạn, Giấy rút vốn tương ứng theo Mẫu số 09, Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ. 11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ: Nghị định 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ IV. Thanh toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước 1. Tên thủ tục: Thanh toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước 2. Cách thức thực hiện (theo một trong các cách sau): 2.1. Gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công. 2.2. Gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật. 3. Trình tự thực hiện: 3.1. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả qua Trang thông tin dịch vụ công: a) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công. b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định của Nghị định 312/2025/NĐ-CP và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị hoặc từ chối thanh toán theo nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị định số 312/2025/NĐ-CP. 3.2. Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: a) Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập và gửi hồ sơ Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. b) Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ theo quy định của Nghị định 312/2025/NĐ-CP và làm thủ tục thanh toán cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị hoặc từ chối thanh toán theo nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 19 Nghị 312/2025/NĐ-CP. 4. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ 4.1. Thành phần hồ sơ: a1) Hồ sơ pháp lý - Quyết định phê duyệt dự án BT của cấp có thẩm quyền và các quyết định điều chỉnh dự án BT (nếu có). - Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP do Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP lập. - Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao đối với dự án thanh toán từ nguồn vốn đầu tư công. - Dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước thu được sau đấu giá quỹ đất, tài sản công. - Đối với thanh toán hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành: văn bản xác nhận hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành theo quy định của pháp luật xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan. a2) Hồ sơ đề nghị thanh toán - Đối với thanh toán hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành: Báo cáo kiểm toán giá trị hạng mục công trình, công trình xây dựng thuộc dự án BT vận hành độc lập hoàn thành. - Đối với thanh toán sau khi dự án BT hoàn thành: Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Văn bản của người có thẩm quyền phê duyệt dự án BT xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận của nhà đầu tư, chi phí khác (nếu có) phát sinh sau thời điểm được tổ chức kiểm toán kiểm toán. - Giấy đề nghị thanh toán dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước. - Giấy rút vốn. 4.2. Số lượng hồ sơ: Trường hợp gửi hồ sơ và nhận kết quả thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật: Số lượng của từng thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm 4.1 là 01 bản (bản gốc hoặc bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy rút vốn là 02 bản gốc (trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị thuộc hoặc trực thuộc Kho bạc Nhà nước thì bổ sung thêm 01 bản gốc tương ứng với mỗi trường hợp); giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư là 02 bản gốc. Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định. 5. Thời hạn giải quyết: Thời gian thanh toán của cơ quan thanh toán tối đa không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán của Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP theo quy định tại Nghị định 312/2025/NĐ-CP. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP 7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Kho bạc Nhà nước 8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: 8.1. Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện thanh toán, tạm ứng: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch gửi Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP 01 liên chứng từ giấy (chứng từ báo Nợ) để xác nhận đã thực hiện thanh toán (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công). 8.2 Trường hợp Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch từ chối thanh toán, tạm ứng: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch gửi Cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong dự án PPP thông báo từ chối thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước (trong đó nêu rõ lý do từ chối) (bằng văn bản giấy hoặc qua Trang thông tin dịch vụ công). 9. Phí, lệ phí: Không 10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Bảng tổng hợp thông tin hợp đồng dự án PPP, Giấy đề nghị thanh toán dự án áp dụng loại hợp đồng BT thanh toán bằng ngân sách nhà nước, Giấy rút vốn tương ứng theo Mẫu số 01, Mẫu số 10, Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ. 11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không có 12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ: Nghị định 312/2025/NĐ-CP của Chính phủ. |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!