• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 40/NQ-HĐND Quảng Trị giám sát dự án đầu tư ngoài ngân sách chậm tiến độ

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/08/2026 09:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 40/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Đăng Quang
Trích yếu: Về giám sát tình hình thực hiện các dự án đầu tư ngoài ngân sách chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 40/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 40/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 40/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Sao y; VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN; 22/07/2026; 09:23:35; +07:00
Ký bởi: VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
2
4.
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
nhận
thấy
nguyên
nhân
của
tình
trạng
trên
xuất
phát
từ
cả
yếu
tố
khách
quan
chủ
quan,
trong
đó
nổi
lên
là:
-
Một
số
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư,
đất
đai,
quy
hoạch,
xây
dựng
các
lĩnh
vực
liên
quan
còn
chồng
chéo
hoặc
thay
đồi
trong
quá
trình
thực
hiện;
-
Công
tác
bồi
thường,
giải
phóng
mặt
bằng,
giao
đất,
cho
thuê
đất,
xác
định
giá
đất,
hoàn
thiện
quy
hoạch
thủ
tục
hành
chính
một
số
dự
án
còn
chậm;
-
Công
tác
phối
hợp
giữa
các
quan
quản
nhà
nước
trong
giải
quyết
khó
khăn,
vướng
mắc
cho
doanh
nghiệp
lúc
chưa
chặt
chẽ,
chưa
kịp
thời;
việc
kiểm
tra,
đôn
đốc,
xử
các
dự
án
vi
phạm
tiến
độ
một
số
trường
hợp
chưa
quyết
liệt;
-
Một
số
nhà
đầu
tự
chưa
bảo
đảm
năng
lực
tài
chính,
năng
lực
quản
trị
hoặc
thiếu
quyết
tâm
triển
khai
dự
án;
còn
tình
trạng
giữ
đất,
giữ
dự
án,
chậm
thực
hiện
nghĩa
vụ
tài
chính
hoặc
không
thực
hiện
đúng
cam
kết
đầu
tư.
5.
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
đề
nghị
việc
xử
các
dự
án
chậm
tiến
độ
trong
thời
gian
tới
phải
được
thực
hiện
với
tinh
thần
quyết
liệt,
đồng
bộ,
đúng
quy
định
pháp
luật;
bảo
đảm
hài
hòa
giữa
yêu
cầu
nâng
cao
hiệu
quả
quản
nhà
nước,
sử
dụng
tiết
kiệm,
hiệu
quả
đất
đai
nguồn
lực
đầu
với
việc
bảo
vệ
quyền,
lợi
ích
hợp
pháp
của
nhà
đầu
tư;
đồng
thời
tạo
lập
môi
trường
đầu
công
khai,
minh
bạch,
ổn
định,
góp
phần
thực
hiện
thắng
lợi
các
mục
tiêu
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
tỉnh.
Điều
2.
Nhiệm
vụ
giải
pháp
tổ
chức
thực
hiện
1.
Mục
tiêu,
yêu
cầu
-
Khẩn
trương
khắc
phục
những
tồn
tại,
hạn
chế
được
chỉ
ra
qua
giám
sát;
đẩy
nhanh
tiến
độ
xử
các
dự
án
đầu
ngoài
ngân
sách
chậm
tiến
độ,
khơi
thông
phát
huy
hiệu
quả
các
nguồn
lực
đầu
tư,
đất
đai,
tài
nguyên
phục
vụ
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
tỉnh.
-
Tập
trung
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc
đối
với
các
dự
án
còn
khả
năng
triển
khai;
đồng
thời
xử
nghiêm,
kịp
thời
các
dự
án
không
còn
khả
năng
thực
hiện
hoặc
vi
phạm
quy
định
của
pháp
luật,
bảo
đảm
tính
nghiêm
minh
của
pháp
luật
nâng
cao
hiệu
lực,
hiệu
quả
quản
nhà
nước.
-
Nâng
cao
trách
nhiệm
của
các
quan
quản
nhà
nước,
chính
quyền
địa
phương
người
đứng
đầu
trong
công
tác
quản
lý,
theo
dõi,
kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
các
dự
án
đầu
ngoài
ngân
sách;
cải
thiện
môi
trường
đầu
tư,
nâng
cao
niềm
tin
của
cộng
đồng
doanh
nghiệp
nhà
đầu
tư.
-
Việc
xử
các
dự
án
chậm
tiến
độ
phải
được
thực
hiện
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư,
đất
đai
các
quy
định
pháp
luật
liên
quan;
bảo
đảm
khách
quan,
công
khai,
minh
bạch,
đúng
trình
tự,
thủ
tục
thẩm
quyền.
anana
3
-
Việc
xem
xét
xử
phải
căn
cứ
điều
kiện
thực
tế
của
từng
dự
án,
phân
loại
nguyên
nhân,
trách
nhiệm,
khả
năng
tiếp
tục
triển
khai
để
áp
dụng
giải
pháp
phù
hợp;
không
hợp
thức
hóa
các
vi
phạm
nhưng
cũng
không
để
thất
thoát,
lãng
phí
nguồn
lực
đầu
quỹ
đất.
Quá
trình
xử
phải
gắn
với
trách
nhiệm
cụ
thể
của
từng
quan,
đơn
vị,
địa
phương
nhà
đầu
tư;
xác
định
nội
dung
công
việc,
thời
hạn
hoàn
thành
kết
quả
thực
hiện.
2.
Phương
án
xử
-
Thực
hiện
phân
loại
xử
các
dự
án
theo
nhóm
dự
án
được
xác
định
tại
các
Phụ
lục
số
I,
II,
III
IV
ban
hành
kèm
theo
Nghị
quyết
này.
-
Ưu
tiên
tập
trung
tháo
gỡ
các
khó
khăn,
vướng
mắc
thuộc
trách
nhiệm
của
quan
nhà
nước
đối
với
các
dự
án
còn
khả
năng
triển
khai,
tạo
điều
kiện
để
nhà
đầu
thực
hiện
đúng
cam
kết.
-
Kiên
quyết
xử
theo
quy
định
của
pháp
luật
đối
với
các
dự
án
không
còn
khả
năng
triển
khai,
các
dự
án
cố
tình
chậm
tiến
độ,
không
thực
hiện
nghĩa
vụ
với
Nhà
nước
hoặc
không
chứng
minh
được
năng
lực
tiếp
tục
thực
hiện
sau
khi
đã
được
tạo
điều
kiện
theo
quy
định.
Việc
xử
các
dự
án
phải
gắn
với
mục
tiêu
nâng
cao
hiệu
quả
sử
dụng
đất,
phòng,
chống
lãng
phí,
cải
thiện
môi
trường
đầu
tư,
tăng
cường
kỷ
luật,
kỷ
cương
trong
quản
đầu
nâng
cao
trách
nhiệm
của
người
đứng
đầu
các
quan,
đơn
vị
liên
quan.
3.
Nhiệm
vụ
giải
pháp
thực
hiện
a)
Giao
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
tổ
chức
thực
hiện
đồng
bộ
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
nhằm
xử
các
dự
án
đầu
ngoài
ngân
sách
chậm
tiến
độ
trên
địa
bàn
tỉnh;
xây
dựng
Kế
hoạch
triển
khai
thực
hiện
Nghị
quyết
này
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật,
bảo
đảm
phân
công
quan
chủ
trì,
quan
phối
hợp,
trách
nhiệm
của
từng
quan,
đơn
vị,
địa
phương
nhà
đầu
tư;
xác
định
lộ
trình,
thời
hạn
hoàn
thành
đối
với
từng
nhóm
dự
án
từng
dự
án
cụ
thể.
b)
Tập
trung
xử
các
dự
án
chậm
tiến
độ
theo
danh
mục
định
hướng
xử
tại
các
Phụ
lục
số
I,
II,
III
IV
ban
hành
kèm
theo
Nghị
quyết
này;
bảo
đảm
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
đầu
tư,
đất
đai
các
quy
định
pháp
luật
liên
quan;
không
để
xảy
ra
tình
trạng
kéo
dài
việc
xử
hoặc
gia
hạn
nhiều
lần
đối
với
các
dự
án
không
đủ
điều
kiện
tiếp
tục
thực
hiện.
c)
Đối
với
từng
nhóm
dự
án:
(i)
Nhóm
1
(gồm
13
dự
án
không
còn
khả
năng
tiếp
tục
triển
khai
tại
Phụ
lục
1):
Khẩn
trương
soát,
hoàn
thiện
hồ
sơ,
xử
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật
đối
với
các
dự
án
không
còn
khả
năng
triển
khai,
nhà
đầu
không
còn
năng
lực
tài
chính,
không
khắc
phục
các
vi
phạm
hoặc
không
còn
nhu
cầu
tiếp
tục
đầu
tư.
anand
4
Việc
xử
phải
bảo
đảm
đúng
trình
tự,
thủ
tục,
căn
cứ
pháp
lý;
lựa
chọn
hình
thức
xử
phù
hợp
đối
với
từng
trường
hợp
cụ
thể
như
chấm
dứt
hoạt
động
dự
án,
chấm
dứt
chủ
trương
đầu
tư,
thu
hồi
đất
hoặc
các
biện
pháp
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật;
đồng
thời
bảo
đảm
quyền
lợi
ích
hợp
pháp
của
Nhà
nước,
nhà
đầu
các
tổ
chức,
nhân
liên
quan.
Đối
với
các
dự
án
đã
hình
thành
tài
sản
hợp
pháp
trên
đất,
chỉ
đạo
các
quan
thẩm
quyền
nghiên
cứu
phương
án
xử
phù
hợp
theo
quy
định
của
pháp
luật,
hạn
chế
thất
thoát,
lãng
phí
tài
sản
quỹ
đất.
(ii)
Nhóm
2
(gồm
22
dự
án
vi
phạm
pháp
luật
về
đất
đai,
hết
thời
hạn
gia
hạn
hoặc
thuộc
trường
hợp
phải
xử
theo
quy
định
của
pháp
luật
tại
Phụ
lục
II):
Tiếp
tục
kiểm
tra,
theo
dõi,
xử
theo
đúng
quy
định
của
Luật
Đất
đai,
Luật
Đầu
các
quy
định
pháp
luật
liên
quan.
Đối
với
các
dự
án
đủ
điều
kiện
thu
hồi
đất,
chấm
dứt
hoạt
động
đầu
hoặc
chấm
dứt
chủ
trương
đầu
thì
khẩn
trương
thực
hiện
theo
quy
định;
không
để
kéo
dài
gây
lãng
phí
nguồn
lực
đất
đai
ảnh
hưởng
đến
môi
trường
đầu
của
tinh.
(iii)
Nhóm
3
(gồm
103
dự
án
còn
khả
năng
triển
khai
nhưng
đang
gặp
khó
khăn,
vướng
mặc
tại
Phụ
lục
III):
Tập
trung
tháo
gỡ
các
khó
khăn,
vướng
mắc
thuộc
trách
nhiệm
của
quan
nhà
nước,
nhất
các
nội
dung
liên
quan
đến
quy
hoạch,
đất
đai,
giải
phóng
mặt
bằng,
giao
đất,
cho
thuê
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
môi
trường,
phòng
cháy
chữa
cháy,
xây
dựng,
đấu
nối
hạ
tầng
kỹ
thuật
các
thủ
tục
chuyên
ngành
khác.
Thực
hiện
soát
từng
dự
án;
xác
định
nguyên
nhân,
trách
nhiệm,
nội
dung
công
việc,
quan
chủ
trì,
quan
phối
hợp
thời
hạn
giải
quyết;
sau
khi
các
khó
khăn,
vướng
mắc
thuộc
trách
nhiệm
của
quan
nhà
nước
đã
được
giải
quyết,
yêu
cầu
nhà
đầu
thực
hiện
đúng
tiến
độ
đã
cam
kết.
Đối
với
các
trường
hợp
nhà
đầu
tiếp
tục
không
triển
khai
dự
án,
không
chứng
minh
được
năng
lực
thực
hiện
hoặc
tiếp
tục
vi
phạm
tiến
độ
thì
xem
xét
xử
theo
quy
định
của
pháp
luật.
(iv)
Nhóm
4
(gồm
13
dự
án
chậm
tiến
độ
do
nguyên
nhân
khách
quan
hoặc
đang
phát
sinh
vướng
mắc
đặc
thù
tại
Phụ
lục
IV):
Tiếp
tục
soát,
đánh
giá
đầy
đủ
nguyên
nhân;
phân
loại
cụ
thể
từng
trường
hợp
để
giải
pháp
xử
phủ
hợp;
chủ
động
làm
việc
với
các
bộ,
ngành
Trung
ương
khi
phát
sinh
khó
khăn,
vướng
mắc
vượt
thẩm
quyền
của
tỉnh.
Không
áp
dụng
việc
xử
theo
hướng
thu
hồi
dự
án
khi
chưa
xác
định
đầy
đủ
nguyên
nhân
khách
quan
hoặc
khi
các
điều
kiện
pháp
đềể
xử
chưa
bảo
đảm
theo
quy
định
của
pháp
luật.
4.
Đối
với
các
sở,
ban,
ngành,
địa
phương:
anana
5
-
soát,
hoàn
thiện
quy
hoạch
chung
đô
thị
nông
thôn,
quy
hoạch
ngành
các
quy
hoạch
liên
quan
theo
Quy
hoạch
tỉnh
đã
được
phê
duyệt,
bảo
đảm
đồng
bộ,
tạo
sở
pháp
để
làm
sở
triển
khai
các
dự
án
đầu
tư.
-
Đẩy
mạnh
cải
cách
thủ
tục
hành
chính;
nâng
cao
hiệu
quả
phối
hợp
giữa
các
quan
trong
giải
quyết
thủ
tục
đầu
tư,
đất
đai,
xây
dựng,
môi
trường;
rút
ngắn
thời
gian
giải
quyết
hồ
theo
quy
định.
-
Tăng
cường
công
tác
kiểm
tra,
thanh
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
dự
án;
kịp
thời
phát
hiện,
xử
các
vi
phạm;
kiên
quyết
chấm
dứt
tình
trạng
giữ
đất,
giữ
dự
án,
đầu
dự
án
hoặc
lợi
dụng
chủ
trương
đầu
để
chuyển
nhượng
dự
án
trái
với
mục
tiêu
đầu
ban
đầu.
-
soát
trách
nhiệm
của
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương
người
đứng
đầu
trong
việc
để
xảy
ra
tình
trạng
dự
án
chậm
tiến
độ
kéo
dài,
chậm
xử
hoặc
không
thực
hiện
đầy
đủ
trách
nhiệm
quản
nhà
nước;
xử
hoặc
kiến
nghị
xử
theo
thẩm
quyền
đối
với
các
trường
hợp
vi
phạm.
Tăng
cường
quản
nhà
nước
ngay
từ
giai
đoạn
chuẩn
bị
đầu
tư;
nâng
cao
chất
lượng
thẩm
định
chủ
trương
đầu
tư,
đánh
giá
năng
lực
tài
chính,
năng
lực
thực
hiện
dự
án
của
nhà
đầu
tư;
thực
hiện
nghiêm
các
quy
định
về
quỹ
bảo
đảm
thực
hiện
dự
án
các
biện
pháp
bảo
đảm
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
-
Xây
dựng,
cập
nhật
quản
sở
dữ
liệu
về
các
dự
án
đầu
tự
ngoài
ngân
sách
trên
địa
bàn
tỉnh;
thực
hiện
công
khai,
minh
bạch
tình
hình
triền
khai,
kết
quả
xử
các
dự
án
chậm
tiến
độ
theo
quy
định
của
pháp
luật,
phục
vụ
công
tác
quản
lý,
giám
sát
cung
cấp
thông
tin
cho
nhà
đầu
tư.
5.
Sau
khi
Nghị
quyết
này
hiệu
lực,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
Kế
hoạch
thực
hiện
Nghị
quyết;
trong
đó
xác
định
cụ
thể
tiến
độ
xử
đối
với
từng
dự
án
thuộc
04
nhóm
dự
án,
bảo
đảm
nguyên
tắc
"rõ
người,
việc,
trách
nhiệm,
thời
hạn
kết
quả".
Đối
với
các
dự
án
thuộc
Nhóm
1
Nhóm
2,
ưu
tiên
tập
trung
xử
trong
giai
đoạn
2026-2027;
đối
với
các
dự
án
thuộc
Nhóm
3
Nhóm
4,
xây
dựng
lộ
trình
tháo
gỡ,
hỗ
trợ
hoặc
xử
phù
hợp
theo
tính
chất
của
từng
dự
án,
đồng
thời
thực
hiện
cập
nhật,
điều
chỉnh
kế
hoạch
khi
phát
sinh
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Điều
3.
Tố
chức
thực
hiện
1.
Chế
độ
báo
cáo
trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
a)
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
chịu
trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện
Nghị
quyết
này;
chỉ
đạo
các
sở,
ban,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
triển
khai
đồng
bộ
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
theo
Nghị
quyết
Kế
hoạch
thực
hiện
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh.
Trong
đó,
phân
định
rõ:
quan
chủ
trì,
quan
phối
hợp;
Nội
dung
công
việc
phải
thực
hiện;
Thời
hạn
hoàn
thành;
паа
6
Kết
quả
dự
kiến
đạt
được;
Trách
nhiệm
của
nhà
đầu
trách
nhiệm
của
co
quan
quản
nhà
nước.
b)
Định
kỳ
hằng
quý,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
báo
cáo
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
về
kết
quả
thực
hiện
Nghị
quyết;
đồng
thời
báo
cáo
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
tại
các
kỳ
họp
thường
lệ.
Nội
dung
báo
cáo
phải
thể
hiện
đầy
đủ:
Kết
quả
xử
theo
từng
nhóm
dự
án
quy
định
tại
các
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
quyết;
Số
lượng
dự
án
đã
hoàn
thành,
đang
xử
lý,
đã
thu
hồi,
đã
chấm
dứt
hoạt
động
đầu
hoặc
đã
khắc
phục,
đưa
vào
hoạt
động;
Những
khó
khăn,
vướng
mắc
phát
sinh;
nguyên
nhân,
trách
nhiệm
của
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương
nhà
đầu
tư;
Kiến
nghị
các
giải
pháp
tiếp
tục
thực
hiện
hoặc
để
xuất
cấp
thầm
quyền
xem
xét,
giải
quyết
đối
với
các
nội
dung
vượt
thẩm
quyền
của
tỉnh.
c)
Trường
hợp
phát
sinh
các
dự
án
chậm
tiến
độ
mới
hoặc
thay
đổi
về
tình
trạng
pháp
của
các
dự
án
thuộc
danh
mục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
quyết,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
trách
nhiệm
cập
nhật,
xử
theo
quy
định
của
pháp
luật
báo
cáo
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
tại
kỳ
họp
gần
nhất.
d)
Các
sở,
ban,
ngành,
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
các
quan,
đơn
vị
liên
quan
trách
nhiệm
phổi
hợp
chặt
chẽ
trong
quá
trình
tổ
chức
thực
hiện;
kịp
thời
giải
quyết
hoặc
tham
mưu
giải
quyết
các
khó
khăn,
vướng
mắc
thuộc
phạm
vi
quản
lý;
chịu
trách
nhiệm
trước
Uy
ban
nhân
dân
tỉnh
trước
pháp
luật
về
việc
thực
hiện
nhiệm
vụ
được
giao.
2.
Trách
nhiệm
giám
sát
việc
thực
hiện
Nghị
quyết
a)
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
tổ
chức
theo
dõi,
giám
sát
việc
thực
hiện
Nghị
quyết;
định
kỳ
xem
xét
kết
quả
thực
hiện
trên
sở
báo
cáo
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh;
khi
cần
thiết
tổ
chức
giải
trình,
khảo
sát
hoặc
giám
sát
chuyên
đề
đối
với
các
quan,
đơn
vị,
địa
phương
liên
quan.
b)
Ban
Kinh
tế
-
Ngân
sách
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
chủ
trì,
phối
hợp
với
các
Ban
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
theo
dõi,
giám
sát
việc
thực
hiện
Nghị
quyết;
tham
mưu
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
tổ
chức
tái
giám
sát
đối
với
các
nhóm
dự
án
chậm
tiến
độ
hoặc
các
nội
dung
chậm
triển
khai,
chưa
đạt
yêu
cầu
theo
Nghị
quyết.
c)
Các
Ban
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh,
Tổ
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
đại
biểu
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh,
trong
phạm
vi
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
mình,
giám
sát
việc
thực
hiện
Nghị
quyết;
kịp
thời
kiến
nghị
Thường
trực
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh,
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
hoặc
quan
thầm
quyền
xem
xét,
xử
các
khó
khăn,
vướng
mắc
các
trường
hợp
không
thực
hiện
hoặc
thực
hiện
không
đầy
đủ
Nghị
quyết.
d)
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
tỉnh
các
tổ
chức
chính
trị
-
hội
trong
phạm
vi
chức
năng,
nhiệm
vụ
của
mình
phối
hợp
tuyên
truyền,
vận
động.
giám
sát
việc
thực
hiện
Nghị
quyết;
tổng
hợp
ý
kiến,
kiến
nghị
của
cử
trị,
Nhân
dân,
cộng
đồng
doanh
nghiệp
nhà
đầu
để
phản
ánh
đến
Hội
đồng
nhân
dân
anane
7
tỉnh,
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
các
quan
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Nghị
quyết
này
được
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
Quảng
Trị
khóa
IX,
Kỳ
họp
thứ
4
thông
qua
ngày
17
tháng
7
năm
2026
hiệu
lực
từ
ngày
thông
qua./.
Nơi
nhận
-
UBTV
Quốc
hội,
Chính
phủ;
-
Các
Bộ:
TC,
NNMT,
XD,
CT;
-
Ban
Thường
vụ
Tỉnh
uỷ;
-
TT
HĐND,
UBND,
UBMTTQVN
tỉnh;
-
Đoàn
ĐBQH
tỉnh;
-
Đại
biểu
HĐND
tỉnh;
-
VP:
Đoàn
ĐBQH&HÐND,
UBND
tỉnh;
-
Các
sở,
ban,
ngành
cấp
tỉnh;
-
TT
HĐND,
UBND
câp
xã;
-
Báo
PT-TH
tỉnh;
-
Trung
tâm
điều
hành
thông
tin
tỉnh;
-
Lru:
VT,
P.CTHĐND
(L)
NHÂN
DÂCHU
TỊCH
TINH
QUANG
HO
Nguyễn
Đăng
Quang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 40/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về giám sát tình hình thực hiện các dự án đầu tư ngoài ngân sách chậm tiến độ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 40/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 120/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có tại địa bàn tỉnh; danh mục loại dự án đặc thù và tổng mức đầu tư tối đa một dự án theo từng loại dự án đặc thù; quy trình bảo trì mẫu cho công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×