Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Phú Thọ sửa đổi bổ sung phân bổ vốn đầu tư công 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/08/2026 10:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 30/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Bùi Đức Hinh
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 73/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 30/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
___________

Số: 30/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________

Phú Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 – 2030

_____________________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;

Xét Tờ trình số 695/TTr-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 201/BC-BKTNS ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 336/BC-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030, như sau:

“3. Định mức phân bổ

a) Ngân sách cấp tỉnh

Phân bổ 70% để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ theo nghị quyết, đề án của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh (trong đó bao gồm Đề án đo đạc lập hồ sơ địa chính của địa phương); đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia, đối ứng ODA, công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng các khu công nghiệp… và các ngành, lĩnh vực cấp tỉnh; trong đó phân bổ cho các ngành, lĩnh vực và tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các nội dung nguyên tắc chung tại Quy định này; hỗ trợ các xã, phường nơi triển khai các dự án (do cấp tỉnh tổ chức thực hiện thu) có thu tiền sử dụng đất lớn, mức hỗ trợ được xác định theo quy mô dự án và tỷ lệ % x số thu thực nộp vào ngân sách cấp tỉnh (sau khi trừ chi phí đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch... của dự án), nhằm tạo nguồn vốn để đầu tư các công trình, dự án, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các xã, phường nơi triển khai dự án. Cụ thể: đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, tỷ lệ 5%, nhưng không quá 40 tỷ đồng/dự án; đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ trên 1.000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng, tỷ lệ 4%, nhưng không quá 150 tỷ đồng/dự án; đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ trên 5.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ 3%, nhưng không quá 250 tỷ đồng/dự án.

- Phân bổ 30% (phần ngân sách trung ương giao) hỗ trợ cho cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ chương trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo phân cấp; ưu tiên các xã miền núi, các xã có nguồn thu thấp nhưng cũng khuyến khích các xã, phường có nguồn thu cao tích cực triển khai các dự án hạ tầng đấu giá đất để tạo nguồn thu cho tỉnh. Mức vốn phân bổ cho cấp xã trên cơ sở tính điểm của các tiêu chí tại điểm b khoản 2 Điều này với cách tính điểm và phương pháp phân bổ vốn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

b) Ngân sách cấp xã

Cấp xã chịu trách nhiệm bố trí vốn cụ thể cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định (trong đó bao gồm Đề án đo đạc lập hồ sơ địa chính của địa phương).

Đang theo dõi

a) Ngân sách cấp tỉnh

Phân bổ 70% để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ theo nghị quyết, đề án của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh (trong đó bao gồm Đề án đo đạc lập hồ sơ địa chính của địa phương); đối ứng Chương trình mục tiêu quốc gia, đối ứng ODA, công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng các khu công nghiệp… và các ngành, lĩnh vực cấp tỉnh; trong đó phân bổ cho các ngành, lĩnh vực và tuân thủ thứ tự ưu tiên bố trí vốn theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các nội dung nguyên tắc chung tại Quy định này; hỗ trợ các xã, phường nơi triển khai các dự án (do cấp tỉnh tổ chức thực hiện thu) có thu tiền sử dụng đất lớn, mức hỗ trợ được xác định theo quy mô dự án và tỷ lệ % x số thu thực nộp vào ngân sách cấp tỉnh (sau khi trừ chi phí đấu giá quyền sử dụng đất, kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư, kinh phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, quy hoạch... của dự án), nhằm tạo nguồn vốn để đầu tư các công trình, dự án, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các xã, phường nơi triển khai dự án. Cụ thể: đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, tỷ lệ 5%, nhưng không quá 40 tỷ đồng/dự án; đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ trên 1.000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng, tỷ lệ 4%, nhưng không quá 150 tỷ đồng/dự án; đối với dự án có số thu tiền sử dụng đất từ trên 5.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ 3%, nhưng không quá 250 tỷ đồng/dự án.

- Phân bổ 30% (phần ngân sách trung ương giao) hỗ trợ cho cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ chương trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo phân cấp; ưu tiên các xã miền núi, các xã có nguồn thu thấp nhưng cũng khuyến khích các xã, phường có nguồn thu cao tích cực triển khai các dự án hạ tầng đấu giá đất để tạo nguồn thu cho tỉnh. Mức vốn phân bổ cho cấp xã trên cơ sở tính điểm của các tiêu chí tại điểm b khoản 2 Điều này với cách tính điểm và phương pháp phân bổ vốn quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Đang theo dõi

b) Ngân sách cấp xã

Cấp xã chịu trách nhiệm bố trí vốn cụ thể cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án đúng quy định pháp luật thuộc các ngành, lĩnh vực theo quy định (trong đó bao gồm Đề án đo đạc lập hồ sơ địa chính của địa phương).

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, Kỳ họp thứ Tư (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2026./.

Đang theo dõi


Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
- VPQH, VPCP;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, TTDN1 HĐ9 HC6

CHỦ TỊCH




Bùi Đức Hinh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 73/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 30/2026/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNghị quyết 30/2026/NQ-HĐND (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Nghị quyết 73/2025/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×