- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 342/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại và Quản lý ngoại thương
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 342/2026/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Phạm Gia Túc |
| Trích yếu: | Quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Đầu tư | ||
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 342/2026/NĐ-CP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương
về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết Điều 22 Luật Thương mại và Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hàng hóa là các loại động sản thuộc phạm vi cam kết của Việt Nam về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn và quyền phân phối bán lẻ trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Hoạt động mua bán hàng hóa bao gồm:
a) Thực hiện quyền xuất khẩu;
b) Thực hiện quyền nhập khẩu;
c) Thực hiện quyền phân phối.
3. Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bao gồm:
a) Cung cấp dịch vụ giám định thương mại;
b) Cung cấp dịch vụ logistics;
c) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm: cho thuê tài chính, cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
d) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
đ) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại, không bao gồm hoạt động đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ hàng hóa;
e) Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại tích hợp.
g) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
4. Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không bao gồm quyền mua hàng hóa từ các đối tượng không phải là thương nhân để xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
5. Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hóa tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
6. Phân phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hóa và nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực phân phối.
7. Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối.
8. Bán buôn là hoạt động bán hàng hóa cho thương nhân bán buôn, thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác, có bao gồm đại lý bán buôn nhưng không bao gồm hoạt động bán lẻ.
9. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng, có bao gồm đại lý bán lẻ.
10. Cơ sở bán lẻ là địa điểm thực hiện hoạt động bán lẻ, không bao gồm máy bán hàng tự động, phương tiện bán hàng lưu động.
11. Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ sở bán lẻ được lập ở Việt Nam bởi một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ ở Việt Nam, hoặc được lập bởi một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dưới cùng nhãn hiệu, tên thương mại với ít nhất một cơ sở bán lẻ đã được cấp phép và đang hoạt động tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
12. Loại hình cơ sở bán lẻ bao gồm:
a) Cửa hàng tiện lợi là cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng dưới 300 m2, bán lẻ các hàng hóa tiêu dùng nhanh, bao gồm thực phẩm chế biến sẵn, đồ uống và hàng tiêu dùng thông dụng, phục vụ tiêu dùng nhanh tại chỗ hoặc mang đi;
b) Siêu thị mini là cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng không quá 500 m2, bán lẻ các hàng hóa: thực phẩm, đồ uống, hàng tiêu dùng và các hàng hóa khác;
c) Siêu thị là cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng trên 500 m2, bán lẻ các hàng hóa: thực phẩm, đồ uống, hàng tiêu dùng và các hàng hóa khác;
d) Trung tâm thương mại là địa điểm bao gồm nhiều cơ sở bán lẻ và cơ sở cung cấp dịch vụ được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề, đã được cấp phép theo quy định pháp luật về đầu tư, xây dựng.
13. Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ là diện tích khu vực thực hiện hoạt động trưng bày, lưu trữ, bán lẻ hàng hóa và các hoạt động bổ trợ trực tiếp cho hoạt động bán lẻ hàng hóa.
14. Tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ bao gồm các tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền khai thác, sử dụng địa điểm đó để lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật; và các tài liệu chứng minh địa điểm đó đáp ứng đủ điều kiện làm cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.
15. Cơ sở dữ liệu là Cơ sở dữ liệu về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương.
16. Cơ quan cấp Giấy phép là cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định này.
Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật có liên quan
1. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các hoạt động sau:
a) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
b) Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
c) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này;
d) Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
đ) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành;
e) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng cáo;
g) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
h) Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại tích hợp;
i) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
2. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để lập cơ sở bán lẻ.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ sau khi có Giấy phép kinh doanh và tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
4. Trường hợp địa điểm lập cơ sở bán lẻ thứ nhất cùng tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất. Hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.
5. Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư phải đáp ứng điều kiện và thực hiện: thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh khi thực hiện các hoạt động phải cấp Giấy phép kinh doanh; thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ khi lập cơ sở bán lẻ, theo quy định tại Nghị định này.
6. Tổ chức kinh tế có cơ sở bán lẻ tại Việt Nam, sau khi nhận vốn góp trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư phải làm thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
a) Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp này thực hiện theo quy định tại Điều 11 và 12 Nghị định này.
b) Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.
c) Trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động, tổ chức kinh tế đã nhận phần vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài được tiếp tục thực hiện hoạt động bán lẻ tại các cơ sở bán lẻ đang hoạt động cho đến khi được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định này, nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày trên giấy tờ pháp lý, văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp, theo quy định pháp luật về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp.
Điều 6. Các trường hợp không phải cấp Giấy phép kinh doanh
1. Ngoài các hoạt động thuộc trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư được quyền thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này sau khi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các văn bản được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường, đăng ký thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi cấp, thay đổi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp.
Điều 7. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, được xuất khẩu ra nước ngoài và khu vực hải quan riêng các hàng hóa: Hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam, theo các điều kiện sau:
a) Hàng hóa xuất khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền nhập khẩu, được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và khu vực hải quan riêng vào Việt Nam, theo các điều kiện sau:
a) Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, danh mục hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu, danh mục hàng hóa không được quyền nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý xuất nhập khẩu.
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền phân phối bán buôn, quyền phân phối bán lẻ, được bán buôn, bán lẻ hàng hóa sản xuất, gia công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam.
5. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện hoạt động kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ thực hiện việc: cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
3. Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng về vấn đề an ninh quốc gia trong các trường hợp sau:
a) Trường hợp quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 9;
b) Nhà đầu tư nước ngoài chi phối tổ chức kinh tế là chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp là nền tảng số lớn theo quy định pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng và thương mại điện tử.
c) Nhà đầu tư nước ngoài đề nghị:
Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động cho: 100 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới 500 m2 và/hoặc 50 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 và/hoặc 30 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m2 trở lên, tại Việt Nam;
Cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mới khi đang sở hữu hoặc tham gia sở hữu từ 100 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở dưới 500 m2 và/hoặc 50 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 500 m2 đến dưới 3.000 m2 và/hoặc 30 cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng của mỗi cơ sở từ 3.000 m2 trở lên, tại Việt Nam.
Chương II
GIẤY PHÉP KINH DOANH
Điều 9. Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép kinh doanh
1. Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ đó là thành viên và được nhà đầu tư nước ngoài lựa chọn áp dụng theo quy định pháp luật về đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định này tại Việt Nam;
b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ.
2. Nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí sau:
a) Các điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Các tiêu chí sau:
Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan;
Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong cùng lĩnh vực hoạt động trong thời gian 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
a) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ; gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí):
a) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chí quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này và điểm c, d khoản này, theo các hàng hóa tương ứng;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này và điểm c, d khoản này, theo các hàng hóa tương ứng;
c) Đối với hàng hóa là dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét cấp phép thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đáp ứng một trong điều kiện sau:
Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ tại Việt Nam;
Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất hoặc đã được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ.
d) Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị để bán lẻ tại các cơ sở bán lẻ đó.
5. Cơ quan cấp Giấy phép xem xét việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chí và căn cứ các nội dung sau để quyết định cấp Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này:
a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều này:
Sự phù hợp với chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia;
Tiến trình đàm phán và mở cửa thị trường của Việt Nam.
b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
Nội dung quy định tại điểm a khoản này;
Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 10. Nội dung Giấy phép kinh doanh, thời hạn kinh doanh
1. Nội dung Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo pháp luật;
b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập và nơi đăng ký thành lập, quốc tịch;
c) Hoạt động mua bán hàng hóa;
d) Hàng hóa kinh doanh;
đ) Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
e) Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép kinh doanh (nếu có).
2. Thời hạn kinh doanh
a) Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này tương ứng với thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có), theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;
b) Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định này là 05 năm;
c) Thời hạn kinh doanh cấp lại bằng thời hạn còn lại của thời hạn kinh doanh đã được cấp.
Điều 11. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Bản giải trình có nội dung:
a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Đối với các trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 9 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giải trình việc đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh thông qua việc nộp bản sao các tài liệu tương ứng theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này;
b) Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm kể từ năm nộp hồ sơ: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;
c) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 5 và 6 Điều 5 Nghị định này.
3. Tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không còn nợ thuế quá hạn do cơ quan thuế xác nhận vào thời điểm không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị tương đương theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp (trong trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án).
5. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ tại Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án sản xuất hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư chứng minh tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được phép phân phối bán buôn tại Việt Nam máy móc, thiết bị, hàng hóa có sử dụng dầu bôi trơn, mỡ bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ, đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này.
6. Bản sao: Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị.
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp các tài liệu quy định tại khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 12. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí, căn cứ tương ứng quy định tại Điều 9 Nghị định này.
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện:
Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh cho các trường hợp quy định tại khoản 1, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định này; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng đối với các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều 8 Nghị định này (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
4. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản trả lời của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp hai Bộ trên có văn bản chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép kinh doanh;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 13. Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
Giấy phép kinh doanh được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
Điều 14. Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định này (trừ trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chính quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này) và trường hợp thay đổi chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh.
3. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 10 Nghị định này và trường hợp thay đổi chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ không tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Nghị định này.
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều này và các tài liệu quy định tại khoản 3 và 4 Điều 11 theo quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 15. Trình tự điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 10 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trường hợp điều chỉnh tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật; chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp điều chỉnh Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ chối cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp điều chỉnh chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập đến từ nước, vùng lãnh thổ không tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và điều chỉnh các nội dung khác: Trình tự điều chỉnh Giấy phép kinh doanh thực hiện như trình tự cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại Điều 12 áp dụng cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy phép kinh doanh đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước đó cho Cơ quan cấp Giấy phép.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 16. Cấp lại Giấy phép kinh doanh
Giấy phép kinh doanh được cấp lại trong các trường hợp sau:
1. Chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương đến một tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác.
2. Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hỏng.
Điều 17. Hồ sơ cấp lại Giấy phép kinh doanh
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp cấp lại theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 18. Trình tự cấp lại Giấy phép kinh doanh
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh trong trường hợp cấp lại quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép kinh doanh, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép kinh doanh cho trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này, sao gửi 01 bản Giấy phép kinh doanh cho Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp lại Giấy phép kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp trước đó cho Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh và Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 19. Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Tài liệu quy định tại Điều 11 và khoản 2 và 5 Điều 25 Nghị định này;
c) Bản sao các tài liệu sau:
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2: Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ;
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 500 m2 trở lên: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ.
d) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp tài liệu quy định tại khoản 3 và 4 Điều 11 và điểm c khoản 1 Điều này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
2. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 12, Điều 26 và Điều 27 Nghị định này.
Điều 20. Từ chối cấp Giấy phép kinh doanh
Cơ quan cấp Giấy phép từ chối cấp Giấy phép kinh doanh trong các trường hợp sau:
1. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
2. Thời hạn hoạt động của dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã hết.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này.
Chương III
GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ
Điều 21. Điều kiện, tiêu chí và căn cứ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ thứ nhất:
a) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ;
b) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật về quản lý đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường để lập cơ sở bán lẻ tại khu vực thị trường địa lý liên quan.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất:
a) Trường hợp không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế:
Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế:
Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
Đáp ứng tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
3. Cơ quan cấp Giấy phép xem xét việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 và 2 Điều này và căn cứ vào nội dung sau để quyết định cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:
a) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: Sự phù hợp với kế hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia;
b) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:
Sự phù hợp với kế hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của địa phương, vùng, quốc gia;
Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam;
Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam;
Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 22. Kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)
1. Trường hợp phải thực hiện ENT:
Nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ không tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên trong đó có cam kết về việc bãi bỏ ENT, lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, trừ trường hợp cơ sở bán lẻ đó có diện tích dưới 500 m2, được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị.
2. Tiêu chí ENT:
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 5.000 m2: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp xã/phường hoặc tương đương.
Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 5.000 m2 trở lên: khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng được xem xét ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
b) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường, hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống đang hoạt động trong khu vực thị trường địa lý; nhu cầu của khu vực thị trường địa lý và khả năng đáp ứng của cơ sở bán lẻ dự kiến lập mới để khẳng định sự cần thiết mở cơ sở bán lẻ đó.
c) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng, cụ thể:
Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực thị trường địa lý;
Cải thiện điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị trường địa lý.
d) Sự phù hợp của cơ sở bán lẻ đối với yêu cầu đảm bảo: an ninh, trật tự, an toàn xã hội của khu vực thị trường địa lý; an ninh biên giới, hải đảo, khu quân sự.
Điều 23. Hội đồng Kiểm tra nhu cầu kinh tế (Hội đồng ENT)
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi lập cơ sở bán lẻ thành lập Hội đồng ENT và ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng ENT.
2. Hội đồng ENT bao gồm nhưng không giới hạn ở các thành viên sau: Đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đại diện cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng ENT; đại diện Sở Công Thương, Sở Tài chính, Công an cấp tỉnh và các sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan làm thành viên hội đồng ENT. Trường hợp địa điểm lập cơ sở bán lẻ có vị trí tại khu vực địa lý cấp xã, phường hoặc tương đương tiếp giáp với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì Hội đồng ENT phải lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố tiếp giáp.
3. Chủ tịch Hội đồng ENT ban hành văn bản kết luận của Hội đồng ENT đề xuất cho phép hoặc không cho phép lập cơ sở bán lẻ, trong đó nêu rõ ý kiến đánh giá về sự phù hợp hoặc không phù hợp của địa điểm lập cơ sở bán lẻ với các tiêu chí ENT quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.
Điều 24. Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Nội dung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này):
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
b) Tên, nhãn hiệu, tên thương mại (nếu có) gắn với cơ sở bán lẻ, số thứ tự, địa chỉ của địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
c) Loại hình cơ sở bán lẻ;
d) Diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ;
đ) Hàng hóa phân phối bán lẻ;
e) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
g) Thời hạn kinh doanh hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này (nếu có);
h) Các nội dung khác do Cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (nếu có).
2. Thời hạn kinh doanh hàng hóa quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định này trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ: 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn kinh doanh mặt hàng tương ứng trên Giấy phép kinh doanh.
3. Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:
a) Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ hoặc thời hạn thuê địa điểm lập cơ sở bán lẻ ghi trong tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ, tùy theo thời hạn nào ngắn hơn;
b) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp;
c) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được gia hạn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Điều 25. Hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Bản giải trình có nội dung:
a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ trong 05 năm kể từ năm nộp hồ sơ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh trong thời gian 05 năm;
3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn, trong đó, thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép.
4. Bản sao các tài liệu sau:
a) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ;
b) Đối với cơ sở bán lẻ có diện tích từ 500 m2 trở lên: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ.
5. Bản giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các điểm b và c khoản 2 Điều 22 Nghị định này, trong trường hợp phải thực hiện ENT.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp các tài liệu quy định tại khoản 3 và 4 Điều này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 26. Trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục ENT
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này:
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện và không thuộc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
c) Trường hợp đáp ứng điều kiện và thuộc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
4. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối, văn bản trả lời phải nêu rõ lý do từ chối (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
a) Trường hợp các Bộ trên chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
b) Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
6. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 27. Trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thuộc trường hợp phải thực hiện ENT
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và 2 Điều 21 Nghị định này:
a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
b) Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Hội đồng ENT đánh giá các tiêu chí ENT quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản kết luận đề xuất cấp phép hoặc không cấp phép lập cơ sở bán lẻ trên cơ sở Báo cáo bằng văn bản đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí ENT của Hội đồng ENT.
5. Trường hợp không thuộc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
6. Trường hợp thuộc quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng và văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT:
a) Trường hợp hai Bộ và Chủ tịch Hội đồng ENT đều chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
b) Trường hợp một trong các bộ, người có thẩm quyền trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 28. Điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các nội dung sau:
1. Thay đổi nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 24 Nghị định này.
2. Thay đổi địa điểm của cơ sở bán lẻ có diện tích bán hàng ở địa điểm mới dưới 500 m2, trong cùng một trung tâm thương mại với điều kiện trung tâm thương mại không thay đổi quy mô, diện tích so với lần cấp/điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ gần nhất trước đó.
Điều 29. Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 24 Nghị định này, trừ trường hợp thay đổi loại hình cơ sở bán lẻ thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị theo quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp điều chỉnh giảm diện tích cơ sở bán lẻ, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Trường hợp thay đổi địa chỉ của địa điểm lập cơ sở bán lẻ và/hoặc thay đổi địa điểm của cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định này: Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp xã/phường hoặc tương đương hoặc của Bên cho thuê địa điểm xác nhận việc thay đổi địa chỉ, địa điểm tương ứng;
c) Trường hợp giảm diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ: Các giấy tờ có liên quan đến việc giảm diện tích cơ sở bán lẻ.
2. Trường hợp tăng diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện tích cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, được lập trong trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị đến mức không quá 500 m2, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Bản giải trình có nội dung:
Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ của địa điểm lập cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất;
c) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn trong đó thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ đến Cơ quan cấp Giấy phép.
3. Trường hợp tăng diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại, hồ sơ gồm:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Bản giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định này.
4. Trường hợp khác về tăng diện tích bán hàng của cơ sở bán lẻ và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, siêu thị, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất;
c) Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 25 Nghị định này.
5. Tổ chức kinh tế chỉ phải nộp các tài liệu quy định tại điểm b và c khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này và khoản 3 Điều 25 Nghị định này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 30. Trình tự điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có tài liệu hợp pháp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 24 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 29 Nghị định này:
a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng);
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 29 Nghị định này: Trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp trước đó cho Cơ quan cấp Giấy phép.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 31. Cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng.
Điều 32. Hồ sơ cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
Điều 33. Trình tự cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 34. Hồ sơ gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
2. Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 25 Nghị định này.
3. Tổ chức kinh tế chỉ phải nộp tài liệu quy định tại khoản 3 và 4 Điều 25 Nghị định này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 35. Trình tự gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Trong thời hạn không quá 03 tháng trước ngày Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng).
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
4. Trường hợp hồ sơ đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 36. Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Bản giải trình cơ sở bán lẻ có nội dung:
Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định này; giải trình các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này, trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;
Tình hình kinh doanh của cơ sở bán lẻ; kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh của cơ sở bán lẻ;
Kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất;
c) Báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất;
d) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn, trong đó thời điểm cơ quan thuế xác nhận không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Bản sao các tài liệu:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh (nếu có);
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập Chi nhánh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh tại nơi lập cơ sở bán lẻ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có).
e) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp các tài liệu quy định tại điểm d và đ khoản này trong trường hợp Cơ quan cấp Giấy phép không đủ điều kiện tiếp cận và khai thác được các tài liệu, dữ liệu có liên quan tại các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ thì Cơ quan cấp Giấy phép yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng để có đủ cơ sở giải quyết thủ tục hành chính.
2. Trình tự:
a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu đủ điều kiện áp dụng) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư nước ngoài được xác nhận đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp theo Văn bản thông báo của cơ quan đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ pháp lý có liên quan theo quy định pháp luật về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra và có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;
c) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép xem xét, đánh giá hồ sơ và địa điểm đặt cơ sở bán lẻ để quyết định cấp phép hoặc không cấp phép. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
d) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về vấn đề an ninh quốc gia. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các bộ có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ văn bản của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng:
Trường hợp các bộ trên chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Trường hợp một trong hai Bộ trên không chấp thuận cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản từ chối cấp phép và nêu rõ lý do.
3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động, Cơ quan cấp Giấy phép trả kết quả giải quyết thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động theo quy định pháp luật hiện hành về thực hiện thủ tục hành chính. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài lựa chọn nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của đơn vị cung ứng dịch vụ bưu chính.
Điều 37. Từ chối cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Ngoài các trường hợp không đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép từ chối cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong các trường hợp sau:
1. Thời hạn hoạt động của dự án lập cơ sở bán lẻ đã hết theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định này.
Chương IV
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, GỬI, LƯU TRỮ HỒ SƠ
VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
Điều 38. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
a) Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng 7, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của kỳ báo cáo năm và kỳ báo cáo 06 tháng đầu năm (Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Trường hợp cần thiết, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nộp báo cáo theo một trong các cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc trên môi trường điện tử của Cơ sở dữ liệu (nếu đủ điều kiện áp dụng).
2. Báo cáo của Cơ quan cấp Giấy phép
a) Định kỳ hàng năm, trước ngày 30 tháng 01 và ngày 31 tháng 7, Cơ quan cấp Giấy phép báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước theo quy định của Nghị định này cho kỳ báo cáo năm và kỳ báo cáo 06 tháng đầu năm (Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Trường hợp cần thiết, Cơ quan cấp Giấy phép báo cáo, cung cấp thông tin về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước và những vấn đề có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
a) Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hàng năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo;
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 của kỳ báo cáo.
Điều 39. Gửi, lưu trữ hồ sơ và cập nhật thông tin
1. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao Giấy phép kinh doanh dưới hình thức tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến: Bộ Công Thương; Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này); cơ quan thuế; cơ quan thống kê và các cơ quan có liên quan nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính (nếu cần).
2. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dưới hình thức tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến: Bộ Công Thương; Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này); cơ quan thuế; cơ quan thống kê và các cơ quan có liên quan nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ sở bán lẻ (nếu cần).
3. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; Quyết định chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ hoặc Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có hiệu lực thực hiện; nhận được bản sao Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
4. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật về dữ liệu.
Chương V
TẠM NGỪNG, CHẤM DỨT KINH DOANH HOẠT ĐỘNG MUA BÁN
HÀNG HÓA VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN
MUA BÁN HÀNG HÓA; THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH,
GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ
Điều 40. Tạm ngừng kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, tạm ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ
1. Các trường hợp tạm ngừng kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, tạm ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ:
a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quyết định tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
b) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quyết định tạm ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ;
c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa khi không duy trì được việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp phép theo quy định tại Điều 9 và điều kiện, tiêu chí hoạt động cơ sở bán lẻ đã được cấp phép theo quy định tại Điều 21 Nghị định này, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, tạm ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ trong thời hạn không quá 12 tháng.
Khi tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, tạm ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ sau:
a) Tuân thủ quy định về tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh; Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, gửi bản sao các Giấy xác nhận này đến Cơ quan cấp Giấy phép để đăng tải lên Cơ sở dữ liệu.
3. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Cơ quan cấp Giấy phép gửi Thông báo tạm ngừng kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đến tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông báo có hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy định về tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn theo quy định pháp luật về đăng ký kinh doanh;
b) Khắc phục để đảm bảo đáp ứng điều kiện, tiêu chí theo quy định của pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài; hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa và hoạt động cơ sở bán lẻ theo quy định của Nghị định này và gửi bản sao Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho Cơ quan cấp Giấy phép để đăng tải lên Cơ sở dữ liệu.
Quá thời hạn trên mà tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không khắc phục được để bảo đảm việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa và hoạt động cơ sở bán lẻ theo quy định của Nghị định này, Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa và/hoặc chấm dứt hoạt động của cơ sở bán lẻ theo quy định của Nghị định này.
Điều 41. Chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ
1. Các trường hợp chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ:
a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quyết định chấm dứt kinh doanh một phần hoặc toàn bộ nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
b) Thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu lực mà không đề nghị cấp mới; thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực mà không đề nghị gia hạn;
c) Thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu lực mà không được chấp thuận cấp mới; thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực mà không được gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;
d) Quá thời hạn 12 tháng tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 40 mà tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không khắc phục được để bảo đảm việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp phép;
đ) Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị thu hồi theo quy định tại Điều 42 Nghị định này.
2. Trình tự chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấm dứt một phần nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 10 hoặc điểm b, đ, g khoản 1 Điều 24 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 14 và 15 Nghị định này, điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 1 Điều 28, 29, 30 Nghị định này.
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày quyết định chấm dứt toàn bộ nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, chấm dứt hoạt động của cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi Thông báo chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, chấm dứt hoạt động của cơ sở bán lẻ (Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đến Cơ quan cấp Giấy phép, đồng thời, hoàn trả bản chính Giấy phép đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo trên, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ (Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
Trong thời hạn 14 ngày làm việc trước ngày thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu lực, thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi Thông báo chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, chấm dứt hoạt động của cơ sở bán lẻ, đến Cơ quan cấp Giấy phép (Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt kể từ ngày thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực.
c) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt kể từ ngày thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực.
Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ (Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này), trong đó, nêu rõ lý do từ chối cấp mới thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh, gia hạn thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
d) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này
Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ (Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định tại Điều 14, 15 Nghị định này; thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Điều 29, 30 Nghị định này.
Trường hợp hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị hủy bỏ toàn bộ, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định chấm dứt kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ (Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả bản chính Giấy phép kinh doanh; Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép và thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
đ) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này
Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động của cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt kể từ ngày quy định trên Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có hiệu lực. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có hiệu lực, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả bản chính Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép và thực hiện các nghĩa vụ, trách nhiệm (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 42. Thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
1. Giấy phép kinh doanh bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi;
b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án có mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị chấm dứt hiệu lực hoặc thu hồi;
c) Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh là giả mạo;
d) Ngừng kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quá 12 tháng mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định này trong 24 tháng liên tiếp;
e) Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định này sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn theo yêu cầu, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
g) Bị xử phạt vi phạm hành chính đến 03 lần liên tiếp trong thời gian 12 tháng do vi phạm nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định trong Giấy phép kinh doanh.
2. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của dự án lập cơ sở bán lẻ bị thu hồi;
b) Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là giả mạo;
c) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp quy định phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;
d) Sau 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp quy định phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
đ) Ngừng hoạt động của cơ sở bán lẻ quá 12 tháng mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;
e) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định này trong 24 tháng liên tiếp;
g) Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định này sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn yêu cầu;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính đến 03 lần trong thời gian 12 tháng do vi phạm nội dung hoạt động mua bán hàng hóa quy định trong Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
3. Trình tự thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này:
Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của dự án có mục tiêu hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị thu hồi, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi bản sao Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến Cơ quan cấp Giấy phép.
Trường hợp mục tiêu của dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
Trường hợp mục tiêu của dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm một phần hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định hủy bỏ nội dung Giấy phép kinh
doanh có liên quan đến dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đồng thời thực hiện việc điều chỉnh Giấy phép kinh doanh để hủy bỏ nội dung này trên Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
c) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này:
Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định hủy bỏ những nội dung Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh trên cơ sở thông tin giả mạo (Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này); ghi nhận lại các nội dung được cấp phép trước đó trên Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, đồng thời thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 và các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này:
Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản yêu cầu tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giải trình bằng văn bản về lý do vi phạm quy định, trong đó quy định rõ thời hạn giải trình. Sau 14 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn giải trình mà Cơ quan cấp Giấy phép không nhận được văn bản giải trình của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc nội dung văn bản giải trình không thỏa đáng, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này)
đ) Trường hợp quy định tại điểm g khoản 1, điểm h khoản 2 Điều này:
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính lần thứ 3 có hiệu lực, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đã cấp, cấp lại, điều chỉnh; Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
1. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
a) Công khai nội dung cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, tình hình mở cửa thị trường, chiến lược phát triển ngành (nếu đủ điều kiện công khai theo quy định);
b) Tổng hợp, cập nhật, xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều kiện đầu tư kinh doanh, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
c) Chủ trì kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhà nước của Cơ quan cấp Giấy phép đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát, thanh tra hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
đ) Chủ trì xây dựng, tổ chức quản lý, sử dụng và vận hành Cơ sở dữ liệu về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2. Trách nhiệm của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
a) Tham gia ý kiến đối với các nội dung về an ninh quốc gia thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ theo đề nghị của Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này;
b) Phối hợp, cung cấp thông tin trong phạm vi và bằng hình thức phù hợp, cho các bộ, cơ quan, địa phương về vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm kinh tế để phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
3. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trong việc tổng hợp, đăng tải điều kiện đầu tư kinh doanh, điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, theo quy định pháp luật;
b) Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc giám sát, kiểm tra và đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Thực hiện theo thẩm quyền việc quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
b) Thực hiện theo thẩm quyền việc thanh tra, kiểm tra hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức thanh tra, kiểm tra liên ngành theo đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền;
c) Phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại địa phương.
Điều 44. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện các hoạt động kinh doanh đã được cấp phép.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư, đã được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ trước ngày Nghị định này có hiệu lực khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 14 và 15 Nghị định này hoặc khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 24 Nghị định này tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 29 và 30 Nghị định này. Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ghi nhận lại nội dung đã được cấp phép và ghi nội dung mới được chấp thuận điều chỉnh.
3. Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp mà không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư chưa được cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ nhưng đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương có nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, nội dung lập cơ sở bán lẻ, được cấp trước ngày Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 có hiệu lực, và thuộc diện phải cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại Nghị định này, khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 14 và 15 Nghị định này hoặc khi có đề nghị điều chỉnh nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 24 Nghị định này tại các giấy tờ trên thì phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 29 và 30 Nghị định này. Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ghi nhận lại nội dung đã được cấp phép và ghi nội dung mới được chấp thuận điều chỉnh (Mẫu số 12, 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
5. Đối với các hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được các Cơ quan cấp Giấy phép tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo quy định của Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 và Điều 36 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025.
Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện giải trình bổ sung theo yêu cầu của Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép ban hành văn bản yêu cầu giải trình bổ sung. Quá thời hạn trên, việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh, cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 45. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 10 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; bãi bỏ Điều 36 Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng file PDF. Để tải văn bản, vui lòng xem tại tab Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!