• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị quyết về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư tại Lào Cai giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 09:09 (GMT+7)
Lĩnh vực: Chính sách Đầu tư Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản UBND
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị quyết
Hạn gửi góp ý: 16/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Trạng thái:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Ngày cập nhật: 06/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị quyết

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị quyết DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa xác định

Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:

(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.

Tình trạng: Chưa xác định

 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

Số:        /2026/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày       tháng      năm 2026

 

DỰ THẢO

 

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030

___________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ ...

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVII, nhiệm kỳ 2026 - 2031;

Căn cứ Nghị quyết số 217/NQ-TT ngày 13/7/2026 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai chấp thuận đề nghị xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Xét Tờ trình số     /TTr-UBND ngày     tháng     năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra số     /BC-BKTNS ngày     tháng    năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết này Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025 kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVII - Kỳ họp thứ ... thông qua ngày ... tháng 12 năm 2026./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;

- Bộ Tài chính;

- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;

- TT. Đảng ủy các CQ Đảng tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- Thường trực HĐND các xã, phường;

- UBND các xã, phường;

- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT.

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Hoàng Giang

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DỰ THẢO

 

QUY ĐỊNH

Một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số          /2026/NQ-HĐND)

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; hạ tầng thương mại phục vụ kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu kinh tế, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu du lịch, trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp, logistics trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2027-2030.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại chính sách này.

3. Không áp dụng chính sách này đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản; dự án đầu tư sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ dự án sản xuất ôtô); dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện; dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước; dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện đã được hưởng ưu đãi theo quy định của Chính phủ.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Khuyến khích đầu tư có chọn lọc và đảm bảo đúng các quy định hiện hành của nhà nước. Ưu tiên ưu đãi, hỗ trợ: các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp; sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải tập trung; xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp.

2. Phương thức hỗ trợ cho nhà đầu tư theo quy định này thực hiện hỗ trợ sau đầu tư, kinh phí hỗ trợ cụ thể xác định theo dự toán được cấp có thẩm quyền thẩm định. Thời điểm được xét hỗ trợ: Khi nhà đầu tư hoàn thành dự án hoặc hoàn thành theo phân kỳ đầu tư của dự án và dự án đi vào hoạt động theo đúng nội dung, tiến độ đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, trên cơ sở hồ sơ thiết kế, dự toán được cơ quan Nhà nước thẩm định và khối lượng thực tế thi công nghiệm thu, thanh quyết toán.

3. Nhà đầu tư có dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện được hưởng ưu đãi, hỗ trợ quy định tại chính sách này nếu đã triển khai thực hiện dự án trước thời điểm chính sách này có hiệu lực và chưa được hỗ trợ thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại chính sách này.

4. Trong cùng một thời gian, nếu nhà đầu tư có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ khác nhau thì nhà đầu tư được lựa chọn, áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ cao nhất.

5. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư khi nhà nước thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp nhà đầu tư ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì được ngân sách nhà nước hoàn trả phần kinh phí được hỗ trợ theo quy định bằng hình thức trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

6. Các nội dung ưu đãi, hỗ trợ khác không quy định tại Quy định này thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Nguồn kinh phí

Nguồn ngân sách tỉnh, nguồn huy động hợp pháp khác. Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của năm kế hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, bố trí vào dự toán và trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 5. Hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư thực hiện dự án

1. Đối tượng và điều kiện áp dụng: Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của tỉnh Lào Cai theo quy định của pháp luật về đầu tư có tổng vốn đầu tư từ 50 tỷ đồng trở lên.

2. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 20% chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư theo phương án được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án đầu tư tại địa bàn khó khăn; 30% đối với địa bàn đặc biệt khó khăn.

b) Mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng/dự án.

3. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư. Kinh phí hỗ trợ được giải ngân sau khi nhà đầu tư hoàn tất công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, được bàn giao đất và khởi công xây dựng dự án đúng tiến độ cam kết.

Điều 6. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án

1. Nội dung hỗ trợ: Đầu tư xây dựng đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc đấu nối từ hệ thống hạ tầng dùng chung của khu vực đến chân hàng rào dự án.

2. Đối tượng và mức hỗ trợ:

a) Dự án đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu, các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp (do nhà nước đầu tư hạ tầng): Ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

b) Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư ngoài khu kinh tế, khu/cụm công nghiệp có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào (đối với đường giao thông, cấp thoát nước, hệ thống cấp điện), mức hỗ trợ tối đa không quá 03 tỷ đồng/dự án.

Điều 7. Hỗ trợ dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp

1. Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hỗ trợ một phần vốn cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ 300 triệu đồng/ha, tổng mức hỗ trợ không quá 20 tỷ đồng/khu công nghiệp và không quá 10 tỷ đồng/cụm công nghiệp.

b) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được Nhà nước đầu tư nhưng chưa hoàn chỉnh: Tỉnh bàn giao toàn bộ các hạng mục đã đầu tư cho chủ đầu tư quản lý sau khi thực hiện các thủ tục đấu giá theo quy định của pháp luật. Đối với phần diện tích, hạng mục chưa được Nhà nước đầu tư, chủ đầu tư tiến hành đầu tư hoàn chỉnh theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được hưởng chính sách hỗ trợ đối với phần đầu tư còn lại theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này.

Điều 8. Hỗ trợ phát triển ngành dược liệu chiến lược

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án đầu tư trồng, khai thác bền vững vùng dược liệu chiến lược được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, có quy mô tổng vốn trên 100 tỷ đồng.

b) Dự án đầu tư nhà máy sản xuất dược liệu được chấp thuận chủ trương đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, có quy mô tổng vốn trên 300 tỷ đồng.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Đối với dự án đầu tư trồng dược liệu:

- Hỗ trợ đầu tư 50% chi phí mua giống cây dược liệu chất lượng cao lần đầu, tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án;

- Hỗ trợ 30% chi phí xây dựng khu vườn ươm giống dược liệu, tối đa không quá 02 tỷ đồng/dự án.

a) Hỗ trợ 30% kinh phí mua máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất dược phẩm. Tổng mức hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/dự án.

Điều 9. Hỗ trợ dự án đầu tư sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp

1. Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, nông nghiệp hữu cơ có tổng mức kinh phí mua máy móc, thiết bị, dây chuyền cơ giới hóa, tự động hóa sản xuất từ 30 tỷ đồng trở lên, được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư và đáp ứng tiêu chí xác định dự án sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp theo quy định hiện hành.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 30% kinh phí mua máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất. Tổng mức hỗ trợ không quá 02 tỷ đồng/dự án.

b) Hỗ trợ 50% chi phí mua giống cây trồng, vật nuôi mới chất lượng cao lần đầu trong danh mục khuyến nông của tỉnh, tối đa không quá 01 tỷ đồng/dự án.

Điều 10. Hỗ trợ dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo

1. Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo có quy mô tương đương dự án nhóm B trở lên theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 3% tổng mức đầu tư dự án để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào dự án. Tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án.

Điều 11. Hỗ trợ đầu tư sản xuất chế biến sâu khoáng sản

1. Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư sản xuất, chế biến sâu khoáng sản nhóm I, II theo quy định pháp luật về khoáng sản thành sản phẩm giá trị cao (đá trắng, đồng, sắt, đất hiếm,...) được chấp thuận chủ trương đầu tư, có tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng.

2. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% kinh phí mua máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, chế biến. Tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án.

Điều 12. Hỗ trợ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

1. Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ có quy mô tương đương dự án nhóm B trở lên theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển và được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 3% tổng mức đầu tư dự án xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào dự án. Tổng mức hỗ trợ không quá 03 tỷ đồng/dự án.

Điều 13. Hỗ trợ dự án bảo vệ môi trường, xử lý chất thải tập trung

1. Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp nguy hại có quy mô tương đương dự án nhóm B trở lên theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 30% chi phí mua sắm thiết bị công nghệ xử lý môi trường tiên tiến, hiện đại nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước theo công nghệ mới, tối đa không quá 03 tỷ đồng/dự án.

b) Miễn toàn bộ tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và giảm 50% tiền thuê đất cho 10 năm tiếp theo đối với các dự án xử lý rác thải tập trung quy mô cấp huyện, tỉnh.

Điều 14. Hỗ trợ dự án đầu tư hạ tầng du lịch, cảng hàng không dân dụng

1. Đối với hạ tầng du lịch:

a) Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái có tổng vốn đầu tư từ 500 tỷ đồng trở lên; Dự án du lịch cộng đồng (homestay đạt tiêu chuẩn) tại các địa bàn trọng điểm du lịch theo quy hoạch

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí xây dựng hạ tầng, quảng bá du lịch 10% tổng kinh phí dự án đầu tư khu du lịch sinh thái, tối đa không quá 05 tỷ đồng; Hỗ trợ 100% kinh phí tư vấn thiết kế kiến trúc bản địa và hỗ trợ 200 triệu đồng/điểm homestay đạt chuẩn dịch vụ du lịch cộng đồng.

2. Đối với cảng hàng không dân dụng:

a) Điều kiện hỗ trợ: Dự án cảng hàng không dân dụng theo quy hoạch đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, có tổng vốn đầu tư trên 1.000 tỷ đồng.

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% kinh phí san tạo mặt bằng, tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án.

Điều 15. Hỗ trợ dự án đầu tư hạ tầng trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp, logistics và kinh tế cửa khẩu, trạm sạc cho phương tiện giao thông điện

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp; dự án logistic và kinh tế cửa khẩu được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, tổng vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng.

b) Dự án đầu tư trạm sạc cho phương tiện giao thông điện: Dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, tổng vốn đầu tư trên 50 tỷ đồng.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp; dự án logistic và kinh tế cửa khẩu: Hỗ trợ 5% tổng mức đầu tư dự án. Tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/dự án.

b) Hỗ trợ đầu tư trạm sạc cho phương tiện giao thông điện: Hỗ trợ 10% tổng mức đầu tư dự án. Tổng mức hỗ trợ không quá 01 tỷ đồng/dự án.

Điều 16. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

1. Hỗ trợ đào tạo lao động địa phương:

a) Nhà đầu tư tuyển dụng và đào tạo lao động là người địa phương (ưu tiên lao động là người dân tộc thiểu số, hộ nghèo, cận nghèo) có hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên được hỗ trợ: 2,0 triệu đồng/lao động/khóa đào tạo đối với đào tạo nghề ngắn hạn (dưới 03 tháng); 4,0 triệu đồng/lao động/khóa đào tạo đối với đào tạo nghề sơ cấp, trung cấp.

b) Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/doanh nghiệp/dự án.

2. Thu hút chuyên gia, lao động trình độ cao: Hỗ trợ 50% chi phí nhà ở (tối đa 03 triệu đồng/tháng/chuyên gia) trong 02 năm đầu cho chuyên gia, kỹ sư trình độ đại học trở lên làm việc dài hạn cho dự án công nghệ cao trên địa bàn.

Điều 17. Hỗ trợ chuyển đổi số, nghiên cứu, đổi mới công nghệ

1. Nội dung hỗ trợ và mức hỗ trợ:

a) Chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền sáng chế, phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP, CRM), xây dựng nhà máy thông minh: Hỗ trợ 50% chi phí chuyển giao công nghệ, tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án.

b) Chi phí chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng (ISO, HACCP, GMP, GlobalGAP), đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước: Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn và đánh giá chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, đăng ký nhãn hiệu, tối đa 100 triệu đồng/doanh nghiệp.

c) Chi phí chuyển đổi sang mô hình thu phí không dừng tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh: Hỗ trợ 20% chi phí đầu tư trang thiết bị phục vụ chuyển đổi sang mô hình thu phí không dừng, tối đa không quá 300 triệu đồng/dự án.

2. Hỗ trợ cung cấp miễn phí thông tin về: Môi trường đầu tư, quy hoạch ngành nghề, tiếp cận quỹ đất, chuyển đổi số; hỗ trợ tư vấn miễn phí về thủ tục thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, thành lập văn phòng thương mại và du lịch trong và ngoài nước, hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính trong quá trình chuẩn bị đầu tư.

Điều 18. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường và xây dựng thương hiệu

1. Nội dung hỗ trợ: Tham gia các hội chợ, triển lãm xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước do tỉnh Lào Cai hoặc các Bộ, ngành Trung ương tổ chức.

2. Mức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên của dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh (tối đa 02 gian hàng/doanh nghiệp/lần và không quá 02 lần/năm).

b) Hỗ trợ 50% chi phí khảo sát thị trường nước ngoài theo chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, tối đa không quá 50 triệu đồng/doanh nghiệp/năm.

Điều 19. Hỗ trợ thủ tục hành chính và áp dụng quy trình "Luồng xanh" đầu tư

1. Thực hiện quy trình "Luồng xanh":

a) Điều kiện hỗ trợ: Các dự án đầu tư thuộc đối tượng áp dụng cơ chế luồng xanh theo quy định của tỉnh.

b) Nội dung hỗ trợ: Rút ngắn ít nhất 40% thời gian giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, bao gồm: Chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500, giao đất/cho thuê đất, thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định đánh giá tác động môi trường, cấp phép xây dựng.

2. Hỗ trợ pháp lý ban đầu: Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh phối hợp với cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư phân công cán bộ chuyên trách làm đầu mối hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ, giải quyết thủ tục theo cơ chế "Một cửa liên thông", không thu bất kỳ khoản phí tư vấn hành chính nào.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 20. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các chính sách đảm bảo đơn giản hóa thủ tục hành chính, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục các ngành nghề thuộc các lĩnh vực: sản xuất kinh doanh ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải tập trung; sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và thu hút đầu tư của tỉnh.

3. Đối với các dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

Điều 21. Quy định chuyển tiếp

Đối với các dự án đã thực hiện đầu tư, đi vào sản xuất và nhà đầu tư có văn bản đề nghị hỗ trợ trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái (cũ). Các trường hợp còn lại, nếu đủ điều kiện thì được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định tại chính sách này.

Điều 22. Điều khoản thi hành

1. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025.

2. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện đúng cam kết theo quy định của pháp luật về đầu tư hiện hành và quy định của chính sách này thì nhà đầu tư phải có trách nhiệm bồi hoàn các khoản ưu đãi, hỗ trợ cho Nhà nước và phải chịu xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Trong quá trình thực hiện có nội dung cần thiết điều chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×