• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị quyết thí điểm cơ chế chính sách đặc thù cho dự án đường sắt Thủ đô

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/10/2026
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông Đầu tư Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản UBND
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị quyết
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 13/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị quyết

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị quyết PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
DỰ THẢO NGÀY 13/10/2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /2026/NQ-HĐND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để
đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2026/QH16 của Quốc hội về cơ chế, chính sách
đặc thù xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân
và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị quyết số 30-NQ/TU ngày 05 tháng 10 năm 2026 của Ban Chấp
hành Đảng bộ Thành phố về chủ trương ký kết, tạm ứng hợp đồng thực hiện Dự
án đầu tư xây dựng các tuyển đường sắt đô thị Hà Nội số 1, số 2, số 8, số 10, số
14 theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay;
Xét Tờ trình số ……/TTr-UBND ngày … tháng 10 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành
phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây
dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô; Báo cáo thẩm tra số ……/BC-HĐND
ngày … tháng 10 năm 2026 của Ban Đô thị - Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo
cáo tiếp thu, giải trình số ……/BC-UBND ngày … tháng 10 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các đại biểu Hội
đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết về việc thí điểm một
số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan
trọng Thủ đô.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc
biệt ban hành theo Điều 9 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 để đầu tư xây dựng các
dự án đường sắt quan trọng Thủ đô.
2. Danh mục các dự án đường sắt quan trọng Thủ đô tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị quyết này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2
1. Dự án đường sắt quan trọng Thủ đô là dự án đường sắt địa phương; dự
án đường sắt quốc gia (trường hợp được Đảng ủy Chính phủ, Chính phủ giao) cần
triển khai ngay theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng
ủy Chính phủ, Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội.
2. Nhà thầu chiến lược là nhà thầu tiềm năng trong nước, cam kết sẵn sàng
thực hiện các dự án đường sắt quan trọng Thủ đô vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì
nhân dân Thủ đô và sự phát triển của Thủ đô, được Ban chấp hành Đảng bộ Thành
phố chỉ định là nhà thầu ký kết hợp đồng.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội
thuộc địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội -
nghề nghiệp thuộc địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Các Chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoặc có
liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình đường sắt trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô được xác định
là hoạt động phục vụ lợi ích chung, lợi ích của quốc gia, dân tộc, cộng đồng,
ngành, lĩnh vực và địa phương; vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội, hoàn thiện
kết cấu hạ tầng chiến lược, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân, bảo đảm an
sinh xã hội và quốc phòng, an ninh.
2. Cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt và cách làm mới quy định tại Nghị
quyết này xuất phát từ yêu cầu, đòi hỏi cấp thiết của thực tiễn triển khai các dự án
đường sắt quan trọng Thủ đô, nhằm tháo gỡ, giải quyết các điểm nghẽn, nút thắt
về thể chế, công nghệ, nguồn lực, tiến độ và tổ chức thực hiện; đặt lợi ích tổng thể
của quốc gia, Thủ đô, cộng đồng và Nhân dân làm mục tiêu ưu tiên.
3. Bảo đảm nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác đầu tư xây dựng
phát triển Thủ đô, đáp ứng yêu cầu phát triển Thủ đô, đất nước trong kỷ
nguyên mới.
4. Bảo đảm áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù đúng đối tượng, đúng mục
đích, công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, cục bộ, ngăn chặn mọi biểu hiện trục lợi trong thực
hiện dự án.
5. Việc áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù phải bảo đảm tính khả thi, có
khả năng kiểm soát; xác định rõ phạm vi, điều kiện và giới hạn áp dụng, chỉ thực
hiện trong phạm vi cần thiết để tháo gỡ điểm nghẽn của dự án; không làm suy
giảm các yêu cầu về kiểm soát chất lượng công trình, chi phí, hiệu quả sử dụng
vốn và trách nhiệm giải trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3
6. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành hoặc phê duyệt Bộ yêu cầu kỹ
thuật và thông số dùng chung của mạng lưới đường sắt Thủ đô. Bộ yêu cầu kỹ
thuật và thông số dùng chung được sử dụng thống nhất cho các Dự án thuộc phạm
vi Nghị quyết này và không phải thẩm định, phê duyệt lại đối với từng Dự án, trừ
trường hợp cần điều chỉnh do đặc thù kỹ thuật.
7. Để triển khai các Dự án đường sắt đô thị Thủ đô được phép áp dụng
đồng thời các quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội, văn bản quy phạm
pháp luật của cơ quan trung ương, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố
ban hành trước và sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực. Trường hợp có các quy
định khác nhau về cùng một vấn đề thì việc áp dụng do Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định.
Chương II
CƠ CHẾ LỰA CHỌN NHÀ THẦU CHIẾN LƯỢC
Điều 5. Yêu cầu đối với Nhà thầu chiến lược
1. Nhà thầu chiến lược theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị quyết
này phải cam kết các nội dung sau trước khi ký kết hợp đồng với Chủ đầu tư Dự
án đường sắt quan trọng Thủ đô:
a) Sẵn sàng thực hiện các dự án đường sắt quan trọng Thủ đô vì lợi ích quốc
gia, dân tộc, vì nhân dân Thủ đô và sự phát triển của Thủ đô, vùng Thủ đô; cam
kết thực hiện dự án đúng tiến độ, chất lượng.
b) Tham gia xuyên suốt quá trình thực hiện các nhiệm vụ theo Hợp đồng
chìa khóa trao tay (turnkey), EPC, EC, EP đã ký kết với Chủ đầu tư, thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ cho đến khi hoàn thành toàn bộ trách nhiệm theo Hợp đồng.
Không được từ bỏ, đơn phương chấm dứt việc thực hiện Hợp đồng.
c) Có phương án tiếp nhận chuyển giao công nghệ thiết kế, thi công, sản
xuất, phát triển công nghệ trong lĩnh vực đường sắt thông qua hợp tác với các đối
tác, chuyên gia công nghệ có uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực đường sắt trên
thế giới đối với các hạng mục công việc mà Nhà thầu chiến lược chưa có kinh
nghiệm từng tham gia thực hiện.
d) PA1: Giảm giá tối thiểu 15% so với giá gói thầu chìa khóa trao tay, EPC,
EC, EP được phê duyệt đối với dự án đường sắt địa phương và 10% đối với dự án
đường sắt quốc gia.
d) PA2: Chấp thuận tham gia với suất đầu tư tối đa 120 triệu USD/km
(chưa bao gồm yếu tố lưỡng dụng, thuế VAT) đối với dự án đường sắt địa
phương và giảm giá tối thiểu 10% đối với dự án đường sắt quốc gia.
2. Đáp ứng các yêu cầu về tư cách hợp lệ theo quy định của pháp luật về
đấu thầu.
4
3. Giá trị tài sản ròng của nhà thầu hoặc tổng của các thành viên trong liên
danh (trường hợp liên danh nhà thầu) trong năm tài chính gần nhất phải không
âm; có đủ năng lực hoặc chứng minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, huy động
vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính cho
gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
4. Hợp đồng xây dựng với Nhà thầu chiến lược phải xác định rõ phạm vi
công việc, trách nhiệm riêng, trách nhiệm liên đới của từng thành viên liên danh;
điều kiện thay đổi thành viên, thay đổi quyền kiểm soát hoặc chuyển giao phần
việc trọng yếu.
5. Nhà thầu chiến lược và từng thành viên liên danh tự kê khai, cam kết và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về năng lực thực tế, khả năng huy động nguồn
lực, các dự án đang đồng thời thực hiện, chủ sở hữu hưởng lợi, bên có liên quan
và xung đột lợi ích. Chủ đầu tư được sử dụng nội dung kê khai, cam kết, dữ liệu
công khai và thông tin do cơ quan có thẩm quyền cung cấp làm căn cứ ký kết,
thực hiện Hợp đồng.
6. Việc không thực hiện thủ tục đánh giá năng lực, kinh nghiệm theo khoản
2 Điều này không hạn chế quyền của Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu chiến lược,
từng thành viên liên danh chứng minh khả năng huy động nhân lực, tài chính, thiết
bị, công nghệ và nguồn lực thực hiện Hợp đồng tại bất kỳ thời điểm nào. Trường
hợp kê khai, cam kết không trung thực hoặc không còn đáp ứng khả năng thực
hiện, Chủ đầu tư áp dụng biện pháp khắc phục, thay thế thành viên, thu hồi bảo
lãnh, tạm dừng, chấm dứt Hợp đồng hoặc yêu cầu bồi thường theo Hợp đồng và
pháp luật.
7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
thầu, Nhà thầu chiến lược và các cổ đông, thành viên công ty sở hữu hoặc kiểm
soát trực tiếp hoặc gián tiếp một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của nhà thầu được
lựa chọn theo quy định tại Nghị quyết này phải nộp cho Ủy ban nhân dân Thành
phố văn bản cam kết từ bỏ quyền khởi kiện, quyền khiếu nại Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc bất kỳ cơ quan nhà nước nào của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo bất kỳ điều ước quốc tế hoặc hợp đồng nào ra
trọng tài trong nước, trọng tài nước ngoài, trọng tài quốc tế, tòa án nước ngoài,
tòa án quốc tế. Trong trường hợp Nhà thầu chiến lược không nộp văn bản cam kết
từ bỏ quyền khởi kiện, quyền khiếu nại nêu trên trong thời hạn quy định, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tiến hành lựa chọn Nhà thầu chiến lược khác để thực
hiện dự án.
8. Trường hợp không hoàn thành dự án đường sắt quan trọng Thủ đô theo
đúng tiến độ cam kết, Nhà thầu chiến lược phải chịu trách nhiệm toàn diện về việc
không hoàn thành Dự án; chịu các chế tài, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và các
trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết.
Điều 6. Ký hợp đồng với Nhà thầu chiến lược
5
1. Uỷ ban nhân dân Thành phố, Chủ đầu tư được ký kết hợp đồng nguyên
tắc với Nhà thầu chiến lược trước khi có Nhiệm vụ thực hiện dự án, chủ trương
đầu tư (nếu có), báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu có) được
phê duyệt. Công việc triển khai trước theo Hợp đồng nguyên tắc phải có phạm vi
và sản phẩm đầu ra xác định được, có khả năng kế thừa cho Dự án. Hợp đồng
nguyên tắc quy định rõ quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả, dữ liệu và cơ chế
chấm dứt; việc triển khai trước không làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán, tạm ứng
hoặc cam kết tài chính của Thành phố nếu chưa đáp ứng điều kiện theo quy định
và Hợp đồng chính thức.
2. Đối với dự án đường sắt quan trọng thủ đô thực hiện theo hình thức hợp
đồng chìa khóa trao tay, Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Nhiệm vụ thực
hiện dự án gồm các nội dung: tên dự án, Chủ đầu tư thực hiện dự án, sơ bộ quy
mô dự án (bao gồm cả các công việc khác liên quan ngoài phạm vi hợp đồng chìa
khóa trao tay), yêu cầu nội dung, phạm vi công việc cần thực hiện, sơ bộ nhu cầu
vốn, nguồn vốn thực hiện, thời gian thực hiện, hình thức tổ chức quản lý dự án.
3. Chủ đầu tư hoàn thiện thủ tục lựa chọn Nhà thầu chiến lược làm nhà thầu
thực hiện gói thầu EPC, EC, EP, gói thầu chìa khoá trao tay trước khi ký kết hợp
đồng. Việc lựa chọn nhà thầu thực hiện theo hình thức chỉ định thầu rút gọn, trong
đó Nhà thầu chiến lược là nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng tư cách
hợp lệ theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Căn cứ giao kết hợp đồng với Nhà thầu chiến lược:
a) Đối với dự án theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay được giao kết
trên cơ sở Nhiệm vụ thực hiện dự án được phê duyệt theo quy định tại khoản 2
Điều này và các căn cứ pháp lý, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả thương thảo,
hoàn thiện hợp đồng. Giá hợp đồng tại thời điểm ký kết được xác định trên cơ sở
sơ bộ nhu cầu vốn cho gói thầu tại Nhiệm vụ thực hiện dự án được phê duyệt. Giá
trị hợp đồng chính thức được điều chỉnh theo Dự toán gói thầu được phê duyệt
theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị quyết này và có áp dụng tỷ lệ tiết
kiệm theo đề xuất của Nhà thầu chiến lược.
b) Đối với dự án theo hình thức hợp đồng EPC, EC, EP, căn cứ để giao kết
tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.
5. Chủ đầu tư được thuê tư vấn pháp lý, kỹ thuật, tài chính hoặc chuyên gia
độc lập đối với nội dung phức tạp, rủi ro cao khi xét thấy cần thiết. Kết quả tư vấn
là căn cứ để Chủ đầu tư, người có thẩm quyền xem xét, quyết định và không làm
phát sinh thêm một cấp phê duyệt.
Chương III
CƠ CHẾ CHUẨN BỊ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều 7. Huy động và bố trí nguồn vốn đầu tư
6
1. Dự án đường sắt quan trọng Thủ đô được huy động, bố trí và sử dụng
các nguồn vốn, nguồn thu và công cụ tài chính theo Luật Thủ đô số
02/2026/QH16, Nghị quyết số 188/2025/QH15 và pháp luật có liên quan, bao
gồm: ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu, nguồn tăng thu ngân sách trung
ương; ngân sách Thành phố và ngân sách của các địa phương tham gia được đầu
tư trực tiếp cho Dự án theo quy định; nguồn tăng thu, thưởng vượt dự toán, kết dư
ngân sách và các nguồn ngân sách được phép sử dụng; trái phiếu và các khoản
vay của Thành phố; nguồn từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trong
đó có Quỹ Phát triển vùng Thủ đô; nguồn thu từ khai thác tài sản công, tài sản kết
cấu hạ tầng đường sắt, không gian ngầm, không gian tầm thấp; các khoản thu
trong khu vực TOD và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố được chủ động quyết định, điều chỉnh cơ
cấu nguồn vốn và phương án huy động, bố trí vốn trong phạm vi thẩm quyền theo
từng Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục và từng giai đoạn
thực hiện, phù hợp với tính chất, khả năng tạo dòng tiền, khả năng hoàn vốn, tiến
độ và khả năng cân đối nguồn lực. Việc quản lý, sử dụng từng nguồn thực hiện
theo điều kiện và chế độ pháp lý tương ứng.
3. Việc xác lập nghĩa vụ tài chính của Thành phố phù hợp với phương án
nguồn vốn, khả năng cân đối và tiến độ bố trí vốn được cấp có thẩm quyền quyết
định. Hợp đồng được quy định nghĩa vụ thanh toán có điều kiện tương ứng với
khả năng huy động, bố trí vốn theo từng giai đoạn; không yêu cầu phải xác định
đầy đủ toàn bộ nguồn vốn của cả Dự án tại thời điểm ký Hợp đồng nếu pháp luật
không quy định bắt buộc.
4. Điều kiện để dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm:
a) Dự án có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn.
b) Dự án hoặc Nhiệm vụ thực hiện dự án đã được phê duyệt.
5. Ủy ban nhân dân Thành phố được phép quyết định:
a) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương hằng năm.
b) Ứng trước dự toán ngân sách địa phương năm sau bảo đảm không quá
50% tổng dự toán chi của chương trình, nhiệm vụ, dự án và báo cáo Hội đồng
nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất kết quả thực hiện.
c) Sử dụng kết dư ngân sách cấp Thành phố để ưu tiên bố trí vốn cho các
dự án đầu tư công quy định tại Nghị quyết này trước khi thực hiện việc trả nợ
gốc và chi trả lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước nhưng phải bảo đảm
không ảnh hưởng đến nghĩa vụ trả nợ gốc và chi trả lãi các khoản vay của ngân
sách nhà nước.
Điều 8. Khảo sát, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng
1. Nhà thầu chiến lược thực hiện công tác lập, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát,
phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; thực hiện khảo sát, giám sát công tác khảo
7
sát xây dựng và phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát; thực hiện đánh giá rủi ro, tác
động trực tiếp đến tính khả thi, an toàn công trình làm căn cứ lập, phê duyệt nhiệm
vụ thiết kế xây dựng.
2. Đối dự án đường sắt quan trọng Thủ đô áp dụng hình thức hợp đồng
chìa khóa trao, việc triển khai thực hiện thiết kế xây dựng sau khi dự án được
phê duyệt được áp dụng tương tự đối với hình thực hợp đồng EPC tại các quy
định pháp luật liên quan.
3. Nhà thầu chiến lược chịu trách nhiệm toàn diện về tổ chức thực hiện
đảm bảo an ninh, an toàn, vệ sinh môi trường, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến sinh
hoạt của người dân và xã hội; chịu sự kiểm tra, giám sát và có trách nhiệm giải
trình, cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, thông tin theo yêu cầu của Chủ đầu
tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tại bất kỳ thời điểm, địa điểm nào trong quá
trình thực hiện Dự án.
Điều 9. Giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ tái định cư
1. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định giao Chủ đầu tư Dự án thành
phần độc về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di chuyển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, phá dỡ công trình, thu hồi đất, rà phá bom mìn, vật nổ trên cơ sở phương án
tuyến, vị trí công trình theo tuyến tỷ lệ 1/2000 hoặc Nhiệm vụ thực hiện dự án
được phê duyệt để triển khai trước một số công việc, song song với quá trình Ủy
ban nhân dân Thành phố tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án tuyến, vị
trí công trình theo tuyến tỷ lệ 1/500 của Dự án chính, bảo đảm tính đồng bộ giữa
các dự án thành phần và quyền, lợi ích hợp pháp của người dân bị thu hồi đất.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí vốn linh hoạt thực hiện công tác giải
phóng mặt bằng cho các dự án đường sắt quan trọng Thủ đô.
Điều 10. Quản lý chi phí
1. Dự toán gói thầu chìa khóa trao tay, EPC, EP, EC được xác định trên
cơ sở thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, các khoản mục chi phí
trong tổng mức đầu tư xây dựng và các nội dung khác trong Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, phù hợp với nội dung, phạm vi, thời gian thực hiện của
gói thầu; và được phê duyệt tại Quyết định phê duyệt dự án. Dự toán gói thầu
chìa khóa trao tay, EPC, EP, EC được phê duyệt là căn cứ xác định giá trị chính
thức hợp đồng chìa khóa trao tay, EPC, EP, EC.
2. Chi phí quản lý dự án của Chủ đầu tư được xác định theo định mức tỷ lệ
(%) theo quy định hoặc sử dụng dữ liệu chi phí quản lý dự án của các công trình,
dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện hoặc bằng cách lập
dự toán phù hợp với nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc phải thực
hiện, hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc
điểm công việc quản lý dự án theo đặc thù của dự án và không bao gồm chi phí
quản lý dự án của Nhà thầu chiến lược. Trường hợp thuê có Tư vấn quản lý dự án
thì chi phí thuê tư vấn quản lý dự án được tính trong chi phí tư vấn đầu tư xây
8
dựng. Tỷ lệ giảm giá của nhà thầu chiến lược (nếu có) không bao gồm giá trị giảm
giá áp dụng đối với chi phí quản lý của Chủ đầu tư.
Điều 11: Kiểm soát chi tạm ứng, thanh toán hợp đồng
1. Tiền tạm ứng hợp đồng được chuyển vào tài khoản chuyên dùng của Nhà
thầu chiến lược được mở mới tại ngân hàng thương mại có trụ sở tại Hà Nội và
được quản lý theo thỏa thuận giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu chiến lược. Chủ đầu
tư có quyền đồng kiểm soát hoặc phong tỏa tài khoản và được ngân hàng báo cáo
định kỳ.
2. Tiền trên tài khoản chuyên dùng chỉ được sử dụng để thực hiện các công
việc tương ứng theo Hợp đồng; nghiêm cấm việc điều chuyển sang dự án khác
hoặc sử dụng sai mục đích.
3. Nhà thầu chiến lược lập kế hoạch sử dụng tiền tạm ứng, chịu trách nhiệm
sử dụng tiền đúng mục đích và cung cấp hồ sơ, chứng từ về việc sử dụng tiền tạm
ứng khi có yêu cầu của Người quyết định đầu tư hoặc Chủ đầu tư.
4. Việc kiểm soát chi tiền tạm ứng, thanh toán hợp đồng thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/09/2025 của Chính phủ quy định
về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Ngoài ra, đối
với Hợp đồng theo hình thức chìa khóa trao tay thì được phép chi tiền tạm ứng,
thanh toán hợp đồng khi có Nhiệm vụ thực hiện đã được phê duyệt.
Chương IV:
THỬ NGHIỆM CÓ KIỂM SOÁT VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Điều 12. Thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, quy trình, giải
pháp, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình mới
1. Nhà thầu chiến lược được đề xuất thử nghiệm có kiểm soát đối với công
nghệ, quy trình, giải pháp, sản phẩm, dịch vụ hoặc mô hình mới phục vụ Dự án,
trong đó có thể bao gồm giải pháp phục vụ làm chủ vận hành, nội địa hóa công
nghệ, nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp đoàn tàu, thông tin tín hiệu, phát triển dây
chuyền sản xuất, thi công vỏ hầm và các giải pháp, công nghệ khác. Việc thử
nghiệm chỉ được xem xét khi đáp ứng điều kiện, tiêu chí thử nghiệm có kiểm soát
và chỉ được tổ chức thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định cho
phép, ban hành quy chế thử nghiệm đối với từng dự án thử nghiệm theo quy định
của pháp luật.
2. Nhà thầu chiến lược tự chịu trách nhiệm về chi phí, tổ chức thực hiện và
các rủi ro phát sinh từ nội dung thử nghiệm có kiểm soát do mình đề xuất, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác được Chủ đầu tư chấp thuận hoặc pháp luật có quy
định khác.
Điều 13. Thử nghiệm có kiểm soát đối với công tác thi công trước khi
dự án được phê duyệt
9
1. Nhà thầu chiến lược được phép đề xuất, thử nghiệm thực hiện đồng thời
công tác khảo sát, thiết kế và thi công một số hạng mục công trình trước khi dự
án được phê duyệt và chịu trách nhiệm toàn diện về quyết định của mình với các
nội dung như sau:
a) Việc áp dụng cơ chế thử nghiệm không được làm thay đổi mục tiêu, quy
mô, yêu cầu chủ yếu, tiêu chuẩn, quy chuẩn, công nghệ tổng thể, yêu cầu về an
toàn của dự án được xác định tại Nhiệm vụ thực hiện dự án và Hợp đồng ký kết.
b) Chỉ được phép thi công sau khi phương án tuyến, vị trí công trình theo
tuyến tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của đoạn, hạng mục thi công đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận.
c) Nhà thầu chiến lược tự chịu toàn bộ chi phí và rủi ro đối với phần công
việc thực hiện trước khi dự án được phê duyệt.
2. Trường hợp nội dung thử nghiệm phù hợp với Dự án được phê duyệt và
kết quả thử nghiệm đáp ứng yêu cầu của Dự án, chi phí thực hiện phần công việc
thử nghiệm được xác định, cập nhật vào tổng mức đầu tư Dự án.
3. Trường hợp dự án được phê duyệt có nội dung khác với nội dung Nhà
thầu chiến lược đã thực hiện thử nghiệm hoặc kết quả thử nghiệm không đáp
ứng yêu cầu của dự án được phê duyệt, Nhà thầu chiến lược phải tự thực hiện và
tự chịu toàn bộ chi phí để điều chỉnh, sửa chữa, phá dỡ, làm lại, thay thế hoặc
thực hiện các biện pháp cần thiết khác nhằm bảo đảm phù hợp với dự án được
phê duyệt.
4. Trước khi thực hiện thử nghiệm có kiểm soát theo quy định Điều này,
Nhà thầu chiến lược có trách nhiệm gửi thông báo thi công tạm thời kèm Biên
bản cam kết bảo đảm an toàn giao thông, môi trường đến Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi thực hiện hoạt động thử nghiệm ít nhất trước 07 ngày làm việc.
Điều 14. Chuyển giao công nghệ
1. Khi mua sắm hàng hóa công nghiệp đường sắt được quy định tại Phụ
lục I của Nghị định số 04/2026/NĐ-CP, danh mục công nghệ cao được ưu tiên
phát triển theo Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg và danh mục công nghệ chiến
lược, sản phẩm danh mục công nghệ chiến lược theo Quyết định 21/2026/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ từ nhà thầu, nhà cung cấp nước ngoài, Nhà thầu
chiến lược có trách nhiệm xây dựng lộ trình chuyển giao và làm chủ công nghệ
hướng tới việc tiếp nhận, nội địa hóa và làm chủ công nghệ thực chất, đảm bảo
việc chủ động trong công tác vận hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế
đối với các dự án đường sắt thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này.
2. Lộ trình chuyển giao công nghệ phải bao gồm các nội dung theo quy
định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định số 319/2025/NĐ-CP. Lộ trình chuyển giao
công nghệ phải được Chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét,
10
chấp thuận trước khi ký kết các hợp đồng mua sắm với nhà thầu, nhà cung
cấp nước ngoài.
3. Khi ký kết hợp đồng, thỏa thuận với nhà thầu, nhà cung cấp nước ngoài,
Nhà thầu chiến lược phải yêu cầu nhà thầu, nhà cung cấp nước ngoài cam kết thực
hiện chuyển giao công nghệ thực chất phù hợp với lộ trình đã được phê duyệt và
chuyển giao cho đối tác Việt Nam do người quyết định đầu tư lựa chọn.
4. Chủ đầu tư căn cứ tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp nhận chuyển
giao công nghệ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 319/2025/NĐ-CP (ưu tiên lựa
chọn các nhà cung cấp đã được Chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố định
hướng thực hiện, các doanh nghiệp đã có kế hoạch, lộ trình tiếp nhận chuyển giao
công nghệ, có cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu về tiếp nhận chuyển giao công
nghệ) để lựa chọn đối tác Việt Nam nhận chuyển giao công nghệ, báo cáo người
quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận. Người quyết định đầu tư lấy ý kiến Bộ
Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi đưa ra quyết định.
5. Nhà thầu chiến lược chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và bảo đảm việc
thực hiện các cam kết chuyển giao công nghệ, phương án quản lý, vận hành,
bảo trì sau đầu tư của nhà thầu, nhà cung cấp nước ngoài trong thời gian thực
hiện Dự án.
6. Đối với các nội dung, công nghệ được thử nghiệm có kiểm soát theo
khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết này, trường hợp thử nghiệm đạt yêu cầu, Nhà
thầu chiến lược có trách nhiệm phối hợp với Chủ đầu tư xây dựng và thực hiện
phương án chuyển giao, nhân rộng và phát triển công nghệ tại thành phố Hà Nội,
ưu tiên các công nghệ có khả năng ứng dụng rộng rãi trong các dự án đường sắt
đô thị và đường sắt quốc gia.
8. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì và phối hợp với đơn vị có liên quan
thực hiện quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động chuyển giao công
nghệ thực hiện theo Nghị quyết này.
Điều 15. Chuyển đổi số, dữ liệu và nền tảng số
1. Các Dự án đường sắt quan trọng Thủ đô phải được triển khai theo nguyên
tắc số hóa toàn bộ vòng đời dự án, từ khảo sát, quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây
dựng, nghiệm thu, quản lý tài sản, vận hành, bảo trì, sửa chữa đến nâng cấp, thay
thế và kết thúc vòng đời công trình; áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM),
mô hình số công trình (Digital Twin). Khuyến khích, ưu tiên áp dụng trí tuệ nhân
tạo, Internet vạn vật, phân tích dữ liệu và các công nghệ số tiên tiến trong thiết kế,
thi công, quản lý tài sản, vận hành, bảo trì và bảo đảm an toàn đường sắt. Các
công nghệ mới có rủi ro hoặc chưa được pháp luật quy định đầy đủ được xem xét
thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng với Nhà thầu chiến lược, nhà thầu, nhà cung cấp công nghệ
phải quy định rõ quyền quản lý, quyền sử dụng, quyền khai thác và nghĩa vụ bàn
giao dữ liệu, tài liệu kỹ thuật, giao diện kết nối, cấu hình hệ thống và các thành
11
phần cần thiết để bảo đảm khả năng vận hành, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp và thay
thế mà không phụ thuộc không cần thiết vào một nhà cung cấp duy nhất.
3. Nhà thầu chiến lược có trách nhiệm bảo đảm khả năng kết nối, liên thông,
tích hợp và chuyển giao dữ liệu, phần mềm, hệ thống công nghệ thông tin và công
nghệ vận hành của Dự án theo Bộ yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và
thông số dùng chung của mạng lưới đường sắt Thủ đô.
4. Hồ sơ, dữ liệu, mô hình số, dữ liệu vận hành, dữ liệu bảo trì và các dữ
liệu khác được hình thành trong quá trình thực hiện Dự án phải được quản lý, lưu
trữ, khai thác, chia sẻ và bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật và hợp
đồng; bảo đảm quyền chủ động của Thành phố trong quản lý, vận hành, bảo trì,
sửa chữa, nâng cấp và phát triển hệ thống sau khi Dự án hoàn thành.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026 và
có hiệu lực thi hành trong vòng 5 năm.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:
a) Tổ chức theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thi hành Nghị quyết này để bảo
đảm việc thực hiện thống nhất, đúng pháp luật, hiệu quả;
b) Chỉ đạo các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã có tuyến
đường sắt quan trọng Thủ đô đi qua đề cao trách nhiệm, đặc biệt là trách nhiệm
của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai, thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện các quy định tại Nghị quyết này, bảo đảm công khai, minh bạch,
hiệu quả; không để trục lợi chính sách, thất thoát, lãng phí.
c) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và trách nhiệm giải trình trong
quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này.
d) Định kỳ 6 tháng báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố về tình hình thực
hiện các dự án đường sắt quan trọng Thủ đô và việc thực hiện các cơ chế, chính
sách quy định tại Nghị quyết này.
đ) Theo nhu cầu phát triển của Thành phố và trên cơ sở chấp thuận của cấp
có thẩm quyền, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc
điều chỉnh, bổ sung dự án đường sắt quan trọng Thủ đô vào Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị quyết này.
e) Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Nghị quyết này; sơ kết 02 năm việc thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội
đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp cuối năm 2028; tổng kết việc thực hiện Nghị
quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp cuối năm 2031.
12
2. Sở, cơ quan ngang Sở có trách nhiệm:
a) Thực hiện quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với các hoạt động
trên địa bàn Thành phố theo quy định và phù hợp với các quy định pháp luật;
b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền
việc thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại Nghị quyết này;
c) Đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát thuộc phạm vi quản lý
của Thành phố, ưu tiên phương thức phòng ngừa, cảnh báo, hướng dẫn và kiến
nghị khắc phục từ sớm, từ xa, không làm hạn chế thẩm quyền phát hiện, xử lý vi
phạm theo quy định của pháp luật. Việc cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ động báo
cáo, thực hiện biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục hậu quả được tổng
hợp trong hồ sơ, báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xem xét theo quy định
của pháp luật, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 37/2026/QH16 và các chủ trương
của cấp có thẩm quyền về bảo vệ cán bộ đổi mới, sáng tạo vì lợi ích chung.
3. Công an Thành phố có trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Chủ động nắm tình hình, kiểm tra, phòng ngừa và kịp thời phát hiện các
hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong quá
trình chuẩn bị và triển khai Dự án.
c) Phối hợp kiểm tra sớm đối với các nội dung có nguy cơ phát sinh vi
phạm, đặc biệt là trong công tác lựa chọn nhà thầu, quản lý vốn, tài sản, đất đai,
giải phóng mặt bằng và thực hiện hợp đồng.
d) Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, kịp thời kiến nghị, xử lý hoặc chuyển
cơ quan có thẩm quyền xử lý, không để vi phạm kéo dài, phát sinh hậu quả hoặc
ảnh hưởng đến tiến độ Dự án.
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm an ninh, trật tự, an
toàn trong quá trình triển khai Dự án, đặc biệt tại các khu vực thi công, giải phóng
mặt bằng.
4. Thanh tra Thành phố có trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chủ động xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra từ sớm, từ xa, tập trung
vào các lĩnh vực, nội dung có nguy cơ phát sinh sai phạm, thất thoát, lãng phí
trong quá trình thực hiện Dự án.
c) Kiểm tra ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà thầu, ký kết và
thực hiện hợp đồng, nhằm kịp thời phát hiện, hướng dẫn khắc phục những tồn tại,
hạn chế trước khi phát sinh hậu quả.
5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các
Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện
Nghị quyết này.
13
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ
chức chính trị - xã hội Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện nghị quyết này.
7. Đề nghị các cơ quan Trung ương:
a) Bộ Công an, Thanh tra Chính phủ và các cơ quan có chức năng thanh
tra, kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền phối hợp theo dõi, kiểm tra việc tổ chức
thực hiện Dự án; kịp thời phát hiện, cảnh báo và có ý kiến đối với các nội dung
có nguy cơ phát sinh vi phạm, thất thoát, lãng phí, tham nhũng, tiêu cực hoặc ảnh
hưởng đến an ninh, trật tự trong quá trình thực hiện Dự án.
b) Bộ Quốc phòng tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình khảo sát,
thiết kế và triển khai thi công được an toàn, chất lượng; phối hợp chặt chẽ với Ủy
ban nhân dân Thành phố trong quá trình thẩm định thiết kế, ban hành các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, tích hợp các yêu cầu về công trình lưỡng dụng phục vụ quốc
phòng, an ninh.
c) Kiểm toán Nhà nước kiểm toán hồ sơ tổng mức đầu tư của các dự án
đường sắt quan trọng Thủ đô theo đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố và gửi
kết quả kiểm toán tới Ủy ban nhân dân Thành phố trong thời hạn không quá 30
ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán.
d) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các tổ chức tín dụng tạo điều
kiện cấp tín dụng, cấp tín dụng hợp vốn.
Điều 18. Xử lý vi phạm, loại trừ, miễn trách nhiệm pháp lý
1. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi, nhũng nhiễu của cán bộ,
công chức, viên chức và các hành vi vi phạm khác trong việc thực hiện.
2. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Thủ đô số 02/2026/QH16,
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người
tham gia xây dựng, ban hành, thi hành Nghị quyết này được loại trừ, miễn trách
nhiệm pháp lý trong trường hợp không vụ lợi, đã thực hiện đúng quy định về
thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy
ra thiệt hại.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm, hướng dẫn, giám sát, kiểm soát
thử nghiệm, được xem xét áp dụng cơ chế bảo vệ theo Điều 34 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16, Nghị quyết số 37/2026/QH16 của Quốc hội và pháp luật có liên
quan trong trường hợp không vụ lợi, đã thực hiện đúng quyết định, quy chế thử
nghiệm, giới hạn rủi ro và biện pháp phòng ngừa đã được phê duyệt nhưng vẫn
xảy ra thiệt hại.
4. Việc xem xét trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá
trình thực hiện Nghị quyết này phải căn cứ vào quy định pháp luật, dữ liệu, thông
tin, tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện thực tế có thể tiếp cận tại thời điểm tham
mưu, thẩm định, quyết định; chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; mức
độ tuân thủ quy trình; khả năng dự báo, kiểm soát rủi ro; việc chủ động báo cáo,
14
ngăn chặn và khắc phục hậu quả. Không sử dụng riêng kết quả thực tế phát sinh
sau thời điểm quyết định, biến động thị trường, thay đổi công nghệ, thay đổi pháp
luật hoặc sự xuất hiện của phương án tốt hơn sau đó làm căn cứ duy nhất để kết
luận vi phạm hoặc xác định trách nhiệm.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở hồ sơ trung
thực, đầy đủ theo yêu cầu tại thời điểm thực hiện; trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, thẩm quyền được giao; và thực hiện theo nghị quyết, quyết định, kết luận hoặc
chỉ đạo bằng văn bản của cấp có thẩm quyền thì các yếu tố đó là căn cứ để xác
định việc đã thực hiện trách nhiệm trong phạm vi được giao. Không quy trách
nhiệm thay cho nội dung thuộc chức năng chuyên môn, thẩm quyền của cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp biết rõ thông tin sai lệch mà vẫn sử dụng,
che giấu thông tin, vụ lợi hoặc cố ý vi phạm.
6. Khi có dấu hiệu đáp ứng điều kiện tại Điều 5, Điều 6 hoặc Điều 7 Nghị
quyết số 37/2026/QH16, cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động sử dụng hồ sơ, tài
liệu đã có trong quá trình thực hiện Dự án để rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền áp dụng cơ chế không truy cứu, loại trừ hoặc tạm hoãn truy cứu trách nhiệm
hình sự; không yêu cầu lập lại tài liệu đã có, trừ nội dung cần bổ sung để chứng
minh điều kiện áp dụng. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện, cơ
quan quản lý cán bộ xem xét áp dụng Điều 11 Nghị quyết số 37/2026/QH16.
7. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham
gia tham mưu, thẩm định, quyết định và tổ chức thực hiện Nghị quyết này thực
hiện theo khoản 2 Điều 34 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, Nghị quyết số
37/2026/QH16 và các quy định của pháp luật có liên quan; bảo đảm xem xét khách
quan, toàn diện vai trò, động cơ, mục đích, bối cảnh, quá trình thực hiện nhiệm
vụ, hậu quả, kết quả phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục và hiệu quả kinh tế - xã
hội theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 37/2026/QH16.
8. Việc điều chỉnh, thay đổi phương án hoặc tạm dừng cấu phần công việc
để phòng ngừa, kiểm soát rủi ro được thực hiện theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật. Việc đánh giá trách nhiệm đối với quyết định này thực hiện theo khoản
2 Điều 34 Luật Thủ đô, Nghị quyết số 37/2026/QH16 và chủ trương tại Nghị
quyết số 24-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về xem xét quá trình ra
quyết định, khả năng dự báo, kiểm soát rủi ro và việc chủ động phòng ngừa, khắc
phục hậu quả.
9. Việc xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được tách bạch với việc giải
quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và khắc phục hậu quả đối với Dự án theo
khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 37/2026/QH16. Khi một phần việc, hạng mục, gói
thầu hoặc quyết định phát sinh vấn đề cần kiểm tra, xử lý, cơ quan có thẩm quyền
xác định phạm vi xử lý; các phần việc khác tiếp tục được thực hiện khi đủ điều
kiện theo quy định, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định dừng hoặc
pháp luật có quy định khác.
Điều 19. Quy định chuyển tiếp
15
1. Đối với dự án đường sắt quốc gia được Chính phủ, Đảng ủy Chính phủ
giao đang thực hiện theo Nghị quyết 19/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân
Thành phố, việc hoàn thiện các thủ tục: Trình, phê duyệt kết quả chỉ định thầu;
công khai kết quả chỉ định thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; Ký kết
hợp đồng với nhà thầu được chỉ định thầu được thực hiện trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày người quản lý xây dựng công trình khẩn cấp giao tổ chức, cá nhân thực
hiện lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án/ Báo cáo kinh tế kỹ thuật.
2. Trường hợp dự án đường sắt địa phương đang thực hiện theo quy định
của Nghị quyết số 258/2025/QH15, Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội
và Luật Thủ đô số 02/2026/QH16, dự án đường sắt quốc gia được Chính phủ giao
đang thực hiện theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân
Thành phố mà trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đã có văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền được ban hành, hợp đồng nguyên tắc, hợp đồng
xây dựng được ký kết, hoạt động thử nghiệm thi công có kiểm soát trước khi dự
án được phê duyệt được thực hiện, nếu đáp ứng các quy định của Nghị quyết này
thì được tiếp tục thực hiện theo văn bản đã được ban hành, hợp đồng đã ký kết,
hoạt động thử nghiệm thi công có kiểm soát được thực hiện mà không phải ban
hành, ký kết hoặc thực hiện lại.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XVII,
kỳ họp thứ …. thông qua ngày … tháng … năm 2026./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác của đại biểu Quốc hội;
- VP Quốc hội, VP Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và
Công nghệ, Xây dựng, Quốc phòng;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQVN TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy, VP Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các vị Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND TP,
UBND TР;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
DỰ THẢO NGÀY 13/10/2026
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT QUAN TRỌNG THỦ ĐÔ
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng 9 năm 2026
của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)
Stt
Tên dự án
Thời gian dự kiến
hoàn thành
I
Dự án đường sắt quốc gia
1
Dự án cải dịch tuyến đường sắt Hà Nội - thành phố Hồ
Chí Minh hiện hữu đoạn từ Phú Xuyên đến Ngọc Hồi
Năm 2027
2
Dự án tuyến đường sắt quốc gia vành đai phía Đông đoạn
Ngọc Hồi - Kim Sơn
Năm 2028
II
Dự án đường sắt địa phương
1
Dự án đầu tư xây dựng 05 tuyến đường sắt đô thị, bao
gồm các tuyến:
(1). Tuyến đường sắt đô thị số 1 (Thượng Phúc -
Khu công nghiệp đường sắt - Ngọc Hồi - Ga Hà Nội -
Yên Viên - Khu đô thị đa mục tiêu Thư Lâm - Sân bay
Nội Bài)
(2). Tuyến đường sắt đô thị số 2 (Sân Bay Nội Bài -
Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo - Thượng Đình - Sân
vận động Hùng Vương)
(3). Tuyến đường sắt đô thị số 8 (Hòa Lạc - Sơn
Đồng - Mai Dịch - Vành đai 3 - Lĩnh Nam - Thuận An )
(4). Tuyến đường sắt đô thị số 10 (Võ Chí Công -
Vành đai 2,5 - Vĩnh Tuy - Đông Anh)
(5). Tuyến đường sắt đô thị số 14 (Cầu Thăng Long -
Hồng Hà - Gia Lâm).
Năm 2030
Tên dự án, hướng tuyến sẽ được xác định chính xác tại hồ sơ Phương án tuyến, vị
trí công trình theo tuyến đường sắt đô thị tỷ lệ 1/500 được UBND Thành phố phê duyệt,
đảm bảo phù hợp với định hướng Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100
năm và các Quy hoạch cấp tỉnh, Quy hoạch chung đô thị các tỉnh, thành phố Vùng Thủ
đô được phê duyệt.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị quyết về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×