- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 01/04/2026 09:49 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng Đầu tư | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Nghị định quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư
------
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ ngày 10 tháng 12
năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thành lập, quản lý và sử dụng
Quỹ Hỗ trợ đầu tư.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ
đầu tư (sau đây gọi tắt là Quỹ).
2. Nghị định này áp dụng đối với Quỹ, các doanh nghiệp thành lập và hoạt
động theo pháp luật Việt Nam đáp ứng tiêu chí và điều kiện tại Nghị định này và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thành lập, quản lý và sử dụng
Quỹ.
DỰ THẢO 05

2
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bộ hồ sơ gốc là bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí theo quy định tại khoản
2 Điều này gồm các giấy tờ là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp lệ, trừ tài
liệu tiếng nước ngoài và bản dịch tiếng Việt kèm theo.
2. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này
và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ, thống nhất giữa các thành phần
hồ sơ theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí là hồ sơ do doanh nghiệp lập để thực hiện thủ
tục đề nghị hưởng hỗ trợ chi phí theo quy định của Nghị định này.
4. Hỗ trợ chi phí là biện pháp hỗ trợ tài chính của nhà nước đối với doanh
nghiệp cho các hạng mục hỗ trợ chi phí thực tế phát sinh theo quy định tại Nghị định
này.
5. Giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ
cao là giá trị được xác định bằng giá vốn của toàn bộ sản phẩm công nghệ chiến
lược, công nghệ cao bán ra (không bao gồm phí bản quyền, phí chuyển giao
công nghệ phải trả cho bên nước ngoài) trừ đi: (1) Trị giá nguyên vật liệu đầu
vào nhập khẩu từ nước ngoài (không bao gồm trị giá nguyên vật liệu đầu vào do
doanh nghiệp chế xuất hoặc tổ chức, doanh nghiệp khác được áp dụng quy định
về khu phi thuế quan theo pháp luật về thuế xuất khẩu, nhập khẩu sản xuất và
cung cấp); (2) chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; (3) chi phí nghiên cứu
và phát triển trong năm tài chính xác định theo sổ kế toán và báo cáo tài chính
đã được kiểm toán.
6. Tỷ lệ giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công nghệ chiến lược, công
nghệ cao là tỷ lệ được xác định bằng giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công
nghệ cao theo quy định tại khoản 5 Điều này trên giá vốn của toàn bộ sản phẩm
công nghệ cao.
7. Giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương là văn bản, quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để quyết định chủ trương đầu tư hoặc cho phép,
chấp thuận đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, xây
dựng, nhà ở, đô thị, đấu thầu, doanh nghiệp có hiệu lực tại thời điểm ban hành
văn bản, quyết định này.
8. Năm tài chính là kỳ kế toán năm được xác định theo pháp luật về kế
toán và pháp luật thuế.
9. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31
tháng 12 năm dương lịch.
10. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ là cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ
sơ đề nghị hỗ trợ chi phí và đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ
1. Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về đối tượng và hạng mục hỗ trợ chi
phí quy định tại Điều 18 Nghị định này được hưởng hỗ trợ theo hạng mục chi

3
phí đó. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đồng thời điều kiện của nhiều hạng
mục hỗ trợ chi phí thì được hưởng hỗ trợ đồng thời các hạng mục chi phí đủ
điều kiện đáp ứng.
2. Việc hỗ trợ chi phí được thực hiện bằng Đồng Việt Nam, theo các
phương thức sau:
a) Hỗ trợ theo hạng mục hỗ trợ chi phí hằng năm quy định tại mục 1
Chương III Nghị định này, theo năm tài chính đề nghị hỗ trợ. Doanh nghiệp
được hưởng mức hỗ trợ tương ứng với mức đáp ứng điều kiện hưởng hỗ trợ.
b) Hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu theo quy định tại mục 2 Chương III Nghị
định này.
3. Doanh nghiệp tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, chính xác, trung thực của các số liệu, thông tin, nội dung trong Hồ sơ
đề nghị hỗ trợ chi phí bản giấy và bản điện tử đã nộp cho Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ. Trường hợp có sự khác nhau giữa hồ sơ bản giấy và bản điện tử, nội dung hồ
sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không chịu
trách nhiệm trong trường hợp có sự không thống nhất giữa hồ sơ bản giấy và
bản điện tử.
4. Mức hỗ trợ chi phí tại Chương III Nghị định này thực hiện trên cơ sở
đề nghị của doanh nghiệp đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quyết định xét duyệt và
đảm bảo không vượt quá nguồn tài chính của Quỹ.
5. Mỗi doanh nghiệp, dự án được chi hỗ trợ tối đa 5 năm, trừ trường hợp
được kéo dài thêm thời gian áp dụng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Trường hợp doanh nghiệp đồng thời thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ từ
Quỹ Hỗ trợ đầu tư theo Nghị định này và từ Quỹ khác hoặc hình thức hỗ trợ
khác của Chính phủ cho cùng một hạng mục hỗ trợ chi phí thì doanh nghiệp chỉ
được hỗ trợ từ một Quỹ hoặc một hình thức hỗ trợ, trừ trường hợp Chính phủ có
quy định khác hoặc được Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng khác.
7. Trường hợp doanh nghiệp đồng thời thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ theo
quy định tại mục 1 và mục 2 Chương III Nghị định này thì chỉ được lựa chọn hỗ
trợ theo quy định tại một mục.
8. Các nội dung hỗ trợ được quy định tại Chương III Nghị định này áp
dụng cho doanh nghiệp có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ pháp lý có
giá trị tương đương theo quy định của pháp luật về đầu tư được cấp trước và từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
9. Hỗ trợ các hạng mục chi phí quy định tại mục 1 Chương III Nghị định
này được áp dụng từ năm tài chính doanh nghiệp có doanh thu hoặc dự án của
doanh nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này có doanh thu,
đồng thời có phát sinh các khoản chi phí được hỗ trợ. Đối với năm đầu tiên được
xác nhận thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này, chi
phí được hỗ trợ là chi phí phát sinh trong cả năm tài chính đó.
4
Doanh nghiệp nộp Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí sau khi đã kết thúc năm
tài chính đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Chương IV Nghị định này.
10. Tiền hỗ trợ từ Quỹ không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp của doanh nghiệp.
Điều 4. Bồi hoàn chi phí hỗ trợ đầu tư
1. Doanh nghiệp đã nhận hỗ trợ chi phí phải bồi hoàn số tiền hỗ trợ chi phí
trong các trường hợp sau:
a) Không đáp ứng tiêu chí và điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định
này;
b) Hạng mục chi phí đã được hỗ trợ từ quỹ khác hoặc hình thức hỗ trợ
khác của Chính phủ.
c) Giả mạo hồ sơ, sử dụng chứng từ bất hợp pháp, kê khai không chính
xác thông tin dẫn đến việc xác định số tiền hỗ trợ chi phí được hưởng cao hơn
mức thực tế đáp ứng.
d) Doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư có dự án thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí
đầu tư ban đầu không đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, hạng mục hỗ trợ chi phí
đầu tư ban đầu quy định tại mục 2 Chương III Nghị định này và các cam kết
khác của nhà đầu tư khi đăng ký dự án đầu tư và đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư
ban đầu (nếu có).
2. Mức xử phạt các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này như sau:
a) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a và d khoản 1 Điều này,
doanh nghiệp phải hoàn lại toàn bộ số tiền hỗ trợ chi phí đã nhận, cộng với
khoản tiền lãi tính trên số tiền hỗ trợ chi phí đã nhận với lãi suất bằng bình quân
lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng công bố tại thời điểm bồi hoàn của 03 Ngân
hàng thương mại cổ phần có phần vốn nhà nước là Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam, Ngân hàng Công Thương Việt Nam và Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam; đồng thời phải chịu mức phạt bằng 10% số tiền hỗ trợ chi phí đã
nhận.
b) Đối với trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều này,
doanh nghiệp phải hoàn lại số tiền hỗ trợ chênh lệch, cộng với khoản tiền lãi
tính trên số tiền chênh lệch phải hoàn trả với lãi suất 0,03%/ngày; đồng thời phải
chịu mức phạt bằng 10% số tiền chênh lệch phải hoàn trả.
3. Không áp dụng mức phạt 10% quy định tại các điểm a và b khoản 2
Điều này trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp đã hoàn lại đủ số tiền hỗ trợ chi phí hoặc hoàn lại đủ số
tiền hỗ trợ chênh lệch trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố quyết
định kiểm tra, thanh tra tại doanh nghiệp;
b) Doanh nghiệp đã hoàn lại đủ số tiền hỗ trợ chi phí hoặc hoàn lại đủ số
tiền hỗ trợ chênh lệch trước thời điểm cơ quan có thẩm quyền phát hiện không
qua kiểm tra, thanh tra tại doanh nghiệp;

5
c) Doanh nghiệp thực hiện theo các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý
của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định tiêu chí, điều kiện,
chi phí, mức hưởng hỗ trợ.
4. Số ngày tính lãi quy định tại Điều này được tính từ ngày doanh nghiệp
nhận số tiền hỗ trợ chi phí đến ngày doanh nghiệp nộp tiền bồi hoàn hỗ trợ chi
phí, tiền hỗ trợ chênh lệch, tiền lãi, tiền nộp phạt (nếu có) vào ngân sách nhà
nước.
5. Thời hạn phải nộp tiền bồi hoàn hỗ trợ chí phí, tiền hỗ trợ chênh lệch,
tiền lãi, tiền nộp phạt (nếu có) căn cứ theo quyết định của Cơ quan phê duyệt hỗ
trợ. Trường hợp quá thời hạn theo quyết định của Cơ quan phê duyệt hỗ trợ mà
doanh nghiệp chưa nộp tiền bồi hoàn vào ngân sách nhà nước, Cơ quan phê
duyệt hỗ trợ được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng quy định của
pháp luật về quản lý thuế để bắt buộc doanh nghiệp bồi hoàn khoản tiền hỗ trợ.
6. Thời hiệu yêu cầu bồi hoàn, phạt là 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp
nhận được khoản tiền hỗ trợ.
7. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện phải bồi hoàn, doanh nghiệp gửi
Văn bản đề nghị bồi hoàn đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
có trách nhiệm rà soát hồ sơ, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về đề nghị bồi hoàn
của doanh nghiệp. Trường hợp chấp thuận hồ sơ đề nghị bồi hoàn của doanh
nghiệp thì Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ban hành thông báo chấp thuận để doanh
nghiệp bồi hoàn.
8. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp toàn bộ tiền bồi hoàn hỗ trợ chi phí,
tiền hỗ trợ chênh lệch, tiền lãi và tiền nộp phạt (nếu có) vào ngân sách nhà nước
theo quy định.
9. Đồng tiền bồi hoàn là Đồng Việt Nam.
Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà
nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt.
2. Trường hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí có tài liệu bằng tiếng nước ngoài
thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí được làm
bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực
hiện đề nghị hỗ trợ.
4. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa
nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác
nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.
Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí và giải quyết thủ tục liên
quan đến hỗ trợ chi phí
1. Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí và giải quyết các thủ tục liên
quan đến hoạt động hỗ trợ chi phí được thực hiện như sau:
6
a) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính
xác, trung thực của các nội dung đề nghị hỗ trợ chi phí;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí có trách nhiệm kiểm tra
tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác
không liên quan trực tiếp đến việc xác định điều kiện, tiêu chí, chi phí được hỗ
trợ;
c) Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thông báo 01 lần bằng văn bản cho doanh nghiệp về toàn bộ nội dung cần sửa
đổi, bổ sung. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung và thời hạn sửa đổi, bổ
sung hồ sơ. Doanh nghiệp có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn
quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định này;
d) Khi yêu cầu doanh nghiệp giải trình nội dung trong hồ sơ theo quy định
tại khoản 5 Điều 30 Nghị định này, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn
bản cho doanh nghiệp và ghi rõ thời hạn giải trình. Trường hợp doanh nghiệp
không giải trình theo thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 30 Nghị định này, Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ xem xét thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về việc
dừng giải quyết hồ sơ.
2. Việc lấy ý kiến giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí được thực hiện như sau:
a) Cơ quan lấy ý kiến phải xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến và thời hạn trả lời theo
quy định của Nghị định này;
b) Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức năng,
nhiệm vụ của cơ quan đó; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được
coi là đã đồng ý với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung
được giao chấp thuận, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt
động hỗ trợ chi phí theo quy định tại Nghị định này căn cứ trên hồ sơ doanh nghiệp
nộp; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm
quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Điều 7. Xử lý hồ sơ giả mạo, chứng từ bất hợp pháp
1. Khi được cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật xác định có nội dung giả mạo trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí hoặc sử
dụng chứng từ bất hợp pháp để xác định chi phí được hỗ trợ, Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thực hiện thủ tục sau:
a) Thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về hành vi vi phạm;
b) Hủy bỏ hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xem xét hủy bỏ
quyết định hỗ trợ chi phí và các văn bản có liên quan khác (sau đây gọi chung là
văn bản, giấy tờ) đã được cấp hoặc hủy bỏ nội dung văn bản, giấy tờ được ghi
trên cơ sở các thông tin giả mạo, chứng từ bất hợp pháp;
7
c) Khôi phục lại văn bản, giấy tờ được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần
nhất, tính toán lại số hỗ trợ trên cơ sở hồ sơ và chứng từ hợp lệ, yêu cầu doanh
nghiệp bồi hoàn số tiền hỗ trợ đã nhận có liên quan đến hồ sơ giả mạo và chứng
từ bất hợp pháp bao gồm cả tiền lãi, tiền phạt theo quy định tại Điều 4 Nghị định
này đồng thời xử lý hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo
quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và chịu
mọi thiệt hại phát sinh đối với hành vi giả mạo nội dung hồ sơ, tài liệu, sử dụng
chứng từ bất hợp pháp.
CHƯƠNG II
QUỸ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 8. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân của Quỹ
1. Quỹ Hỗ trợ đầu tư là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được
Chính phủ thành lập, giao cho Bộ Tài chính quản lý; hoạt động không vì mục
tiêu lợi nhuận, không vì mục tiêu bảo toàn nguồn tài chính của Quỹ.
2. Quỹ trực thuộc Bộ Tài chính, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp
công lập, theo các quy định riêng về tổ chức và cơ chế hoạt động quy định tại
Nghị định này.
3. Quỹ có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài
khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
1. Chức năng của Quỹ
Quỹ có chức năng quản lý, điều phối các nguồn lực tài chính của Quỹ để
hỗ trợ cho các đối tượng quy định tại Nghị định này.
2. Nhiệm vụ của Quỹ
a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn
hợp pháp khác theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan đến
hoạt động của Quỹ;
b) Chi hỗ trợ doanh nghiệp theo đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ
trợ quy định tại Nghị định này;
c) Thực hiện chế độ báo cáo, quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán và các
quy định có liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định tại Nghị định này và
các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quyền hạn của Quỹ
a) Tổ chức hoạt động phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động của Quỹ;
b) Được thuê các tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học; ký hợp đồng với
người lao động và các cá nhân khác để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ của Quỹ;

8
4. Quỹ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản thu của
Quỹ.
Điều 10. Cơ cấu tổ chức quản lý của Quỹ
Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm:
1. Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Cơ quan điều hành Quỹ.
Điều 11. Tổ chức và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có
nhiệm kỳ 05 năm và được xem xét bổ nhiệm lại.
2. Hội đồng quản lý Quỹ gồm Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội
đồng và các thành viên Hội đồng. Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng quản lý Quỹ
thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng
làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp tăng thêm hằng tháng
tối đa 100% mức lương hiện hưởng của ngạch công chức. Phụ cấp này không
dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế.
3. Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ, quyền hạn theo Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, trong đó có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Ban hành quy chế hoạt động của Quỹ phù hợp với quy định tại Nghị
định này;
b) Phê duyệt tổng mức hỗ trợ chi phí trên cơ sở định hướng phát triển
kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư từng thời kỳ và khả năng cân đối ngân sách nhà
nước hằng năm;
c) Phê duyệt hạn mức hỗ trợ chi phí cho các địa phương trên cơ sở Nghị
quyết của Chính phủ về tổng mức hỗ trợ chi phí và Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ giao dự toán ngân sách nhà nước để phân bổ cho Quỹ.
d) Giám sát, kiểm tra hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ trong việc
chấp hành các quy định của pháp luật và thực hiện các nghị quyết, quyết định
của Hội đồng quản lý Quỹ;
e) Ban hành Quyết định hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp thuộc đối
tượng được hưởng hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu quy định tại mục 2 Chương
III Nghị định này.
g) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 12. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hình thức hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ
a) Tổ chức họp để biểu quyết các nội dung liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ;
b) Gửi lấy ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản.

9
2. Phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ
a) Phiên họp Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50%
số thành viên tham dự (bao gồm người được ủy quyền), do Chủ tịch Hội đồng
hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được uỷ quyền chủ trì. Thành viên Hội đồng không
được vắng mặt quá 02 (hai) phiên họp liền nhau. Các cuộc họp của Hội đồng
được ghi thành biên bản, có chữ ký của người chủ trì cuộc họp và đóng dấu.
Biên bản họp Hội đồng là căn cứ để ban hành các nghị quyết, quyết định và các
văn bản khác của Hội đồng.
b) Hội đồng quản lý Quỹ có thể mời đại diện của cơ quan, tổ chức có liên
quan tham dự phiên họp Hội đồng khi cần thiết. Đại diện của các cơ quan, tổ
chức này có quyền phát biểu nhưng không được biểu quyết.
3. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể. Các ý kiến kết
luận, quyết định của Hội đồng quản lý được thống nhất theo nguyên tắc đa số,
trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết tại
các cuộc họp hoặc ý kiến bằng văn bản là bằng nhau và đạt 50% số thành viên
Hội đồng (bao gồm số thành viên có mặt tại phiên họp và thành viên biểu quyết
bằng văn bản gửi đến Hội đồng) thì thông qua theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ
tịch Hội đồng hoặc người được ủy quyền chủ trì cuộc họp.
4. Kết luận về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp và hạn mức hỗ
trợ cho các địa phương phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ nhất trí thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng được thực hiện bằng
cách biểu quyết tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng.
Trường hợp không được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
thông qua tại 02 phiên họp liên tiếp hoặc 02 lần xin ý kiến nhưng đạt ít nhất
50% số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, Chủ tịch Hội đồng quản lý
Quỹ xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Trường hợp kết luận về tổng mức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp và hạn
mức hỗ trợ cho các địa phương có ít hơn 50% số thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ thông qua tại 02 phiên họp liên tiếp hoặc 02 lần xin ý kiến, Hội đồng quản
lý Quỹ thông báo cho địa phương hoặc doanh nghiệp.
Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội
đồng ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng.
2. Quyết định hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng triệu tập và chủ
trì các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Chỉ đạo Cơ quan điều hành Quỹ thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ.
4. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Tổ chức giám sát và đánh giá kết quả hoạt động của Quỹ.
6. Các trách nhiệm và quyền hạn khác theo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
10
Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ
1. Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành, giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể
liên quan đến tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ
theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ của Quỹ, trình Chủ tịch Hội đồng
xem xét, quyết định; đề xuất Chủ tịch Hội đồng chủ trì các cuộc họp đột xuất để
giải quyết những vấn đề phát sinh, các đề xuất, kiến nghị của các bộ, ngành, địa
phương, doanh nghiệp.
3. Chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu các cuộc họp, tổng hợp báo cáo định
kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ; chủ trì và kết luận các cuộc họp của Hội đồng
quản lý Quỹ khi được Chủ tịch Hội đồng phân công, ủy quyền.
4. Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ. Tổ chức
phối hợp công việc giữa các thành viên Hội đồng, giữa Hội đồng quản lý Quỹ
với Cơ quan điều hành Quỹ và các cơ quan liên quan nhằm thực hiện tốt các
chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Ký các văn bản trong phạm vi trách nhiệm được phân công và ký thay
Chủ tịch Hội đồng những văn bản do Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.
6. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về nội dung, kết quả thực
hiện các nhiệm vụ được phân công.
Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng
quản lý Quỹ
1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Hội
đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng và trước pháp luật về các
công việc được ủy quyền.
2. Huy động nhân lực, phương tiện làm việc, cơ sở nghiên cứu thuộc
quyền quản lý của thành viên Hội đồng để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng, tham gia ý kiến bằng văn
bản về các nội dung xem xét, đánh giá và biểu quyết các kết luận của Hội đồng.
Trường hợp đặc biệt không thể tham dự cuộc họp, thành viên Hội đồng phải ủy
quyền người đại diện có thẩm quyền tham dự cuộc họp của Hội đồng và phải có
ý kiến bằng văn bản về nội dung được lấy ý kiến.
4. Chịu trách nhiệm về các ý kiến đánh giá và biểu quyết của mình.
5. Các trách nhiệm và quyền hạn khác theo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 16. Tổ chức và quyền hạn của Cơ quan điều hành Quỹ
1. Cơ quan điều hành Quỹ là cơ quan thường trực của Hội đồng quản lý
Quỹ, do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thành lập, có nhiệm vụ và quyền
hạn sau đây:

11
a) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan thường trực của Quỹ theo quy
định tại Nghị định này;
b) Tổng hợp báo cáo đề xuất hỗ trợ đầu tư từ các địa phương và báo cáo
đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 29 Nghị định này để báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ;
c) Tổ chức thực hiện Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Chủ trì đánh giá hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp thuộc
đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu quy định tại mục 2 Chương
III Nghị định này.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng giao.
2. Cơ quan điều hành Quỹ bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán
trưởng và một số thành viên là công chức của Bộ Tài chính, hoạt động theo chế
độ kiêm nhiệm do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm.
3. Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, là chủ tài khoản
của Quỹ, có nhiệm vụ tổ chức, điều hành hoạt động của Cơ quan điều hành; phân
công nhiệm vụ cho các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các Thành viên Cơ quan
điều hành trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan điều hành; ký
các báo cáo, quyết toán, công khai tài chính Quỹ và văn bản thuộc thẩm quyền
của Cơ quan điều hành.
4. Phó Giám đốc Quỹ là người giúp việc cho Giám đốc Quỹ, thực hiện
các nhiệm vụ theo phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Quỹ.
5. Kế toán trưởng Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Giám
đốc Quỹ, chịu trách nhiệm về công tác kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quyết
toán Quỹ theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này.
6. Thành viên Cơ quan điều hành thực hiện các nhiệm vụ theo phân công
của Giám đốc Quỹ.
7. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các thành viên Cơ quan
điều hành được hưởng phụ cấp tăng thêm hằng tháng tối đa 100% mức lương
hiện hưởng của ngạch công chức. Phụ cấp này không dùng để tính đóng, hưởng
chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế.
Chương III
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Mục 1. HỖ TRỢ CHI PHÍ
Điều 17. Phương thức hỗ trợ chi phí
Quỹ chi trực tiếp bằng tiền để hỗ trợ các hạng mục chi phí theo quy định
tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này.
12
Điều 18. Hạng mục và đối tượng áp dụng hỗ trợ chi phí
1. Hạng mục hỗ trợ chi phí của Quỹ bao gồm:
a) Chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
b) Chi phí nghiên cứu và phát triển;
c) Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao;
d) Chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội;
đ) Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.
2. Đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí bao gồm:
a) Doanh nghiệp công nghệ chiến lược
b) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1;
c) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2;
d) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao;
đ) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát
triển công nghệ chiến lược;
e) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát
triển công nghệ cao.
3. Việc xác định đối tượng hưởng ưu đãi tại khoản 2 Điều này thực hiện
theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Điều 19. Tiêu chí và điều kiện hỗ trợ chi phí
1. Doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ chi phí quy định tại các
điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 18 Nghị định này phải đáp ứng một trong các
điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao
nhóm 2, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao có dự án đầu tư với quy
mô vốn tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 20.000 tỷ
đồng/năm;
b) Doanh nghiệp công nghệ chiến lược có dự án đầu tư với quy mô vốn
tối thiểu 6.000 tỷ đồng hoặc đạt doanh thu của dự án tối thiểu 10.000 tỷ
đồng/năm;
Trường hợp không đáp ứng được tiêu chí về quy mô vốn hoặc doanh thu
thì dự án của doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau: (i) sử dụng
tối thiểu 300 kỹ sư, cán bộ quản lý người Việt Nam sau thời gian 5 năm hoạt
động tại Việt Nam; (ii) hằng năm hỗ trợ đào tạo được tối thiểu 30 kỹ sư chất
lượng cao người Việt Nam.
2. Doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ theo điều kiện về quy mô vốn đầu
tư quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này phải đáp ứng hoặc cam kết đáp
ứng điều kiện giải ngân vốn đầu tư như sau:
a) Đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư từ ngày
13
Nghị định này có hiệu lực thi hành phải hoàn thành giải ngân tối thiểu 12.000 tỷ
đồng trong thời hạn 05 năm hoặc 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ
ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư.
Trường hợp đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược thì hoàn thành
giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm hoặc 4.000 tỷ đồng
trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư.
b) Đối với dự án đầu tư đã đăng ký vốn đầu tư chưa đạt mức tối thiểu
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và điều chỉnh tăng vốn đầu từ
ngày Nghị định ngày có hiệu lực để đạt mức tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc 6.000
tỷ đồng đối với dự án của doanh nghiệp công nghệ chiến lược:
Trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn dưới 10.000 tỷ đồng thì tổng vốn
đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03
năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn từ 10.000 tỷ đồng trở lên thì tổng
vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 12.000 tỷ đồng trong thời
hạn 05 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Đối với dự án của doanh nghiệp công nghệ chiến lược, trường hợp mức
điều chỉnh tăng vốn dưới 4.000 tỷ đồng thì tổng vốn đầu tư của cả dự án phải
giải ngân đạt tối thiểu 4.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được điều
chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư; trường hợp mức điều chỉnh tăng vốn từ 4.000 tỷ đồng trở lên thì tổng
vốn đầu tư của cả dự án phải giải ngân đạt tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn
05 năm kể từ ngày được điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
c) Đối với dự án của doanh nghiệp chưa hoàn thành giải ngân vốn đầu tư
đăng ký tối thiểu quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thì thời hạn hoàn
thành giải ngân thực hiện theo tiến độ được quy định tại Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư,
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư và các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương
đương hoặc hoàn thành giải ngân vốn đầu tư đăng ký tối thiểu quy định tại điểm
a, b khoản 1 Điều này trong vòng 05 năm từ ngày được cấp lần đầu hoặc điều
chỉnh vốn đầu tư trong các văn bản nêu trên tại lần điều chỉnh gần nhất trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
d) Đối với dự án của doanh nghiệp đã hoàn thành giải ngân vốn đầu tư
đăng ký tối thiểu quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì được hỗ trợ các chi phí quy định tại khoản 1 Điều 18
Nghị định này.
14
3. Doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ theo điều kiện về doanh thu quy
định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này phải đáp ứng điều kiện doanh thu tại
năm tài chính đề nghị hỗ trợ. Doanh thu của dự án được nhận hỗ trợ theo quy
định của Nghị định này phải được hạch toán riêng.
4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này phải không
có các khoản nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước quá hạn tại thời điểm nộp hồ sơ.
5. Việc xác định doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công
nghệ cao nhóm 1, doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về công nghệ cao
và quy định tại Nghị định này.
6. Dự án trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao có quy mô vốn
đầu tư tối thiểu 3.000 tỷ đồng và phải hoàn thành giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ
đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương.
7. Dự án trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược không
phải đáp ứng điều kiện tại khoản 6 Điều này về quy mô vốn đầu tư và điều kiện
giải ngân.
Điều 20. Hỗ trợ chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng hỗ trợ chi phí theo quy định tại
khoản 2 Điều 18 và đáp ứng tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí theo quy định tại
Điều 19 Nghị định này được hỗ trợ chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
theo quy định như sau:
1. Mức hỗ trợ
a) Đối với doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ
cao nhóm 1 và trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược: Hỗ trợ
tối đa 50% chi phí thực tế phát sinh của dự án và thực tế đã chi cho hoạt động
đào tạo phát triển nguồn nhân lực là người lao động Việt Nam phát sinh trong
năm tài chính của dự án;
b) Đối với doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2, doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm công nghệ cao và trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao:
Hỗ trợ tối đa 30% chi phí thực tế phát sinh của dự án cho hoạt động đào tạo phát
triển nguồn nhân lực là người lao động Việt Nam phát sinh trong năm tài chính
của dự án.
c) Mức hỗ trợ tại điểm a, b khoản này phải đảm bảo theo nguyên tắc quy
định tại Điều 27 Nghị định này.
2. Các khoản chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực dành cho người
Việt Nam được hỗ trợ bao gồm:
a) Chi phí trả cho các khóa học, khóa đào tạo trả cho nhà cung cấp thuê
ngoài;
b) Chi phí do doanh nghiệp tự tổ chức khóa học, khóa đào tạo, bao gồm:

15
- Chi phí lương, thưởng, phụ cấp của nhân sự bộ phận đào tạo;
- Chi phí tổ chức khóa đào tạo (không bao gồm chi phí quy định tại điểm
a khoản này), bao gồm: chi thù lao, phụ cấp cho giảng viên, trợ giảng; học phí;
chi phí công tác phiên dịch, biên dịch, biên soạn tài liệu; chi phí tài liệu, văn
phòng phẩm; chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí sân bay, chi làm thủ tục xuất nhập cảnh
của học viên và giảng viên; chi phí hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học
tập; chi phí thực hành của học viên (vật tư, nguyên vật liệu thực hành); chi phí tổ
chức đi khảo sát, thực tế theo yêu cầu của khóa học, khóa đào tạo; chi phí khen
thưởng cho học viên; chi phí ra đề thi, coi thi, chấm thi;
c) Chi phí triển khai các chương trình đào tạo, nghiên cứu, ươm tạo tại các
trường đại học, trung tâm đổi mới sáng tạo và doanh nghiệp tại Việt Nam.
Điều 21. Hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển
Doanh nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí theo quy định tại khoản 2
Điều 18 và đáp ứng tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí theo quy định tại Điều 19
Nghị định này được hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển theo quy định như
sau:
1. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ hàng năm theo tỷ lệ dưới đây đối với chi phí thực tế phát sinh
của dự án trong năm tài chính cho hoạt động nghiên cứu và phát triển;
b) Mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản này phải đảm bảo theo nguyên
tắc quy định tại Điều 27 Nghị định này.
Hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển hàng năm tính theo mức lũy tiến
từng phần áp dụng cho từng đối tượng theo tỷ lệ hỗ trợ như sau:
Bậc
Phần chi phí nghiên
cứu và phát triển đã
chi trong năm tài
chính (tỷ đồng)
Doanh nghiệp
tại điểm a, b và
đ khoản 2 Điều
18 (%)
Doanh nghiệp
tại điểm c, e
khoản 2 Điều
18 (%)
Doanh nghiệp
tại điểm d
khoản 2 Điều
18 (%)
1
Đến 120
20
10
5
2
Từ 120 đến 240
25
15
10
3
Trên 240
30
20
15
2. Cách tính hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển được thực hiện như
sau:
Số tiền hỗ trợ chi phí là tổng số tiền của các bậc hỗ trợ. Số tiền tính theo
từng bậc hỗ trợ bằng chi phí trong bậc hỗ trợ nhân (x) với tỷ lệ hỗ trợ tương ứng
của bậc hỗ trợ đó.
3. Các khoản chi phí nghiên cứu và phát triển được hỗ trợ bao gồm:
a) Chi thường xuyên hàng năm cho hoạt động nghiên cứu và phát triển:

16
- Tiền lương và các khoản có tính chất giống lương (thưởng, phụ cấp,
khoản chi phí đi lại;
- Chi thù lao cho chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá kết quả nghiên
cứu; chi hội thảo, hội nghị khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu;
- Chi thuê cơ sở phục vụ cho nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm;
- Chi phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho
hoạt động nghiên cứu và phát triển;
- Các khoản chi thường xuyên khác (chi mua dụng cũ, vật tư, nguyên liệu,
vật liệu, hóa chất, năng lượng, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vật dụng bảo
hộ lao động, vật tư tiêu hao phục vụ cho nghiên cứu).
b) Chi hợp tác nghiên cứu và phát triển hoặc tài trợ cho các tổ chức, cá
nhân thực hiện các dự án nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
c) Phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển; phí đăng ký công nhận
hoặc bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tại Việt Nam; Phí bản quyền, li-xăng
theo hợp đồng chuyển giao công nghệ chiến lược, công nghệ cao được ứng dụng
trong dự án công nghệ chiến lược, công nghệ cao và được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (trừ trường
hợp pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định không bắt buộc phải đăng ký);
d) Khấu hao đầu tư tài sản cố định cho hoạt động nghiên cứu và phát
triển;
đ) Chi phí thuê dung lượng của các trung tâm dữ liệu, cơ sở hạ tầng công
nghệ do các doanh nghiệp tại Việt Nam cung cấp;
e) Chi hỗ trợ đào tạo, cung cấp trang thiết bị, máy móc và chi tài trợ cho
cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục
tại Việt Nam. Chi phí này không bao gồm các chi phí đào tạo đã được hỗ trợ
theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
Điều 22. Hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược, công
nghệ cao
Doanh nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí theo quy định tại khoản 2
Điều 18 và đáp ứng tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí theo quy định tại Điều 19
Nghị định này được hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược, sản
phẩm công nghệ cao theo quy định như sau:
1. Doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ chiến
lược, sản phẩm công nghệ cao hằng năm theo tỷ lệ tính trên giá trị sản xuất gia
tăng của sản phẩm như sau:
a) Dự án của doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công
nghệ cao nhóm 1, được hỗ trợ tối đa 2% giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm
công nghệ chiến lược, công nghệ cao trong năm tài chính.

17
b) Dự án của doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hỗ trợ tối đa 1%
giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công nghệ chiến lược, công nghệ cao
trong năm tài chính.
c) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao được hỗ trợ tối đa
0,5% giá trị sản xuất gia tăng của sản phẩm công nghệ cao trong năm tài chính.
2. Mức hỗ trợ quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều này phải đảm
bảo theo nguyên tắc quy định tại Điều 27 Nghị định này.
Điều 23. Hỗ trợ chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội
Doanh nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí theo quy định tại khoản 2
Điều 18 và đáp ứng tiêu chí, điều kiện hỗ trợ chi phí theo quy định tại Điều 19
Nghị định này được hỗ trợ chi phí đầu tư công trình hạ tầng xã hội theo quy định
như sau:
1. Doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa 25% đối với các khoản chi phí đầu tư
công trình hạ tầng xã hội quy định tại khoản 2 Điều này và đảm bảo theo nguyên
tắc quy định tại Điều 27 Nghị định này.
2. Công trình hạ tầng xã hội là các công trình phục vụ trực tiếp cho người lao
động của doanh nghiệp hưởng hỗ trợ quy định tại Nghị định này, bao gồm: nhà ở
xã hội cho công nhân thuê, trường học, nhà trẻ, cơ sở y tế, công trình văn hóa, công
trình thể thao.
Mục 2. HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
Điều 24. Đối tượng hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu
Đối tượng hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu là doanh nghiệp có dự án đầu tư
trung tâm nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo.
Điều 25. Tiêu chí và điều kiện hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu
1. Doanh nghiệp quy định tại Điều 24 Nghị định này không có các khoản
nợ thuế, nợ ngân sách nhà nước quá hạn tại thời điểm nộp hồ sơ và đáp ứng các
điều kiện tại các điểm khoản 6, 7 Điều 19 Nghị định này.
2. Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, trung tâm
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao có tác động tích cực đến hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo và phát triển các công nghệ mới, sản phẩm mới mang tính đột phá
của đất nước.
Điều 26. Mức hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu
1. Doanh nghiệp quy định tại Điều 24 Nghị định này được hỗ trợ tối đa
50% chi phí đầu tư ban đầu của dự án và đảm bảo theo nguyên tắc quy định tại
Điều 27 Nghị định này.
2. Chính phủ xem xét quyết định mức hỗ trợ khác với quy định tại khoản
1 Điều này.

18
CHƯƠNG IV
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ HỖ TRỢ CHI PHÍ
Điều 27. Nguyên tắc xét duyệt đề nghị hỗ trợ chi phí
1. Quỹ hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại
Nghị định này đảm bảo tính cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp.
2. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và định hướng phát
triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Quỹ quyết định tổng
mức hỗ trợ cho các địa phương. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định mức hỗ trợ đối với từng doanh nghiệp có đề xuất hỗ trợ đầu tư.
3. Quỹ hỗ trợ cho doanh nghiệp bảo đảm không vượt quá nguồn tài chính
của Quỹ quy định tại Điều 35 Nghị định này.
Điều 28. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí bao gồm:
1. Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí.
2. Bản sao hợp lệ Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
3. Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận tương đương
các đối tượng thuộc khoản 2 Điều 18 Nghị định này theo quy định của Luật
Công nghệ cao và văn bản hướng dẫn liên quan; hoặc được cơ quan có thẩm
quyền xác nhận bằng văn bản trước ngày Luật Công nghệ cao có hiệu lực về
việc ghi nhận thông tin doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công
nghệ cao.
Đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao
trong khu công nghệ cao thì không cần nộp các giấy tờ quy định tại khoản này.
4. Báo cáo tình hình thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu
tư trong giai đoạn đề nghị hỗ trợ chi phí.
5. Bản sao Báo cáo tài chính của năm đề nghị hỗ trợ đã được kiểm toán
bởi cơ quan kiểm toán độc lập thuộc danh mục Công ty kiểm toán được chấp
thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán
do Ủy ban chứng khoán nhà nước công bố năm liền trước năm lập báo cáo tài
chính. Báo cáo chi phí được hỗ trợ đã được kiểm toán bởi cơ quan kiểm toán
độc lập kèm bảng kê khai các chi phí đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Nghị định
này. Chi phí đề nghị hỗ trợ phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp và được lưu trữ
tại doanh nghiệp, theo quy định của pháp luật về kế toán.
6. Bản sao hợp lệ kết quả kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về
đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, trung tâm
nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, trung tâm nghiên cứu và phát

19
triển công nghệ theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng
dẫn liên quan.
Trường hợp tại thời điểm nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 30 Nghị định
này, doanh nghiệp chưa có kết quả kiểm tra định kỳ thì muộn nhất ngày 15 tháng 1
của năm dương lịch tiếp theo năm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí, doanh nghiệp
bổ sung tài liệu cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Đối với trường hợp doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
bằng văn bản trước ngày Luật Công nghệ cao có hiệu lực về việc ghi nhận thông
tin doanh nghiệp công nghệ cao thì không phải nộp giấy tờ theo quy định tại khoản
này.
7. Danh sách lao động doanh nghiệp đang sử dụng kèm theo bản gốc hoặc
bản sao văn bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm về việc doanh nghiệp đóng bảo
hiểm cho người lao động.
8. Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ
quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp.
9. Văn bản cam kết về việc hưởng hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc
quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định này, từ bỏ quyền khiếu kiện quốc tế
(nếu có) liên quan đến hoạt động hỗ trợ chi phí theo Nghị định này.
10. Tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 29. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và nội dung đánh giá đề nghị hỗ trợ
chi phí
1. Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí:
a) Doanh nghiệp thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí và đáp ứng tiêu chí, điều
kiện nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí cho Ban Quản lý Khu Kinh tế, Khu công
nghiệp, Khu Công nghệ cao (đối với dự án trong Khu Kinh tế, Khu công nghiệp,
Khu Công nghệ cao) hoặc Sở Tài chính cấp tỉnh (đối với dự án ngoài Khu Kinh
tế, Khu công nghiệp, Khu Công nghệ cao). Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chủ trì đánh
giá đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp doanh nghiệp có dự án hoạt động tại địa bàn thuộc hai địa
phương trở lên thì nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí cho Cơ quan tiếp nhận tại địa
phương nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
b) Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng hỗ trợ chi phí đầu tư ban
đầu theo quy định tại mục 2 Chương III Nghị định này thì nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ
chi phí cho Cơ quan điều hành Quỹ, thuộc Bộ Tài chính. Cơ quan điều hành Quỹ
chủ trì đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp.
2. Nội dung đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí bao gồm:
a) Đánh giá sự phù hợp với tiêu chí và điều kiện của đối tượng được hưởng
hỗ trợ;
b) Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ;

20
c) Đánh giá tiêu chí đáp ứng các điều kiện để xác định mức hỗ trợ chi phí;
d) Đánh giá sự phù hợp giữa chi phí hỗ trợ mà doanh nghiệp đề nghị với
các hạng mục hỗ trợ chi phí quy định tại Nghị định này.
đ) Đánh giá tình hình thực hiện cam kết giải ngân vốn đầu tư của dự án;
e) Đánh giá tình hình sử dụng lao động và tuân thủ quy định về đóng bảo
hiểm xã hội cho người lao động; tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh
nghiệp.
g) Đánh giá tình hình thực hiện các cam kết khác của doanh nghiệp để
được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.
Điều 30. Trình tự, thủ tục đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí
1. Doanh nghiệp nộp trực tiếp 02 bộ hồ sơ gốc đề nghị hỗ trợ chi phí kèm
theo bản điện tử tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc thông qua hệ thống bưu chính trước ngày 15 tháng
6 trong năm liền tiếp theo của năm tài chính đề nghị hỗ trợ.
2. Trường hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí chưa hợp lệ hoặc có nội dung
cần làm rõ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị
hỗ trợ chi phí của doanh nghiệp, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông
báo cho doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ
chối kèm theo lý do chi tiết. Trong thời hạn 10 ngày, doanh nghiệp có trách
nhiệm sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi lấy ý kiến các đơn vị cùng cấp tại Sở hoặc Bộ
tương ứng với các trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 29 Nghị định này.
Trường hợp cần thiết, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản lấy ý kiến của các
đơn vị ở cấp khác có liên quan.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy
ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ.
5. Trong trường hợp cơ quan được lấy ý kiến có yêu cầu doanh nghiệp
giải trình nội dung trong hồ sơ đề nghị, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tổng hợp các
yêu cầu giải trình và gửi cho doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được ý kiến. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu từ
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ, doanh nghiệp có trách nhiệm giải trình, bổ sung tài liệu
có liên quan và sửa đổi đề nghị hỗ trợ chi phí (nếu có).
6. Trên cơ sở hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí của các doanh nghiệp, ý kiến
của các cơ quan liên quan và giải trình của doanh nghiệp (nếu có), Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ lập báo cáo đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí theo quy định tại khoản 2
Điều 29 Nghị định này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt gửi Bộ Tài
chính chậm nhất ngày 05 tháng 9 hằng năm.
7. Trên cơ sở Báo cáo đề xuất hỗ trợ chi phí từ các địa phương, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trong từng thời kỳ và dự kiến

21
khả năng cân đối kinh phí của Quỹ trong năm tài chính, Cơ quan điều hành tổng
hợp, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ ban hành Nghị quyết về tổng mức hỗ trợ chi
phí trước ngày 05 tháng 10 hàng năm.
8. Trên cơ sở Nghị quyết về tổng mức hỗ trợ chi phí của Hội đồng quản lý
Quỹ, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ xem xét, ban hành Nghị quyết về tổng mức
hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp trong năm tài chính theo nguyên tắc quy định tại
Điều 27 Nghị định này.
Điều 31. Nội dung Quyết định hỗ trợ đầu tư
Quyết định hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
1. Thông tin về doanh nghiệp được nhận hỗ trợ.
2. Năm tài chính phát sinh chi phí được hỗ trợ.
3. Hạng mục hỗ trợ chi phí và số tiền hỗ trợ chi phí.
4. Phương thức chi trả hỗ trợ chi phí.
5. Nội dung cam kết đáp ứng các điều kiện để hưởng hỗ trợ quy định tại
Nghị định này.
Điều 32. Lựa chọn tư vấn hỗ trợ đánh giá Hồ sơ hỗ trợ chi phí
Cơ quan điều hành Quỹ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ địa phương được thuê tư
vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm theo quy định pháp luật về đấu thầu để tư vấn hỗ
trợ đánh giá hồ sơ. Kinh phí thuê tư vấn được bố trí từ dự toán chi thường xuyên
của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
Điều 33. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí đầu
tư ban đầu
1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu bao gồm:
a) Văn bản đề nghị hưởng hỗ trợ chi phí.
b) Bản sao có chứng thực Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực xác nhận hoàn thành nghĩa vụ
thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp, ngoại trừ trường hợp
doanh nghiệp mới thành lập để thực hiện dự án.
d) Tài liệu xác định các chi phí đầu tư ban đầu.
đ) Văn bản cam kết về việc hưởng hỗ trợ được thực hiện theo nguyên tắc
quy định tại Nghị định này.
e) Tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.
Điều 34. Tiến độ giải ngân tiền hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu và thực
hiện cam kết của doanh nghiệp được hỗ trợ

22
1. Doanh nghiệp giải trình và đề nghị về tiến độ nhận tiền hỗ trợ đầu tư
ban đầu trong Hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo hình thức nhận một lần hoặc nhận hàng
năm trong một số năm.
2. Doanh nghiệp nhận hỗ trợ đầu tư ban đầu phải triển khai hoạt động của
trung tâm nghiên cứu và phát triển theo đúng dự án đầu tư được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt, thực hiện đúng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều
24 Nghị định này và các nội dung đã đàm phán, cam kết với Nhà nước Việt
Nam.
3. Trong quá trình triển khai dự án đầu tư Trung tâm nghiên cứu và phát
triển, doanh nghiệp đã được hỗ trợ chi phí đầu tư ban đầu nhưng không đáp ứng
được các điều kiện, cam kết tại khoản 2 Điều này phải bồi hoàn khoản tiền hỗ
trợ cho Nhà nước Việt Nam theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này.
4. Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải báo cáo tình hình thực hiện
các cam kết được hưởng hỗ trợ. Báo cáo được gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi doanh nghiệp đặt trụ sở và Cơ quan điều hành Quỹ.
CHƯƠNG V
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ GIÁM SÁT
Điều 35. Nguồn tài chính của Quỹ
1. Nguồn ngân sách trung ương, bao gồm:
a) Dự toán chi đầu tư phát triển khác theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 37 Luật Ngân sách nhà nước (tương ứng với toàn bộ nguồn thu thuế thu
nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu);
b) Nguồn ngân sách trung ương bổ sung theo khả năng cân đối;
2. Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước, bao gồm:
a) Nguồn đóng góp, viện trợ và tài trợ của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân
trong nước, ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác;
b) Nguồn lãi từ tài khoản tiền gửi và thu nhập hợp pháp khác;
3. Nguồn tồn dư Quỹ hàng năm.
Điều 36. Nhiệm vụ chi của Quỹ
1. Chi hỗ trợ chi phí cho các doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định
này.
2. Chi hoạt động quản lý Quỹ bao gồm:
a) Chi chế độ phụ cấp theo quy định cho người làm việc kiêm nhiệm;
b) Chi hội nghị;
c) Công tác phí;
d) Văn phòng phẩm, in ấn tài liệu;
đ) Chi thuê tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân khác;

23
e) Chi mua, thuê ngoài hàng hóa, dịch vụ;
g) Chi vận chuyển;
h) Chi thuê tư vấn đánh giá;
i) Chi khác.
Kinh phí chi hoạt động quản lý Quỹ bố trí trong dự toán chi thường xuyên
của Bộ Tài chính hoặc bố trí trong tổng mức hỗ trợ chi phí cấp cho Quỹ cho năm
tài chính;
Điều 37. Lập kế hoạch tài chính và dự toán ngân sách nhà nước hằng
năm của Quỹ
1. Hằng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước, căn cứ dự kiến đề xuất hỗ trợ chi phí
đầu tư của doanh nghiệp trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương tổng hợp, xây dựng dự toán mức hỗ trợ chi phí đầu tư của địa
phương và gửi Quỹ Hỗ trợ đầu tư.
2. Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch và dự toán từ các địa phương, Cơ quan
điều hành Quỹ lập kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước của Quỹ, trình Chủ
tịch Hội đồng quản lý quỹ xem xét, phê duyệt.
3. Căn cứ phê duyệt của Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ gửi
kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước cho đơn vị xây dựng dự toán của Bộ Tài
chính để tổng hợp, báo cáo các cấp thẩm quyền bố trí dự toán ngân sách nhà nước
từ nguồn chi đầu tư phát triển khác cho Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước.
4. Căn cứ dự toán ngân sách được giao, Bộ trưởng Bộ Tài chính phân bổ,
giao dự toán cho Quỹ để thực hiện hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp.
5 Đối với dự toán chi ngân sách nhà nước của Quỹ năm 2025 và năm
2026, căn cứ nhu cầu chi và khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ báo cáo cơ
quan có thẩm quyền phân bổ ngân sách nhà nước năm 2025 và năm 2026 cho
Bộ Tài chính để giao cho Quỹ.
6. Đối với dự toán chi ngân sách nhà nước từ năm 2027 và các năm tiếp
theo được xây dựng trên các cơ sở sau đây:
a) Số thực tế thu ngân sách nhà nước năm 2025 và các năm tiếp theo từ
nguồn thu thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ
sở thuế toàn cầu. Bộ Tài chính xác định số dự toán thu ngân sách nhà nước quy
định tại điểm này;
b) Dự kiến nguồn ngân sách trung ương bổ sung theo khả năng cân đối;
c) Dự kiến các nguồn ngoài ngân sách nhà nước (nếu có);
d) Dự kiến chi của Quỹ trong năm dự toán.
7. Trường hợp Quỹ không đủ nguồn tài chính để bảo đảm chi hỗ trợ
doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này trong năm ngân sách, Bộ Tài

24
chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ trình cơ quan có thẩm quyền để
bổ sung dự toán năm cho Quỹ để chi hỗ trợ doanh nghiệp.
8. Trường hợp nguồn tài chính trong năm của Quỹ không đủ để hỗ trợ chi
phí đầu tư ban đầu quy định tại mục 2 Chương III Nghị định này, Quỹ Hỗ trợ
đầu tư trình Bộ Tài chính xem xét sử dụng ngân sách nhà nước trong kế hoạch
đầu tư công để hỗ trợ. Việc bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
cho Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
Căn cứ nhu cầu hỗ trợ của các dự án đủ điều kiện theo quy định tại Nghị
định này, Bộ Tài chính tổng hợp để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
về việc bổ sung kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước trong trung hạn
và hằng năm để thực hiện.
Điều 38. Quy trình thực hiện hỗ trợ chi phí
1. Quy trình thực hiện hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp
a) Căn cứ Nghị quyết của Chính phủ về phê duyệt tổng mức hỗ trợ chi phí
cho doanh nghiệp, Hội đồng quản lý Quỹ gửi Thông báo về hạn mức hỗ trợ cho
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có đề xuất hỗ trợ chi phí đối với các doanh nghiệp
thuộc điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định này.
b) Trên cơ sở thông báo hạn mức hỗ trợ được phê duyệt, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh kiểm tra, đối chiếu các tài liệu và ban hành Quyết định hỗ trợ đầu tư
cho các doanh nghiệp đạt điều kiện, đồng thời gửi cho Quỹ Hỗ trợ đầu tư.
c) Căn cứ Quyết định hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp, Quỹ Hỗ trợ đầu
tư tổng hợp, lập hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại mà
Quỹ mở tài khoản để thực hiện thanh toán hỗ trợ theo quy định.
d) Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại mà Quỹ mở tài khoản
thanh toán tiền hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp trong vòng 03 ngày làm việc kể
từ khi tiếp nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.
đ) Hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại mà Quỹ mở
tài khoản để chi hỗ trợ doanh nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước bao gồm:
Thông báo hạn mức hỗ trợ năm được phê duyệt cho địa phương (bản chính);
Quyết định hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp; Giấy rút dự toán ngân sách nhà
nước (Mẫu số 16a1 ban hành kèm theo Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày
20/01/2020 của Chính phủ) (2 bản gốc). Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang
thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được
ký số theo quy định cách thức giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.
e) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29, Hội đồng
quản lý Quỹ ban hành Quyết định hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đạt điều
kiện; Quỹ Hỗ trợ đầu tư tổng hợp và lập hồ sơ gửi Kho bạc nhà nước hoặc Ngân
hàng thương mại mà Quỹ mở tài khoản để thực hiện thanh toán hỗ trợ đầu tư cho
doanh nghiệp.
2. Xử lý thừa thiếu

25
a) Trường hợp trong năm thiếu nguồn, xử lý theo quy định tại Khoản 8
Điều 37 Nghị định này.
b) Đến hết năm ngân sách, dự toán cấp cho quỹ còn dư thì xử lý theo
chuyển nguồn theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và Luật đầu tư công.
c) Chậm nhất đến hết ngày 10 tháng 02 năm sau, đơn vị sử dụng ngân
sách đối chiếu số dư dự toán, dư tạm ứng với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
làm cơ sở chuyển số dư sang năm sau.
Điều 39. Quản lý tài khoản của Quỹ mở tại ngân hàng thương mại
1. Tài khoản của Quỹ mở tại ngân hàng thương mại quy định tại khoản 3
Điều 8 Nghị định này để tiếp nhận các khoản tài chính quy định tại Điều 35
Nghị định này.
2. Định kỳ 6 tháng, Giám đốc Quỹ phối hợp với ngân hàng thương mại
nơi mở tài khoản rà soát, đối chiếu số thu từ khoản tài chính quy định tại Điều
35 Nghị định này phát sinh trong tài khoản, thu từ lãi tiền gửi do ngân hàng chi
trả (nếu có).
Điều 40. Hạch toán, kế toán, quyết toán và chế độ báo cáo tài chính Quỹ
1. Chế độ kế toán thực hiện như sau:
a) Quỹ tổ chức thực hiện công tác thu, chi, kế toán theo quy định của pháp
luật kế toán, hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định của pháp luật có liên quan
khác;
b) Thu, chi hoạt động của Quỹ phải được quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính
đúng đắn, trung thực và hợp pháp; phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định
của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán theo chế độ kế toán áp dụng
và các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Quỹ phải khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính năm để gửi cơ quan
có thẩm quyền và các đơn vị có liên quan theo quy định. Báo cáo tài chính năm
của Quỹ phải được nộp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài
chính.
2. Chế độ báo cáo thực hiện như sau:
Quỹ có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện thu, chi, quyết toán tài
chính, công khai tài chính với Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chính phủ,
Quốc hội trong các tài liệu về kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước.
3. Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ
và phụ cấp cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ
quan điều hành quỹ được hạch toán vào chi phí hoạt động của Quỹ.
4. Quyết toán
a) Việc quyết toán vốn của Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước.
b) Dự toán, số dư tài khoản Quỹ không sử dụng hết trong năm (nếu có)
được chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

26
Điều 41. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và giám sát hoạt động
1. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước
theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính thực hiện giám sát hoạt động của Quỹ về các nội dung sau
đây:
a) Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ;
b) Kết quả hoạt động của Quỹ;
c) Các nội dung giám sát khác theo yêu cầu.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có dự án được hưởng hỗ
trợ kiểm tra các doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ quy định tại Nghị định này kể
từ ngày ban hành quyết định hỗ trợ chi phí. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị
định này;
b) Kiểm tra việc tuân thủ đầy đủ các cam kết khi nhận hỗ trợ của doanh
nghiệp quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23 và 25 Nghị định này.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 42. Trách nhiệm của bộ, ngành trung ương và cơ quan địa phương
1. Bộ Tài chính
a) Tổng hợp, bố trí dự toán chi hỗ trợ trong dự toán chi đầu tư phát triển
của ngân sách trung ương và dự toán chi thường xuyên hàng năm;
b) Hướng dẫn việc tiếp nhận các nguồn đóng góp, viện trợ và tài trợ của
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn hợp pháp
khác của Quỹ;
d) Có ý kiến đối với các báo cáo định kỳ, báo cáo quyết toán của Quỹ;
đ) Đánh giá kết quả hoạt động, hiệu quả hoạt động của Quỹ; đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ trong quản lý, điều hành của người quản lý;
e) Hướng dẫn chi tiết hồ sơ và thực hiện thủ tục quy định tại Chương IV
Nghị định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo cơ quan tiếp nhận hồ sơ đánh giá thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ
trợ chi phí của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn của tỉnh và chi hỗ trợ
cho doanh nghiệp đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ
quy định tại Nghị định này.
b) Chủ trì, chỉ đạo với các cơ quan liên quan tổng hợp, kiểm tra giám sát
tình hình thực hiện các cam kết hưởng hỗ trợ đầu tư của doanh nghiệp được
hưởng hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này, kịp thời xử lý các sai phạm nếu
có theo quy định tại Nghị định này và báo cáo Bộ Tài chính.

27
3. Các Bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên
quan khác có trách nhiệm rà soát, đánh giá và có ý kiến về Hồ sơ đề nghị hỗ trợ
chi phí theo chức năng, nhiệm vụ; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hỗ trợ theo
phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
Điều 43. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhận hỗ trợ của Quỹ
1. Sử dụng nguồn hỗ trợ từ Quỹ theo đúng quy định pháp luật.
2. Thực hiện đúng cam kết sau khi nhận hỗ trợ trong quá trình triển khai dự
án.
3. Thực hiện báo cáo tình hình thực hiện các cam kết năm trước để được
hưởng hỗ trợ chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm sau.
4. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu
liên quan đến việc sử dụng hỗ trợ của Quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, tính hợp pháp, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.
Điều 44. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, áp dụng từ năm tài
chính 2025.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- TTgCP, các PTTgCP;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

28
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
(Số hiệu văn bản)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày … tháng … năm …
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG HỖ TRỢ CHI PHÍ
(Hỗ trợ theo mục 1 chương III)
Kính gửi:
( Tên cơ quan tiếp nhận )
I. Thông tin về đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí
1. Tên doanh nghiệp: ...
2. Mã số doanh nghiệp:
3. Thông tin dự án đầu tư: số Giấy phép đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu
tư/Quyết định chủ trương đầu tư ... do ... (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu
ngày: ..., lần điều chỉnh gần nhất (nếu có) ngày: ...
4. Địa chỉ trụ sở chính: ...
5. Điện thoại: ... Fax: ... Email: ... Website: ...
6. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ...
7. Tên và số tài khoản ngân hàng: .................................................... ;
II. Nội dung đề nghị hưởng hỗ trợ chi phí
1. Năm tài chính đề nghị hỗ trợ chi phí: ...
2. Đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí: (Đề nghị đánh dấu (x) vào ô trống
thích hợp)
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược
Doanh nghiệp công nghệ cao loại 1
Doanh nghiệp công nghệ cao loại 2
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao
3. Hạng mục hỗ trợ chi phí:
STT
Hạng mục hỗ trợ chi phí
Số tiền đề nghị hỗ trợ
chi phí
1
Hỗ trợ chi phí đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực
Mẫu số 01/HTĐT
(Ban hành kèm theo Nghị dịnh số
/2024/NĐ-CP ngày tháng năm 2024)

29
2
Hỗ trợ chi phí nghiên cứu và phát triển
3
Hỗ trợ chi phí sản xuất sản phẩm công
nghệ cao
4
Hỗ trợ chi phí đầu tư hệ thống công
trình hạ tầng xã hội
Tổng
III. Giải trình các nội dung thẩm định
1. Giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí và điều kiện của đối tượng
được hưởng hỗ trợ: (Doanh nghiệp giải trình sự phù hợp về đối tượng
trong lĩnh vực công nghệ cao, đầu tư trung tâm nghiên cứu phát triển,
thỏa mãn các điều kiện về quy mô vốn đầu tư, tiến độ giải ngân, thực
trạng tuân thủ các quy định liên quan, ...quy định tại Điều 18 của Nghị
định này.)
2. Giải trình về sự phù hợp với các nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ
trợ: (Doanh nghiệp giải trình sự phù hợp của đề xuất hỗ trợ cụ thể của
doanh nghiệp với các nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ chi phí của
Quỹ quy định tại Điều 3 của Nghị định này.)
3. Giải trình về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án: (Doanh nghiệp giải trình về hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, dự án; hiệu quả lan tỏa của doanh
nghiệp, dự án đối với nền kinh tế và cộng đồng.)
4. Giải trình về việc đáp ứng các điều kiện để xác định mức hỗ trợ chi
phí và căn cứ xác định mức hỗ trợ: (Doanh nghiệp giải trình sự phù
hợp của đề xuất hỗ trợ với mức hỗ trợ và cách tính hỗ trợ quy định tại
các Điều 19, 20, 21, 22, 23 của Nghị định này và các căn cứ để xác định
mức hỗ trợ gồm chi phí đủ điều kiện, tỷ lệ , số tiền hỗ trợ...)
5. Giải trình về sự phù hợp của đề xuất hỗ trợ chi phí với các hạng
mục hỗ trợ chi phí quy định tại Nghị định này: (Doanh nghiệp giải
trình sự phù hợp của đề xuất hỗ trợ với phạm vi chi phí được hỗ trợ quy
định tại các Điều 19, 20, 21, 22, 23 của Nghị định này.)
IV. Doanh nghiệp cam kết
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực
của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Sử dụng nguồn hỗ trợ theo đúng quy định pháp luật, theo đúng cam kết
với Quỹ.

30
3. Thực hiện đúng cam kết sau khi nhận hỗ trợ trong quá trình triển khai dự
án.
4. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu
liên quan đến việc sử dụng hỗ trợ của Quỹ.
V. Hồ sơ kèm theo
1. Các tài liệu quy định tại Điều 28 Nghị định số .../2026/NĐ-CP
2. Các hồ sơ liên quan khác (nếu có).
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

31
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
(Số hiệu văn bản)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày … tháng … năm …
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG HỖ TRỢ CHI PHÍ
(Hỗ trợ theo mục 2 chương III)
Kính gửi:
( Tên cơ quan tiếp nhận )
I. Thông tin về đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí
1.Tên doanh nghiệp: ...
2.Mã số doanh nghiệp:
3.Thông tin dự án đầu tư: số Giấy phép đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu
tư/Quyết định chủ trương đầu tư ... do ... (tên cơ quan cấp) cấp lần đầu
ngày: ..., lần điều chỉnh gần nhất (nếu có) ngày: ...
4.Địa chỉ trụ sở chính: ...
5.Điện thoại: ... Fax: ... Email: ... Website: ...
6.Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ...
7.Tên và số tài khoản ngân hàng: .................................................... ;
II. Nội dung đề nghị hưởng hỗ trợ chi phí
1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ:
2. Tổng chi phí đầu tư ban đầu :
Bao gồm: ( chi tiết các hạng mục chi phí đầu tư ban đầu)
........
3. Tiến độ giải ngân chi phí đầu tư ban đầu:
.......
4. Đề xuất mức hỗ trợ chi phí và thời gian nhận hỗ trợ:
Mẫu số 02/HTĐT
(Ban hành kèm theo Nghị dịnh số
/2024/NĐ-CP ngày tháng năm 2024)

32
..........
VI. Giải trình các nội dung thẩm định
6. Giải trình về việc đáp ứng các tiêu chí và điều kiện của đối tượng
được hưởng hỗ trợ: (Doanh nghiệp giải trình sự phù hợp về đối tượng
quy định tại Điều 24 của Nghị định này.)
7. Giải trình về sự phù hợp với các nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ chi phí:
(Doanh nghiệp giải trình sự phù hợp của đề xuất hỗ trợ cụ thể của
doanh nghiệp với các nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ chi phí của
Quỹ quy định tại Điều 3 của Nghị định này.)
8. Giải trình về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án: (Doanh nghiệp giải trình về hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, dự án;có tác động tích cực đến hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo và phát triển các công nghệ mới, sản phẩm mới
mang tính đột phá của đất nước.)
9. Giải trình về tiến độ giải ngân vốn đầu tư và tiến độ đề nghị hỗ trợ
(Doanh nghiệp giải trình về tiến độ thực hiện dự án đầu tư phù hợp với tiến
độ đề nghị nhận hỗ trợ đầu tư)
VII. Doanh nghiệp cam kết
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực
của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Sử dụng nguồn hỗ trợ theo đúng quy định pháp luật.
7. Thực hiện đúng cam kết sau khi nhận hỗ trợ trong quá trình triển khai dự
án.
8. Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu
liên quan đến việc sử dụng hỗ trợ của Quỹ.
VIII. Hồ sơ kèm theo
3. Các tài liệu quy định tại Điều 33 Nghị định số .../2026/NĐ-CP
4. Các hồ sơ liên quan khác (nếu có).
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)

33
<Tên cơ quan ban hành>
Số:....../TB-.........
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…, ngày … tháng … năm …
THÔNG BÁO
về việc doanh nghiệp hưởng hỗ trợ chi phí
Kính gửi: <Tên doanh nghiệp>
Căn cứ Nghị định số … ngày ..về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ
trợ đầu tư;
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị hưởng hỗ trợ chi phí của <Tên doanh nghiệp> gửi
đến <Tên cơ quan ban hành> tư ngày …. tháng… năm…
Căn cứ Văn bản chấp thuận hỗ trợ đầu tư số ... ngày ... của Chính phủ;
<Tên cơ quan ban hành> thông báo:
<Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện được hỗ trợ đầu tư thì ghi:>
<Tên doanh nghiêp>, <mã số doanh nghiệp> đáp ứng các tiêu chí và điều
kiện được hưởng hỗ trợ chi phí theo quy định tại Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ...
tháng ... năm 2026 của Chính Phủ về thành lập, quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ đầu tư.
Nội dung hỗ trợ:
Hỗ trợ chi phí phát sinh trong năm tài chính <năm tài chính đề nghị hỗ trợ>
Đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí: < Doanh nghiệp công nghệ cao, Doanh
nghiệp có dự án ứng dụng công nghệ cao, Doanh nghiệp có dự án đầu tư trung tâm
nghiên cứu và phát triển> (Chọn ghi đối tượng phù hợp)
Hạng mục hỗ trợ chi phí: (Chọn ghi hạng mục chi phí phù hợp)
STT
Hạng mục hỗ trợ chi phí
Số tiền được hỗ
trợ
1
Chi phí đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
2
Chi phí nghiên cứu và phát triển
3
Chi phí sản xuất sản phẩm công nghệ cao
4
Chi phí đầu tư hệ thống công trình hạ tầng xã hội
Tổng
Mẫu số 03/HTĐT
(Ban hành kèm theo Nghị dịnh số
/2024/NĐ-CP ngày tháng năm 2024)

34
<Trường hợp doanh nghiệp không thuộc diện được hỗ trợ đầu tư thì
ghi:>
<Tên doanh nghiêp>, <mã số doanh nghiệp> không đáp ứng các tiêu chí và
điều kiện được hưởng hỗ trợ chi phí theo quy định tại Nghị định số .../2026/NĐ-
CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính Phủ về thành lập, quản lý và sử dụng
quỹ hỗ trợ đầu tư.
Lý do: ...............................................
Nếu có vướng mắc, đề nghị doanh nghiệp liên hệ với Cơ quan điều hành
Quỹ hỗ trợ đầu tư theo số điện thoại:.......................... địa chỉ:...................
<Tên cơ quan ban hành> thông báo để doanh nghiệp được biết./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT,
- cơ quan có thẩm quyền…
<Tên cơ quan ban hành>
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.