• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung Luật Đầu tư theo Nghị quyết 10-NQ/TW 2026

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/08/2026
Lĩnh vực: Đầu tư Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Luật
Hạn gửi góp ý: 16/08/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 14/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Luật

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Luật PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Luật số: /2026/QH15
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ
(TRIỂN KHAI THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ
10-NQ/TW NGÀY 08/6/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư, đã
được sửa đổi, bổ sung tại Luật số …/2026/QH15.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu số
143/2025/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số …/2026/QH15.
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. sở dữ liệu quốc gia về đầu tập hợp dữ liệu về các dự án đầu tư
hoạt động đầu trên phạm vi toàn quốc , được tổ chức, quản lý, khai
thác, chia sẻ kết nối với sở dữ liệu của các quan liên quan theo
quy định của pháp luật.”;
b) Bổ sung khoản 3a như sau:
3a. Cổng một cửa đầu tư quốc gia bao gồm hệ thống thông tin quốc gia
về đầu tư, sở dữ liệu quốc gia về đầu tư, sở dữ liệu liên quan hạ
tầng kỹ thuật hệ thống.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Nhà nước công nhận bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu về
tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư
trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; chính sách khuyến
khích tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu thực hiện hoạt động đầu kinh
doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế. Việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ
2
đảm bảo đầu phải bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư,
doanh nghiệp người dân; góp phần nâng cao năng lực tự chủ chiến lược
của nền kinh tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia.”.
3. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 8 như sau:
“3a. Căn cứ điều kiện kinh tế - hội yêu cầu quản nhà nước
trong từng thời kỳ, trường hợp cần thiết để thu hút các dự án đầu tư chiến
lược, tác động lớn đến phát triển kinh tế - hội các dự án khác
cần yêu cầu nới lỏng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu
nước ngoài, Chính phủ xem xét, quyết định cho phép nhà đầu nước
ngoài được sở hữu tối đa 100% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế hoạt động
trong các ngành, nghề
1
thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị
trường đối với nhà đầu nước ngoài trên sở bảo đảm an ninh, quốc
phòng và lợi ích quốc gia, dân tộc.”.
4. Bổ sung khoản 1a sau khoản 1 Điều 12 như sau:
1a. Nhà nước chính sách bảo đảm môi trường đầu tư, kinh doanh
minh bạch, ổn định, nhất quán, chi phí tuân thủ thấp, khả năng dự báo
cao, phù hợp với thông lệ quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh trong khu
vực và toàn cầu.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ và e như sau:
“đ) Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, mua bán, tiếp nhận, chuyển giao làm
chủ công nghệ;
e) Hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển trị thường, cung cấp thông tin;”;
b) Bổ sung các điểm h1, h2, h3, h4 vào sau điểm h như sau:
h1) Hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng;
h2) Hỗ trợ sản xuất, cải tiến sản phẩm, công nghệ;
h3) Hỗ trợ đầu tư ban đầu, đầu tư tạo tài sản cố định;
h4) Hỗ trợ hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp với các sở đào tạo,
nghiên cứu;”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
Điều 17. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt
1. Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu đặc biệt nhằm
khuyến khích phát triển một số dự án đầu có tác động lớn đến phát triển kinh
1
Dự kiến một số ngành, nghề sau: Sản xuất tàu bay và tàu vũ trụ; Dịch vụ chụp ảnh đặc biệt
ngoại trừ chụp ảnh trên không; Kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu trí tuệ; Dịch vụ khác,
bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định
hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ
chuẩn bị chứng từ vận tải; Dịch vụ quảng cáo; Dịch vụ kế toán, kiểm toán và ghi sổ kế toán;
Dịch vụ đại lữ hành điều hành tour du lịch; Dịch vụ thẩm định giá; Dịch vụ chụp ảnh
chân dung; Dịch vụ triển lãm; Dịch vụ hội chợ triển lãm thương mại; Dịch vụ đại lý làm
thủ tục hải quan.
3
tế - xã hội.
2. Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt bao gồm:
a) Dự án đầu thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập
mới đó) các trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, dự
án đầu xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ
tầng di động từ 5G trở lên hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến
lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, dự án đầu tư trong lĩnh vực công
nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ quy vốn đầu thời hạn giải ngân vốn đầu
theo quy định của Chính phủ; trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia được thành
lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Dự án đầu sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên
cứu phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây
dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ
số quy vốn đầu thời hạn giải ngân vốn đầu theo quy định của
Chính phủ;
b1) Dự án đầu trong các lĩnh vực công nghệ sinh học y sinh tiên
tiến; công nghệ năng lượng vật liệu tiên tiến, công nghiệp xanh; dịch vụ
logistics hiện đại, dịch vụ chuỗi cung ứng, dịch vụ tài chính, thương mại,
đổi mới sáng tạo có giá trị gia tăng cao, kho dự trữ năng lượng, dự trữ hàng
hóa cho khu vực và quốc tế có quy mô vốn đầu tư và thời hạn giải ngân vốn
đầu tư theo quy định của Chính phủ
2
;
c) Dự án đầu khác (bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng)
thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu quy vốn đầu tư và thời hạn giải
ngân vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ.
3. Mức ưu đãi thời hạn áp dụng ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và pháp luật về đất đai.
4. Hỗ trợ đầu tư đặc biệt
a) Hỗ trợ đầu đặc biệt được thực hiện theo các hình thức quy định tại
khoản 3 Điều 14 của Luật này.
b) Các các dự án được áp dụng hỗ trợ đầu tư đặc biệt trong các ngành,
lĩnh vực: công nghiệp điện tử, chip bán dẫn thiết bị số; trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn, điện toán đám mây, Internet vạn vật chuỗi khối; công nghệ
sinh học y sinh tiên tiến; công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến, công
nghiệp xanh; logistics hiện đại, dịch vụ chuỗi cung ứng giá trị gia tăng
cao, các dự án đầu xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm dữ
liệu, kho dự trữ năng lượng, dự trữ hàng hóa cho khu vực và quốc tế được
xem xét hỗ trợ từ ngân sách nhà nước như sau:
b1) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí hợp lệ đủ điều kiện để phát triển nhà
cung ứng trong nước tham gia vào chuỗi giá trị.
2
Cụ thể hóa tổng vốn đầu tiến độ giải ngân tại Nghị định, dự kiến tổng vốn 15.000 tỷ đồng, giải ngân
10.000 tỷ đồng trong vòng 5 năm.
4
b2) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí hợp lệ đủ điều kiện cho các Dự án
nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp đầu nước ngoài liên kết với
các viện, trường, cơ sở đào tạo nghề, doanh nghiệp trong nước.
b3) Hỗ trợ tối đa 50% chi phí đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực cho
người lao động là người Việt Nam.
b4) Hỗ trợ tối đa 2% chi phí đầu tạo tài sản cố định cho tổ chức
kinh tế vốn đầu nước ngoài sử dụng lợi nhuận chưa chuyển về nước
để mở rộng đầu tư tại Việt Nam.
4a. Nguyên tắc áp dụng và thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt:
a) Nhà đầu được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu đặc biệt trách
nhiệm thực hiện đầy đủ các cam kết đã đăng ký; báo cáo định kỳ việc thực
hiện cam kết hàng Quý, hàng năm theo quy định tại Điều 47 của Luật này
cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của quan nhà nước thẩm
quyền;
b) quan nhà nước thẩm quyền thực hiện hậu kiểm trên sở
quản trị rủi ro, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu số trí tuệ nhân tạo. Việc
đánh giá kết quả thực hiện cam kết phải bảo đảm khách quan, công khai,
minh bạch, thống nhất và phản ánh đúng hiệu quả thực chất của dự án đầu
tư;
c) Trường hợp nhà đầu không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ các cam kết, quan nhà nước thẩm quyền xem xét điều chỉnh mức
hỗ trợ, ưu đãi, thu hồi một phần hoặc toàn bộ ưu đãi, hỗ trợ đã được hưởng
hoặc áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật;
d) chế, chính sách đặc thù, vượt trội quy định tại Luật này được áp
dụng trên cơ sở kết quả thực hiện các cam kết của nhà đầu tư.
Nội dung cam kết bao gồm các nội dung về chuyển giao công nghệ;
nghiên cứu và phát triển; đào tạo nguồn nhân lực là người Việt Nam; hỗ trợ
doanh nghiệp Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng; chuyển đổi số; chuyển
đổi xanh, kinh tế tuần hoàn; sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai, tài
nguyên, năng lượng bảo vệ môi trường; nâng cao giá trị gia tăng trong
nước và các yêu cầu khác mà nhà đầu tư đã cam kết;
e) Việc áp dụng, điều chỉnh, duy trì hoặc chấm dứt chế ưu đãi, hỗ
trợ phải căn cứ vào kết quả thực hiện các cam kết của nhà đầu trong
suốt quá trình thực hiện dự án.
4b. Khuyến khích tổ chức kinh tế vốn đầu nước ngoài công bố
nhu cầu mua sắm, tiêu chuẩn kỹ thuật và lộ trình nội địa hóa.
4c. Doanh nghiệp trong nước triển khai dự án đầu tư trong các ngành,
lĩnh vực quy định tại điểm a khoản 4 Điều này được vay vốn, hỗ trợ tín
dụng từ Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ vừa, Quỹ Đổi mới Công nghệ
quốc gia để mua công nghệ hoặc góp vốn, mua cổ phần tại các doanh
nghiệp tại nước ngoài.
5. Ưu đãi, hỗ trợ đầu đặc biệt quy định tại Điều này không áp dụng đối
5
với các trường hợp sau đây:
a) Dự án đầu đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận
đăng đầu hoặc quyết định chủ trương đầu trước ngày Luật này hiệu
lực thi hành;
b) Dự án đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 14 của Luật này.
6. Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các ưu đãi đầu khác trong
trường hợp cần khuyến khích phát triển một dự án đầu đặc biệt quan trọng
hoặc đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
7. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp được áp dụng chính sách khấu hao nhanh đối
với tài sản cố định máy móc, thiết bị, dây chuyền, công nghệ nhằm đáp
ứng tiêu chí chuyển đổi khu công nghiệp sinh thái. Mức khấu khao cụ thể
được thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trình tự, thủ tục áp dụng
khấu hao nhanh được thực hiện theo quy định pháp luật về khấu hao.
8. Nhà đầu thực hiện dự án đầu trong các ngành, lĩnh vực quy
định tại điểm b khoản 4 Điều này được Chính phủ xem xét áp dụng cơ chế
đàm phán gói chính sách ưu đãi, hỗ trợ vượt trội gắn với kết quả thực hiện
cam kết. Chính phủ quyết định tiêu chí, điều kiện, gói chính sách ưu đãi, hỗ
trợ vượt trội đối với từng dự án cụ thể trên sở đặc thù của từng ngành,
lĩnh vực cam kết của nhà đầu đàm phán, kết Biên bản ghi nhớ
hợp tác đầu tư đối với nhà đầu tư.”.
7. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau:
Điều 17a. Cơ chế đặc thù thu hút đầu tư của các địa phương
1. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và định hướng phát triển kinh tế
- hội trong từng thời kỳ, Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quyết định sử dụng ngân sách của địa phương để hỗ trợ
chi phí theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này nhằm thu hút các
dự án đầu chiến lược, tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương. Tiêu chí, điều kiện, quy trình, thủ tục, mức hỗ trợ do Hội đồng
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
2. Hội đồng nhân dân các địa phương đô thị đặc biệt theo quy định
của pháp luật về phát triển đô thị được quyết định áp dụng các cơ chế, thủ
tục đặc thù về đầu giải phóng mặt bằng, giao đất, cho thuê đất, thuê mặt
nước, xây dựng, phòng cháy chữa cháy cho các dự án đầu quy định tại
điểm b khoản 4 Điều 17 của Luật này.”.
8. Bổ sung điểm đ vào sau điểm d khoản 4 Điều 23 như sau:
đ) Trường hợp khác không thuộc diện đấu giá, đấu thầu theo quy
định của pháp luật.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 24 như sau:
“10. Dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao khu vực biển, trừ trường hợp
khác theo quy định của Chính phủ.”.
6
10. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 28 như sau:
1a. Trường hợp dự án thuộc một trong các ngành, lĩnh vực quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 17 của Luật này nằm ngoài khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương
mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế,
nhà đầu được lựa chọn đăng đầu theo quy định tại Điều này đối
với dự án đầu tư.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 31 như sau:
“2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu ngoài khu kinh tế không quá 50
năm. Dự án đầu thực hiện tại địa bàn điều kiện kinh tế - hội khó khăn,
địa bàn điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn
đầu lớn nhưng thu hồi vốn chậm; dự án đầu xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công
nghiệp sinh thái, khu công nghệ số tập trung; dự án thuộc diện ưu đãi, hỗ trợ
đầu đặc biệt quy định tại khoản 2 điểm b khoản 4 Điều 17 của Luật này
thì thời hạn hoạt động của dự án đầu thể dài hơn nhưng không quá 70
năm.”.
12. Bổ sung Điều 44a vào sau Điều 44 như sau:
Điều 44a. Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
1. Việc quản nhà nước đối với dự án đầu được thực hiện theo
toàn bộ vòng đời của dự án, bao gồm các giai đoạn sau:
a) Xúc tiến đầu tư;
b) Lựa chọn nhà đầu tư;
c) Quyết định chủ trương đầu tư và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư;
d) Triển khai thực hiện dự án;
đ) Theo dõi, đánh giá, hỗ trợ trong quá trình hoạt động;
e) Điều chỉnh, mở rộng dự án;
g) Chấm dứt hoạt động dự án.
2. Các bộ, quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ, giám sát,
kiểm tra, đánh giá đầu theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy
định tại Điều 44 của Luật này.”.
13. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 45 như sau:
6a) Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư
a) Hiệu quả hoạt động đầu được đánh giá trên sở chất lượng,
hiệu quả, tính bền vững và mức độ đóng góp thực chất của dự án đầu tư đối
với phát triển kinh tế - hội, nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực tự
chủ của nền kinh tế.
7
b) Việc đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phải bảo đảm khách quan,
toàn diện, công khai, minh bạch; kết hợp giữa đánh giá định lượng và định
tính; lấy hiệu quả thực chất, giá trị gia tăng tác động lan tỏa làm căn cứ
chủ yếu để xây dựng, điều chỉnh tổ chức thực hiện chính sách phát triển
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
c) Thủ tướng Chính phủ quy định nội dung, tiêu chí, phương pháp
đánh giá và cơ chế theo dõi hiệu quả hoạt động đầu tư.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 46 như sau:
Điều 46. Xây dựng nền tảng số, sở dữ liệu lớn về đầu trực tiếp
nước ngoài tích hợp trên Cổng đầu tư một cửa quốc gia
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư bao gồm:
a) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư trong nước;
b) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam;
c) Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;
d) Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư;
đ) Hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghiệp, khu kinh tế;
e) Hệ thống thông tin quốc gia về các nội dung quản lý đầu tư khác.
1a. sở dữ liệu quốc gia về đầu gồm các cơ sở dữ liệu thành phần
phục vụ quản các lĩnh vực đầu quy định tại khoản 1 Điều này. sở
dữ liệu quốc gia về đầu được tích hợp, đồng bộ, kết nối và chia sẻ với cơ
sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành hệ thống thông tin của
các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính chủ trì xây dựng, quản và vận hành Cổng đầu tư một
cửa quốc gia; phối hợp với các bộ, quan ngang bộ Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố, quan quản nhà nước về đầu tổ chức kết nối,
chia sẻ và đồng bộ dữ liệu đầu tư trên phạm vi toàn quốc.
3. Các bộ, quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố,
quan quản lý nhà nước về đầu tư và nhà đầu tư có trách nhiệm cập nhật, cung
cấp được quyền khai thác dữ liệu trên Cổng đầu một cửa quốc gia
theo phân cấp quản lý, bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời.
4. Thông tin về dự án đầu tư lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư
có giá trị pháp lý là thông tin gốc về dự án đầu tư.
4a. Tổ chức, nhân được khai thác thông tin trong sở dữ liệu
quốc gia về đầu trong phạm vi dữ liệu được phép tiếp cận theo quy định.
Việc cung cấp, khai thác sử dụng dữ liệu thực hiện theo quy định của
pháp luật về phí, lệ phí và pháp luật có liên quan:
a) Tổ chức, nhân quyền đề nghị quan quản nhà nước về
đầu quan đăng ký đầu tư cung cấp thông tin được lưu giữ trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đầu tư và phải nộp phí theo quy định của pháp luật.
8
b) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và Cơ quan đăng ký đầu tư có
nghĩa vụ cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin theo quy định tại khoản 3
Điều này.
c) Bộ Tài chính chủ trì hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
sử dụng phí cung cấp thông tin, bảo đảm việc nâng cấp, duy trì, vận
hành Cổng một cửa đầu tư quốc gia.
5. Chính phủ quy định chi tiết về hệ thống thông tin quốc gia về đầu
Cổng một cửa đầu tư quốc gia.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 49 như sau:
“1. Chính phủ chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, định hướng
xúc tiến đầu nhằm thúc đẩy, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu theo ngành,
vùng đối tác phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch mục tiêu phát
triển kinh tế - hội trong từng thời kỳ; bảo đảm thực hiện các chương trình,
hoạt động xúc tiến đầu tính liên vùng, liên ngành, gắn kết với xúc tiến
thương mại xúc tiến du lịch thu hút đầu theo số lượng sang thu hút
chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công
nghệ, phát triển nguồn nhân lực, tác động lan tỏa, liên kết và đóng góp thực
chất cho phát triển kinh tế - xã hội làm mục tiêu chủ yếu.”;
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XVI, kỳ họp … thông qua ngày … tháng … năm 2026.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư (triển khai thực hiện một số nội dung của Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài)

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×