• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1635/KH-UBND Gia Lai 2025 khắc phục nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 11/06/2025 16:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1635/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hữu Quế
Trích yếu: Khắc phục, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh Gia Lai năm 2025 và các năm tiếp theo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đấu thầu-Cạnh tranh

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1635/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1635/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1635/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Khc phc, ng cao chỉ số năng lực cnh tranh (PCI)
ca tỉnh Gia Lai năm 2025 và các năm tiếp theo
Nhằm triển khai thc hin có hiu quả đồng bc hot đng ci thin môi
trường kinh doanh qua đó ci thiện điểm s thứ hng năng lực cnh tranh cp
tỉnh (PCI) năm 2025 và các năm tiếp theo; y ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành
Kế hoch như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊUCẦU
1. Mục đích
- y dng kế hoch tổ chc thực hiện các nhiệm v mt cách đồng b đ ci
thiện i trường đầu tư kinh doanh, h tr doanh nghip, thực hiện có hiệu qu
Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 ca Chính phủ v nhng nhim v, gii
pháp ch yếu ci thiện i trường kinh doanh, nâng cao năng lực cnh tranh quốc
gia năm 2025Kế hoch s 155/KH-UBND ngày 20/01/2025 của UBND tnh về
trin khai Nghị quyết s 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 ca Chính ph, qua đó cải
thiện chỉ s PCI của tỉnh.
- Kp thời khc phc, ci thin ch scòn thấp điểm, góp phnng v trí xếp
hng ch sPCI; góp phần xây dựng quan, đơn vị trong sạch, vng mnh, phục
v nhân dân, doanh nghip được tt hơn.
- Nâng cao chất ợng, quản lý điu hành của các cơ quan nhà nước; các sở,
ban, ngành, đa phương; hướng đến sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp trên
cơ s chuyển biến mạnh mẽ thái đ phc v, hướng đến xây dng chính quyn đin
tử, phấn đu đưa các ch số thành phần, các ch số con thuc chỉ s thành phn của
ch s PCI tnh Gia Lai năm 2025 các năm tiếp theo đạt kết qutt hơn.
2. Yêu cu
- Gắn nhim vụ nâng cao chỉ s PCI với việc triển khai nhiệm v chuyên môn
ca các cơ quan, đơn vị; thc hiện toàn diện, có cht ng, hiệu quả nhiệm v này;
thường xuyên theo dõi vic triển khai các nhiệm v; gn ci cách hành chính
(CCHC) với ci thiện môi trưng kinh doanh. Tăng ờng kiểm tra, đôn đốc, đánh
g kết qu triển khai thực hiện ca các cấp, các ngành, địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm ca nời đng đầu c sở, ban, ngành, đa
phương trong việc ci thiện và nâng cao cht lượng các ch tiêu c thể cấu thành n
mỗi ch s thành phn của PCI. Thc hiện các giải pháp phi trọng tâm, trng đim,
c th, rõ ràng, php với thc tế và mang tính khả thi cao. Th trưởng các sở,
ban, ngành, địa phương ng ờng chđo toàn diện, thống nht trong vic thực
hin các nhim v, giải pháp nâng cao năng lực cnh tranh gắn với ng cao cht
ợng qun lý, điều nh, chtợng hot động công v.
- Tăngờng sphi hp giữa các sở, ban, ngành, đa phương trong công tác
hỗ tr doanh nghiệp; nắm bt, gii quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc ca doanh
1635
10
06
2
nghiệp, tạo i trưng đầu tư thông thoáng, tạo điều kiện cho doanh nghip được
cnh tranh công bng, lành mạnh.
- Tp trung đy mnh khai thác, s dụng ng dng công ngh thông tin trong
công tác điu hành, giải quyết th tục hành chính (TTHC) đ giảm thiu ti đa các
chi phí phát sinh v thời gian và tài chính cho doanh nghiệp khi thực hin các TTHC
ti tỉnh.
II. MỤCTIÊU GIẢI PP
1. Mục tu
Nhằm thúc đẩy ci thiện môi trường kinh doanh, nâng cao cht ng giải
quyếtTTHC và phc vụ doanh nghiệp, từ đó to lp môi trưng kinh doanh thunlợi,
tăng niềm tin ca cng đng doanh nghiệp vào h thng chính quyn,ng đng lực
thúc đy doanh nghiệp phát trin cũng chính là góp phn thúc đẩy pt triển kinh tế
- hội ca tỉnh trong thời gian tới. Phấn đấu ch số PCI tỉnh năm 2025 ng đim
tăng bc so với năm trước.
2. Giải pháp
Căn cứ kết quả báo cáo đánh g, xếp hng PCI năm 2024 và nhng vấn đ
trng tâm cn tập trung khắc phục trong năm 2025 và các năm tiếp theo, UBND tnh
đ nghị các sở, ban, ngành, đa phương trin khai có hiệu quả các giải pháp đ cải
thiệnc Chỉ s thành phn giảm điểm, gim bậc và xếp hng thp, c thể:
2.1. Tiếp cn đất đai
- Tiếp tục nghiên cứu, đ xuất đơn giản hoá th tục, giảm thời gian x cấp
giấy chứng nhận quyn s dng (GCNQSD) đất; áp dng ng ngh thông tin
(CNTT) đ qun và tra cu thông tin;
- Tăng ờng công khai, minh bch tng tin v quy hoạch và giá đất; đăng
tải thông tin quy hoch và giá đt trên Website ca Sở Nông nghip và Môi trường,
STài chính; cung cp thông tin cho doanh nghip (DN) và người dân thông qua
tng đài và email;
- Tăng ờng h trDN tiếp cận đt đai; cung cp thông tin h tr DN
trong vic tìm kiếm tiếp cn đt đai, nht DN nh và vừa tìm kiếm mt bng
đ triển khai d án sn xuất, kinh doanh; t chứcc khoá đào tạo và tư vn để gp
DN cải thiện kiến thức v Lut Đt đai;
- Tăng ng s phối hp giữa Sở Nông nghip và Môi trưng, S Tài chính
các sở, ban, ngành liên quan; đảm bo vic cung cp thông tin h tr DN được
triển khai đng b và hiệu qu;
- y dngtriển khai h thng thông tin đất đai điện tđể cung cấp tng
tin v quy hoạch, giá đt và tình hình s dụng đt; đảm bảo hệ thng thông tin đt
đai điện tử được cp nhật thường xuyên và chính xác;
- Tăng ờng công tác kim tra và giámt việc sử dng đất đúng mc đích
và hiu quả; đm bảo vic kim tra gm sát được thực hiện thường xuyên và
hiu qu; Đng thời thường xuyn đánh g hiu qucủa các giải pháp trên; điều
chnh cải thiện các giải pháp đđảm bảo đạt mục tu cải thiện tiếp cận đất đai.
- Đánh gvà ci thiện môi trưng đầu tư liên quan đến đt đai đ thu hút đu
tư và phát triển kinh tế; đm bo i trưng đầu tư liên quan đến đt đai được ci
thiện và hiệu qu các gii pháp.
3
2.2. Chi phí không chính thc
- Tăng ờng công khai, minh bch thông tin; đăng ti thông tin v các quy
đnh, th tục p l phí trên Website ca các sở, ban, ngành; cung cp thông tin
cho DN và người dân thông qua tổng đài và email;
- Đơn gin hoá TTHC, áp dng CNTT đ qun lý và tra cứu thông tin; giảm
s ợng và đơn giản hoá ni dung của các báo cáo đnh k; áp dng CNTT đquản
tra cứu thông tin;
- Xây dựng và triển khai cơ chế kiểm soát ni b đngăn chn và phát hiện
hành vi tham nhũng; đm bo cơ chế kiểm soát nội b được thc hiện hiệu quả;
- Tăngờng đào tạo và nâng cao nhn thức như tổ chức các khoá đào tạo v
phòng chống tham nhũngtiêu cc cho cán b, công chức, vn chức (CBCCVC);
tăngờng tuyên truyn nâng cao nhận thc của người dân v tác hi của chi phí
không chính thức;
- Tăng ờng phi hp giữa các cơ quan chức ng Thanh tra tnh, Công an
tỉnh; đm bo việc phòng chống tham nhũng và tiêu cực được triển khai đng b và
hiu qu;
2.3 Tính năng đng ca chính quyền
- Tăng ờng stham gia của người dân vào quyết đnh chính ch như t
chc c cuc họp và hội tho đ ly ý kiến ca nời dân v các quyết định chính
sách; đảm bo rằng các quyết đnh chính sách được xây dng da trên nhu cu và ý
kiến của người dân;
- Nâng cao chất lượng hiệu quả của b máy chính quyền; cth đánh
g ci thiện thường xuyên hiệu quả của bmáy chính quyn; tăng cường đào to
và phát trin năng lực cho CBCCVC;
- Tăng ờng ng dụng CNTT trong qun lý; triển khai h thống tng tin
đin tử đ qun lý và cung cấp dịch v công; đm bo rằng các hthống thông tin
được cp nht thường xuyên chính xác;
- Tăng ờng sự minh bch và tch nhiệm gii quyết như đăng tải thông tin
v c quyết đnh chính sách và hoạt đng ca chính quyến trên Website; đm bảo
rng các quyết định chính sách được công khai và minh bch;
- Tăng ờng sự phi hp giữa các s, ban, ngành như t chc các cuộc hp
và hi tho đê tăng cường s phi hp giữa các sở, ban, ngành; đm bo rằng các
quyết đnh chính ch được y dng dựa trên s phi hp đng thun của các
sở, ban, ngành;
- y dng và triển khai chínhch phát trin ngun nhân lực cht lượng cao
và hiu qu của bmáy chính quyn; triển khai các chương trình đào to và phát
triển năng lực cho CBCC.
2.4 Tính minh bch
- Tiếp tục duy trì và nâng cao hơn na cht ợng website ca tỉnh, ca các
sở, ngành, địa phương. Xây dng website theo hướng d dàng truy cập, tiếp cn tài
liệu nht là đối với tài liệu quy hoạchtài liệu pháp lý nhưng đm bo được đy
đ thông tin, shu ích đ ng s ợng, tỷ lệ DN thường xuyên truy cp vào
website ca tỉnh.
- ng cường công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương và s ch đo
4
ca Lãnh đo trong vic cung cp thông tin, tài liu cho DN, gim ti thiếu s ngày
DN phi chờ đợi đđược thông tin, tài liu theo đ nghị.
- Cung cp, phổ biến đy đ, kịp thời quy định ca pháp luật thuế, thông tin
quản thuế đến người nộp thuế tổ chc, nhân khác ng như minh bch trong
các khon thuế nhm nâng cao nhận thức sđng thuận củahội, của DN v
công tác thuế.
- ng cao hơn nữa vai trò ca các hip hội DN đa phương, phát huy tốt nhất
vai trò đi diện, cầu nối gn kết doanh nghiệp trong và ngoài tnh, hp tác xã với
chính quyn đa phương đ cùng nhau chia sẻ, gii quyết những vn đề vướng mc
theo thẩm quyn ý kiến đối với b, ngành ca Chính ph sa đổi chế, chính
sách, x nhng vn đ bất cp đ phù hp thực tiễn, ci thiện thúc đy môi
trường đu tư kinh doanh.
2.5. Chi phí thời gian
- Giảm s lượng và đơn giản hoá ni dung ca các o cáo định k; áp dng
CNTT đ quản và tra cứu thông tin; thời gian giải quyết TTHC tiếp tục phn đấu
giảm từ 30-70% so với thời gian quy định.
- Tăng cường ng dụng CNTT; triển khai hệ thng một cửa đin tử dch v
công trc tuyến toàn trình; áp dng ch ký số hoá đơn điện tử; tạo điều kiện cho
DN thực hiện TTHC trực tuyến;
- Ci thin quy trình giải quyết TTHC như xác định rõ thời gian giải quyết và
trình t thực hin cho tng th tc; đảm bo công khai, minh bch thông tin về quy
trình và thời gian gii quyết; thiết lập h thng theo dõi và đánh giá việc gii quyết
TTHC;
- c cơ quan, đơn v, đa phương ctrọng tăng cường hỗ trDN trong việc
cung cấp thông tin h trợ DN trong việc thực hiện TTHC; t chc các khđào
to và tư vn đ gp DN ci thiện kiến thức v TTHC;
2.6. Cnh tranh bình đng
- Xây dựng môi trường kinh doanh bình đng, đm bảo các DN được đi x
công bng và không phân bit đối x; tăng cường công khai, minh bch tng tin v
các quy đnh và chính sách kinh doanh;
- Nâng cao chất ợng các quy đnhchính sách cnh tranh như st
sửa đi các quy định không phợp với luật cnh tranh; đảm bảo công khai, minh
bch d tiếp cận các quy đnh và chính sách cạnh tranh;
- Tăng ờng h trcung cp tng tin h tr DN nh và va trong vic
tiếp cn các ngun lựcthị trường; tổ chứcc khoá đào tạo và tư vn đ gp DN
nhvà vừa ci thiện ng lực cạnh tranh;
- Tăng cường kiểm tra giám sát việc thc hin quy định cạnh tranh; đảm
bo việc kiểm tra và giám sát được thc hiện thường xuyên và hiệu quả;
- y dngtriển khai chính sách h trợ DN nhỏ và va trong vic tiếp cn
các ngun lực và thị trường; trin khai các chương trình h tr DN như đào to, tư
vn và cung cấp thông tin;
- Tăng cường hp tác giữa các cơ quan chức năng STài chính, SCông
Thương các quan khác; đm bảo vic phi hp được triển khai đng bộ hiệu
qu.
5
III. MỘT SỐ NHIỆM VỤ:
- Các s, ban, ngành, đa phương nghiên cứu báo cáo Ch s năng lực cnh
tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2024 và gii pháp để ci thiện c Chỉ số thành phn chưa
đt nêu trên đ xây dng kế hoch khc phc ca đơn vị mình; đ ra các giải pháp
mang tính thc tiễn và kh thi; phân công ph tch chỉ s gắn với trách nhim của
từng tập thể và cá nhân. Tập trung khc phục các ch s con thuc 10 chỉ số thành
phần đối với PCI, nêu mc tu phn đu, nhiệm v cụ thể cho tng ch số, nhất
nhng chỉ s còn tồn tại trong báo cáo đánh gkết quả ch số PCI năm 2024;
phấn đấu giảm chênh lệch, khoảng cách điểm s giữa các s ngành; giữa các địa
phương; đm bo s phát triển ở tt c các sở, ngành, đa phương.
(Theo Bảng phân công nhiệm v ph trách 10 ch s thành phn và 142 ch
s con của PCIm theo)
- Ngoài các giải pháp chung ci thiện các ch số tnh phn nêu trên, các sở,
ban, ngành, đa phương cn tp trung một s nhiệm vc thể sau:
1. Sở Tài chính:
- Theo dõi và hướng dẫn các sở, ngành, đa phương xây dựng kế hoch khắc
phc ch số năng lực cnh tranh. đầu mối ch trì, theo dõi, tham mưu UBND tỉnh
các giải pháp cải thiện chỉ s năng lực cạnh tranh cấp tnh (PCI).
- Phi hp SNông nghiệp và i trường tham mưu UBND tnh theo dõi,
hướng dn các s, ngành, đa phương xây dng kế hoạch khắc phc Chs xanh
(PGI).
- Phi hp với các sở, ngành, đa phương triển khai Chương trìnhnh đng
s 592/CTr-UBND ngày 30/03/2022 ca UBND tỉnh thực hin Nghị quyết s 05-
NQ/TU ngày 20 tháng 01 m 2022 ca Ban chấp hành Đng bộ tnh Gia Lai (khoá
XVI) về phát trin kết cấu h tng đng b, nht là hạ tầng các vùng đng lực ca
tỉnh Gia Lai đến năm 2030; Chương trình hành động s 825/CTr-UBND ngày
28/04/2022 ca UBND tnh Gia Lai vvic thc hin Nghị quyết s 07-NQ/TU
ngày 20 tng 01 năm 2022 ca Ban chp hành Đng bộ tnh (Khóa XVI) v đy
mạnh thu hút các ngun lực đu tư cho phát triển nông nghip, ng nghiệp chế
biến, công nghiệp năngợng tái to và du lịch đến năm 2030.
- y dng kế hoạch c th để cải thiện các ch số thành phần, ch số con thp
đim, xếp th hạng thấp cũng như các chs có dư địa cao, có khng tiếp tục
tăng điểm đng thời duy trì các chỉ số con điểm s và th hạng cao ca các chỉ s
thành phn: Gia nhp thị trường Cạnh tranh bình đng.
2. n phòng UBND tỉnh:
- Tham mưu UBND tỉnh ch đạo ng cường công c kiểm tra, kiểm soát
TTHC và t chức thực hiện cơ chế mt cửa, mt cửa ln thông trong giải TTHC.
Phát huy vai tlà đơn v ch trì tham u qun lý ni dung Website của tnh, là
đu mối tiếp nhn, phân phi thông tin điều hành, tạo ra skết ni trực tuyến giữa
công dân, doanh nghiệp với cơ quan hành chính Nhà nước; thực hiện tt nhiệm v
gm sát, điều hành nâng cao chất ợng các hoạt động hành chính; Hỗ tr
tương tác, kịp thời tiếp nhận phản hi v nhng khó khăn ca doanh nghiệp trong
đu tư, sản xuất, kinh doanh hoc các vn đmt trái ca xã hi như ô nhiễm môi
trường, vi phm an toàn giao thông, an ninh trật tự, vi phm xây dng hoc các
hot đng vi phm pháp luật ca người dân và doanh nghiệp.
6
- Tiếp tục thc hin ng khai đường dây nóng, hi đáp trực tuyến trên Cng
thông tin điện tử tnh Gia Lai; cập nht, tiếp nhn, x lý phản ánh, kiến nghị và trả
lời người dân doanh nghiệp qua h thống các trang thông tin điện tử:
http://gialai.gov.vn;http://nguoidan.chinhphu.vn http://doanhnghiep.chinhphu.vn.
- Thưng xuyên soát, kiến ngh quan thm quyn sa đổi, b sung,
thay thế, bãi b nhng TTHC rườm rà, phc tạp, y khó khăn cho doanh nghip
khi thc hiện. Ưu tiên cắt giảm thời gian giải quyết TTHC đối với các lĩnh vực mà
doanh nghiệp sử dng nhiều.
- y dng kế hoạch c th để cải thiện các ch số thành phần, ch số con thp
đim, xếp th hạng thấp cũng như các chỉ s có dư đa cao, khả ng tiếp tc
tăng điểm đng thời duy trì các chỉ số con có điểm s thứ hng cao của các chỉ số
thành phần: Chi phí thời gian Tính năng đng tiên phong của chính
quyền”.
3. Sở Nông nghiệp i trường:
- Ch trìng các sở, ban, ngành, đa phương triển khai thực hiện hiệu quả Kế
hoch cải thiện nâng hng Chỉ s Xanh cp tỉnh (PGI).
- Theo dõi, hưng dẫn các các cá nhân, doanh nghiệp tích cực gim thiu ô
nhim môi trường trong tình hình biến đi khí hu phức tp, đm bo tuân thủ các
tu chun môi trường tối thiểu trong hoạt đng sn xut kinh doanh.
- Phối hp với các quan, đơn vị ln quan tchức rà soát, đánh giá qu đt
trên đa bàn tnh, nhất là qu đt sch điều kiện đ sn xuất nông nghiệp công
nghcao, tạo qu đt sch đ phc vthu hút, kêu gi đu tư trên đa bàn tỉnh. Rà
soát các công trình, dự án chưa hoàn thành các th tc v đất đai đ hướng dẫn, hỗ
trdoanh nghiệp đẩy nhanh hoàn thin thtc giao đất, cho thuê đt, chuyn mục
đích sử dng đất và c quy đnh pháp luật v bi thưng, h trợ và tái đnh cư khi
nhà nước thu hi đt trên địa bàn tnh đ kp thời tham mưu UBND tnh sa đổi, b
sung phù hợp, to điu kin thun lợi đ triển khai
- Giải quyết th tục h sơ giao đất, cho thuê đt, chuyển mc đích s dng đất
đt đảm bảo thành phần h sơ, thời gian giải quyết theo quy định, góp phần đưa c
hoạt đng sn xuất kinh doanh ca doanh nghiệp sớm triển khai thc hin theo tiến
đ ca dự án được phê duyệt.
- Triển khai các gii pháp giảm số ngày doanh nghiệp chđợi để được cấp
Giấy chứng nhận quyn s dng đất; Gim t lệ doanh nghip có nhu cu được cấp
GCNQSDĐ nhưng không có do TTHC rườm rà/lo ngi cán b nhũng nhiễu; Thc
hin cung cấp tng tin, d liệu đt đai thun lợi, nhanh chóng.
- Khuyến khích doanh nghiệp cơ cu li sản xut, kinh doanh hướng tới phát
trin bn vng, trong đó ctrng các yếu t bảo v i trường, chng biến đi khí
hu, tạo cơ hội việc làm cho nhóm đi tượng d b tổn thương.
- Thường xuyên rà soát, cập nht thông tin dữ liu vào cơ sdữ liệu quan trc
i trường và nâng cấp h tầng kthut phc vtiếp nhn, xlý, u giữ s liu
quan trc i trưng tđng, liên tục của các doanh nghip. Xây dng hệ thng
thông tin, u trtư liệu v nông nghiệp, lâm nghip, thủy sản, thu lợi, phát triển
nông tn; thc hiện nhiệm v qun đầu xây dng chuyên ngành theo quy đnh
ca pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, gm sát, đánh giá vic thc hin các dự án và
xây dng hình phát triển về nông nghiệp, m nghiệp, thu sn, thu lợi, phát
7
trin nông tn trên đa bàn tỉnh; thực hiện công khai các thông tin cho doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân tìm hiểu kp thời nm bt các quy hoch, dự án, chương
trình thu hút đầu tư; các cơ chế, chính sách ưu đãi liên quan đến đầu tư vào lĩnh vực
nông, lâm nghiệp, nông tn. T chức nghn cứu, ứng dụng tiến b khoa hc, công
ngho sn xut ca ngành nông nghiệp và phát triển ng thôn trên địa bàn tỉnh.
- y dng kế hoạch c th để cải thiện các ch số thành phần, ch số con thp
đim, xếp th hạng thấp cũng như các chỉ s có dư đa cao, có khnăng tiếp tc
tăng điểm đồng thời duy trì các chs con có điểm s và th hng cao ca chỉ s
thành phn: Tiếp cn đt đai vàn định trong s dng đt”.
4. Sở Công Thương:
- Tập trung trung nâng cao cht lượng, g trị cà phê thông qua việc đẩy mnh
xây dựng thương hiu Cà phê Gia Lai mang bn sc rng gắn với các hoạt đng du
lịch tri nghiệm. Thúc đy các mô hình kinh doanh mới theo hướng cá biệt hóa nhu
cu tu dùng tri nghim các sản phẩm Gia Lai, thông qua tích hợp các hot đng
xúc tiến tiến đầu tư, thương mại, du lịch, đổi mới sáng tạo, kinh tế xanh, kinh tế tun
hoàn.
- Phi hp, tham mưu t chức các hi nghị tập huấn, hi nghgặp mặt doanh
nghiệp, Hi nghtheo chuyên đ nhm to gkhó khăn vưng mc ca doanh
nghiệp. Phi hp với Hip hi doanh nghiệp tỉnh, Hi doanh nhân trẻ, Hội n doanh
nhân đnắm bắt thông tin doanh nghiệp kp thời giải quyết c khó khăn, vướng
mắc. Thực hiện các nhim v h tr Doanh nghiệp nh và va theo quy đnh của
Lut H trợ Doanh nghiệp nh và va và các quy định của Chính ph, các b ngành
Trung ương.
- Triển khai thực hin tốt công c hướng dẫn, h trDoanh nghiệp trong
thành lp, mrng cm công nghiệp, kêu gi đu tư hạ tầng k thut và đu tư sản
xuất kinh doanh trong cm ng nghiệp; Hướng dẫn, gp đvà tạo điều kiện tt
nhất cho các đơn vtrong quá trình thực hiện công tác bình chn sn phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu các cấp, phát huy hơn na các thành qu đt được của tổ
chc, nhân, doanh nghiệp, tiếp tục nghn cu đầu tư, mrng sản xuất, phát
trin các sn phm ng nghiệp nông thôn tu biểu c v số ng, chất ng và
đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hi ca tỉnh.
- Tăng cường hướng dẫn h tr doanh nghiệp thc hin đúng quy đnh v
hoạt đng điện lực, sdụng đin, s dng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, các
hot đng trong nh vực năng lượng thuc địa bàn qun lý.
- H trdoanh nghiệp trong xây dng thực hiện quy trình vận hành h
cha thy điện; phương án bảo v đập, h chứa thy đin; phương án ng phó tình
huống khẩn cấp trình phê duyt; Hướng dn doanh nghiệp thực hiện đúng các quy
đnh của pháp luật trong qun lý, sử dụng, bo quản, kinh doanh vận chuyn hàng
hoá nguy hiểm, xăng du, khí và các loi máy, thiết bị có yêu cu nghm ngặt v kỹ
thut an toàn.
- Phi hp với các sở, ban, ngành ln quan, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hi
doanh nhân tr, Hội ndoanh nhân đ xut và triển khai các giải pháp nhm ng
cao ch số thương mi đin tử. T chứcc hi nghị tập huấn về thương mại điện t,
hi nhp kinh tế quc tế, các hiệp định thương mại Việt Nam đã ký kết, tăng cường
thông tin đến doanh nghiệp về các th trường xut khu c mặt hàng chủ lực của
8
tỉnh, h trợ doanh nghiệp đy mnh xut khu, hi chợ trin m, các hi ngh kết
ni cung cầu trong và ngoài tỉnh. Tăng ờng kết nối giao thương với các doanh
nghiệp nước ngoài, ctrng thị trường Lào và Campuchia, các nước Đông Nam á;
khu vc Đông Bắc Á và các khu vc khác.
- Thực hiện tt công c khuyến công, h tr doanh nghiệp chuyển giao công
nghệ, máy móc thiết b. Đảm bảo các đề án khuyến công vn hành hiệu qu, h tr
tt cho doanh nghiệp công nghiệp nông thôn phát trin. Đy mnh công tác xúc tiến
thương mi, hỗ tr hiệu qu các doanh nghiệp tham gia các hi chợ, triển m trong
và ngoài nước, tổ chức cho doanh nghip tham gia các phiên chđưa hàng việt về
nông tn, miền núi. Nâng cao hiệu quả hot đng của sàn giao dịch OCOP, đy
mạnh qung bá, tu th các mặt hàng đã được công nhận là sn phm ng nghiệp
nông thôn tu biểu, mặt hàng OCOP ca các doanh nghiệp trong tỉnh.
- y dng kế hoch cụ thể để ci thin các ch s thành phần, ch s con thp
đim, xếp th hạng thấp cũng như các chsố có dư địa cao, có kh năng tiếp tc
tăng điểm đồng thời phát huy, duy trì các chỉ s con có điểm s và th hng cao của
ch s thành phn: Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.
5. Sở Khoa học ng ngh:
- Phi hp với các sở, ban, nnh và các hi, hip hi doanh nghiệp, doanh
nhân trên địa bàn tỉnh ch đng kết nối, mời các din giả, các chuyên gia, to các
din đàn đ doanh nghiệp có điu kiện trao đi, tiếp cn thông tin, các phương pháp
quản trị doanh nghiệp hin đi, phương thc sn xuất kinh doanh phù hp, tiếp cn,
mở rng th trưng đ phát trin có liên quan đến khoa hc và công ngh ng như
t chức các bui gp mt doanh nghiệp đnắm bt thông tin, kp thời giải quyếtc
khó kn, vưng mc; đm bo đúng quy đnh, công bng, không phân biệt loi
hình, quy mô doanh nghiệp.
- Thực hiện hiệu qu kế hoch đt phá v ứng dng khoa hc kỹ thuật và
công nghệ vào sn xut trên địa bàn tnh; h trợ xác lập quyn s hữu ng nghiệp
cho doanh nghiệp của tnh; Duy trì, đy mnh hoạt đng Cng thông tin khởi nghiệp
ca tỉnh, kết ni Trang tng tin khởi nghiệp Quốc gia.
- Triển khai có hiệu quả Đề án "hỗ trợ hsinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo quốc gia đến năm 2025" trên đa bàn tnh Gia Lai; khuyến khích thành lp doanh
nghiệp khởi nghiệp đi mới, sáng to, tim năng phát triển trong mt slĩnh vực
có lợi thế cạnh tranh ở tỉnh.
- Phi hp Trung tâm ng dụng tiến b khoa hc và công nghệ tham mưu
nâng cấp và vận hành hiệu qu hot động Điểm kết ni cung cầu ng ngh của
tỉnh, kết nối với điểm cung cu công nghệ quốc gia đ phc vụ người dân và
doanh nghiệp trong hot đng tìm kiếm thông tin cung cu công ngh, máy móc
thiết b phc v sn xuất và đời sống. Đồng thời tham u, phi hp thc hiện có
hiu qu kế hoạch đột p về ứng dng khoa học kỹ thut và công ngh vào sn xuất
trên đa bàn tnh.
- Bám sát các Chương trình, định hướng ca Tỉnh y, UBND tnh; ưu tn đi
sâu vào dán vốn đi ng; các nhim v ứng dụng thành tu của CMCN 4.0
trong nông nghiệp, du lịch; các nhiệm v liên quan đến chế biến sâu trong nông
nghiệp, dược liệu; trong lĩnh vực xã hi nhân văn tp trung vào giải quyết vấn đ an
ninh nông thôn, việc làm. Đi với các dự án KH&CN cn sự đồng hành triển khai
9
ca doanh nghiệp.
- Thưng xuyên cập nhật các tiêu chuẩn k thut, quy chun kỹ thut quc
gia, các thông tin cnh báo về hàng o kỹ thuật, tài liệu ng b hp chun, văn bản
quy phạm pháp luật có ln quan đến nh vực tu chun, đo ờng, chất ợng,
n Trang thông tin điện t Thông báo và Hi đáp v hàng rào k thut trong thương
mại (TBT).
- Phi hp, trin khai đng b các nhim v chuyển đi s bo đm an toàn
thông tin mạng phù hp với yêu cầu ca B Thông tin và Truyn thông; t chc
trin khai nhiệm v theo kế hoch đra, gn kết với CCHC, nâng cao năng lực cạnh
tranh của tỉnh.
- Hướng dn, chỉ đo c doanh nghiệp bưu chính, viễn thông tn dụng cơ s
h tầng hin có, xây dng và mở rng mng ới bưu chính, vin thông băng rộng
đến vùng sâu, vùng xa; các khu du lịch... trên địa n tỉnh đáp ứng nhu cu phát
triển kinh tế - xã hội và đời sng nn dân.
- y dng kế hoạch c thđể ci thin các ch s thành phần, chỉ s con thp
đim, xếp thứ hng thấp cũng như các ch số đa cao, kh năng tiếp tục ng
đim đng thời phát huy, duy trì các chỉ scon có điểm số và th hạng cao của ch
s thành phn: “Tính minh bạch”.
6. Thanh tra tỉnh
- Xây dựng d tho kế hoch Thanh tra của tnh ng năm trình UBND tỉnh
ban hành đúng theo quy định ca Luật Thanh tra; thc hiện chc năng thanh tra theo
đúng quy đnh ca pháp lut.
- ng khai hòm thưp ý điện t, số điện thoại đường dây nóng tại trscơ
quan, trên cng thông tin điện t của Thanh tra tnh và cng tng tin điện t của
tỉnh Gia Lai đ kp thời tiếp nhn, đ xut cơ quan có thm quyn giải quyết những
kiến ngh, phản ánh ca các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp góp phần pt huy tinh
thn dân chủ nâng cao hiệu quả trong thực thi nhiệm v công vụ.
7. Sở Giáo dục Đào tạo
- Ch trì, phi hp với các Sở, ngành UBND cấp hưng dn các cơ s
go dc nghề nghiệp trên địa bàn tnh thc hiện đổi mới phương thức nâng cao
hiu qu, chất ng đào tạo ngun lao động trên đa bàn, đáp ng nhu cầu th
trường c v s lượng, chất lượng, cấu ngành ngh.
8. Sở Ni vụ
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, nhất là doanh nghip nh, doanh nghip mới thành
lập tiếp cn ngun lao động, nhất là thông qua sàn giao dịch, Trung m giới thiệu
vicm để tư vn, kết ni cung cu lao đng.
- Ch đo Trung tâm dịch vụ việc làm đẩy mạnh công c tư vấn, giới thiệu
vicm cho doanh nghiệpnhu cu, phối hp cùng doanh nghiệp trc tiếp tư vn
hướng nghiệp, việcm, tuyn sinh, tuyển lao đng.
9. ng an tỉnh
- Ch đng nắm bắt tình hình hoạt đng ca các doanh nghiệp trên đa bàn
tỉnh nhằm đm bảo phc v tt các yêu cầu công tác và tạo điu kiện thun lợi,
không gây ảnh hưởng đến hoạt động sn xuất kinh doanh ca các doanh nghiệp. Hỗ
tr kịp thời giải quyết hiệu quả khi phát hin vic mất trm tài sn hot
10
đng bo kêca băng nhóm xã hội đen, đm bảo trt t, an toàn xã hi, để doanh
nghiệp, người dân yên tâm tp trung hot động sn xut, kinh doanh.
- Tiếp tc đẩy mạnh ci cách th tục hành chính, tiếp nhn và gii quyết
nhanh chóng, kp thời, đúng quy đnh. Tp trung vào các nh vc: Quản xuất
nhập cảnh, đăng quản lý cư trú, đăng ký qun lý phương tiện giao thông, cp đi
th căn cước công dân, cấp giy chứng nhn v an ninh, trt tđối với mt sngành
nghề kinh doanh có điều kiện, qun nhà nước v phòng cháy cha cháy, thời gian
thm duyệt phòng cháy cha cháy,…
- Phi hp với Thanh tra tnh xây dựng kế hoch thanh, kiểm tra doanh
nghiệp, đảm bảo không trùng lắp; nghm túc thc hiện việc thanh, kim tra không
quá 01 lần/năm đối với doanh nghiệp.
- y dng kế hoạch c th để ci thiệnc chs thành phn, chỉ s con thấp
đim, xếp thứ hng thấp cũng như các ch số địa cao, kh ng tiếp tục tăng
đim đng thời phát huy, duy trì các chỉ s con có điểm số và th hạng cao ca ch
s thành phn: “Thiết chế pp lý & An ninh trt tự.
10. Trung tâm Phục vụ nh chính công ca tỉnh:
- Chú trọng ci cách quy trình nhn và tr kết qukhi 100% TTHC t chc
thực hiện tại Trung tâm Phc v hành chính công, nên tích cực phi hp với n b
chuyên môn ca c s, ngành, đơn vln quan hướng dẫn, tiếp nhn h sơ hp lệ
ngay tđầu, hn chế được h sơ bị chỉnh sửa nhiều ln. Ci cách luân chuyển h sơ
x bằng đưng b sang luân chuyn h sơ x bằng h scan chuyn qua
email, zalo, viber ngay khi h sơ được tiếp nhận để Phòng chuyên n kp thời x
chuyn tr kết qusớm cho doanh nghiệp. Đc biệt, đối với những h giản
đơn (thay đổi 1-2 ni dung), h sơ ca doanh nghiệp xa (ở cp huyn), phi hợp
giải quyết ngay trong buổi (hoc trong ngày) đ tr kết quluôn cho doanh nghiệp,
giảm thiểu việc đi lại nhiều để lấy kết qu.
- Phi hp với các sở, ngành nâng cấp ng dụng công nghệ tng tin, nâng
cp trang thiết b công ngh tng tin phc v nời dân và doanh nghip.
11. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các hội doanh nhân tỉnh:
- Tiếp tục làm tốt vai trò đi din, là cầu ni gn kết doanh nghip trong
ngoài tỉnh, hpc xã với chính quyn đa phương đ ng nhau chia sẻ, giải quyết
nhng vấn đ vướng mc theo thm quyn và có ý kiến đi với b, ngành ca Chính
ph sửa đi cơ chế, chínhch, x nhng vấn đ bất cập đ phù hp thực tiễn, ci
thiện và thúc đẩy môi trường đu tư kinh doanh, tạo điu kin cho doanh nghiệp,
hợp tác phát triển.
- ng cao vai trò và h trợ hi viên, tng tin kp thời các chính sách, những
sự kin có quy mô lớn, các chương trình, dự án đầu tư của tỉnh đến cộng đng doanh
nghiệp, hi vn; lng nghe, kp thời tng hp các ý kiến, kkhăn, vướng mc,
kiến nghca doanh nghiệp đ kiến nghvới các cơ quan chức năng gii pháp
tháo gỡ; tổng hp những bt cp trong thc hiện th tc hành chính thuc nh vực
đu tư, đt đai, xây dng, thuế, thanh tra, kiểm tra, an ninh trt tự,... để đề ngh c
cơ quan nhà nước có thẩm quyn hướng dẫn, sa đổi, b sung, tháo gvà công khai
kết qu đ doanh nghiệp được biết.
- Tham gia các đoàn thanh tra doanh nghip với tư cách người làm chứng khi
đề ngh ca quan thanh tra. Phn ánh các hành vi nhũng nhiu, tiêu cực ca
11
cán b, công chức. Tuyên truyn v quyn và nghĩa v ca cơ quan nhà nước và của
doanh nghiệp đ doanh nghip biết.
- Phối hp vớic tổ chc, đại diện người dân, doanh nghiệp định kỳ khảo t
ý kiến nời dân và doanh nghiệp vcht ợng hành chính công và chi phí không
chính thc cấp sở, ngành, đa phương, công khai kết qu đ nghUBND tỉnh
ch đạo các sở, ngành, địa phương có giải pháp nâng cao cht ợng hành chính
công và cắt giảm chi phí không chính thc. Tuyên truyn, ph biến sâu rng đến
cng đồng doanh nghiệp v các ch trương, chính sách ca tnh v cải thiện i
trường đu tư, kinh doanh. Thường xuyên đưa ra các sáng kiến, mô hình mới đm
bo nâng cao hiệu qu hot động của hội, hip hội.
- Ch động trao đi với các doanh nghip đđ xuất với cơ quan có thm
quyền v thành lp các doanh nghiệp cung cp dịch v tư vấn pháp luật, tìm kiếm
đi tác kinh doanh, xúc tiến thương mi, công nghệ, đào tạo tài chính, tìm kiếm
thông tin th trường, đào to qun trị.
12. c sở, ban, ngành khác liên quan và UBND cấp xã.
Căn c chức năng, nhiệm v được phân ng, chủ đng triển khai thực hin
các nội dung ln quan đến PCI, xây dựng kế hoch, chương trình cụ th triển khai
thực hiện và tng hợp, báo cáo kết qu thực hiện, những khó khăn, vướng mắc gi
v Sở Tài chính đ tng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy đnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Các sở, ban, ngành, đa phương các đơn vcó liên quan căn c chức
năng nhiệm v được giao triển khai thực hiện đng b, nghm túc, có hiệu quả Kế
hoch này.
Định kỳ hng năm tng hợp, báo cáo kết qutrin khai thc hin Kế hoch
này v S i chính trước ngày 30/11, trong quá trình trin khai thực hin nếu có
khó khăn, vướng mắc kp thời phn ánh v S Tài chính đtng hp, báo cáo
UBND tnh xem xét, quyết đnh.
2. Sở Tài chính ch trì phối hp với Văn phòng UBND tỉnh, theo dõi việc xây
dng, ban nh Kế hoch triển khai ở các sở, ngành, đa phương, đơn vị; tng hp
báo cáo đánh g tình hình triển khai thc hiện, hiệu qucác nhiệm v giải pp đã
ch đạo, mức đ phn đấu, đt được tng chỉ tu, chs con, chỉ s thành phn, gửi
v UBND tnh trước ngày 20/12./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TCH
PHÓ CHỦ TCH
Nguyn Hữu Quế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1635/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai khắc phục, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh Gia Lai năm 2025 và các năm tiếp theo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội quy định việc thuê, thuê mua, mua công trình, tài sản được đầu tư, xây dựng, tạo lập từ các hoạt động đầu tư kinh doanh hoặc từ nguồn không thuộc ngân sách Nhà nước để quản lý, sử dụng, vận hành, khai thác hoặc hình thành tài sản công thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hà Nội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích, phúc lợi xã hội, mục đích công cộng khác

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×