- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 20/NQ-CP của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hà Giang
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 20/NQ-CP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/02/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Chính sách |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 20/NQ-CP
Nghị quyết 20/NQ-CP: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch 5 năm 2011-2015 tỉnh Hà Giang
Nghị quyết số 20/NQ-CP được Chính phủ ban hành ngày 07 tháng 02 năm 2013, có hiệu lực ngay từ khi ban hành. Nghị quyết này xác định quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Hà Giang đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 5 năm (2011-2015). Văn bản này nhằm cụ thể hóa việc phát triển bền vững các loại đất, bảo đảm cân đối giữa phát triển nông nghiệp và phi nông nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho người dân và doanh nghiệp tham gia vào công tác quản lý và sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 quy định tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Hà Giang là 791.489 hecta. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 91,49% với tổng diện tích là 724.165 hecta, bao gồm các loại đất như đất trồng lúa, đất rừng sản xuất, và đất nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt, diện tích đất rừng phòng hộ là 218.680 hecta, chiếm 30,20% cơ cấu diện tích đất nông nghiệp.
Đối với đất phi nông nghiệp, nghị quyết quy định sẽ tăng lên đến 39.230 hecta vào năm 2020, trong đó đất phát triển hạ tầng được chú trọng với diện tích tăng từ 9.100 hecta lên 17.346 hecta. Lượng đất đô thị cũng được hoạch định sẽ đạt 88.775 hecta vào năm 2020, điều này tạo điều kiện cho sự phát triển cư trú và đô thị hóa tại vùng quê.
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu từ 2011-2015 cũng bao gồm phân bổ rõ ràng các loại đất qua từng năm. Năm 2011, tổng diện tích tự nhiên vẫn giữ nguyên là 791.489 hecta, nhưng có sự gia tăng diện tích đất nông nghiệp từ 684.190 hecta lên 701.960 hecta vào năm 2011, với các chỉ tiêu chi tiết về từng loại đất như đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, và đất khu công nghiệp.
Nghị quyết cũng đề cập đến diện tích đất chưa sử dụng, mục tiêu là giảm từ 80.670 hecta trong năm 2010 xuống 62.534 hecta trong năm 2011 và tiếp tục giảm dần trong các năm tiếp theo. Điều này cho thấy mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng đất, biến những diện tích bỏ hoang thành đất phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế.
Ngoài ra, Nghị quyết quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, rà soát và công khai tình hình sử dụng đất, bảo đảm rằng các quy hoạch đất được thực hiện nhất quán, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã. Qua đó, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, bảo vệ môi trường và bảo đảm quyền lợi cho người dân.
Việc thực hiện Nghị quyết này sẽ tạo cơ sở cho việc quản lý, sử dụng và phát triển bền vững tài nguyên đất, làm tăng giá trị cuộc sống cho người dân và ổn định kinh tế xã hội tại tỉnh Hà Giang.
Xem chi tiết Nghị quyết 20/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày 07/02/2013
Tải Nghị quyết 20/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ Số: 20/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM
KỲ ĐẦU (2011 – 2015) TỈNH HÀ GIANG
---------------------------
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang (Tờ trình số 136/TTr-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 82/TTr-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Hà Giang với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 791.489 | 100 |
| 791.489 | 791.489 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 684.190 | 86,44 | 724.129 | 36 | 724.165 | 91,49 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 30.493 | 4,46 | 31.800 |
| 31.800 | 4,39 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 12.169 |
| 14.800 |
| 14.800 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 29.638 | 4,33 |
| 39.203 | 39.203 | 5,41 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 204.475 | 29,89 | 218.680 |
| 218.680 | 30,20 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 49.528 | 7,24 | 49.468 |
| 49.468 | 6,83 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 276.347 | 40,39 | 281.789 |
| 281.789 | 38,91 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.137 | 0,17 | 1.169 |
| 1.169 | 0,16 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 26.629 | 3,37 | 39.230 |
| 39.230 | 4,96 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 188 | 0,71 |
| 312 | 312 | 0,80 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 693 | 2,60 | 1.863 |
| 1.863 | 4,75 |
| 2.3 | Đất an ninh | 48 | 0,18 | 158 |
| 158 | 0,40 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 383 | 1,44 | 500 | 408 | 908 | 2,31 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 142 |
| 500 |
| 432 |
|
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 241 |
|
| 476 | 476 |
|
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 1.666 | 6,26 |
| 2.312 | 2.312 | 5,89 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 5 | 0,02 | 785 |
| 785 | 2,00 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 14 | 0,05 | 252 |
| 252 | 0,64 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 3 | 0,01 |
| 73 | 73 | 0,19 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 350 | 1,31 |
| 398 | 398 | 1,02 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 9.100 | 34,17 | 17.346 |
| 17.346 | 44,22 |
| - | Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 101 |
| 112 | 92 | 204 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | 55 |
| 108 |
| 108 |
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 426 |
| 523 |
| 523 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 38 |
| 251 |
| 251 |
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 864 | 3,25 | 1.439 |
| 1.439 | 3,67 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 80.670 | 10,19 | 28.129 |
| 28.094 | 3,55 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 80.670 |
| 28.129 |
| 28.094 |
|
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
|
| 52.541 | 35 | 52.576 |
|
| 4 | Đất đô thị | 34.134 |
|
| 88.775 | 88.775 |
|
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 49.528 |
|
| 49.468 | 49.468 |
|
| 6 | Đất khu du lịch | 16 |
|
| 414 | 414 |
|
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ (2011-2020) | Phân theo giai đoạn | |
| Giai đoạn (2011-2015) | Giai đoạn (2016-2020) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 7.095 | 4.560 | 2.535 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 189 | 112 | 77 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 333 | 213 | 120 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 828 | 525 | 303 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 40 | 36 | 4 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 2.423 | 1.383 | 1.040 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 32 | 21 | 11 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác | 9.980 | 5.798 | 4.182 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 110 | 66 | 44 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ (2011-2020) | Phân theo giai đoạn | |
| Giai đoạn (2011-2015) | Giai đoạn (2016-2020) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 46.297 | 29.689 | 16.608 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 284 | 170 | 114 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 8.969 | 4.490 | 4.479 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 166 | 166 |
|
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 22.850 | 15.658 | 7.192 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 6.279 | 3.853 | 2.426 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 16 | 11 | 5 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 543 | 478 | 65 |
| 2.3 | Đất an ninh | 51 | 42 | 9 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 221 | 47 | 174 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 736 | 462 | 274 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 685 | 358 | 327 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 173 | 105 | 68 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 34 | 17 | 17 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 28 | 14 | 14 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 3.486 | 2.144 | 1.342 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 8 | 5 | 3 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang xác lập ngày 15 tháng 10 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Hà Giang với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 791.489 | 791.489 | 791.489 | 791.489 | 791.489 | 791.489 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 684.190 | 701.960 | 703.131 | 705.082 | 707.814 | 709.766 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 30.493 | 30.503 | 30.822 | 30.858 | 30.999 | 31.212 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 12.169 | 12.394 | 12.854 | 12.969 | 13.200 | 13.545 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 29.638 | 29.750 | 30.761 | 32.447 | 33.289 | 35.256 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 204.475 | 204.662 | 208.697 | 210.105 | 211.982 | 213.859 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 49.528 | 49.491 | 49.491 | 49.491 | 49.491 | 49.491 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 276.347 | 277.115 | 277.883 | 278.267 | 278.843 | 280.188 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.137 | 1.136 | 1.132 | 1.128 | 1.123 | 1.156 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 26.629 | 26.995 | 28.594 | 30.368 | 32.249 | 34.596 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 188 | 190 | 219 | 233 | 248 | 261 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 693 | 693 | 1.085 | 1.281 | 1.487 | 1.673 |
| 2.3 | Đất an ninh | 48 | 48 | 85 | 103 | 122 | 140 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 383 | 383 | 428 | 450 | 474 | 495 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 142 | 142 | 187 | 209 | 233 | 254 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 241 | 241 | 241 | 241 | 241 | 241 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 1.666 | 1.721 | 1.876 | 1.953 | 2.035 | 2.108 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 5 | 5 | 206 | 306 | 412 | 507 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 14 | 14 | 73 | 103 | 134 | 162 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 3 | 3 | 17 | 24 | 31 | 38 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 350 | 350 | 360 | 364 | 370 | 374 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 9.100 | 9.400 | 10.106 | 11.298 | 12.563 | 14.266 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 101 | 101 | 108 | 120 | 130 | 143 |
| - | Đất cơ sở y tế | 55 | 55 | 58 | 64 | 69 | 76 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 426 | 426 | 435 | 451 | 466 | 483 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 38 | 38 | 50 | 75 | 95 | 121 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 864 | 873 | 965 | 1.058 | 1.151 | 1.243 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 80.670 | 62.534 | 59.764 | 56.039 | 51.426 | 47.127 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
| 62.534 | 59.764 | 56.039 | 51.426 | 47.127 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
| 18.136 | 2.770 | 3.725 | 4.613 | 4.299 |
| 4 | Đất đô thị | 34.134 | 34.134 | 34.134 | 35.401 | 39.056 | 48.102 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | 49.528 | 49.491 | 49.491 | 49.491 | 49.491 | 49.491 |
| 6 | Đất khu du lịch | 16 | 16 | 16 | 109 | 109 | 109 |
Ghi chú: *Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích chuyển mục đích trong kỳ kế hoạch | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 4.560 | 502 | 866 | 1.003 | 1.072 | 1.117 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 112 | 38 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 213 | 33 | 40 | 43 | 47 | 50 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 525 | 5 | 100 | 115 | 123 | 182 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 36 |
| 7 | 7 | 8 | 14 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 1.383 | 51 | 263 | 304 | 325 | 440 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 21 | 1 | 4 | 5 | 5 | 6 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác | 5.798 | 10 | 1.102 | 1.276 | 1.362 | 2.048 |
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 66 |
| 13 | 15 | 15 | 23 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 29.689 | 4.453 | 5.641 | 5.938 | 6.235 | 7.422 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 170 | 26 | 32 | 34 | 36 | 42 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 4.490 | 673 | 853 | 898 | 943 | 1.123 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 166 | 25 | 32 | 33 | 35 | 41 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 15.658 | 2.349 | 2.975 | 3.132 | 3.288 | 3.914 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.853 | 578 | 732 | 771 | 809 | 963 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 11 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 478 | 72 | 91 | 96 | 100 | 119 |
| 2.3 | Đất an ninh | 42 | 6 | 8 | 8 | 9 | 11 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 47 | 7 | 9 | 9 | 10 | 12 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 462 | 69 | 88 | 92 | 97 | 116 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 358 | 54 | 68 | 72 | 75 | 89 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 105 | 16 | 20 | 21 | 22 | 26 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 17 | 3 | 3 | 3 | 4 | 4 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 14 | 2 | 3 | 3 | 3 | 3 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 2.144 | 322 | 407 | 429 | 450 | 536 |
| 2.11 | Đất ở đô thị | 5 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bố nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa.
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt theo đúng quy định; tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng phát triển dịch vụ, đô thị; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!