- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Quyết định về trường hợp không khả thi và khôi phục đất tại Lâm Đồng
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở | Loại dự thảo: | Quyết định |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật | Trạng thái: | Hết Hiệu lực |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Quyết định quy định về các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG ___________ |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
| Số: /2026/QĐ-UBND
|
| Lâm Đồng, ngày tháng 4 năm 2026 |
DỰ THẢO
QUYẾT ĐỊNH
Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục
lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi
hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
_________________________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất xảy ra trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng đất có hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
3. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
4. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm được hiểu là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, phương tiện để khôi phục diện tích đất vi phạm trở lại độ cao, độ dốc, chất lượng đất và mục đích sử dụng đất như ban đầu hoặc tương đương ban đầu trước khi vi phạm.
2. Trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất là việc không thể sử dụng các biện pháp kỹ thuật, phương tiện để khôi phục lại diện tích đất vi phạm trở lại độ cao, độ dốc, chất lượng đất và mục đích sử dụng như ban đầu hoặc tương đương ban đầu trước khi vi phạm; việc khôi phục diện tích đất vi phạm gây ảnh hưởng đến công trình, hạ tầng kỹ thuật và thửa đất liền kề.
Điều 4. Các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm
1. Đối với hành vi làm suy giảm chất lượng đất gồm các trường hợp sau đây:
a) Diện tích đất vi phạm tại nơi trũng thấp, thường xuyên bị nước mưa rửa trôi hoặc bồi lấp đất nông nghiệp;
b) Diện tích đất vi phạm đã mất kết cấu tự nhiên, không thể canh tác, không còn khả năng sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
c) Diện tích đất nông nghiệp vi phạm tại thời điểm vi phạm không còn quy hoạch để sử dụng vào mục đích nhóm đất nông nghiệp.
2. Đối với hành vi làm biến dạng địa hình đất gồm các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi độ dốc bề mặt đất, hạ thấp bề mặt đất; san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà không ảnh hưởng đến thửa đất liền kề, không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực, quá trình vận hành, khai thác của công trình đường bộ, hạ tầng kỹ thuật của ngành bưu chính, viễn thông, điện, nước và người sử dụng đất đang tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định;
b) Việc khôi phục tình trạng ban đầu của đất sẽ gây ra hiện tượng sạt lở, bồi đắp dòng chảy tự nhiên; mất an toàn giao thông; ảnh hưởng đến an toàn chịu lực, quá trình vận hành, khai thác của công trình đường bộ và hạ tầng kỹ thuật khác; gây cản trở, khó khăn đối với việc sử dụng đất, công trình hợp pháp của thửa đất liền kề và xung quanh;
c) Trong phạm vi bán kính 50 km không có mỏ đất để khắc phục đối với trường hợp hạ thấp bề mặt của đất; không có bãi đổ thải để đổ đất đối với hành vi san lấp nâng cao;
d) Diện tích đất vi phạm là đất có mặt nước chuyên dùng, đất nuôi trồng thủy sản mà tại thời điểm vi phạm không còn quy hoạch để sử dụng vào mục đích mặt nước chuyên dùng, đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Không thể áp dụng được các biện pháp kỹ thuật, phương tiện để khôi phục lại diện tích đất vi phạm trở lại địa hình tự nhiên, trạng thái vốn có của đất trước khi vi phạm.
3. Trường hợp chưa khắc phục, khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất đã bị xử phạt vi phạm hành chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác định và xác nhận thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 5. Mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất (không thuộc các trường hợp tại Điều 4 của Quyết định này)
1. Hành vi làm suy giảm chất lượng đất
a) Trường hợp làm mất hoặc giảm độ dày tầng đất đang canh tác.
Buộc khôi phục lại độ dày tầng đất canh tác như trước khi vi phạm. Loại đất sử dụng để khôi phục lại tầng đất canh tác là đất ban đầu (đất cũ) đã lấy đi, trường hợp đất ban đầu đã sử dụng vào việc khác thì sử dụng đất khác có chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc tương đương với các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng trước khi vi phạm.
b) Trường hợp làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn cát, sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng trước khi vi phạm.
Buộc loại bỏ các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay đất có thành phần khác ra khỏi diện tích đất vi phạm và khôi phục lớp mặt đất như tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đảm bảo đủ chất lượng của đất để sản xuất nông nghiệp như trước khi vi phạm.
c) Trường hợp gây bạc màu, gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp mà dẫn đến làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất đã được xác định.
Buộc thực hiện các biện pháp (dùng công cụ, vật liệu,...) để bảo vệ, gia cố lại khu vực đất bị xói mòn, rửa trôi; cải tạo lại đất đảm bảo chất lượng để sản xuất nông nghiệp.
2. Hành vi làm biến dạng địa hình đất
a) Trường hợp thay đổi độ dốc bề mặt đất; hạ thấp bề mặt đất.
Buộc san lấp điều chỉnh lại độ dốc bề mặt đất như trước khi vi phạm; san lấp, khôi phục lại độ cao thửa đất hoặc phải san gạt đất trở lại trạng thái ngang bằng với thửa đất liền kề.
b) Trường hợp san lấp đất có mặt nước chuyên dùng (trừ hồ thủy lợi).
Buộc nạo vét trả lại hiện trạng mặt nước chuyên dùng như trước khi vi phạm.
c) Trường hợp san lấp nâng cao, hạ thấp bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định (trừ trường hợp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản, xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê, được công nhận quyền sử dụng đất hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận).
Buộc san lấp, khôi phục lại độ cao thửa đất hoặc phải san gạt đất trở lại trạng thái ngang bằng với thửa đất liền kề. Loại đất sử dụng để khôi phục lại tình trạng ban đầu thửa đất phải sử dụng loại đất cũ đã lấy đi, trường hợp đất cũ đã vận chuyển đi nơi khác để sử dụng vào mục đích khác thì sử dụng đất khác và phải cải tạo đất đảm bảo chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng ban đầu của thửa đất hoặc tương đương các thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày .…tháng….năm 2026.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (trước khi sắp xếp) quy định về các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với hành vi hủy hoại đất xảy ra trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh; - VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Như Điều 7; - Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng; - Trung tâm Thông tin và Hội nghị - VP. UBND tỉnh; - Lưu: VT, NC…. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trọng Yên |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!