Văn bản Luật Đất đai-Nhà ở

Chọn lĩnh vực tra cứu:
Có tất cả 20,201 văn bản: Đất đai-Nhà ở
8721

Quyết định 2828/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Hóc Môn

8722

Quyết định 1341/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh Nam Định

8723

Quyết định 848/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt bổ sung dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Hòa An (đợt 1)

8724

Quyết định 32/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bãi bỏ Quyết định 22/2020/QĐ-UBND ngày 15/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức trích, nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

8725

Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Nghị quyết 18/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh

8726

Quyết định 23/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

8727

Quyết định 2409/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2023 (lần 1)

8728

Nghị quyết 55/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai

8729

Quyết định 847/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt bổ sung dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 Thành phố Cao Bằng (đợt 2)

8730

Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang bãi bỏ một phần và sửa đổi khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND ngày 14/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ; mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

8731

Quyết định 1465/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 Thành phố Thái Bình

8732

Công văn 2911/BXD-GĐ của Bộ Xây dựng về phòng, chống thiên tai đảm bảo an toàn cho người, nhà ở và công trình xây dựng mùa mưa bão năm 2023

8733

Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên quy định tỷ lệ phân cấp nguồn thu để lại cho ngân sách xã, huyện từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất, có thu tiền sử dụng đất (sau khi hoàn trả kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên

8734

Quyết định 257/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy trình phối hợp thực hiện rà soát trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các dự án đề nghị cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

8735

Quyết định 1612/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Hương Trà

8736

Quyết định 1605/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của Thành phố Huế

8737

Quyết định 29/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bãi bỏ Quyết định 47/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về trình tự thủ tục ghi nợ, thanh toán nợ tiền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

8738

Công văn 2779/TCT-CS của Tổng cục Thuế về xử lý miễn tiền thuê đất đối với các dự án chậm tiến độ

8739

Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

8740

Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại Thành phố Hà Nội