- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 622/QĐ-BTP 2026 về kế hoạch tổng kết thi hành Bộ luật Dân sự
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tư pháp |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 622/QĐ-BTP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thanh Tú |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch tổng kết thi hành Bộ luật Dân sự | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/02/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch Dân sự | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 622/QĐ-BTP
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TƯ PHÁP
Số: 622/QĐ-BTP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch tổng kết thi hành Bộ luật Dân sự
_________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 243/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Dân sự;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết thi hành Bộ luật Dân sự.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Pháp luật dân sự - kinh tế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3 (để thực hiện); - Thủ tướng Chính phủ (để b/c); - Phó TTgCP Hồ Quốc Dũng (để b/c); - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Ủy ban của Quốc hội: Văn hóa và Xã hội, Pháp luật và Tư pháp, Dân tộc; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Các bộ, ngành; - Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng (để biết); - Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, Cục PLDSKT ( PLDSTMKHCN, Hằng). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH
TỔNG KẾT THI HÀNH BỘ LUẬT DÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 622/QĐ-BTP ngày 23 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
Ngày 24/11/2015, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Sau gần 10 năm thi hành Bộ luật Dân sự, để kịp thời nhận diện các kết quả đạt được trong quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện Bộ luật Dân sự; nhận diện những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổng kết thi hành Bộ luật Dân sự, bao gồm các nội dung sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI
1. Mục đích
1.1. Mục đích chung
Đánh giá tổng thể kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra trong việc thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015, trong bối cảnh thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo Chương trình số 12-Ctr/BCĐ ngày 30/12/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật và Kế hoạch số 22-KH/ĐUQH ngày 12/02/2026 của Đảng ủy Quốc hội triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đảng ủy Quốc hội được giao trong Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật để từ đó xác định các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật trong thời gian tới.
1.2. Mục đích cụ thể
a) Đánh giá quy định pháp luật về dân sự, trong đó có đánh giá về các vấn đề mới phát sinh từ thực tiễn, nắm bắt các vướng mắc, bất cập của Bộ luật Dân sự năm 2015, các văn bản hướng dẫn thi hành và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thông qua việc nghiên cứu, rà soát, đánh giá hệ thống pháp luật.
b) Nhận diện kết quả đạt được, ưu điểm, những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực thi pháp luật; xác định nguyên nhân của những tồn tại, vướng mắc.
c) Xác định các giải pháp hoàn thiện pháp luật, lộ trình thực hiện; các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan trong việc tiếp tục thực thi quy định pháp luật về dân sự để đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban của Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, bộ, ngành có liên quan, cơ quan có thẩm quyền khác.
2. Yêu cầu
2.1. Việc tổng kết thi hành Bộ luật Dân sự cần đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 9 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật, thông qua hình thức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP; nêu được kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Dân sự (ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-TTg ngày 05/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ), văn bản khác.
2.2. Đối với các hoạt động được tổ chức
Việc tổ chức các hoạt động hiệu quả, thực chất, triển khai đúng tiến độ theo Kế hoạch.
2.3. Đối với việc nghiên cứu, rà soát, đánh giá, tổng hợp
Việc nghiên cứu, rà soát, đánh giá, tổng hợp pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật cần đảm bảo đánh giá đầy đủ, toàn diện kết quả đạt được cũng như tồn tại, hạn chế của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên cơ sở thông tin, dữ liệu chính xác, các phân tích đảm bảo khách quan, khoa học.
3. Phạm vi
3.1. Về nội dung
Tập trung nghiên cứu, rà soát, đánh giá tồn tại, hạn chế trong các quy định và thực tiễn thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015.
3.2. Về thời gian, không gian
Tổng kết thực tiễn thực thi pháp luật trong khoảng thời gian 10 năm, từ ngày Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực (01/01/2017 đến ngày 30/6/2026) trên phạm vi toàn quốc.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Rà soát quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật có liên quan
a) Đơn vị chủ trì: Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
b) Cơ quan, đơn vị phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; một số bộ, ngành có liên quan (Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ); Liên đoàn Luật sư, Hội Luật gia Việt Nam, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam; đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội, Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước, Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Cục Hành chính tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan khác); cơ sở đào tạo chuyên ngành luật, chuyên gia, nhà khoa học; tổ chức khác có liên quan.
c) Kết quả đầu ra: Báo cáo kết quả rà soát theo từng chuyên đề, chế định, lĩnh vực; Báo cáo tổng hợp kết quả rà soát.
d) Thời gian thực hiện: Quý I - II/2026.
2. Xây dựng các chuyên đề nghiên cứu, đánh giá các quy định của Bộ luật Dân sự và thực tiễn thi hành; nghiên cứu các vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn lĩnh vực dân sự cần được điều chỉnh
a) Đơn vị chủ trì: Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
b) Cơ quan, đơn vị phối hợp: Trường Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, một số cơ sở đào tạo chuyên ngành luật, chuyên gia, nhà khoa học; một số đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước, Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Cục Hành chính tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan khác; một số hiệp hội có liên quan).
c) Kết quả đầu ra: Các báo cáo chuyên đề nghiên cứu, đánh giá.
d) Thời gian thực hiện: Quý I - II/2026.
3. Tổ chức các Hội thảo, Tọa đàm nghiên cứu, đánh giá các quy định của Bộ luật Dân sự và thực tiễn thi hành
a) Đơn vị chủ trì: Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
b) Cơ quan, đơn vị phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; một số bộ, ngành, địa phương; một số đơn vị thuộc Bộ; cơ sở đào tạo chuyên ngành luật, chuyên gia, nhà khoa học; tổ chức khác có liên quan.
c) Kết quả đầu ra: Báo cáo kết quả tổ chức từng Hội thảo, Tọa đàm và các chuyên đề, tham luận.
d) Thời gian thực hiện: Quý II - III/2026.
4. Khảo sát về thực tiễn thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015
a) Đơn vị chủ trì: Cục Pháp luật dân sự - kinh tế (các quy định của Bộ luật Dân sự trừ Phần thứ Năm của Bộ luật Dân sự về Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài) và Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế (Phần thứ Năm của Bộ luật Dân sự về Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài).
b) Cơ quan, đơn vị phối hợp: Các bộ, ngành, địa phương; tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Kết quả đầu ra: Báo cáo kết quả khảo sát.
d) Thời gian thực hiện: Quý II - III/2026.
5. Thực hiện việc tổng kết kết quả thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015
5.1. Xây dựng đề cương Báo cáo tổng kết, văn bản đề nghị, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành tổng kết thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015
a) Cơ quan chủ trì: Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
b) Cơ quan, đơn vị phối hợp: cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
c) Kết quả đầu ra: đề cương Báo cáo tổng kết, văn bản đề nghị, đôn đốc.
d) Thời gian thực hiện:
- Xây dựng đề cương Báo cáo tổng kết, văn bản đề nghị tổng kết: Quý I - II/2026.
- Văn bản đôn đốc bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan: Quý III/2026.
5.2. Xây dựng báo cáo tổng kết của từng bộ, ngành, địa phương
a) Đơn vị chủ trì:
- Bộ Tư pháp (Cục Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục Pháp luật quốc tế và Giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước, Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Cục Hành chính tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp).
- Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Liên đoàn Luật sư, Hội Luật gia Việt Nam, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam (đề nghị các cơ quan, tổ chức thực hiện việc tổng kết).
b) Cơ quan, đơn vị phối hợp: cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Kết quả đầu ra: Các báo cáo tổng kết của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức.
d) Thời gian thực hiện: Quý II/2026.
5.3. Xây dựng Báo cáo tổng kết thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015
a) Đơn vị chủ trì: Cục Pháp luật dân sự - kinh tế.
b) Cơ quan, đơn vị phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; một số bộ, ngành; một số đơn vị thuộc Bộ; cơ sở đào tạo chuyên ngành luật, chuyên gia, nhà khoa học; tổ chức khác có liên quan.
c) Kết quả đầu ra: Báo cáo tổng kết thi hành Bộ luật Dân sự năm 2015 gửi Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Thời gian thực hiện: Quý III/2026.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
1.1. Cục Pháp luật dân sự - kinh tế là đơn vị đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ triển khai thực hiện Kế hoạch này; tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn, đôn đốc việc tổ chức tổng kết thi hành Luật; kịp thời báo cáo về khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.
1.2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ.
1.3. Các cơ quan ở Trung ương và địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ phối hợp thực hiện Kế hoạch này, chủ trì triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
2. Kinh phí thực hiện
2.1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ (nếu có).
2.2. Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của pháp luật./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!