• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5465-24:2013 ISO 1833-24:2010 Vật liệu dệt-Phân tích định lượng hóa học-Phần 24: Hỗn hợp xơ polyeste và một số xơ khác (Phương pháp sử dụng phenol và tetracloetan)

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 09/11/2017 11:05 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 5465-24:2013 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2013
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 5465-24:2013

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5465-24:2013: Những quy định ảnh hưởng đến quy trình phân tích hóa học hỗn hợp xơ polyeste

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5465-24:2013, được ban hành theo ISO 1833-24:2010, quy định phương pháp phân tích định lượng hóa học dành cho hỗn hợp xơ polyeste và một số xơ khác. Tiêu chuẩn này được soạn thảo và công bố nhằm bổ sung cho các phương pháp trước đó trong bộ tiêu chuẩn TCVN 5465, liên quan đến khác loại xơ, đảm bảo tính đồng nhất trong quy trình phân tích hóa học.

Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp sử dụng phenol và tetracloetan để xác định tỉ lệ phần trăm xơ polyeste trong hỗn hợp dệt. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các hỗn hợp đã loại trừ chất không phải xơ, cụ thể là xơ polyeste với xơ acrylic, xơ polypropylen hoặc xơ aramit. Điểm lưu ý là phương pháp này không được áp dụng cho vải tráng phủ, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất và phòng thí nghiệm kiểm soát chất lượng của sản phẩm dệt.

Một khía cạnh quan trọng trong tiêu chuẩn này là các cảnh báo về an toàn khi sử dụng các hóa chất. Phải lưu ý đến các chất có thể gây hại cho sức khỏe và môi trường, người dùng được yêu cầu thực hiện quy trình trong môi trường an toàn, như trong tủ hút khí độc. Điều này chỉ ra rằng, mặc dù tiêu chuẩn đảm bảo về mặt kỹ thuật, những trách nhiệm liên quan đến sức khỏe và an toàn vẫn thuộc về người sử dụng.

Tiêu chuẩn TCVN 5465-24:2013 được ban hành ngày 10/12/2013 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, thay thế cho các hướng dẫn trước đây liên quan đến phân tích xơ polyeste. Tiêu chuẩn này cũng khuyến nghị sử dụng các thiết bị và hóa chất theo quy trình đã được quy định rõ ràng, nhằm đạt được kết quả phân tích chính xác và hiệu quả.

Kết quả phân tích được tiến hành qua việc hòa tan xơ polyeste từ mẫu thử trong dung dịch phenol và tetracloetan, sau đó thu hồi cặn để tính toán tỷ lệ phần trăm xơ polyeste trong hỗn hợp. Quy trình thực hiện cụ thể được hướng dẫn chi tiết, bao gồm cả các bước chuẩn bị mẫu thử và các bước lặp lại nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất cho kết quả.

Để thực thi được tiêu chuẩn này, các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến ngành dệt cần nắm vững các tài liệu viện dẫn cũng như các phương pháp cụ thể từng phần, hứa hẹn đem lại sự chuẩn mực trong lĩnh vực phân tích hóa học chất liệu dệt hiện nay.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5465-24:2013

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5465-24:2013 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5465-24:2013 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5465-24:2013

ISO 1833-24:2010

VẬT LIỆU DỆT - PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG HÓA HỌC - PHẦN 24: HỖN HỢP XƠ POLYESTE VÀ MỘT SỐ XƠ KHÁC (PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHENOL VÀ TETRACLOETAN)

Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 24: Mixtures of polyester and certain other fibres (method using phenol and tetrachloroethane)

Lời nói đầu

TCVN 5465-24:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 1833-24:2010.

TCVN 5465-24:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 5465 (ISO 1833) Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học, gồm các phần sau:

- TCVN 5465-1:2009 (ISO 1833-1:2006), Phần 1: Nguyên tắc chung của phép thử;

- TCVN 5465-2:2009 (ISO 1833-2:2006), Phần 2: Hỗn hợp xơ ba thành phần;

- TCVN 5465-3:2009 (ISO 1833-3:2006), Phần 3: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axeton);

- TCVN 5465-4:2009 (ISO 1833-4:2006), Phần 4: Hỗn hợp xơ protein và một số xơ khác (phương pháp sử dụng hypoclorit);

- TCVN 5465-5:2009 (ISO 1833-5:2006), Phần 5: Hỗn hợp xơ visco, xơ cupro hoặc xơ modal và xơ bông (phương pháp sử dụng natri zincat);

- TCVN 5465-6:2009 (ISO 1833-6:2007), Phần 6: Hỗn hợp xơ visco hoặc xơ cupro hoặc xơ modal hoặc xơ lyocell và xơ bông (phương pháp sử dụng axit formic và kẽm clorua);

- TCVN 5465-7:2009 (ISO 1833-7:2006), Phần 7: Hỗn hợp xơ polyamit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axit formic);

- TCVN 5465-8:2009 (ISO 1833-8:2006), Phần 8: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng axeton);

- TCVN 5465-9:2009 (ISO 1833-9:2006), Phần 9: Hỗn hợp xơ axetat và xơ triaxetat (phương pháp sử dụng rượu benzylic);

- TCVN 5465-10:2009 (ISO 1833-10:2006), Phần 10: Hỗn hợp xơ triaxetat hoặc xơ polylactit và một số xơ khác (phương pháp sử dụng diclometan);

- TCVN 5465-11:2009 (ISO 1833-11:2006), Phần 11: Hỗn hợp xơ xenlulo và xơ polyeste (phương pháp sử dụng axit sunphuric);

- TCVN 5465-12:2009 (ISO 1833-12:2006), Phần 12: Hỗn hợp xơ acrylic, xơ modacrylic, xơ clo, xơ elastan và một số xơ khác (phương pháp sử dụng dimetylformamit);

- TCVN 5465-13:2009 (ISO 1833-13:2006), Phần 13: Hỗn hợp xơ clo và một số xơ khác (phương pháp sử dụng cacbon disunfua/axeton);

- TCVN 5465-14:2009 (ISO 1833-14:2006), Phần 14: Hỗn hợp xơ axetat và một số xơ clo (phương pháp sử dụng axit axetic);

- TCVN 5465-15:2009 (ISO 1833-15:2006), Phần 15: Hỗn hợp xơ đay và một số xơ động vật (phương pháp xác định hàm lượng nitơ);

- TCVN 5465-16:2009 (ISO 1833-16:2006), Phần 16: Hỗn hợp xơ polypropylen và một số xơ khác (phương pháp sử dụng xylen);

- TCVN 5465-17:2009 (ISO 1833-17:2006), Phần 17: Hỗn hợp xơ clo (polyme đồng nhất của vinyl clorua) và một số xơ khác (phương pháp sử dụng axit sunphuric);

- TCVN 5465-18:2009 (ISO 1833-18:2006), Phần 18: Hỗn hợp tơ tằm và len hoặc xơ lông động vật (phương pháp sử dụng axit sunphuric);

- TCVN 5465-19:2009 (ISO 1833-19:2006), Phần 19: Hỗn hợp xơ xenlulo và amiăng (phương pháp gia nhiệt);

- TCVN 5465-21:2009 (ISO 1833-21:2006), Phần 21: Hỗn hợp xơ clo, xơ modacrylic, xơ elastan, xơ axetat, xơ triaxetat và một số xơ khác (phương pháp sử dụng xyclohexanon);

- TCVN 5465-20:2010 (ISO 1833-20:2009), Phần 20: Hỗn hợp xơ elastan và các xơ khác (phương pháp sử dụng dymetylaxetamit);

- TCVN 5465-24:2013 (ISO 1833-24:2006), Phần 24: Hỗn hợp xơ polyeste và một số xơ khác (phương pháp sử dụng phenol và tetracloetan).

Bộ tiêu chuẩn ISO 1833 còn các phần sau:

- ISO 1833-22:2006, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 22: Mixtures of viscose or certain types of cupro or modal or lyocell and flax fibres (method using formic acid and zinc chlorate);

- ISO 1833-25, Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 25: Mixtures of polyester and some other fibres (method using trichloracetic acid and chloroform).

 

VẬT LIỆU DỆT - PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG HÓA HỌC - PHẦN 24: HỖN HỢP XƠ POLYESTE VÀ MỘT SỐ XƠ KHÁC (PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG PHENOL VÀ TETRACLOETAN)

Textiles - Quantitative chemical analysis - Part 24: Mixtures of polyester and certain other fibres (method using phenol and tetrachloroethane)

CẢNH BÁO - Tiêu chuẩn này sử dụng các chất/quy trình có thể có hại đến sức khỏe/môi trường nếu không tuân theo các điều kiện phù hợp. Tiêu chuẩn này chỉ đưa ra sự phù hợp về kỹ thuật mà không bảo hộ người sử dụng khỏi các trách nhiệm pháp lý liên quan đến sức khỏe và an toàn/môi trường ở bất kỳ giai đoạn nào.

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng phenol và tetracloetan để xác định tỷ lệ phần trăm của xơ polyeste, trong vật liệu dệt được làm từ hỗn hợp xơ hai thành phần sau khi loại bỏ chất không phải xơ, gồm xơ polyeste với xơ acrylic, xơ polyprpylen hoặc xơ aramit.

Phương pháp này không áp dụng cho vải tráng phủ.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 5465-1:2009 (ISO 1833-1:2006), Vật liệu dệt - Phân tích định lượng hóa học - Phần 1: Nguyên tắc chung của phép thử.

3. Nguyên tắc

Xơ polyeste được hòa tan từ khối lượng khô đã biết của hỗn hợp bằng dung dịch phenol và tetracloetan. Phần cặn được thu lại, rửa, làm khô và cân. Khối lượng phần cặn, hiệu chỉnh nếu cần thiết, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng khô của hỗn hợp. Tỷ lệ phần trăm xơ polyeste được tính bằng cách lấy hiệu số.

4. Thuốc thử và thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thuốc thử, được mô tả trong TCVN 5465-1 (ISO 1833-1) cùng với các quy định trong Điều 4.1 và Điều 4.2.

4.1. Hỗn hợp phenol và tetracloetan: tỷ lệ khối lượng thuốc thử là 6:4.

CẢNH BÁO AN TOÀN - Phải lưu ý đến các ảnh hưởng có hại của thuốc thử này và đưa ra các cảnh báo đầy đủ khi sử dụng chúng. Khi xử lý với các thuốc thử này phải được thực hiện trong tủ hút hoặc chụp hút.

4.2. Etanol

5. Thiết bị, dụng cụ

5.1. Bình nón, có dung tích nhỏ nhất 250 ml, nút bằng thủy tinh.

5.2. Thiết bị gia nhiệt, có thể duy trì nhiệt độ của bình nón ở nhiệt độ (50 ± 2)0C (ví dụ như bể cách thủy có gắn bộ ổn nhiệt).

6. Cách tiến hành

Thực hiện cách tiến hành chung được nêu trong TCVN 5465-1 (ISO 1833-1), sau đó tiếp tục như sau:

Cho mẫu thử vào bình nón.

Tương ứng với mỗi gam mẫu thử thêm 100 ml hỗn hợp phenol và tetracloetan.

Lắc bình nón khoảng 10 min tại nhiệt độ (50 ± 2)0C, sau đó gạn chất lỏng qua cốc lọc đã được cân, có thể sử dụng bằng cách hút.

Sau đó thêm 100 ml hỗn hợp phenol và tetracloetan có nhiệt độ ấm lên đến (50 ± 2)0C vào bình, rồi gạn chất lỏng qua cốc lọc đã được cân.

Lọc các chất chứa trong bình nón qua cốc lọc đã được cân [TCVN 5465-1:2009 (ISO 1833-1:2006, 6.1)] và chuyển qua các xơ cặn vào cốc lọc bằng việc rửa trôi khỏi bình nón bằng 100 ml dung dịch etanol.

Lặp lại giống hệt quá trình rửa bằng 100 ml etanol.

Hút để làm ráo cốc lọc và rửa phần cặn bằng nước. Chỉ hút khi dung dịch làm sạch đã được làm rào bằng trọng lực.

Cuối cùng, làm ráo cốc lọc bằng cách hút, làm khô cốc lọc và phần cặn, sau đó để nguội và cân.

7. Tính toán và biểu thị kết quả

Tính toán kết quả như mô tả theo hướng dẫn trong Điều 10 của TCVN 5465-1 (ISO 1833-1).

Giá trị của d là 1,00.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 5462:2007 (ISO 2076:1999), Vật liệu dệt - Xơ nhân tạo - Tên gọi theo nhóm bản chất (Textiles - Man-made fibres - Generic names).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5465-24:2013

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×