- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13211:2020 CEN/TR 16792:2014 An toàn quần áo trẻ em - Khuyến nghị về thiết kế và sản xuất quần áo trẻ em - An toàn cơ học
| Số hiệu: | TCVN 13211:2020 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2020 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13211:2020
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13211:2020
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13211:2020
CEN/TR 16792:2014
AN TOÀN QUẦN ÁO TRẺ EM - KHUYẾN NGHỊ VỀ THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT QUẦN ÁO TRẺ EM - AN TOÀN CƠ HỌC
Safety of children's clothing - Recommendations for the design and manufacture of children's clothing - Mechanical safety
Lời nói đầu
TCVN 13211:2020 hoàn toàn tương đương với CEN/TR 16792:2014.
TCVN 13211:2020 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này yêu cầu tất cả các sản phẩm được đưa ra thị trường phải an toàn và cung cấp thông tin về cách thức đánh giá tính an toàn của sản phẩm. Tính an toàn của sản phẩm có thể được đánh giá dựa theo:
- Các quy định về sản phẩm cụ thể;
- Quy định quốc gia;
- Các tiêu chuẩn Châu Âu;
- Yêu cầu kỹ thuật cộng đồng; tiêu chuẩn quốc gia (tức là tiêu chuẩn quốc gia không phải là chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn Châu Âu);
- Mã công nghiệp về thực hành tốt; Báo cáo kỹ thuật Châu Âu (TR)
- Điều kiện về mỹ thuật và công nghệ; và
- sự an toàn mà người tiêu dùng có thể mong đợi một cách hợp lý.
Khi thiết kế quần áo trẻ em, điều cần thiết là phải xem xét hành vi của trẻ em, nhu cầu khám phá và thách thức hướng trẻ sử dụng các mặt hàng theo những cách mới và khác nhau. Một yếu tố phổ biến là trẻ không nhận thức được nguyên nhân và kết quả và do đó về cơ bản ít thận trọng hơn người lớn đối với các mối nguy.
Cần nhấn mạnh rằng điều quan trọng hàng đầu là nên xem xét các khuyến nghị được đưa ra trong Tiêu chuẩn này từ giai đoạn sớm nhất có thể, tức là giai đoạn thiết kế.
Các khuyến nghị về đánh giá rủi ro được đưa ra trong Điều 5. Các khuyến nghị này đưa ra chỉ liên quan đến an toàn cơ học. Có nhiều khía cạnh an toàn khác liên quan đến quần áo trẻ em cần được xem xét khi thực hiện đánh giá rủi ro đầy đủ, bao gồm an toàn hóa chất, bảo vệ nhiệt (chống nóng hoặc lạnh), tránh quá nóng, dễ cháy.
AN TOÀN QUẦN ÁO TRẺ EM - KHUYẾN NGHỊ VỀ THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT QUẦN ÁO TRẺ EM - AN TOÀN CƠ HỌC
Safety of children's clothing - Recommendations for the design and manufacture of children's clothing - Mechanical safety
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các khuyến nghị về thiết kế và sản xuất quần áo an toàn cho trẻ em liên quan đến các mối nguy cơ học.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra khuyến nghị về các khía cạnh an toàn của bao bì và trưng bày quần áo trẻ em, bao gồm cả hướng dẫn cho các nhà bán lẻ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho trang phục bao gồm mũ bonnet, mũ, găng tay, khăn quàng cổ, tất và các phụ kiện quần áo khác dự kiến cho tất cả trẻ em đến 14 tuổi. Trang phục phải đáp ứng các khuyến nghị của tiêu chuẩn này cùng với các yêu cầu của EN 71.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cho tất cả các giai đoạn của chuỗi cung ứng quần áo, bao gồm nhà thiết kế, nhà quản lý và nhà sản xuất quần áo trẻ em. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho nhà nhập khẩu, nhà phân phối và nhà bán lẻ để hỗ trợ họ trong việc lựa chọn trang phục không gây mối nguy.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
a) đồ dùng trẻ em, ví dụ: yếm, bỉm và dây đeo vú ngậm;
b) giầy dép, ví dụ: ủng, giầy và dép lê; hoặc
c) đồ chơi và các mặt hàng khác được bán cùng với trang phục;
vì các sản phẩm trên không phải là đối tượng của TCVN/TC 38.
Tiêu chuẩn này không đưa ra các khuyến nghị về bất kỳ tính năng nào của quần áo có thể cần thiết để phục vụ cho trẻ em có nhu cầu đặc biệt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1748 (ISO 139), Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
TCVN ISO 10012 (ISO 10012), Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
TCVN 13208 (EN 14682), An toàn quần áo trẻ em - Dây và dây rút trên quần áo trẻ em - Yêu cầu kỹ thuật BS 3084[1], Slide fasteners (zips) - Specification [Khóa kéo (trượt) - Yêu cầu kỹ thuật]
EN ISO 3758, Textiles - Care labelling code using symbols (Vật liệu dệt - Mã ghi nhãn hướng dẫn chăm sóc bằng cách dùng các biểu tượng)
EN ISO 6330, Textiles - Domestic washing and drying procedures for textile testing (Vật liệu dệt - Quy trình giặt và làm khô tại gia đình để thử vật liệu dệt)
ISO 4915, Textiles - Stitch types - Classification and terminology (Vật liệu dệt - Loại đường may - Phân loại và thuật ngữ)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Trẻ nhũ nhi (baby)
Trẻ lúc sinh ra đến 12 tháng tuổi, là trẻ có chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 80 cm.
3.2
Trẻ nhỏ (infant)
Trẻ từ 12 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi, là trẻ cao hơn 80 cm đến 98 cm.
3.3
Trẻ em (child and young person)
Trẻ trên 36 tháng tuổi đến 14 tuổi (bao gồm cả 13 tuổi 11 tháng), là trẻ có chiều cao trên 98 cm đến 176 cm (trẻ gái) và 182 cm (trẻ trai).
3.4
Quần áo trẻ nhũ nhi (babies' clothing)
Trang phục được thiết kế, sản xuất hoặc bán cho trẻ nhũ nhi mặc.
3.5
Quần áo trẻ nhỏ (infant's clothing)
trang phục được thiết kế, sản xuất hoặc bán cho trẻ nhỏ mặc.
3.6
Quần áo trẻ em (children’s clothing)
Trang phục được thiết kế, sản xuất hoặc bán cho trẻ em mặc.
3.7
Vật lạ (foreign object)
Vật không phải là một phần của trang phục, ví dụ: kim gãy, đá.
3.8
Tổn thương do thiếu máu cục bộ (ischaemic injury)
Tổn thương một bộ phận của cơ thể do hạn chế lưu thông máu.
3.9
Phụ liệu đính chặt (attached components)
3.9.1
Cúc bấm (press fastener)
Bộ phận cài trang phục bao gồm một chi tiết lồi và một chi tiết lõm được đính vào các phần khác nhau của trang phục và được giữ chặt bằng cách để thẳng hai chi tiết và ép chúng vào với nhau.
CHÚ THÍCH 1 Cúc bấm bao gồm khuy bấm và chốt.
CHÚ THÍCH 2 Cúc bấm có thể được gắn cơ học vào trang phục hoặc có thể được khâu vào.
3.9.2
Cúc có chân (tack button)
Bộ phận cài trang phục bao gồm một cúc có chân rỗng ở mặt sau và một đinh mũ riêng biệt, được đính vào trang phục bằng cách đẩy đầu nhọn của đinh mũ xuyên qua vải từ mặt sau vào chân rỗng của cúc.
CHÚ THÍCH Cúc có chân được sử dụng rộng rãi trên quần áo denim và các trang phục mặc thông thường khác.
3.9.3
Đinh tán (rivet)
Bộ phận có hai chi tiết, gồm một chi tiết (được gọi là vành) được đính vào mặt ngoài của trang phục bằng một đinh mũ xuyên qua vải từ mặt sau.
CHÚ THÍCH 1 Đinh tán thường được sử dụng làm chi tiết gia cố, đặc biệt là trên các góc của túi quần áo denim và các trang phục mặc thông thường.
3.9.4
Khoen (eyelet)
Vật được sử dụng để gia cố lỗ trên trang phục, gồm một ống kim loại ngắn có mặt bích ở một đầu. Khoen được đính chặt vào trang phục bằng cách đẩy khoen qua lỗ trên vải và ép khoen tì vào khuôn.
CHÚ THÍCH 1 Khoen cũng có thể bao gồm vòng đệm ở mặt sau.
CHÚ THÍCH 2 Khoen được sử dụng để tạo thuận lợi cho việc thắt dây hoặc luồn dây rút, để thoáng túi hoặc tạo thoáng khí.
3.9.5
Quả bông trang trí (pom-pom)
Quả tròn được làm từ các đoạn chỉ hoặc sợi cắt ngắn và được buộc chặt ở chính giữa, hoặc từ một miếng vải được khâu lại và nhồi vật liệu nhồi.
CHÚ THÍCH 1 Quả bông trang trí có thể được gắn chặt trực tiếp vào trang phục hoặc được đính chặt bằng dây.
3.9.6
Quả tua (tassel)
Bó các đoạn sợi hoặc các vật liệu khác được buộc chặt ở một đầu và đầu còn lại tự do.
CHÚ THÍCH 1 Các quả tua có thể được buộc trực tiếp vào trang phục hoặc được đính bằng dây.
3.9.7
Miếng nhỏ (tab)
Mảnh bằng vật liệu dệt hoặc vật liệu khác, có kết cấu phẳng hoặc cong, được đính chặt vào bên ngoài trang phục để nhận biết hoặc cho mục đích trang trí.
CHÚ THÍCH 1 Miếng nhỏ khác với đai điều chỉnh, được định nghĩa trong TCVN 13208 (EN 14682).
3.9.8
Cúc (button)
Dạng núm hoặc vòng tròn dẹt được đính chặt vào trang phục như một cách để cài hoặc trang trí.
3.9.9
Nhãn (label)
Bằng vải, nhựa hoặc vật liệu tương tự được đính vào trang phục để cung cấp hướng dẫn, thông tin hoặc để nhận biết nhãn hiệu trang phục.
3.10
Cụm chi tiết trang phục (garment assembly)
Bộ phận của trang phục được làm bằng thiết bị sản xuất và được sử dụng trong sản xuất.
3.11
Mối nguy (hazard)
Nguồn nguy hại tiềm ẩn cho người mặc trang phục.
3.12
Rủi ro (risk)
Sự kết hợp giữa khả năng xảy ra mối nguy và mức độ nghiêm trọng mà mối nguy có thể gây nên.
3.13
Đánh giá rủi ro (risk assessment)
Đánh giá kỹ lưỡng các rủi ro mà trang phục có thể gây ra cho người mặc do thiết kế, vật liệu, bộ phận và cấu tạo của trang phục.
3.14
Vật sắc nhọn (sharp object)
Vật có một hoặc nhiều cạnh hoặc điểm lộ ra hoặc có thể lộ ra và có khả năng gây thương tích do cắt hoặc đâm vào người mặc trang phục.
3.15
Nhám dính velcro (touch and close fastener)
Nhám dính gồm hai dải vải có lông được đính chặt vào hai bộ phận khác nhau của trang phục, hai bộ phận này được cài lại với nhau bằng cách ép hai mặt lông của hai dải vải lại với nhau và có thể tách ra bằng cách kéo rời hai dải băng từ một trong hai đầu.
CHÚ THÍCH 1 Nhám dính velcro bao gồm băng gai và băng lông.
3.16
Mặc thử (wear trial)
Thử trang phục bằng cách người sử dụng mặc trang phục để đưa ra thông tin về tính năng và đặc tính của trang phục.
3.17
Nam châm (magnet)
mảnh sắt, thép hoặc hợp kim có tính chất hút hoặc đẩy sắt
3.18
Vật liệu từ tính (magnetic material)
Vật liệu có khả năng bị hút bởi nam châm hoặc có tính chất của nam châm
3.19
Khóa kéo/trượt (zip/slide fastener)
Phần chuyển động, gồm cơ bản là con trượt và thông thường là tay kéo để hoặc mở hoặc đóng bằng cách tách rời hoặc khớp các răng khóa vào nhau.
CHÚ THÍCH 1 Khóa kéo là bộ phận khóa. Hiện có các loại khóa kéo có tay kéo lật qua lại hoặc hai tay kéo để dễ kéo khóa cho cả mặt phải và mặt trái.
3.20 Hình đắp (appliqué)
Hình vẽ hoặc vật thể được cắt rời và đính chặt vào bề mặt của vật liệu để trang trí, thường làm từ loại vật liệu và/hoặc tông màu khác.
3.21
Vật liệu nhồi (filling material)
Vật liệu được bao trong vải để tạo thành một phần kết cấu của trang phục
CHÚ THÍCH 1 Vật liệu nhồi bao gồm mền xơ, xốp và lông vũ.
4 Mối nguy cơ học và rủi ro liên quan
4.1 Tổn thương do thiếu máu cục bộ
Tổn thương do thiếu máu cục bộ có thể do các sợi chỉ lỏng lẻo hoặc không được cắt bỏ trên vùng bàn chân hoặc bàn tay của trang phục quấn quanh ngón tay hoặc ngón chân, hoặc do mắc ngón tay hoặc ngón chân vào vải hở (ví dụ: vải móc) hoặc vải có đoạn sợi nổi dài. Lưỡi hoặc ngón tay có thể bị kẹt ở các chỗ mở lớn không mềm, tại các bộ phận như cúc, cúc bấm, khoen và khóa kéo/trượt. Các trường hợp này có thể gây ra hiệu ứng garô, hạn chế lưu thông máu.
Đây là một mối quan tâm đặc biệt trong quần áo cho trẻ nhũ nhi vì trẻ không thể truyền đạt lại nguồn gốc gây đau đớn và có thể không bị phát hiện trong một thời gian dài.
Ngoài ra, các vùng da hoặc các bộ phận của cơ quan sinh dục có thể nhô qua một lớp vải lưới dùng làm lớp lót cho quần bơi. Da từ các bộ phận này có thể bị mắc vào lưới dẫn đến tổn thương do thiếu máu cục bộ.
Bo gấu co giãn cũng có thể làm giảm lưu lượng máu đến bàn tay hoặc bàn chân nếu độ đàn hồi quá nhỏ hoặc quá chắc; đây là một mối quan tâm đặc biệt trong quần áo trẻ nhũ nhi.
4.2 Mắc dương vật vào khóa trượt (khóa kéo)
Tất cả các loại quần của bé trai có khóa trượt đều có nguy cơ làm dương vật bị mắc kẹt vào khóa.
4.3 Thương tích do vật sắc nhọn
Quần áo có chứa vật sắc nhọn có thể gây thương tích cho trẻ em. Mức độ nghiêm trọng của thương tích có thể từ trầy xước hoặc kích ứng đến tổn thương nghiêm trọng hơn như cắt hoặc đâm.
Thương tích có thể do các bộ phận có cạnh sắc, đôi khi được tìm thấy trên các cúc, khóa trượt và các chi tiết trang trí, hoặc các cạnh sắc tạo ra do sự hư hỏng các bộ phận trong khi mặc và sau giặt trang phục. Ví dụ: các bộ phận của cúc bấm có thể bị tách ra khỏi trang phục để lại các ngạnh sắc nhọn lộ ra và cúc có thể bị gãy, hoặc cúc bọc có thể bị bung phần bọc, để lại một cạnh sắc.
Ghim, kim gãy, kim ghim và các vật sắc nhọn khác được sử dụng trong sản xuất và đóng gói quần áo cũng có thể gây thương tích nghiêm trọng nếu chúng còn sót lại trong trang phục.
4.4 Chèn kín và hóc
Cúc, chốt giữ và nhiều vật khác đính trên trang phục (bao gồm các vật bằng cao su và nhựa mềm, ví dụ: phù hiệu) có thể là mối mối nguy tiềm tàng, đặc biệt là đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi, nếu vật này bị tách ra khỏi trang phục. Vì biết là trẻ nhỏ cho các đồ vật như vậy vào miệng và có thể nhét vào mũi hoặc tai, nên vật lạ bất kỳ được tìm thấy trong trang phục của trẻ đều có thể gây rủi ro chèn kín hoặc hóc. Đá còn sót lại dưới dạng cặn từ quá trình giặt đá có thể gây ra các rủi ro tương tự.
Trẻ có thể bị hóc (các vật hít vào thông qua miệng hoặc mũi) nếu các vật tách rời đủ nhỏ để đi vào khí quản hoặc phổi, ví dụ: hạt, hạt đính và xê quin. Thông thường, các vật này có thể không bị phát hiện, do bản chất hóa học của các vật là khó có thể được xác định bằng tia X. Hậu quả là dị vật có thể gây sốc nhiễm độc hoặc dẫn đến nhiễm trùng mà có thể không dễ dàng xác định nguồn gốc của chúng. Việc này có thể dẫn đến giảm cân nhanh chóng và không rõ nguyên nhân, phải nhập viện. Khi đó là rất nghiêm trọng, tuy nhiên rất hiếm khi xảy ra.
4.5 Nuốt
Trong hầu hết các trường hợp, khi nuốt phải một vật, vật đó sẽ sẽ đi vào dạ dày và cuối cùng ra khỏi cơ thể cùng với thức ăn mà không gây hại. Các trường hợp ngoại lệ đáng chú ý là vật sắc nhọn, pin cúc áo và nam châm.
4.6 Nam châm
Nếu nuốt phải nhiều nam châm, hoặc một nam châm và một vật sắt từ (ví dụ: sắt hoặc niken), các vật này có thể hút nhau qua thành ruột và gây thủng ruột hoặc tắc ruột, có thể gây tử vong. Các rủi ro khác bao gồm nhiễu từ tính với các thiết bị như máy trợ tim hoặc bơm truyền dịch.
4.7 Bóp nghẹt và mắc kẹt
Trang phục có dây, dây rút hoặc vòng dây có thể tiềm ẩn rủi ro bị bóp nghẹt và mắc kẹt. Các nghiên cứu về dữ liệu tai nạn chỉ ra hai xu hướng riêng biệt, xem Phụ lục A của TCVN 13208:2020 (EN 14682:2014).
4.8 Trượt, vấp ngã
Các thống kê về tai nạn cho thấy phần lớn các tai nạn vấp ngã là do trang phục không vừa vặn. Nguyên nhân có thể do cha mẹ hoặc người chăm sóc lựa chọn trang phục không phù hợp hay do bản thân trang phục có cỡ số không chính xác. Ví dụ về cỡ số không chính xác có thể là chân váy hoặc ống quần quá dài so với số đo vòng eo và hông. Dây đai hoặc dây trên trang phục quá dài cũng có thể khiến người mặc có rủi ro bị vấp ngã. Một số tai nạn trượt ngã có thể do trẻ em trong độ tuổi tập đi, đi tất hoặc trang phục liền bàn chân mà không mang thêm giầy dép.
4.9 Hạn chế thị lực và thính giác
Mũ trùm đầu và một số loại mũ đội đầu có thể hạn chế tầm nhìn hoặc thính giác của trẻ hoặc cả hai. Trang phục có mũ trùm đầu và một số loại mũ đội đầu có thể làm tăng rủi ro trẻ bị tai nạn. Cần đặc biệt quan tâm đến việc gia tăng rủi ro tai nạn ở sân chơi và tai nạn giao thông đường bộ.
4.10 Ngạt thở
Các thống kê về tai nạn cho thấy rất hiếm khi xảy ra tai nạn ngạt thở liên quan đến quần áo trẻ em. Tuy nhiên, trẻ nhũ nhi dưới 12 tháng vẫn có rủi ro ngạt thở nếu trang phục có mũ trùm đầu được làm từ vật liệu không thoáng khí.
5 Đánh giá rủi ro
Chỉ thị An toàn Sản phẩm Chung [1] quy định rằng tất cả các sản phẩm tiêu dùng phải an toàn hoặc an toàn hợp lý trong khi sử dụng bình thường và sử dụng có thể dự đoán trước.
Nên thực hiện đánh giá rủi ro theo mọi công đoạn của quy trình sản xuất trang phục, từ giai đoạn thiết kế, sản xuất đến bán lẻ. Đánh giá rủi ro phải bao gồm việc trao đổi thông tin giữa tất cả các bên có liên quan đến thiết kế, sản xuất, mua và bán lẻ trang phục để đảm bảo trang phục được đưa ra bán là an toàn.
Các giai đoạn chính cần được thực hiện trong đánh giá rủi ro như sau:
a) Nhận diện các mối mối nguy;
b) Nhận diện các rủi ro liên quan đến từng mối mối nguy;
c) Loại bỏ các mối mối nguy khi có thể;
d) đối với các rủi ro không thể loại bỏ, thực hiện hành động để giảm rủi ro có liên quan đến mức có thể chấp nhận được.
CHÚ THÍCH Để hỗ trợ việc đánh giá các rủi ro liên quan đến các mối nguy cụ thể, một số thống kê tai nạn được ghi lại và nêu trong Phụ lục A.
Nếu một khía cạnh cụ thể của thiết kế trang phục được phát hiện có rủi ro, cần xem xét việc loại bỏ đặc điểm và/hoặc đạt được hiệu quả tương tự bằng cách sử dụng một kỹ thuật an toàn hơn.
Các biện pháp để loại bỏ mối nguy và giảm rủi ro trong công đoạn sản xuất phải bao gồm như sau:
1) Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và sử dụng công nghệ an toàn hơn;
2) Phát triển chính sách phòng ngừa tổng thể nhất quán bao gồm công nghệ, tổ chức công việc và kiểm soát các yếu tố liên quan đến môi trường làm việc, ví dụ: giới thiệu chính sách xử lý kim gãy trong nhà máy, và kiểm soát các quy trình may thủ công và việc sử dụng ghim và kim ghim;
3) Thực hiện các quy trình quản lý sản xuất để tránh hoặc giảm thiểu rủi ro bao gồm đưa ra các hướng dẫn thích hợp cho nhân viên, ví dụ: thực hiện đúng các quy trình xử lý kim gãy.
Đánh giá rủi ro nên được thực hiện trên tất cả các trang phục ở toàn bộ dải cỡ số.
Cần tính đến các yếu tố sau:
- tuổi của người dự định mặc;
- các đặc điểm mong đợi của một đứa trẻ ở độ tuổi đó và hoàn cảnh mà trẻ có khả năng mặc bộ trang phục đó, bao gồm như sau:
- cân nặng và chiều cao của trẻ;
- các số đo cơ thể liên quan đến các mối nguy tiềm ẩn cụ thể, ví dụ: cỡ cổ tay trong trường hợp trang phục có măng sét co giãn;
- các tố chất liên quan đến tuổi của trẻ;
- hành vi bình thường của trẻ;
- (các) tình huống mà trang phục dự kiến mặc;
- mức độ giám sát bình thường khi trẻ mặc trang phục. Ví dụ: không chỉ một em bé đang ngủ rất ít khả năng được giám sát mà còn có thể tiếp tục không được giám sát khi thức dậy.
Khi thực hiện đánh giá rủi ro, cần lưu ý rằng không thể mong đợi trẻ nhỏ từ 7 tuổi trở xuống nhận thức được rủi ro và hành vi của chúng.
Đánh giá rủi ro nên được lập thành văn bản. Tài liệu phải được ghi ngày tháng và cách nhận biết để có thể truy xuất, và phải bao gồm hồ sơ về tên và chức vụ của (các) cá nhân đã thực hiện đánh giá. Đánh giá rủi ro nên được xem xét lại ít nhất một năm một lần đối với các kiểu dáng tồn tại lâu dài và các hành động tiếp theo cần thực hiện để giảm rủi ro nếu cần thiết.
Mặc thử trang phục không được thực hiện như một phần của đánh giá rủi ro để xác định xem trang phục có an toàn hay không. Nếu vấn đề an toàn chưa được xác định trước, hoặc vấn đề an toàn đã cảm nhận trở nên rõ ràng trong quá trình mặc thử thì phải dừng ngay việc mặc thử và xem xét lại đánh giá rủi ro.
6 Thiết kế, vật liệu và cấu tạo của trang phục
6.1 Yêu cầu chung
Năng lực đã đánh giá. Người sử dụng tiêu chuẩn này nên xem xét khả năng tìm nguồn cung ứng vật liệu và bộ phận từ các nhà cung cấp đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng được đánh giá và chứng nhận theo tiêu chuẩn thích hợp trong bộ TCVN ISO 9000 bởi tổ chức chứng nhận (bên thứ ba) được công nhận.
Thiết kế và kích cỡ trang phục phải dựa trên dữ liệu nhân trắc học của trẻ em trong độ tuổi có liên quan.
Tính năng của vật liệu và các bộ phận có thể bị giảm đáng kể bởi các quy trình chăm sóc sản phẩm. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét cách thức và tần suất có thể xảy ra của các quy trình chăm sóc sản phẩm khi đánh giá các vật liệu và bộ phận có trong trang phục. Phải cung cấp các hướng dẫn chăm sóc sản phẩm phù hợp với từng loại trang phục, ví dụ: xem EN ISO 3758.
Đối với từng thiết kế trang phục, nhà thiết kế phải cung cấp cho nhà sản xuất một yêu cầu kỹ thuật sản phẩm đầy đủ, tối thiểu phải bao gồm thông tin được liệt kê trong Phụ lục D.
6.2 Lựa chọn vải
6.2.1 Nên sử dụng các loại vải không gây rủi ro cơ học cho người mặc khi làm bộ phận của trang phục. Nếu cần, có thể thay đổi kết cấu của trang phục để các loại vải sử dụng không có rủi ro cơ học.
Cần đặc biệt xem xét vị trí của vải trên trang phục, độ tuổi của người mặc dự kiến và loại vải sử dụng cuối cùng trên trang phục. Các ví dụ bao gồm:
a) Trong trang phục cho trẻ nhũ nhi, không được sử dụng vải có lỗ hoặc kết cấu hở, ví dụ: vải móc và vải ren vì có thể gây mắc kẹt ngón tay hoặc các bộ phận khác của cơ thể dẫn đến tổn thương do thiếu máu cục bộ (xem 4.1).
b) Các loại vải lưới, có thể gây ra rủi ro mắc kẹt nếu sử dụng làm lớp lót của quần bơi trẻ em trai (xem 4.1). Có thể giảm rủi ro này bằng cách sử dụng vải mềm có kích thước lỗ nhỏ hơn 1,5 mm.
c) Vải giả lông thú. Cần thực hiện đánh giá rủi ro an toán để đánh giá khả năng giữ chắc lông, vị trí trên trang phục và tuổi của người sử dụng (xem 4.4).
6.2.2 Không nên sử dụng các loại vải có sợi nổi không cắt dài hơn 10 mm cho vùng tay hoặc chân của trang phục dành cho trẻ nhũ nhi.
6.2.3 Vải được sử dụng để đỡ một bộ phận được may vào, ví dụ: cúc áo, phải đủ chắc để khi thử nghiệm độ bền liên kết của phụ liệu đính chặt theo Bảng 1 và 6.5.1, Chú thích 2, vải không bị rách. Nếu cần, nên sử dụng vật liệu gia cố ở chỗ đính các bộ phận.
6.3 Vật liệu nhồi
Vật liệu nhồi không được chứa vật lạ, hoặc vật cứng sắc nhọn. Trang phục có chứa vật liệu nhồi phải được thiết kế và cấu tạo sao cho không thể tiếp xúc với vật liệu nhồi và lấy vật liệu nhồi ra.
Cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng lông vũ/lông tơ làm vật liệu nhồi vì các loại lông này có thể gây mối nguy cho người mặc.
6.4 Chỉ may
Không được sử dụng chỉ khâu sợi đơn philamăng ở mặt trong của quần áo của trẻ em vì chỉ này có rủi ro gây ra tổn thương do thiếu máu cục bộ hoặc chà sát da.
Tất cả các đầu chỉ ở vùng tay và chân của trang phục cho trẻ nhũ nhi phải được cắt ngắn đến chiều dài tối đa là 10 mm.
Chỉ được sử dụng để đính một bộ phận vào trang phục, ví dụ: cúc, phải đủ chắc để có độ đính chặt bộ phận này theo Bảng 1 và 6.5.1, Chú thích 2.
6.5 Phụ liệu đính chặt trang phục
6.5.1 Khuyến nghị chung
Phần này đưa ra các khuyến nghị áp dụng cho tất cả các phụ liệu đính chặt vào trang phục. Các khuyến nghị bổ sung cụ thể cho từng loại phụ liệu đính chặt được nêu từ 6.5.2 đến 6.5.9.
Điều quan trọng là tất cả các phụ liệu đính vào quần áo cho trẻ dưới 36 tháng tuổi phải được đính chắc chắn và đính chặt trong suốt thời gian sử dụng thông thường hoặc thời gian sử dụng dự đoán trước.
Các phụ liệu được đính bằng mũi thoi (301) (xem Chú thích 1) thường là chắc chắn nhất và nên được sử dụng ở vị trí có thể. Các phụ liệu đính chặt bằng mũi khâu tay (200) có thể chắc chắn miễn là quy trình được kiểm soát chặt chẽ, tuy nhiên phương pháp này không được khuyến khích cho trang phục của trẻ nhũ nhi hoặc trẻ nhỏ. Các phụ liệu được đính vào bằng mũi xích (100) có thể dễ bị tách rời và không được sử dụng để may trang phục cho trẻ nhũ nhi hoặc trẻ nhỏ.
Các con số trong ngoặc đơn đề cập đến phân loại đường may được mô tả trong ISO 4915.
Độ đính chắc các phụ liệu nhỏ làm từ vật liệu dệt (các phụ liệu làm từ vải và/hoặc sợi và được nhồi chặt) cần được đánh giá theo Phụ lục C. Một phụ liệu nhồi được coi là nhồi chặt nếu không thể dễ dàng bị nén bằng tay (giữa ngón trỏ và ngón cái). Độ đính chắc các phụ liệu nhỏ không làm từ vật liệu dệt cần được thử nghiệm theo Bảng 1.
Độ đính chắc các phụ liệu nhỏ không làm từ vật liệu dệt cần được thử theo mô tả dưới đây. Một bộ phận nhỏ là bất kỳ phụ liệu hoặc chi tiết của các phụ liệu nằm hoàn toàn trong hình trụ nhỏ mà không cần nén. Xem Phụ lục H.
Độ đính chắc của các phụ liệu đính chặt không làm từ vật liệu dệt trên quần áo phải theo Bảng 1.
Các khuyến nghị này không áp dụng cho nhãn, nhãn ghi giá, thông tin quảng cáo mà sẽ được loại bỏ trước khi mặc. Đây không phải là các phụ liệu đính chặt vào trang phục, xem Điều 8 và Điều 9.
Các phụ liệu đính chặt không được có đầu nhọn hoặc cạnh sắc.
Bảng 1 - Các giá trị khuyến nghị về độ đính chắc của tất cả các phụ liệu đính chặt không làm từ vật liệu dệt trên quần áo cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ
| Phụ liệu | Lực tách rời tối thiểu N | Tính năng | Phương pháp thử (xem chú thích 2) |
| Có thể kẹp chặt (chú thích A) (ngoại trừ xê quin) | |||
| Kích thước có thể kẹp chặt lớn nhất ≥ 6 mm | 70 (chú thích B) | - | Phụ lục B |
| Kích thước có thể kẹp chặt lớn nhất > 3 mm nhưng < 6 mm | 50 | - | Phụ lục B |
| Kích thước có thể kẹp chặt lớn nhất ≤ 3 mm | - | Thay đổi không đáng kể | Phụ lục C |
|
| |||
| Không thể kẹp chặtA) (bao gồm xê quin, các phụ liệu đính chặt bằng ép nhiệt hoặc keo dính và ống bọc nhựa trên các đầu dây hoặc dây buộc) | - | Thay đổi không đáng kể | Phụ lục C |
| A) Trong trường hợp này, thiết bị được mô tả trong Phụ lục B có thể kẹp chặt và không kẹp chặt đề cập đến việc liệu phụ liệu được thử nghiệm có thể được kẹp mà không gây biến dạng hoặc hư hỏng khác trên vải hoặc phụ liệu. | |||
| B) Đối với khóa kéo mã B (xem 6.8.1), yêu cầu giữ con trượt trên một dây khóa của khóa kéo một đầu mở là 60 N theo quy định trong BS 3084: 2006. | |||
Để đảm bảo trang phục đáp ứng các mức khuyến nghị về độ đính chặt được đưa ra trong Bảng 1 thì ngoài việc thử nghiệm trên trang phục, cần thực hiện thử nghiệm ở một số công đoạn từ công đoạn thiết kế cho đến sản xuất. Nếu một bộ phận không đạt, cần chú ý đến hình thức không đạt để có thể thực hiện hành động khắc phục.
Phương pháp thử yêu cầu thử nghiệm 5 mẫu của bất kỳ loại phụ liệu cụ thể nào.
CHÚ THÍCH 2 Độ đính chặt khuyến nghị áp dụng cho các lực đo được trên từng mẫu thử riêng lẻ, thay vì lấy giá trị trung bình của 5 mẫu được thử.
6.5.2 Cúc
Chỉ các cúc đã đạt khi thử nghiệm độ bền kéo cơ học quy định trong Phụ lục F mới được sử dụng trên quần áo trẻ em. Sử dụng các cúc không có cạnh sắc ở bên ngoài và cũng không có cạnh sắc bên trong mà có thể bị lộ ra ngoài và gây mối nguy.
Cần đặc biệt lưu ý nếu sử dụng các cúc nhiều chi tiết vì các chi tiết này có thể bị rời ra để tạo thành các phần nhỏ có khả năng gây mối nguy.
CHÚ THÍCH 1 Đối với các cúc có chân, xem 6.5.8.
Không nên sử dụng các cúc có bất kỳ điểm nào giống với đồ ăn.
CHÚ THÍCH 2 Cần chú ý đến Quy định về Mô phỏng Thực phẩm (An toàn) 1989 [4].
Các cúc dự phòng trên trang phục dành cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ phải được đính chắc chắn theo 6.5.1.
6.5.3 Đồ trang trí bằng vải, bao gồm nơ và nhãn
Các đầu của tất cả các đồ trang trí bằng vải, đặc biệt là ruy băng, cần được giữ đủ chắc để tránh bị bung sợi ra. Điều cần thiết là nhãn, mác hoặc miếng nhỏ bất kỳ bằng vải được hàn nhiệt hoặc cắt bằng laser không được có các cạnh sắc.
Chiều dài của đồ trang trí bằng vải phải theo TCVN 13208 (EN 14682).
6.5.4 Đồ trang trí bằng cao su hoặc nhựa mềm, bao gồm cả nhãn và mác
Cần xem xét các yêu cầu dưới đây khi lựa chọn đồ trang trí bằng cao su hoặc nhựa mềm cho trang phục của trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ:
a) Mật độ đường khâu: các lỗ thủng do quá trình may tạo ra có thể khiến các chi tiết của phụ liệu đính chặt bị rời ra.
b) Sự giảm chất lượng của vật liệu: vật liệu có thể bị giảm chất lượng do tiếp xúc với nhiệt, chất tẩy rửa, v.v.
6.5.5 Quả bông trang trí và quả tua
Quả bông trang trí và quả tua phải được cấu tạo sao cho không dễ dàng rút sợi ra.
6.5.6 Xê quin, hạt và các phụ liệu tương tự
Trên trang phục được thiết kế cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ, không nên đính kèm xê quin, hạt và các phụ liệu tương tự bằng mũi khâu tay hoặc mũi móc xích (ví dụ: kỹ thuật Adda) do khó đạt được độ đính chặt đồng nhất. Xê quin được đính bằng máy thường chặt hơn và nên sử dụng tối thiểu 3 mũi may để giữ phẳng xê quin.
Khi đính xê quin hoặc hạt bằng khâu tay, nên khóa đường khâu sau mỗi mũi thứ 10.
Cho dù sử dụng kỹ thuật may hay kỹ thuật nào khác, các nhà sản xuất phải đảm bảo rằng xê quin được đính chặt để giữ phẳng.
6.5.7 Hạt đính và phụ liệu ép nhiệt
Độ đính chặt của các phụ liệu này có thể bị ảnh hưởng bất lợi bởi các yếu tố sau:
a) bề mặt vải tạo kết cấu, ví dụ: nhám dính velcro, nhung, gân và các bề mặt không bằng phẳng khác;
b) vải có khả năng co giãn cao;
c) chất xử lý hoàn tất vải, ví dụ: chất xử lý hoàn tất chống bám bẩn;
d) các bộ phận của cấu tạo trang phục, ví dụ: túi và túi lót, hình thêu, hình đắp vải và hình in. Bề mặt không phẳng của các sản phẩm này có thể tạo ra sự không đồng nhất khi ép dính vào trang phục.
Điều quan trọng nữa là đảm bảo tính đồng nhất của quá trình ép (xem 7.4).
6.5.8 Cúc bấm và các phụ liệu tương tự
Lựa chọn và xác định vị trí các cúc bấm (bao gồm cả khuy bấm và chốt cài) và các phụ liệu tương tự, bao gồm cả cúc có chân, đinh tán, khoen, móc và thanh cải, là một yếu tố quan trọng của thiết kế trang phục. Nhà thiết kế phải đảm bảo rằng:
a) Lựa chọn đúng loại cúc cài trang phục. Đặc biệt, không nên sử dụng cúc tán trên vải dệt kim vì cúc này có thể xuyên qua kết cấu dệt kim. Phải sử dụng cúc có ngạnh cho các loại vải này;
b) không đính cúc trên các đường may hoặc trên các vùng vải có độ dày không đồng đều vì có thể dẫn đến việc đính không chắc;
c) Lựa chọn đúng kích thước của cúc để tương xứng với độ dày của vải đã bị nén và chỉ sử dụng một kích thước cúc cho mỗi trang phục;
d) Nếu cần thiết thì gia cường vải, bằng vải dựng ép nhiệt, để đảm bảo vải đủ ổn định cho đính chặt (xem 6.2);
e) Lựa chọn cúc tương thích với máy dò kim, nghĩa là các cúc làm bằng vật liệu phi từ tính không kích hoạt máy dò kim (xem 7.2).
Nên có phiếu dữ liệu của cúc bấm từ các nhà sản xuất cúc và sử dụng để ghi lại hình dạng và vị trí của tất cả các cúc trên trang phục và để kiểm tra xem tất cả các điểm trên đã được thực hiện chưa. Ngoài ra, phiếu dữ liệu nên được sử dụng để ghi lại tổng độ dày của cúc bấm cộng với vải nơi cúc được đính vào, số đo độ dày của cúc đã được đính vào tại từng vị trí, ở công đoạn trước sản xuất. Sau đó, dữ liệu này sẽ được sử dụng để kiểm tra cúc trong quá trình sản xuất (xem 7.3).
6.5.9 Nam châm
Nam châm không được sử dụng trên trang phục trẻ em.
6.6 Chun
Nếu sử dụng chun trong trang phục thì nên chọn loại chun đủ chắc để giữ được phần liên quan của trang phục ở đúng vị trí, nhưng phải có độ căng vừa đủ để tránh rủi ro làm tổn thương cho người mặc. Ngoài ra, độ dài của chun cần được lựa chọn cẩn thận để phần co giãn của trang phục đúng kích cỡ của người mặc.
Cần chỉ ra cả số đo thả lỏng và số đo kéo căng tối thiểu của của các bộ phận co giãn của trang phục trong yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất.
6.7 Nhám dính velcro
Khi xác định vị trí của nhám dính velcro, băng gai phải được hướng ra phía ngoài cơ thể để tránh chà sát lên da trẻ.
Các miếng nhám dính velcro được cắt có góc lượn tròn để giảm thiểu rủi ro gây xước da.
6.8 Khóa kéo/trượt
6.8.1 Yêu cầu chung
Nên sử dụng khóa kéo/trượt theo BS 3084. Nên sử dụng khóa kéo/trượt phù hợp với mã tính năng A, B, C hoặc D để áp dụng cho loại quần áo theo BS 3084. Không nên sử dụng khóa kéo/trượt mã tính năng A (khóa kéo/trượt siêu nhẹ) trong quần áo cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ vì chúng có thể bị tách ra bằng lực nhẹ.
Khóa kéo/trượt Mã E có thể được sử dụng trên quần áo lặn.
CHÚ THÍCH Bản soát xét BS 3084 năm 2006 đã bổ sung yêu cầu về khả năng giữ con trượt của một dây khóa trên khóa kéo đầu hở. Khóa kéo/trượt không tuân theo BS 3084 về khía cạnh này có thể gây ngạt thở.
Trong trường hợp các bộ phận của khóa kéo/trượt có thể tiếp xúc với da, nên sử dụng khóa kéo/trượt bằng nhựa với các chặn trên và chặn dưới bằng nhựa, ưu tiên sử dụng khóa kéo/trượt có các chặn kim loại dạng vuốt. Chặn trên và các chi tiết (răng khóa) không được có bavia và cạnh sắc.
Nên sử dụng miếng vải bảo vệ khóa kéo/trượt, bao gồm một đầu gập bên trong, để giảm rủi ro da vùng mặt và cổ bị mắc kẹt hoặc xước.
6.8.2 Khóa kéo/trượt trên quần dài của bé trai
Tốt nhất là không sử dụng khóa kéo/trượt trong vùng cửa quần dài được thiết kế để vừa với trẻ em trai từ 5 tuổi trở xuống. Các nhà thiết kế nên xem xét các phương thức thay thế khác, ví dụ: nhám dính velcro hoặc cửa quần giả và/hoặc cạp chun.
Tất cả các quần dải của bé trai có cửa quần che khóa kéo/trượt cần có miếng vải bảo vệ rộng ít nhất 20 mm nằm dưới khóa, được giữ chặt bằng cách may ngang qua chỗ mở của cửa quần ở phía dưới, để tránh cho dương vật bị kẹt trong các răng khóa của khóa kéo/trượt. Tốt nhất là sử dụng khóa kéo có các răng bằng nhựa vì chúng ít có khả năng gây thương tích nghiêm trọng nếu xảy ra mắc kẹt.
6.9 Dây xe, dây, ruy băng và nơ
Khi sử dụng, các bộ phận này phải theo TCVN 13208 (EN 14682).
6.10 Trang phục liền bàn chân
Cần lưu ý tăng cường khả năng chống trơn trượt của trang phục liền bàn chân được thiết kế để mặc cho trẻ em đi bộ mà không mang giầy. Ví dụ về cách thức thực hiện điều này là sử dụng bề mặt tăng cường ma sát được gắn với vải ở lòng bàn chân của trang phục.
6.11 Mũ trùm đầu
Quần áo ngủ, đặc biệt là quần áo mặc vào ban đêm, được thiết kế cho trẻ nhũ nhi không nên có mũ trùm đầu, vì rủi ro quá nóng.
Thiết kế và vật liệu làm mũ trùm đầu của quần áo trẻ nhũ nhi không được gây rủi ro ngạt thở. Khuyến khích sử dụng vải dựng để giảm rủi ro vì có dòng không khí tốt hơn do có thêm không gian giữa hai lớp vải và có thể ngăn được việc bịt kín khuôn mặt. Trong trường hợp mũ trùm đầu có lót, nên sử dụng lớp lót phù hợp để không khí lưu thông. Về thiết kế, đảm bảo mũ trùm đầu không sâu và không che hoàn toàn khuôn mặt.
Vì mũ trùm đầu có thể hạn chế tầm nhìn hoặc thính giác của trẻ hoặc cả hai (xem 4.9), trang phục có mũ trùm đầu phải được thiết kế để giảm thiểu điều này. Cần đặc biệt chú ý đến thiết kế mũ trùm đầu trong trang phục dành cho trẻ lớn hơn, những trẻ có khả năng tự xử lý tốt hơn khi không có sự giám sát của người lớn.
6.12 Hình thêu và hình đắp
Khi xác định vị trí của hình thêu và hình đắp trên trang phục, cần tính đến khả năng mặt sau của đường may cọ xát vào da khi mặc. Nên sử dụng vải dựng ép nhiệt hoặc lớp lót toàn bộ vào phía sau của hình thêu tại các vị trí có rủi ro chà xát.
Cần cẩn thận để đảm bảo rằng độ dài mũi may được sử dụng trên hình thêu và hình đắp không quá dài để tạo thành các vòng có thể gây rủi ro tổn thương do thiếu máu cục bộ cho trẻ nhũ nhi. Không nên có các mũi may dài quá 10 mm ở mặt sau hoặc mặt trước của hình thêu hoặc hình đắp.
6.13 Giặt đá
Đá hoặc các cặn khác còn sót lại trong túi hoặc phần lộn ngược của trang phục sau khi giặt đá có thể gây rủi ro ngạt thở cho trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ (xem 4.4) và do đó, nên sử dụng một quy trình thay thế, chẳng hạn như giặt enzym trên trang phục cho nhóm tuổi này.
Nếu giặt đá cho trang phục dành cho trẻ lớn hơn thì nên thực hiện các biện pháp vật lý để ngăn đá và các chất cặn khác bị giữ lại. Biện pháp này bao gồm việc may các túi trước khi giặt, lộn túi ra và làm sạch tất cả các túi, phần lộn ngược, v.v... ở công đoạn kiểm tra trang phục.
7 Sản xuất
7.1 Vật sắc nhọn
7.1.1 Yêu cầu chung
Các vật sắc nhọn được sử dụng trong sản xuất trang phục có thể gây thương tích nghiêm trọng nếu các vật này vô tình bị giữ lại trong trang phục và tiếp xúc với người mặc.
7.1.2 Ghim và kim ghim
Ghim và kim ghim đôi khi được sử dụng trong trải, cắt vải, đánh dấu vị trí và xác định lỗi. Tuy nhiên, không nhất thiết phải sử dụng những vật dụng này trong quá trình sản xuất. Các nhà sản xuất nên loại bỏ việc sử dụng ghim và kim ghim, ví dụ bằng cách sử dụng nhãn tự dính để đánh dấu lỗi trang phục, miếng đánh dấu tự dính và kẹp để giữ vải.
Không sử dụng kim ghim bằng kim loại ở bất cứ chỗ nào trong môi trường sản xuất. Quy định này gồm cả việc sử dụng kim ghim để đỉnh giấy tờ và mẫu rập giấy.
7.1.3 Kim khâu (tay và máy)
Kim khâu mang rủi ro tương tự như các vật sắc nhọn khác nhưng không thể loại bỏ khỏi quá trình sản xuất. Do đó, các nhà sản xuất nên có một hệ thống kiểm soát kim bằng văn bản để đảm bảo trang phục không bị sót kim khâu hoặc mảnh gãy của kim.
Hệ thống phải bao gồm các quy trình bằng văn bản như sau:
- chỉ định một người cụ thể chịu trách nhiệm về vấn đề kim;
- đảm bảo rằng chỉ người được chỉ định mới được tiếp cận nguồn cung cấp kim;
- đảm bảo rằng kim mới chỉ được cấp khi nhận được tất cả các bộ phận của kim cũ;
- đảm bảo rằng nếu kim bị gãy, tất cả các mảnh gãy phải được lấy lại. Nếu không thể tìm thấy tất cả các bộ phận của kim gãy thì tất cả các trang phục có nguy cơ nên được để riêng để phát hiện kim loại;
- đảm bảo rằng tất cả các sự cố về kim gãy được ghi lại, cùng với chi tiết của các hành động đã thực hiện;
- đảm bảo, đối với kim khâu tay, ghi lại việc xuất và trả kim, vào đầu và cuối mỗi ca.
7.1.4 Kim máy dệt kim và kim máy linking, và kim súng gắn thẻ
Kim máy dệt kim và kim máy linking, và kim súng gắn thẻ, có thể gây ra các rủi ro tương tự như kim khâu, vì vậy, nếu sử dụng kim này, nhà sản xuất phải có một hệ thống kiểm soát bằng văn bản phù hợp với các khuyến nghị nêu trong 7.1.3.
7.1.5 Kéo, kéo cắt chỉ và các dụng cụ sắc nhọn khác
Các vật dụng này phải được giữ an toàn tại nơi làm việc, nếu có thể, và/hoặc tuân theo hệ thống kiểm soát bằng văn bản phù hợp với các khuyến nghị nêu trong 7.1.3.
7.2 Phát hiện kim loại (bao gồm cả phát hiện kim)
Sử dụng máy dò kim loại trong sản xuất trang phục là một biện pháp quan trọng để phát hiện kim loại còn sót lại. Tuy nhiên, việc phát hiện kim loại phải luôn kèm theo các quy trình kiểm soát kim và các vật sắc nhọn khác (xem 7.1), chứ không phải thay cho qui trình kiểm soát kim.
Có hai loại máy dò kim loại chính, loại phát hiện tất cả các vật liệu kim loại và loại chỉ phát hiện vật liệu từ tính. Loại thứ hai thường được gọi là “máy dò kim” và được thiết kế để sử dụng cho các loại trang phục có các bộ phận kim loại phi từ tính.
Khuyến nghị dùng máy dò kim loại băng tải tĩnh. Có thể dùng máy dò kim loại cầm tay để xác định vị trí các mảnh kim loại, nhưng không hiệu quả trong việc đảm bảo trang phục không bị sót kim loại.
Điều cần thiết lá máy dò kim loại phải được hiệu chuẩn hàng ngày theo hướng dẫn của nhà sản xuất và lưu giữ hồ sơ hiệu chuẩn.
Phát hiện kim loại có thể được sử dụng cho một số mục đích, ở các giai đoạn khác nhau trong sản xuất, bao gồm phát hiện kim gãy, kiểm tra các bộ phận may mặc có nguồn gốc từ nơi khác và như một phần của việc kiểm tra trang phục. Cần thực hiện việc phát hiện kim loại cuối cùng trên trang phục thành phẩm, sau khi đóng gói, nếu có thể.
Việc phát hiện kim loại cuối cùng có thể không được thực hiện trên trang phục thành phẩm trong các trường hợp sau đây:
- Nếu sử dụng các phụ liệu như khóa thắt lưng hoặc kẹp dây đeo quần được làm bằng vật liệu từ tính (ví dụ: một số kim loại đen), thì cần tiến hành phát hiện kim loại trước khi gắn các bộ phận này, nhưng ở giai đoạn sản xuất muộn nhất có thể.
- Một số loại đá bọt được sử dụng trong giặt đá có thể để lại cặn trên trang phục và có thể kích hoạt máy dò kim loại. Trong trường hợp này, cần phải thực hiện phát hiện kim loại trước quá trình giặt đá.
Trang phục đã kiểm tra phải được phân biệt rõ ràng với trang phục chưa được kiểm tra và trang phục bị thải loại.
Trang phục kích hoạt máy dò kim loại nên được cách ly để kiểm tra chi tiết. Nếu kim loại sót lại được phát hiện và loại bỏ, sau đó trang phục phải được thực hiện lại quy trình phát hiện kim loại. Nếu không thể phát hiện và loại bỏ kim loại sót lại, nên tiêu hủy trang phục.
Phải ghi lại kim loại sót lại bất kỳ được phát hiện và (các) hành động tiếp theo.
7.3 Cúc được đính bằng máy
Nhà sản xuất nên bố trí nhân viên đính cúc vào trang phục được nhà cung cấp cúc đào tạo về kỹ thuật đính cúc.
Nhà sản xuất cần có một hệ thống để kiểm soát độ đính chặt cúc, hệ thống này phải bao gồm các quy trình bằng văn bản như sau:
a) đảm bảo lựa chọn cúc phù hợp (xem 6.5.8);
b) đảm bảo máy, khuôn và các cái đặt thiết bị đúng với loại cúc cụ thể và lớp vải nền;
c) kiểm tra máy, bao gồm kiểm tra thường quy các quy trình và tần suất kiểm tra;
d) Kiểm tra và thử nghiệm việc đính cúc.
Tổng độ dày cúc và vải trên máy đính cúc phải được ghi lại và kiểm tra so với giá trị đã đo ở giai đoạn trước khi sản xuất, ít nhất hai lần mỗi ca. Qui trình này có thể chỉ rõ dấu hiệu về đính cúc đúng.
Tất cả các cúc phải được kiểm tra bằng mắt thường sau khi đính để phát hiện đính cúc lỗi, ví dụ: phần có ngạnh biến dạng.
Việc cho trang phục vào các quy trình giặt như giặt đá, giặt enzym hoặc nhuộm trang phục có thể dẫn đến hư hỏng cơ học và/hoặc để lại dư lượng hóa chất, có thể ảnh hưởng đến độ đính chặt. Trong các trường hợp này, nên đính cúc sau quá trình giặt hoặc nhuộm.
7.4 Dán các bộ phận bằng keo dính và keo ép nhiệt
Nhà sản xuất trang phục nên có một quy trình bằng văn bản để kiểm soát tính nhất quán của việc dán các hạt đính và các phụ liệu ép nhiệt. Điều cần thiết là phải tuân theo các hướng dẫn của nhà cung cấp phụ liệu về nhiệt độ, thời gian và áp suất, các điều kiện này được giám sát chặt chẽ.
7.5 Trang phục co giãn
Nếu sử dụng chun trong trang phục, thì điều cần thiết là phải có các quy trình kiểm soát tại chỗ để đảm bảo các số đo độ giãn tối thiểu và độ giãn thả lỏng, theo yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất, được duy trì trong suốt quá trình sản xuất.
7.6 Kiểm tra
Điều cần thiết là nhân viên tham gia kiểm tra phải được cung cấp tất cả các thông tin liên quan để giúp họ thực hiện nhiệm vụ của minh một cách hiệu quả. Thông tin này phải bao gồm các yêu cầu kỹ thuật liên quan và hướng dẫn công việc liên quan đến trang phục cần kiểm tra.
Việc kiểm tra trang phục phải được thực hiện ở các giai đoạn trung gian trong quá trình tạo thành trang phục và sau khi hoàn thành trang phục để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của trang phục.
Ngoài ra, tất cả các trang phục đã hoàn thành cần được kiểm tra xem có vật lạ hay không. Cần đặc biệt chú ý đến vùng của trang phục có thể che giấu các vật lạ, chẳng hạn như túi, phần lộn ngược, lớp vải lót và viền gấu. Trang phục liền bàn chân phải được lộn trải để có thể tiến hành kiểm tra thích hợp. Bất kỳ vật lạ nào được tìm thấy phải được loại bỏ, hoặc nếu không thể tìm thấy vật lạ từ bên ngoài thì nên tiêu hủy trang phục.
7.7 Thử nghiệm độ đính chặt các phụ liệu đã đính vào trang phục
Thử nghiệm độ đính chặt của các phụ liệu đã đính vào trang phục phải theo Bảng 1 và 6.5.1, Chú thích 2.
Nên thử nghiệm bổ sung vì mục đích kiểm soát quá trình đối với các hoạt động sản xuất kéo dài hơn một ca và/hoặc liên quan đến hai dây chuyền sản xuất trở lên. Thử nghiệm này có thể được thực hiện theo quy trình nêu trong Phụ lục E.
Trang phục được thử nghiệm độ đính chặt của các phụ liệu đã đính chỉ nên được xuất xưởng để bán sau khi trang phục đã chỉnh sửa đúng. Nếu không thể thực hiện được điều này, phải tiêu hủy trang phục để không thể sử dụng.
7.8 Trang phục bị thải loại
Trang phục bị thải loại phải được nhận biết rõ ràng và để riêng. Các trang phục bị thải loại vì lý do an toàn chỉ được xuất xưởng để bán sau khi được chỉnh sửa đúng. Nếu không thể thực hiện được điều này, phải tiêu hủy trang phục để không thể sử dụng.
Nếu trang phục từ một lô không đạt thử nghiệm theo Phụ lục B hoặc Phụ lục C, thì lô trang phục đó phải được nhận biết và để riêng. Nguyên nhân của sự không đạt phải được xác định và thực hiện hành động phù hợp.
7.9 Lập văn bản và truy xuất nguồn gốc
Các nhà sản xuất phải lập văn bản các thực hành sản xuất, qui trình sản xuất và lưu giữ hồ sơ về tất cả các hoạt động liên quan đến an toàn sản phẩm. Hồ sơ phải được lưu giữ ở dạng cho phép truy xuất nguồn gốc của các lô trang phục cụ thể nếu điều này trở nên cần thiết.
Các nhà bán lẻ, nhà phân phối và đại lý nhập khẩu nên có hồ sơ bằng văn bản về chuỗi cung ứng của họ.
8 Bao bì
Ghim và kim ghim không được sử dụng trong bao bì. Nên sử dụng các phương pháp thay thế khi cần thiết để bảo đảm an toàn cho trang phục trong bao bì, ví dụ: Áo sơ mi. Cần lưu ý rằng bao bì không bao gồm các vật dụng có thể gây mối nguy, ví dụ: kẹp nhựa nhỏ có thể gây rủi ro nghẹt thở cho trẻ.
9 Gắn thẻ chống trộm và trưng bày trang phục để bán lẻ
9.1 Thẻ chống trộm
Điều cần thiết là các thẻ chống trộm được sử dụng trong bán lẻ phải được kiểm soát cẩn thận để đảm bảo rằng các ghim không bị sót lại trong trang phục khi được bán cho khách hàng vì ghim có thể gây rủi ro, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ.
9.2 Trưng bày tại cửa hàng
Ghim được cài vào trang phục dùng để trưng bày khi bán lẻ có thể gây rủi ro cho người mặc nếu ghim bị sót lại trong trang phục. Nên sử dụng các phương pháp khác để giữ trang phục trưng bày ở đúng vị trí. Nếu cần ghim, điều quan trọng là phải đảm bảo tháo tất cả các ghim ra khỏi trang phục trước khi bán cho người mua.
9.3 Dây treo và nhãn
Các dây treo không được nhô ra ngoài trang phục và phải được khâu không chắc để các dây này có thể bị đứt nếu bị kẹt. Có thể sử dụng một nhãn cảnh báo để thông báo cho người tiêu dùng tháo dây trước khi mặc. Nhãn chức năng hoặc nhãn thông tin phải được đánh giá rủi ro để đảm bảo các nhãn này không có bất kỳ mối mối nguy nào.
Phụ lục A
(tham khảo)
Dữ liệu tai nạn
Cơ sở dữ liệu về tai nạn được sử dụng trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn này lả cơ sở dữ liệu của các quốc gia hoặc dữ liệu chính xác. Tất cả đều có yêu cầu phân tích chi tiết. Tất cả các trang web, cơ sở dữ liệu và ấn phẩm dưới đây đều giúp ích cho nhóm làm việc.
Châu Âu:
Dự án Susy Safe (nghiên cứu về ngạt thở do dị vật ở trẻ em)
http://www.susysafe.org/index.php?lang=en
ANH:
Sở Thương mại và Công nghiệp. Hệ thống giám sát tai nạn tại nhà.
Sở Thương mại và Công nghiệp. Hệ thống giám sát tai nạn khi giải trí.
Nghiên cứu về an toàn người tiêu dùng của Chính phủ: Rủi ro nghẹt thở từ đồ chơi và các đồ vật khác đối với trẻ em dưới 4 tuổi.
http://www.bis.gov.uk/files/file25392.pdf
HOA KỲ:
Ủy ban An toàn Sản phẩm Tiêu dùng Hoa Kỳ, Hệ thống Giám sát Thương tích Điện tử Quốc gia (NEISS)
http://www.cpsc.gov/en/research--statistics/neiss-injury-data/
Phụ lục B
(quy định)
Phương pháp xác định lực tháo rời các phụ liệu đính chặt
B.1 Yêu cầu chung
Đây là một phương pháp thực hiện trong phòng thí nghiệm được thiết kế để thử trang phục thành phẩm. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có thể được sử dụng để thử trang phục và/hoặc cụm chi tiết trang phục ở các giai đoạn có liên quan đến thiết kế và sản xuất trang phục.
B.2 Nguyên tắc
Phụ liệu đính chặt được giữ ở kẹp trên của máy thử độ bền kéo có tốc độ kéo dãn không đổi (CRE) và trang phục được giữ ở kẹp dưới. Các kẹp được tách rời với tốc độ không đổi cho đến khi phụ liệu đính chặt bị rời ra khỏi trang phục. Ghi lại lực tháo rời và hình thức hư hỏng.
B.3 Thiết bị
CHÚ THÍCH Trong mọi trường hợp, các kích thước được cung cấp được coi là các kích thước tới hạn, sẽ ảnh hưởng đến độ tin cậy của thử nghiệm.
B.3.1 Máy thử độ bền kéo có tốc độ kéo dãn không đổi (CRE), có các bộ phận hiển thị và ghi lại lực tác dụng lên mẫu thử từ khi kéo căng đến khi đứt. Hệ thống xác nhận đo lường cho máy thử độ bền kéo phải theo TCVN ISO 10012 (ISO 10012). Trong điều kiện sử dụng, độ chính xác của máy phải là Loại 1 theo TCVN 10600-1 (ISO 7500-1). Sai số của lực lớn nhất được hiển thị và ghi lại tại bất kỳ điểm nào trong dải lực mà máy được sử dụng không được vượt quá ± 1 %. Máy phải có khả năng duy trì tốc độ kéo dãn không đổi là 100 mm/min, với độ chính xác ± 10 %. Máy phải đảm bảo có thể đặt khoảng cách làm việc đến bất kỳ giá trị nào trong khoảng từ 1,0 mm đến 75 mm, chính xác đến ± 0,5 mm.
B.3.2 Hộp cúc có một tấm có rãnh, để thử các loại cúc, cúc có chân, quả bông trang trí và hạt. Ví dụ về các loại hộp cúc khác nhau được thể hiện trong Hình B.1a) và Hình B.1b). Hộp phải có kích thước tương ứng với phụ liệu đính chặt được thử nghiệm nhưng hình dạng và kích thước của hộp không quan trọng.
Tấm có rãnh phải như thể hiện trong Hình B.2, được làm từ kim loại tấm có độ dày (1,65 ± 0,15) mm. Chiều rộng rãnh, W trong Hình B.2, phải sao cho phụ liệu đính chặt được thử có thể trượt lên tấm mà không làm hỏng phương thức đính (ví dụ: chỉ may hoặc chân cúc).
Tấm có rãnh có thể là một phần không thể thiếu của hộp cúc, hoặc có thể lắp lẫn để thử nghiệm các bộ phận đính có kích thước hoặc loại khác nhau.
CHÚ THÍCH Chiều rộng rãnh (3 ± 0,2) mm, (5 ± 0,2) mm và (7 ± 0,2) mm được cho là phù hợp để thử phần lớn của các phụ liệu đính chặt được sử dụng trên quần áo trẻ em.
Nên gắn hộp cúc với cảm biến tải trọng bằng khớp nối để các bộ phận trượt dễ dàng hơn khi thử.
Có thể sử dụng các thiết bị khác để kẹp chặt mẫu thử, miễn là thu được kết quả có thể so sánh.
B.3.3 Kẹp trên giữ cúc bấm, để thử các cúc bấm kể cả khuy bấm, bao gồm một kẹp có nhiều ngạnh, với tối thiểu ba ngạnh và có thể giữ chặt được tối thiểu 70% chu vi vành ngoài của cúc. Các ngạnh nên cách đều nhau. Hình dạng của ngạnh phải sao cho có khả năng giữ chặt cúc và có thể được siết chặt để kẹp chặt mà không gây biến dạng hoặc làm hỏng tính toàn vẹn của vành cúc. Ví dụ về kẹp phù hợp cho phép thử cúc bấm cỡ 13, 14 và 15 (8,25 mm, 8,5 mm và 9,5 mm) được thể hiện trên Hình B.3.
Không nên sử dụng kẹp ba ngạnh cho phép thử độ bền kéo theo EN 71-1 vì loại này không có hình dáng phù hợp để thử cúc bấm và có thể tạo ra lực cắt thay vì lực kéo trực tiếp.
Đối với chi tiết lồi của cúc bấm, chỉ nên kẹp chặt vành ngoài. Việc kẹp chặt trụ giữa có thể làm hỏng tính toàn vẹn của cúc vốn không được phản ánh trong quá trình sử dụng bình thường. Kết quả có thể thay đổi.
Có thể sử dụng các thiết bị khác để kẹp chặt mẫu thử, miễn là thu được kết quả có thể so sánh.
B.3.4 Kẹp dưới giữ cúc bấm, để thử cúc bấm bao gồm cả khuy bấm, ví dụ được thể hiện trên Hình B.4.
CHÚ THÍCH Các kích thước của kẹp được cho là phù hợp để thử phần lớn các cúc bấm được sử dụng trên quần áo trẻ em.
B.3.5 Dụng cụ kẹp có bề mặt phẳng, được sử dụng làm kẹp dưới để thử tất cả các phụ liệu đính chặt trừ cúc bấm, và các phụ liệu đính vào tay kéo khóa trượt, bao gồm dụng cụ kẹp được lắp với mặt ngàm phía trước có kích thước (25 ± 1) mm x (25 ± 1) mm và mặt ngàm phía sau có kích thước không nhỏ hơn (25 ± 1) mm x (50 ± 1) mm.
B.3.6 Dụng cụ kẹp có móc, như thể hiện trong BS 3084 :2006, Hình B.1, để thử các đồ trang trí được đính vào tay kéo khóa trượt.
B.3.7 Tấm che, như mô tả trong BS 3084 :2006, B.2.2, để thử đồ trang trí được đính vào vào tay kéo khóa trượt.

CHÚ DẪN
1 hộp cúc
2 tấm có rãnh
3 Cúc khi thử
4 Dụng cụ kẹp có bề mặt phẳng
5 Vải của trang phục
a) Ví dụ về một hộp cúc cho thấy một cúc đã may khi thử

CHÚ DẪN
1 hộp cúc
2 tấm có rãnh
3 Cúc khi thử
4 Dụng cụ kẹp có bề mặt phẳng
5 Vải của trang phục
b) Ví dụ về cúc có chân khi thử
Hình B.1 - Ví dụ về cúc khi thử

CHÚ DẪN
1 bề mặt trên
2 bề mặt dưới
Hình B.2 - Tấm sử dụng trong hộp cúc
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 Vùng được gia công bằng máy cắt để tạo ra phần ngàm kẹp trống
2 rãnh được tạo bằng cưa phay rộng 0,4 mm
CHÚ THÍCH Các kích thước nêu trên dành cho mục đích kỹ thuật.
Hình B.3 - Ví dụ về một kẹp phù hợp để thử cúc bấm loại 13, 14 và 15 (8,25 mm, 8,5 mm và 9,5 mm)

CHÚ DẪN
1 vòng kẹp
2 phần vát để kẹp đầu trên
3 trụ giữa
Hình B.4 - Ví dụ về kẹp dưới để thử cúc bấm loại 13, 14 và 15 (8,25 mm, 8,5 mm và 9,5 mm)
B.4 Môi trường để điều hòa và thử
Môi trường để điều hòa và thử phải theo quy định trong TCVN 1748 (ISO 139). Tất cả các mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường này trong 4 h trước khi thử.
B.5 Lấy mẫu và lựa chọn mẫu thử
B.5.1 Lấy mẫu
Cần lấy đủ số lượng trang phục hoặc cụm chi tiết trang phục đại diện để cung cấp số lượng mẫu thử được khuyến nghị trong B.5.2. Trong trường hợp thử ở giai đoạn sản xuất, các trang phục hoặc cụm chi tiết trang phục phải được lấy từ (các) dây chuyền sản xuất.
B.5.2 Lựa chọn mẫu thử
Thử nghiệm phải được thực hiện trên 5 mẫu thử sau:
- từng loại phụ liệu đính chặt theo;
- từng kích thước của phụ liệu đính chặt; và
- kết hợp từng phụ liệu/lớp vải nền.
Số lượng mẫu thử có thể không phải lúc nào cũng có sẵn để thử nghiệm ở giai đoạn thiết kế/phát triển. Trong các trường hợp như vậy, có thể lấy một lượng nhỏ hơn nhưng kết quả thử nghiệm thu được cần được đề cập chi tiết trong biên bản thử.
B.6 Cách tiến hành
B.6.1 Tốc độ kéo dãn hoặc dãn dài
Đặt tốc độ kéo dãn hoặc dãn dài của máy thử độ bền kéo đến 100 mm/min.
B.6.1.1 Cài đặt máy và lắp mẫu thử
B.6.1.1.1 Yêu cầu chung
Cài đặt máy và lắp các mẫu thử như mô tả từ B.6.1.1 đến B.6.1.1.5.
Đảm bảo các kẹp ở vị trí sao cho các đường tâm thẳng đứng của kẹp trên và kẹp dưới tương ứng với nhau và thẳng với hướng của lực tác dụng.
Đảm bảo các mẫu thử được gắn ở chính giữa sao cho đường theo chiều dài của mẫu thử đi thẳng đứng qua các tâm của phần kẹp trên và kẹp dưới.
Đảm bảo trang phục hoặc vải được lắp vào kẹp dưới sao cho không xảy ra hư hỏng hoặc trượt trong quá trình thử.
B.6.1.1.2 Cúc và cúc có chân
Gắn hộp cúc, với tấm có rãnh phù hợp (B.3.2) vào đỉnh máy và dụng cụ kẹp có bề mặt phẳng (B.3.7) vào đế máy. Đặt khoảng cách làm việc đến (20 ± 0,5) mm.
Trượt cúc hoặc cúc có chân lên tấm, cẩn thận để không làm căng hoặc làm hỏng bất kỳ đường chỉ may nào hoặc làm hỏng chân của cúc hoặc cúc có chân.
Gấp phần thân chính của trang phục vào bên dưới cúc để có độ dày vải gấp đôi và kẹp phần này vào kẹp dưới.
B.6.1.1.3 Cúc bấm có khuy bấm
Gắn kẹp dưới giữ cúc bấm (B.3.4) vào đế của thiết bị và kẹp trên giữ cúc bấm (B.3.3) ở phía trên của thiết bị, sao cho thấy rõ bề mặt kẹp dưới. Một ví dụ về cách bố trí được thể hiện trên Hình B.5.
Di chuyển kẹp trên sang một phía và đặt phần thân chính của trang phục lên kẹp dưới; đặt tâm của cúc lên trên trụ trung tâm và đóng vòng kẹp. Đặt kẹp trên vào vành ngoài của cúc và siết chặt (chú ý không siết quá chặt).

CHÚ DẪN
1 kẹp trên
2 Kẹp dưới
3 Cúc bấm khi thử
4 Vải của trang phục
Hình B.5 - Ví dụ về cách bố trí thử nghiệm cúc bấm
B.6.1.1.4 Hạt và các loại tương tự được khâu trên các phụ liệu > 3 mm
Gắn hộp cúc, với tấm có rãnh phù hợp (B.3.2) vào phía trên thiết bị và dụng cụ kẹp có bề mặt phẳng (B.3.7) vào đế máy. Đặt khoảng cách làm việc đến (20 ± 0,5) mm.
Trượt hạt hoặc phụ liệu khác lên tấm, cẩn thận không làm căng hoặc làm hỏng bất kỳ đường chỉ may nào.
Gấp phần thân chính của trang phục bên dưới hạt hoặc phụ liệu khác để có độ dày vải gấp đôi và kẹp phần này vào kẹp dưới.
B.6.1.1.5 Đồ trang trí được gắn vào tay kéo của khóa kéo/trượt
Lắp tấm che (B.3.7) vào đế của thiết bị. Lắp dụng cụ kẹp có móc (B.3.6) hoặc dụng cụ kẹp kiểu hình nêm (B.3.5) vào đỉnh của máy, phù hợp với kiểu đồ trang trí được thử. Một ví dụ về cách bố trí được thể hiện trên Hình B.6.
CHÚ THÍCH Khoảng cách làm việc yêu cầu sẽ phụ thuộc vào chiều dài của tay kéo khóa và đồ trang trí.
Đưa tay kéo cùng với đồ trang trí qua lỗ trên tấm che và cố định đồ trang trí vào hoặc lên kẹp trên sao cho chắc chắn nhưng không bị kéo căng trước.

CHÚ DẪN
1 Dụng cụ kẹp có móc
2 Đồ trang trí
3 Tay kéo của khóa kéo
4 Tấm che
5 Vải của trang phục
Hình B.6 - Ví dụ về cách bố trí thử nghiệm đồ trang trí được gắn vào tay kéo của khóa kéo
B.6.2 Vận hành máy thử kéo
Cài đặt máy để ghi lại lực tối đa. Bắt đầu di chuyển kẹp có thể chuyển động cho đến khi phụ liệu bị tách ra khỏi trang phục hoặc bị hư hỏng.
Ghi lại lực lớn nhất, tính bằng Niutơn, chính xác đến 0,1 N và dạng hư hỏng như sau:
- hư hỏng phụ liệu;
- hư hỏng cách thức đính;
- rách vải.
B.7 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) ngày thử nghiệm;
c) mô tả trang phục và số kiểu dáng, nếu có;
d) tên của nhà cung cấp và tên của nhà máy, nếu có;
e) chiều dài khi thử, tính bằng milimét (mm);
f) điều hòa các mẫu thử (bao gồm cả xử lý sơ bộ);
g) số lượng mẫu thử;
h) (các) loại phụ liệu và (các) kích cỡ, (các) lớp vải nền và, nếu có thể, vị trí của các phụ liệu được thử;
i) đối với từng mẫu thử, lực tách rời, tính bằng Niutơn, chính xác đến 0,1 N và dạng hư hỏng;
j) bất kỳ sai lệch nào so với qui trình thử của tiêu chuẩn này, kể cả việc sử dụng các dụng cụ kẹp thay thế.
k) loại dụng cụ kẹp hoặc kẹp nhỏ.
Phụ lục C
(tham khảo)
Phương pháp xác định độ đính chặt của phụ liệu đính chặt không thể kẹp
C.1 Yêu cầu chung
LỜI DẪN GIẢI TRONG PHỤ LỤC C
Phương pháp nêu trong phụ lục này bao gồm quá trình giặt và làm khô và đưa ra một ví dụ về việc giặt để đánh giá độ bền liên kết của các phụ liệu. Phụ lục này không phải để đánh giá tính năng của trang phục. Vì lý do này, các điều kiện thử nghiệm khắc nghiệt hơn nhiều so với các điều kiện được sử dụng trong giặt thông thường.
Dưới đây là một ví dụ về phép thử giặt phù hợp cho tác động giặt rất mạnh. Tại thời điểm xây dựng tiêu chuẩn này, không có sẵn chương trình giặt tương đương cho máy giặt Wascator, như được quy định trong EN ISO 6330.
C.2 Nguyên tắc
Một bộ các mẫu thử và một mẫu đối chứng, được kiểm tra và lập hồ sơ chi tiết về vị trí, phương thức đính và tình trạng của tất cả các phụ liệu đính chặt. Các mẫu thử được giặt sạch và làm khô, trong khi mẫu đối chứng được giữ lại, không được giặt và làm khô. Các phụ liệu đính chặt trên mẫu thử được Kiểm tra lại, có đối chiếu với ghi chép từ lần kiểm tra ban đầu, và so sánh với mẫu đối chứng, và ghi lại mọi thay đổi.
C.3 Hóa chất
C.3.1 Chất tẩy phốt phát tham chiếu, với thành phần như trong Bảng C.1.
Bảng C.1 - Thành phần của chất tẩy phốt phát tham chiếu
| Thành phần | Chất tẩy tham chiếu |
| Natri alkylbenzen sulfonat mạch thẳng (chiều dài trung bình của chuỗi ankan C11,5) | 7,5 (± 0,5) |
| Cồn béo etyloxyl hóa C12-18 (7EO) | 4,0 (± 0,3) |
| Xà phòng natri (chiều dài mạch C12-17 46%; C18-20 54%) | 2,8 (± 0,2) |
| Chất ức chế bọt (DC-42485) | 5,0 (± 0,3) |
| Natri nhôm silicat zeolit 4A | 25,0 (± 1,0) |
| Natri cacbonat | 9,1 (± 1,0) |
| Muối natri của chất đồng trùng hợp của axit acrylic và axit maleic | 4,0 (± 0,2) |
| Natri silicat (SiO2:Na2O = 3,3:1 | 2,6 (± 0,2) |
| Carboxymethylxenlulo (CMC) | 1,0 (± 0,1) |
| Detylen-triamin penta (axit metylen photpho) | 0,6 |
| Natri sulphat | 6,0 (± 0,5) |
| Nước | 9,4 |
| Natri peborat tetrahydrat (bổ sung riêng) | 20,0 |
| Tetra-axetyletylendiamin (TAED) (100 % có hoạt tính) (bổ sung riêng) | 3,0 |
| Tổng | 100,0% |
C.3.2 Natri perborat
C.4 Thiết bị
C.4.1 Máy giặt, một lồng giặt, có năng suất giặt (55 ± 2) L, được lắp mâm giặt phía bên có đường kính 150 mm và tốc độ quay (560 ± 30) vòng/phút, cho phép giặt liên tục, được lắp bộ điều khiển nhiệt độ có khả năng duy trì nhiệt độ giặt là (40 ± 2) °C, (50 ± 2) °C và (60 ± 2) °C. Năng suất giặt bình thường là (40 ± 2) L.
C.4.2 Máy vắt quần áo
C.4.3 Máy sấy thùng quay, theo EN ISO 6330, loại A.
C.4.4 Các khay sấy dạng lưới, có lớp hoàn thiện không gỉ, đủ lớn để trải phẳng các mẫu thử.
C.4.5 Cân, có thể cân ít nhất 2 kg, chính xác đến ± 25 g.
C.4.6 Miếng vải bù, được làm bằng vải dệt kim 100% sợi philamăng polyeste dún, vải có khối lượng trên một đơn vị diện tích là 310 g/m2 ± 20 g/m2. Các miếng vải bù chập bốn, được may vắt sổ ở cả bốn cạnh và may chần ở các góc. Các miếng vải bù có kích thước 20 cm ± 4 cm x 20 cm ± 4 cm. từng miếng vải bù nặng (50 ± 50 g. (Theo EN ISO 6330 loại III 100% polyeste.)
C.4.7 Nhiệt kế, chính xác đến ± 2 °C.
C.4.8 Đồng hồ, có khả năng đo 15 min, chính xác đến ± 30 s.
C.5 Lựa chọn mẫu thử và mẫu đối chứng
Cần chọn đủ số lượng trang phục hoặc cụm chi tiết trang phục để có thể thử nghiệm 5 mẫu thử như sau:
- từng loại phụ liệu đính chặt;
- từng kích thước của phụ liệu đính chặt; và
- kết hợp từng phụ liệu/vải nền.
Số lượng mẫu thử có thể không phải lúc nào cũng có sẵn để thử nghiệm ở giai đoạn thiết kế/phát triển. Trong các trường hợp như vậy, có thể lấy một lượng nhỏ hơn nhưng kết quả thử nghiệm thu được cần được đề cập chi tiết trong biên bản thử nghiệm.
Ngoài ra, giữ lại thêm một bộ trang phục hoặc cụm chi tiết trang phục, chưa qua xử lý, để sử dụng làm mẫu đối chứng.
C.6 Nhiệt độ giặt và phương pháp làm khô
C.6.1 Nhiệt độ giặt
Nhiệt độ giặt được sử dụng để thử nghiệm phải cao hơn (10 ± 2) °C so với nhiệt độ giặt tối đa được khuyến nghị cho trang phục. Đối với trang phục chỉ giặt tay, nên sử dụng nhiệt độ giặt là (40 ± 2) °C.
C.6.2 Phương pháp làm khô đối với trang phục có các phụ liệu ép nhiệt hoặc dán keo
Trang phục có các phụ liệu ép nhiệt hoặc dán keo, kể cả trang phục được dán nhãn là “Không sấy thùng quay" bằng biểu tượng hoặc chữ, nên sấy thùng quay ở nhiệt độ nóng nhất trong 90 min.
C.6.3 Phương pháp làm khô đối với trang phục không có các phụ liệu ép nhiệt hoặc dán keo
Đối với trang phục không có các phụ liệu ép nhiệt hoặc dán keo, nếu hướng dẫn chăm sóc chỉ ra rằng trang phục có thể được sấy thùng quay thì chỉ được sấy thùng quay ở chế độ khuyến nghị cho đến khi khô. Nếu hướng dẫn chăm sóc chỉ ra rằng trang phục không được sấy thùng quay thì trang phục phải được làm khô phẳng trên khay sấy dạng lưới (C.4.4).
C.7 Cách tiến hành
C.7.1 Đánh giá ban đầu các mẫu thử
Kiểm tra từng phụ liệu đính chặt trên từng mẫu thử và ghi lại vị trí, phương thức đính và tình trạng. So sánh tất cả các mẫu thử với nhau và với mẫu đối chứng và ghi lại bất kỳ sự khác biệt nào.
C.7.2 Chuẩn bị máy giặt
Đổ 40 L nước vào máy giặt. Gia nhiệt nước đến nhiệt độ tương ứng theo C.6.1 và duy trì ở nhiệt độ này, kiểm tra nhiệt độ bằng nhiệt kế (C.4.7).
C.7.3 Khối lượng giặt
Cân các mẫu thử và các miếng vải bù (C.4.6) lên đến tổng khối lượng là 1,0 kg ± 50 g.
C.7.4 Chất tẩy
Cân (40 ± 1) g chất tẩy (C.3.1) và (10 ± 1) g natri perborat.
C.7.5 Chu kỳ giặt
Cho các miếng vải bù, chất tẩy và natri perborat vào máy giặt và chạy máy khoảng 1 min để hòa tan các chất bột. Sau đó, cho các mẫu thử vào và chạy máy giặt thêm (15 ± 1) min, đảm bảo rằng các mẫu thử vẫn chuyển động trong nước trong suốt thời gian thử nghiệm.
C.7.6 Rũ và vắt
Khi kết thúc chu kỳ giặt 15 min, lấy các mẫu thử ra khỏi máy và rũ kỹ bằng nước lạnh để đảm bảo loại bỏ hết chất tẩy rửa. Vắt khô trong tối đa 1 min để loại bỏ nước thừa.
C.7.7 Làm khô
Làm khô các mẫu thử theo C.6.2 hoặc C.6.3, nếu áp dụng.
C.7.8 Đánh giá cuối cùng
Kiểm tra lại từng mẫu thử, đối chiếu với hồ sơ của lần kiểm tra ban đầu (xem C.7.1) và so sánh với mẫu đối chứng. Đối với từng phụ liệu đính chặt được ghi lại trong đánh giá ban đầu, ghi lại mọi thay đổi như sau:
a) không thay đổi;
b) thay đổi không đáng kể, tức là thay đổi có thể nhìn thấy, nhưng các phụ liệu vẫn được đính chặt;
c) thay đổi nhỏ, tức là có thể phát hiện phụ liệu bị lỏng ra;
d) sự thay đổi rõ ràng, tức là nhìn thấy rõ hư hỏng các chỗ đính và/hoặc rách vải;
e) hư hỏng hoàn toàn, tức là phụ liệu bị rời ra.
Đối với bất kỳ phụ liệu nào có thay đổi thì ghi lại kiểu hư hỏng, ví dụ: bong keo dán nhiệt hoặc keo dán, (tách lớp), đứt chỉ may, chỉ may bị bung ra, hỏng phụ liệu đính chặt, rách vải.
C.8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) ngày thử nghiệm;
c) mô tả trang phục, và số kiểu dáng, nếu có;
d) tên của nhà cung cấp và/hoặc tên của nhà máy, nếu có;
e) số lượng và mô tả các mẫu thử;
f) nhiệt độ giặt được sử dụng;
g) qui trình làm khô;
h) kết quả đánh giá theo C.7.8;
i) bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử của tiêu chuẩn này.
Phụ lục D
(tham khảo)
Thông tin do nhà thiết kế cung cấp cho nhà sản xuất
Đối với mọi thiết kế trang phục, nhà thiết kế phải cung cấp cho nhà sản xuất các thông tin sau, nếu có:
a) mô tả về trang phục;
b) mục đích sử dụng của trang phục;
c) nhóm tuổi dự kiến mặc trang phục;
d) đầy đủ các chi tiết của trang phục bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
1) yêu cầu kỹ thuật về cỡ số;
2) (các) loại vải, bao gồm cả trọng lượng và kết cấu;
3) chỉ may và kết cấu của trang phục;
4) vật liệu nhồi bất kỳ;
5) phần co giãn;
6) mô tả, chi tiết, vị trí và phương pháp liên kết các phụ liệu đính chặt và/hoặc đồ trang trí. Các phụ liệu này có thể bao gồm:
I. cúc;
II. cúc bấm;
III. khóa trượt;
IV. nhám dính velcro;
V. quả bông trang trí;
VI. nơ;
VII. dây và/hoặc ruy băng;
7) giặt trang phục hoặc cách xử lý khác là một phần của qui trình sản xuất, ví dụ: Giặt đá.
Các mô tả có thể được cung cấp bằng văn bản hoặc dưới dạng bản vẽ, mẫu và/hoặc trang phục mẫu.
Phụ lục E
(tham khảo)
Lý giải cho các định nghĩa tuổi
Có nhiều tài liệu cho rằng trẻ em ở cùng độ tuổi có các hành vi giống nhau và có các giai đoạn phát triển giống nhau. Nhưng trẻ ở cùng độ tuổi có thể khác nhau về chiều cao. Các định nghĩa trong tiêu chuẩn này đã được lựa chọn để đảm bảo những trẻ em cao nhất ở Châu Âu không bị ảnh hưởng bởi các mối nguy từ các đặc điểm của trang phục không phù hợp.
Trong các định nghĩa, độ tuổi cung cấp các hành vi điển hình, trong khi chiều cao đưa ra cỡ số của trẻ em mà trang phục có khả năng vừa vặn.
Phụ lục F
(tham khảo)
Phương pháp thử độ bền kéo của cúc và độ bền tối thiểu được khuyến nghị
F.1 Yêu cầu chung
Phụ lục này mô tả một phương pháp thử để xác định độ bền chống biến dạng tác dụng lên các cúc trong quá trình sản xuất và mặc bình thường của trang phục. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại cúc để cài hoặc trang trí. Phương pháp này đưa ra độ bền kéo tối thiểu cho các cúc phù hợp để sử dụng trên quần áo cho trẻ nhỏ.
Mục đích của phương pháp này sẽ hỗ trợ nhà sản xuất trang phục lựa chọn cúc phù hợp và nhà cung cấp cúc sản xuất cúc có chất lượng phù hợp
F.2 Nguyên tắc
Các cúc phải chịu thử kéo khi tải trọng tăng dần đều cho đến điểm cúc vỡ.
F.3 Tài liệu viện dẫn
TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực
TCVN ISO 10012 (ISO 10012), Hệ thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
EN ISO 2062, Textiles - Yarns from packages - Determination of single-end breaking force and elongation at break using constant rate of extension (CRE) tester [Vật liệu dệt - Sợi từ các quả sợi - Xác định lực kéo đứt sợi đơn và độ dãn dài khi đứt bằng máy thử độ bền kéo có tốc độ kéo dãn không đổi (CRE)].
F.4 Định nghĩa
F.4.1 Cúc dạng núm hoặc vòng tròn dẹt đính vào trang phục như một cách để cài trang phục hoặc trang trí (định nghĩa từ BS 1903).
F.5 Thiết bị
F.5.1 Máy thử độ bền kéo có tốc độ kéo dãn không đổi (CRE), có các bộ phận hiển thị và ghi lại lực tác dụng lên mẫu thử từ khi kéo căng đến khi đứt. Hệ thống xác nhận đo lường cho máy thử độ bền kéo phải theo TCVN ISO 10012 (ISO 10012). Trong điều kiện sử dụng, độ chính xác của máy phải là Loại 1 theo TCVN 10600-1 (ISO 7500-1). Sai số của lực lớn nhất được hiển thị hoặc ghi lại tại bất kỳ điểm nào trong dải lực mà thiết bị được sử dụng không được vượt quá ± 1 %.
F.5.2 Máy phải có khả năng duy trì tốc độ kéo dãn không đổi là 100 mm/min, với độ chính xác ±10 %.
F.5.3 Máy phải sao cho có thể điều chỉnh khoảng cách từ mặt dưới của kẹp trên đến điểm kẹp của kẹp dưới là 75 mm, chính xác đến 1 mm.
F.5.4 Kẹp trên phải được thiết kế để đỡ đều viền ngoài của cúc (xem Hình F.1).
F.5.5 Dây bện có lực kéo đứt tối thiểu là 300 N khi thử theo EN ISO 20622.
F.5.6 Kẹp dưới phải có khả năng giữ chặt 2 đầu của dây bện mà không bị trượt khi tác dụng lực kéo.

CHÚ DẪN
1 kẹp giữ cúc
2 Nắp an toàn
3 Kẹp dưới để kẹp chặt dây bện
4 cúc
5 dây bện
Hình F.1 - Ví dụ về lắp ráp kẹp phù hợp
F.6 Lấy mẫu
Mười chiếc cúc của từng màu sắc, kiểu dáng và kích cỡ được đính vào trang phục.
F.7 Cách tiến hành
F.7.1 Ghi lại loại cúc, số lượng lỗ hoặc kiểu chân cúc và kích thước lớn nhất của cúc, tính bằng milimét, chính xác đến 0,5 mm.
F.7.2 Luồn dây bện đã được tạo vòng qua các lỗ trên cúc thử (qua hai lỗ đối diện nhau theo đường chéo đối với cúc bốn lỗ hoặc qua lỗ trên chân cúc).
F.7.3 Đưa hai đầu dây qua lỗ ở kẹp trên và cố định vào kẹp dưới mà không bị căng.
F.7.4 Cho máy chuyển động với tốc độ kéo 100 mm/min và ghi lại lực kéo đứt cho từng cúc, tính bằng Niutơn, chính xác đến 0,1 N.
F.8 Tính năng khuyến nghị
Khi thực hiện phép thử ở trên, tất cả các cúc được sử dụng trên tất cả quần áo trẻ nhũ nhi và quần áo trẻ nhỏ phải đáp ứng lực kéo đứt tối thiểu là 70 N.
F.9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) ngày thử nghiệm;
c) mô tả cúc, kích thước lớn nhất, tính bằng milimét, và số hiệu của kiểu cúc nếu có;
d) tên của nhà cung cấp và tên của nhà máy, nếu có;
e) tình trạng của các mẫu thử;
f) số lượng mẫu thử;
g) đối với từng mẫu thử nghiệm, lực tách rời, tính bằng Niutơn, chính xác đến 0,1 N;
h) bất kỳ sai lệch nào so với qui trình thử của tiêu chuẩn này.
Phụ lục G
(quy định)
Yêu cầu kỹ thuật của khóa kéo/trượt
Tại thời điểm xây dựng tiêu chuẩn này, chưa có Tiêu chuẩn Châu Âu nào được công bố. Có nhiều tiêu chuẩn quốc gia khác nhau với các phạm vi áp dụng khác nhau và các yêu cầu khác nhau. Các yêu cầu về tính năng toàn diện và gần đây nhất đối với trang phục trẻ em được quy định bởi BS 3084:2006.
Tiêu chuẩn Anh BS 3084:2006, Slide fasteners (Zips) - Specification [Khóa trượt (Khóa kéo) - Yêu cầu kỹ thuật]
Tiêu chuẩn nêu rõ các phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật quy định cho tất cả các loại khóa kéo nói chung. Các yêu cầu được chỉ định bởi mã tính năng A-E (từ siêu nhẹ đến nặng) tùy theo mục đích sử dụng cuối cùng được đề xuất. Ấn bản năm 2006 bao gồm một thử nghiệm mới trong Phụ lục J về khả năng giữ con trượt của dây khóa đơn, được bổ sung vào để xem xét tính an toàn của quần áo trẻ em.
Tiêu chuẩn Thổ Nhĩ Kỳ TS 11516, Textiles - Zipper (Slide Fastener) [Vật liệu dệt - Khóa kéo (khóa trượt)]. Tiêu chuẩn này rất giống với BS 3084 ở nhiều khía cạnh, bao gồm hầu hết các số liệu nhưng có một sự khác biệt đáng kể, đó là bảng xác định mã tính năng từ A đến E theo chiều rộng hàng răng khóa, thay vì mục đích sử dụng cuối được đề xuất.
Tiêu chuẩn Pháp NF G91-005:1984, Slide fasteners - Methods of Testing, Mechanical Characteristics (Khóa trượt - Phương pháp thử, Đặc tính cơ học). Tiêu chuẩn này mô tả 9 phương pháp thử nghiệm, hầu hết các phương pháp này đều tương tự với các tiêu chuẩn khác ngoại trừ "độ bền kéo của con trượt" sử dụng phương pháp kẹp khác và "Độ bền mỏi" trong đó quy định phép thử độ bền kéo răng khóa ra hai bên sẽ được thực hiện sau chuyển động kéo khóa lên xuống.
NF G91-006:1984, Slide fasteners - Classification, Mechanical Characteristics (Khóa trượt - Phân loại, Đặc tính cơ học)
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật về tính năng đối với khóa kim loại và khóa kéo cuộn dây, cả hai có dải khóa bằng bông hoặc bằng sợi tổng hợp. Các yêu cầu kỹ thuật được ấn định theo chiều rộng hàng răng khóa. Một vấn đề quan trọng trong việc áp dụng các tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn không áp dụng cho các khóa kéo đúc phun bằng nhựa, được sử dụng rộng rãi trong quần áo trẻ em, đặc biệt là quần áo trẻ nhũ nhi.
Tiêu chuẩn Đức
DIN 3416:1998-05, Slide fasteners - Concepts (Khóa trượt - Khái niệm)
DIN 3417:1998-05, Metallic slide fasteners - Design types, dimensions, materials (Khóa trượt bằng kim loại - Kiểu thiết kế, kích thước, vật liệu)
DIN 3418:1998-05, Plastic slide fasteners - Design types, dimensions, materials (Khóa trượt bằng nhựa - Kiểu thiết kế, kích thước, vật liệu)
DIN 3419-1:1998-05, Slide fasteners - Part 1: Technical delivery conditions (Khóa trượt - Phần 1: Điều kiện chuyển giao kỹ thuật)
DIN 3419-2:1998-05, Slide fasteners - Part 2: Labelling for consumers (Khóa trượt - Phần 2: Ghi nhãn cho người tiêu dùng)
DIN 3419-1 đưa ra các yêu cầu kỹ thuật tính năng cho tất cả các loại khóa kéo nói chung. Các yêu cầu về tính năng được chỉ định theo loại khóa kéo (kim loại, cuộn dây, đúc) và chiều rộng hàng răng khóa.
Phụ lục H
(quy định)
Đánh giá các bộ phận nhỏ
Các bộ phận nhỏ không làm từ vật liệu dệt có thể bị tách ra khỏi quần áo trẻ em có thể gây rủi ro ngạt thở. Các bộ phận nhỏ có thể là phụ liệu hoàn chỉnh hoặc là các chi tiết của phụ liệu.
Một bộ phận nhỏ được xác định là khi bị rơi xuống xylanh, không bị nén theo bất kỳ hướng nào, sẽ nằm gọn hoàn toàn trong xylanh (Hình H 1).
Kích thước tính bằng milimét

Hình H.1 - Đánh giá các bộ phận nhỏ
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] General Product Safety Directive 2001/95/EC
[2] Risk Assessment Guidelines for non-food Consumer Products. http://ec.europa.eu/consumers/ipm/risk assessment guidelines non food.pdf
[3] BS 7754 Code of practice for garment evaluation by wearer trials
[4] EN 71-1: Safety of toys - Part 1: Mechanical and physical properties
[5] EN ISO 9000 (all parts), Quality management systems
[6] BS 1903 :1981 Glossary of terms used by the clothing industry
[7] NF G 91 006:1984 slide fasteners classification -Mechanical characteristics
[8] NF G 91 005 :1984 Slide Fasteners Test methods mechanical characteristics
[9] UNE 40902 Safety of babies’ clothing: Mechanical and physical properties
[10] DEPARTMENT OF TRADE AND INDUSTRY UK GOVERNMENT RESEARCH PUBLICATION. “Choking risks to children under four from toys and other objects www.uk.dti.gov.uk/files/file25392.pdf
[11] DEPARTMENT OF TRADE AND INDUSTRY. The General Product Safety Regulations 2005: Guidance for businesses, consumers and enforcement authorities. 2005.
[12] HM REVENUE AND CUSTOMS. VAT Notice 714 Zero rating young children's clothing and footwear. 2002.
[13] GREAT BRITAIN G. Food Imitations (Safety) Regulations 1989 (SI 1989 No.1291). London: The Stationery Office.
[14] GREAT BRITAIN G. Children’s Clothing (Hood Cords) Regulations [11] 1976 (SI 1976 No. 2). London: The Stationery Office.
[15] DEPARTMENT OF TRADE AND INDUSTRY. Home Accident Surveillance System.
[16] DEPARTMENT OF TRADE AND INDUSTRY. Leisure Accident Surveillance System.
[17] Suzy safe Project
[18] BS 4162 Methods of test for buttons
[19] TS 11516 Tekstil Mamulleri - Fermuar/Textiles - Zipper (Slide Fastener)
[20] NF G91-005:1984 Slide Fasteners - Methods of Testing, Mechanical Characteristics
[21] DIN 3416:1998-05 Slide fasteners - Concepts
[22] DIN 3417:1998-05 Metallic slide fasteners - Design types, dimensions, materials
[23] DIN 3418:1998-05 Plastic slide fasteners - Design types, dimensions, materials
[24] DIN 3419-1:1998-05 Slide fasteners - Part 1: Technical delivery conditions
[25] DIN 3419-2:1998-05 Slide fasteners - Part 2: Labelling for consumers
[26] US Consumer Product Safety Commission National Electronic Injury Surveillance System (NEISS) http://www.cpsc.gov/en/research--statistics/neiss-injury-data/
[27] BS 7907:2007 Code of practice for the design and manufacture of children's clothing to promote mechanical safety
[1] BS 3084 hiện nay đã hủy và được thay thế bằng BS EN 16732:2015
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!