- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 13688:2023 Gỗ xốp composite - Xác định độ ẩm
| Số hiệu: | TCVN 13688:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/02/2023 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13688:2023
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 quy định phương pháp xác định độ ẩm của gỗ xốp composite
Ngày 23/02/2023, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 tương đương với ISO 2066:2004 liên quan đến vật liệu phủ sàn đàn hồi - gỗ xốp composite - xác định độ ẩm. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay từ ngày ban hành.
Tiêu chuẩn TCVN 13688:2023 áp dụng cho việc xác định độ ẩm của các sản phẩm gỗ xốp composite, là sản phẩm được hình thành bởi sự kết dính các hạt gỗ xốp với chất kết dính không phải từ tế bào gỗ xốp.
Nội dung quy định về phương pháp xác định độ ẩm
Phương pháp xác định độ ẩm được quy định trong tiêu chuẩn này bao gồm các bước cụ thể từ việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử, đến tính toán kết quả:
Nguyên tắc xác định: Độ ẩm của mẫu được tính bằng cách so sánh khối lượng trước và sau khi sấy ở điều kiện quy định, với các thiết bị cần thiết như cân có độ chính xác 0,05 g và tủ sấy được kiểm soát nhiệt độ.
Lấy mẫu: Cần lấy ba mẫu thử hình vuông có kích thước 100 mm x 100 mm từ mẫu đại diện của vật liệu. Khi lấy mẫu, phải cắt cách các mép tấm ít nhất 100 mm.
Quy trình tiến hành:
- Cân hộp đựng mẫu khô và sau đó thêm mẫu thử vào hộp để cân lại.
- Tiến hành sấy mẫu trong tủ sấy trong ít nhất 3 giờ, sau đó để mẫu nguội và cân lại.
- Thực hiện quy trình này cho đến khi đạt được khối lượng ổn định.
Tính toán kết quả: Độ ẩm được tính bằng công thức được quy định trong tiêu chuẩn, dựa trên khối lượng của hộp và mẫu thử trước và sau khi sấy. Kết quả sẽ là giá trị trung bình của ba mẫu, được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
Báo cáo thử nghiệm: Kết quả báo cáo phải bao gồm thông tin về tiêu chuẩn áp dụng, đặc điểm của sản phẩm, lịch sử mẫu, và mọi khác biệt đáng chú ý so với tiêu chuẩn có thể ảnh hưởng đến kết quả.
Tiêu chuẩn này cung cấp nền tảng khoa học và kỹ thuật vững chắc cho việc xác định độ ẩm của gỗ xốp composite, hỗ trợ trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất trong ngành xây dựng và vật liệu.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13688:2023
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13688:2023
ISO 2066:2004
VẬT LIỆU PHỦ SÀN ĐÀN HỒI - GỖ XỐP COMPOSITE - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Resilient floor coverings - Determination of moisture content of agglomerated composition cork
Lời nói đầu
TCVN 13688:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 2066:2004.
TCVN 13688:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ - nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU PHỦ SÀN ĐÀN HỒI - GỖ XỐP COMPOSITE - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Resilient floor coverings - Determination of moisture content of agglomerated composition cork
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của gỗ xốp composite.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Gỗ xốp composite (agglomerated composition cork)
Sản phẩm hình thành do sự kết dính của hạt gỗ xốp với chất kết dính nói chung không có nguồn gốc từ tế bào gỗ xốp.
2.2
Độ ẩm (moisture content)
Hao hụt khối lượng của mẫu thử sau khi sấy ở các điều kiện quy định so với khối lượng trước khi sấy.
3 Nguyên tắc
Cân mẫu thử tại thời điểm trước và sau khi sấy ở các điều kiện quy định. Từ đó tính hao hụt khối lượng của mẫu thử.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Cân, độ chính xác đến 0,05 g.
4.2 Tủ sấy, có thông gió và được kiểm soát ở nhiệt độ (103 ± 5) °C.
4.3 Bình hút ẩm, chứa một chất hút ẩm hữu hiệu (ví dụ silica gel).
4.4 Các hộp không có nắp đậy, khô.
4.5 Thiết bị cắt, để tạo mẫu thử.
5 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Từ mẫu đại diện của vật liệu có sẵn, lấy ba mẫu thử hình vuông có kích thước khoảng 100 mm x 100 mm và chiều dày bằng chiều dày tấm. Mẫu thử phải được cắt cách các cạnh của tấm mẫu ít nhất là 100 mm.
6 Cách tiến hành
Thực hiện tất cả các lần cân với độ chính xác đến 0,5 g. Cân từng hộp đã khô (m0). Đặt từng mẫu thử vào trong hộp và cân lại tổ hợp đó (hộp có chứa mẫu) (m1).
Đặt tổ hợp đó vào trong tủ sấy và sấy trong thời gian ít nhất là 3 h. Sau đó, để nguội trong bình hút ẩm trong khoảng 30 min, tiến hành cân lại từng tổ hợp với cùng một độ chính xác (m2).
Lặp lại quy trình này cho đến khi đạt được khối lượng không đổi (tức là chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá 0,5 g).
7 Tính và biểu thị kết quả
Độ ẩm, H, của mẫu thử, tính bằng phần trăm (%), được tính theo Công thức:
![]()
trong đó
m0 là khối lượng hộp, tính bằng gam (g), chính xác đến 0,5 g;
m1 là khối lượng mẫu thử và hộp trước khi sấy, tính bằng gam (g), chính xác đến 0,5 g;
m2 là khối lượng mẫu thử và hộp sau khi sấy, tính bằng gam (g), chính xác đến 0,5 g.
Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình độ ẩm của ba mẫu thử, tính bằng phần trăm (%), được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) thông tin đầy đủ của sản phẩm được thử nghiệm, bao gồm loại sản phẩm, nguồn gốc, số lô tham chiếu của nhà sản xuất;
c) lịch sử mẫu;
d) kết quả thử nghiệm tính bằng phần trăm (%);
e) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!