• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 13687:2023 Gỗ xốp composite - Xác định khối lượng riêng biểu kiến

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 25/05/2023 11:48 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 13687:2023 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/02/2023
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13687:2023

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023: Quy định về xác định khối lượng riêng của gỗ xốp composite

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 được ban hành nhằm quy định phương pháp xác định khối lượng riêng biểu kiến của vật liệu phủ sàn đàn hồi, cụ thể là gỗ xốp composite. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3850:2004 và được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89. TCVN 13687:2023 chính thức có hiệu lực từ ngày ban hành, tuy nhiên ngày cụ thể không được nêu rõ trong văn bản.

Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các bước và thiết bị cần thiết để tiến hành thử nghiệm khối lượng riêng biểu kiến. Cụ thể, mẫu thử phải được ổn định ở nhiệt độ và độ ẩm đã định trước trong ít nhất 24 giờ. Khối lượng riêng này được tính bằng tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu.

Một số quy định nổi bật trong tiêu chuẩn bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng: Mẫu thử phải là gỗ xốp composite, bao gồm hạt gỗ xốp và chất kết dính không có nguồn gốc từ tế bào gỗ xốp.
  • Thiết bị đo: Sử dụng thiết bị đo theo tiêu chuẩn EN 427 và EN 428 để xác định kích thước và độ dày của mẫu.
  • Cách thức lấy mẫu: Cần lấy ít nhất năm tấm làm mẫu từ vật liệu có sẵn, không sử dụng tấm đầu và tấm cuối cùng khi lấy mẫu theo kiện.
  • Tính toán: Khối lượng riêng biểu kiến được tính theo công thức cụ thể, và kết quả phải được làm tròn xuống số kg/m³ gần nhất.
  • Báo cáo thử nghiệm: Phải bao gồm các thông tin chi tiết về sản phẩm như nguồn gốc, số lô và giá trị trung bình của khối lượng riêng biểu kiến.

Việc tuân thủ tiêu chuẩn này là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của vật liệu phủ sàn đàn hồi gỗ xốp composite, từ đó đóng góp vào tính bền vững và an toàn của các ứng dụng xây dựng trong ngành công nghiệp vật liệu.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13687:2023

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13687:2023 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13687:2023 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13687:2023
ISO 3850:2004

VẬT LIỆU PHỦ SÀN ĐÀN HỒI - GỖ XỐP COMPOSITE -
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BIỂU KIẾN

Resilient floor coverings - Determination of apparent density of composition cork

Lời nói đầu

TCVN 13687:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 3850:2004.

TCVN 13687:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU PH SÀN ĐÀN HI - GỖ XỐP COMPOSITE -
XÁC ĐỊNH KH
I LƯỢNG RIÊNG BIU KIN

Resilient floor coverings - Determination of apparent density of composition cork

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng biểu kiến của gỗ xốp composite.

CHÚ THÍCH Gỗ xốp composite là sản phm hình thành do sự kết dinh của hạt gỗ xốp với chất kết dính nói chung không có nguồn gốc từ tế bảo gỗ xốp [TCVN 12765 (ISO 7322)].

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sa đổi, bổ sung (nếu có).

EN 427, Resilient floor coverings - Determination of side length, squareness and straightness of tiles (Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Xác định chiều dài cạnh, độ vuông góc và độ thẳng cạnh của tấm)

EN 428, Resilient floor coverings - Determination of overall thickness (Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Xác định chiều dày toàn bộ)

3  Nguyên tắc

Cân mẫu thử với các kích thước đã biết trước. Khối lượng riêng biu kiến là t số giữa khối lượng và thể tích của mẫu thử.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Sử dụng thiết bị, dụng cụ được mô tả trong EN 427 đ đo chiều dài và chiều rộng tm.

4.2  Sử dụng thiết bị, dụng cụ được mô tả trong EN 428 đ đo chiều dày tấm.

4.3  Cân, độ chính xác đến 0,5 g.

5  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Từ mẫu đại diện của vật liệu có sẵn, lấy ít nhất năm tấm làm mẫu thử. Khi lấy mẫu theo kiện, phải đảm bảo rằng tấm đầu tiên và tấm cuối cùng không được sử dụng làm mẫu thử.

6  Ổn định

Mu thử phải được ổn định ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ m tương đối (50 ± 5) % trong ít nhất 24 h. Duy trì các điều kin này trong khi tiến hành thử nghiệm.

7  Cách tiến hành

Sử dụng các thiết b, dụng cụ được mô tả trong 4.1 và 4.2 để xác định các kích thước của từng mẫu thử. Ghi lại các kích thước, tính bằng milimet (mm), chính xác đến 0,1 mm.

Sử dụng cân (4.3) để xác định khối lượng của từng mẫu thử, tính bằng gam (g), được làm tròn đến số gam (g) gần nhất.

8  Tính và biểu thị kết quả

Từ các kích thước ghi lại tính được thể tích của từng mẫu thử. Khối lượng riêng biểu kiến, ρ, của mẫu th, được tính theo Công thức:

ρ = 106 x M/V

trong đó

M là khối lượng của từng mẫu thử, tính bằng gam (g), được làm tròn đến số gam (g) gần nhất;

V là thể tích của từng mẫu thử, tính bằng milimét khối (mm3).

Kết quả khối lượng riêng biểu kiến là giá trị trung bình của năm lần xác định, biểu thị bằng kg/m3, được làm tròn đến số kg/m3 gần nhất.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) thông tin đầy đ của sản phẩm được thử nghiệm, bao gồm loại sản phẩm, nguồn gốc, số lô tham chiếu của nhà sản xuất;

c) lịch sử mẫu;

d) giá trị trung bình của khối lượng riêng biu kiến;

e) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này có th gây ảnh hưởng đến kết quả.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×