- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7739-2:2007 Sợi thủy tinh - Xác định khối lượng dài
| Số hiệu: | TCVN 7739-2:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2007 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7739-2:2007
TCVN 7739-2:2007 Sợi thủy tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Quy định quan trọng cho việc xác định khối lượng dài
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7739-2:2007 về "Sợi thủy tinh - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định khối lượng dài" được ban hành để hướng dẫn xác định khối lượng dài của các loại sợi thủy tinh, mang lại tính chính xác trong quá trình thử nghiệm. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành nhưng không chỉ rõ văn bản nào bị thay thế.
Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp và quy trình để xác định khối lượng dài của sợi thủy tinh, một thông số quan trọng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp.
Khối lượng dài: Định nghĩa khối lượng dài (linear density) được nêu rõ là khối lượng của sợi thủy tinh đã loại bỏ độ ẩm, có hoặc không có chất kết dính, được tính trên một đơn vị chiều dài, đơn vị đo là tex.
Nguyên tắc thử: Để xác định khối lượng dài, mẫu sợi thủy tinh được nung để loại bỏ độ ẩm trước khi được cân. Quy trình này yêu cầu các thiết bị đặc biệt như lò nung, bình hút ẩm, và cân phân tích, nhằm đảm bảo độ chính xác cao trong các phép đo.
Thiết bị cần thiết: Các thiết bị và dụng cụ được chỉ định trong tiêu chuẩn bao gồm:
- Lò nung với khả năng vận hành ở nhiệt độ 625 ± 20 độ C.
- Bình hút ẩm chứa vật liệu hút ẩm như silicagel hoặc canxi clorua.
- Cân phân tích có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mg để đảm bảo độ chính xác trong cân đo.
Quy trình thử nghiệm: Mẫu thử phải được lấy một cách cẩn thận, đảm bảo không có đứt gãy và khuyết tật. Chiều dài mẫu thử được xác định theo khối lượng dài danh nghĩa, với các số liệu cụ thể được nêu trong bảng hướng dẫn.
Cách tiến hành cụ thể: Quy trình thực hiện bao gồm việc nung và cân mẫu trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát. Đối với sợi không có chất kết dính, nung mẫu ở nhiệt độ cao hơn với thời gian nhất định, trong khi đối với sợi có chất kết dính, mẫu sẽ được sấy ở nhiệt độ thấp hơn.
Tính toán kết quả: Khối lượng dài sau khi thử nghiệm sẽ được tính toán dựa trên trọng lượng mẫu và chiều dài đã được đo đạc, giúp đưa ra những số liệu cụ thể cho từng loại mẫu thử.
Báo cáo thử nghiệm: Kết quả cuối cùng cần phải được ghi chép đầy đủ, bao gồm tên mẫu, các thông số kỹ thuật, khối lượng dài và các thông tin cần thiết khác. Việc thực hiện theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn không chỉ giúp bảo đảm tính chính xác mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm sợi thủy tinh trong sản xuất.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7739-2:2007
TCVN 7739-2:2007
SỢI THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG DÀI
Glass fibers - Test methods - Part 2: Determination of linear density
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng dài của các loại sợi thủy tinh.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:
2.1. Khối lượng dài (linear density)
Khối lượng sợi thủy tinh đã loại bỏ ẩm, có hoặc không có chất kết dính, trên một đơn vị chiều dài, đơn vị là tex (1 tex tương đương 1 g/km sợi).
3. Nguyên tắc
Mẫu sợi thủy tinh đã biết chiều dài được nung để loại bỏ độ ẩm. Cân mẫu rồi tính khối lượng dài.
4. Thiết bị, thiết bị
4.1. Lò múp, tủ sấy, có thể sử dụng ở nhiệt độ 625oC ± 20oC, có thiết bị đo nhiệt ở trung tâm lò.
4.2. Bình hút ẩm, bình thủy tinh kín có chứa chất hút ẩm như silicagel, canxi clorua.
4.3. Cân phân tích, có độ chính xác tới 0,1 mg.
4.4. Dao hoặc kéo, dùng để cắt mẫu.
4.5. Dụng cụ giữ mẫu, bằng vật liệu chịu nhiệt không bị oxy hóa như chén sứ, giỏ bằng kim loại, kẹp bằng kim loại. Dụng cụ giữ mẫu có thể giữ được một lúc nhiều mẫu miễn là có thể đưa mẫu vào lò dễ dàng mà không làm hao hụt mẫu.
4.6. Dụng cụ lấy mẫu
Chuẩn bị một ống tròn có chu vi 1 m. ống phải phù hợp để có thể cuộn sợi thành một lớp mỏng và có bộ phận kéo căng nhẹ sợi khi lấy mẫu. ống phải được hiệu chuẩn sao cho chiều dài mẫu cắt ra chính xác đến ± 0,3 %.
Đối với mẫu có chiều dài nhỏ hơn và bằng 5 m và khối lượng dài lớn hơn 2 000 tex thì lấy mẫu bằng dụng cụ như mô tả ở Hình 1.

Hình 1 - Dụng cụ lấy mẫu có chiều dài nhỏ hơn và bằng 5 m
5. Mẫu thử
5.1. Lấy mẫu
- Tháo sợi ra và loại bỏ lớp sợi ngoài cùng của ống sợi;
- Dùng dụng cụ lấy mẫu (4.6) để lấy mẫu thử;
- Mẫu sợi phải đảm bảo không bị đứt, hỏng và có khuyết tật trông thấy bằng mắt thường;
- Đo chiều dài mẫu cắt chính xác đến ± 0,3 %.
5.2. Kích thước mẫu
Chiều dài của mẫu thử được lấy theo khối lượng dài danh nghĩa quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chiều dài mẫu thử
| Khối lượng dài danh nghĩa, Tt, tex | Chiều dài mẫu sợi, m |
| Tt < 25 | 500 |
| 25 < Tt < 45 | 200 |
| 45 < Tt < 280 | 100 |
| 280 < Tt < 650 | 50 |
| 650 < Tt < 2 000 | 10 |
| 2 000 < Tt | 5 |
6. Cách tiến hành
6.1. Xác định khối lượng dài của sợi không có chất kết dính
6.1.1. Nung, cân dụng cụ giữ mẫu
Nung dụng cụ giữ mẫu ở nhiệt độ 625oC ± 20oC để ổn định mẫu, sau đó đưa vào bình hút ẩm trong 60 phút. Cân dụng cụ giữ mẫu, chính xác tới 1 mg. Nung và cân tới khi có khối lượng không đổi (m0).
6.1.2. Nung, cân mẫu
Mẫu và dụng cụ giữ mẫu được đưa vào lò múp và nung ở nhiệt độ 625oC ± 20 0C, lưu ở nhiệt độ này thời gian là 2 giờ. Sau khi nung dụng cụ giữ mẫu cùng với mẫu được đưa vào bình hút ẩm thời gian 60 phút. Sau đó cân mẫu cùng dụng cụ giữ mẫu bằng cân có độ chính xác tới 1 mg. Cân và nung lặp lại cho tới khi khối lượng không đổi (m1).
CHÚ THÍCH Trong trường hợp sợi thủy tinh không bền ở nhiệt độ (625 ± 20)oC thì mẫu sợi thủy tinh được nung ở nhiệt độ (500 - 600)oC.
6.2. Xác định khối lượng dài của sợi có chất kết dính
6.2.1. Cân và sấy dụng cụ giữ mẫu
Dụng cụ giữ mẫu được đưa vào sấy ở nhiệt độ (105 ± 3)oC rồi đưa vào bình hút ẩm thời gian 60 phút. Sau đó cân dụng cụ giữ mẫu bằng cân có độ chính xác tới 1 mg. Lặp lại quá trình sấy, cân tới khi đạt khối lượng không đổi (m0).
6.2.2. Cân mẫu sau khi sấy
Mẫu và dụng cụ giữ mẫu (6.2.1) được sấy ở nhiệt độ (105 ± 3)oC và lưu ở nhiệt độ này thời gian 2 giờ rồi được đưa vào bình hút ẩm thời gian 60 phút. Sau đó cân mẫu cùng dụng cụ giữ mẫu bằng cân có độ chính xác tới 0,1 mg. Lặp lại quá trình sấy và cân cho tới khi khối lượng không đổi (m2).
7. Tính kết quả
Khối lượng dài của sợi thủy tinh, Tt tính bằng tex, theo công thức sau:
![]()
trong đó:
m0 là khối lượng của dụng cụ giữ mẫu, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của dụng cụ giữ mẫu và mẫu sau khi nung, tính bằng gam;
L là chiều dài mẫu, tính bằng mét.
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm phải có đủ các thông tin như sau:
- tên và loại mẫu;
- những đặc điểm cần thiết để nhận biết mẫu thử;
- số lượng và kích thước của từng mẫu thử;
- khối lượng dài của từng mẫu và giá trị trung bình của các mẫu thử;
- các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, nếu có;
- ngày và người tiến hành thử nghiệm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!