• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7255:2003 Hàm lượng kali tổng số trong thuốc lá

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/09/2020 15:26 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 7255:2003 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/11/2003
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7255:2003

TCVN 7255:2003: Xác định hàm lượng kali tổng số trong thuốc lá và sản phẩm thuốc lá

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7255:2003, được Hội đồng Tiêu chuẩn Quốc gia ban hành vào năm 2003 và có hiệu lực từ năm 2008, quy định phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số trong thuốc lá và sản phẩm thuốc lá. Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chất lượng sản phẩm thuốc lá, bảo đảm an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các sản phẩm thuốc lá và quy định sử dụng phương pháp quang phổ ngọn lửa để xác định hàm lượng kali. Các thiết bị cần thiết bao gồm cân phân tích, lò nung, máy đo quang phổ ngọn lửa, và các dụng cụ phòng thí nghiệm khác, đảm bảo quy trình thử nghiệm chính xác và hiệu quả.

Về thuốc thử, tiêu chuẩn quy định sử dụng nước cất hai lần có độ dẫn điện dưới 2 µS/cm và dung dịch kali chuẩn 1.000 ppm. Trong quy trình thực hiện, mẫu thuốc lá cần được sấy khô, nghiền nhỏ và tro hóa để chuẩn bị cho việc đo hàm lượng kali. Cụ thể, mẫu được tiêu chuẩn hóa và xử lý với dung dịch HCl, sau đó được lọc để thu dịch lọc.

Tiêu chuẩn cũng quy định cách đo và tính toán kết quả hàm lượng kali trong mẫu. Cụ thể, kết quả được tính theo công thức dựa trên khối lượng mẫu, thể tích dung dịch mẫu, nồng độ mẫu thử và hệ số chuyển đổi về độ khô. Kết quả cuối cùng được biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng (%).

Đối với báo cáo thử nghiệm, việc ghi rõ hàm lượng kali tổng số thu được cùng với phương pháp và các chi tiết quan trọng khác là điều cần thiết. Điều này nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc kiểm tra chất lượng thuốc lá và các sản phẩm liên quan, đồng thời hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm soát an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7255:2003

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7255:2003 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7255:2003 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TCVN 7255:2003

THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI TỔNG SỐ

Tobacco and tobacco products - Determination of total potassium content

 

Lời nói đầu

TCVN 7255:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI TỔNG SỐ

Tobacco and tobacco products - Determination of total potassium content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kali tổng số trong thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.

2. Nguyên tắc

Xác định hàm lượng kali trong dung dịch mẫu bằng phương pháp quang phổ ngọn lửa.

3. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:

3.1. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

3.2. Lò nung, có thể duy trì nhiệt độ ở 500oC.

3.3. Cốc thủy tinh chịu nhiệt, dung tích 25 ml, 50 ml và 100 ml.

3.4. Bếp điện.

3.5. Bình định mức, dung tích 50 ml và 1 000 ml.

3.6. Máy đo quang phổ ngọn lửa.

3.7. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ từ 40oC ÷ 110oC.

3.8. Máy nghiền mẫu. có kích thước lỗ nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm.

3.9. Chén nung có nắp, dung tích 25 ml.

3.10. Nồi cách thủy.

3.11. Giấy lọc nhanh.

3.12. Mặt kính đồng hồ.

3.13. Rây, có kích thước lỗ sàng ≤ 0,5 mm.

4. Thuốc thử

Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và nước cất hai lần hoặc nước đã loại ion.

4.1. Nước cất, có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 µS/cm, pH 5,6 - 7,0.

4.2. Dung dịch kali (K+) tiêu chuẩn, 1 000 ppm.

Cân 1,9067 g KCl tinh khiết đã sấy khô ở nhiệt độ 110oC cho vào bình định mức 1 000 ml (3.5), hòa tan trong nước cất hai lần rồi thêm nước (4.1) đến vạch. Dung dịch này có nồng độ 1 000 ppm, pha loãng tiếp 10 lần để có được dung dịch nồng độ 100 ppm. Sử dụng dung dịch này để chuẩn bị các dãy dung dịch kali.

4.3. Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 N.

5. Cách tiến hành

5.1. Chuẩn bị dãy dung dịch tiêu chuẩn

Dãy dung dịch kali: Cho lần lượt vào các bình định mức 50 ml theo thứ tự số mililit dung dịch tiêu chuẩn 100 ppm ở bảng dưới đây và thêm nước cho đến vạch.

Số ml dung dịch kali tiêu chuẩn (100 ppm)

Nồng độ dung dịch kali tiêu chuẩn
(0 ppm - 50 ppm)

0

0

2,5

5

5,0

10

10,0

20

15,0

30

20,0

40

25,0

50

5.2. Chuẩn bị mẫu: Sấy mẫu ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 40oC đến khô rồi nghiền nhỏ, cho qua rây có kích thước lỗ ≤ 0,5 mm (3.13). Mẫu sau khi nghiền được bảo quản trong lọ tối màu. Cân 1,00 gam mẫu thuốc lá đã được chuẩn bị (cân chính xác đến 0,1 mg) cho vào chén nung có nắp (3.9). Tiến hành tro hóa sơ bộ trên bếp điện, tránh để ngọn lửa cháy bùng, sau đó cho vào lò nung ở nhiệt độ 500oC trong khoảng 3 giờ cho đến khi mẫu chuyển sang màu trắng xám. Để nguội, chuyển tro sang cốc thủy tinh chịu nhiệt 100 ml (3.3) có chứa 10 ml dung dịch HCl 1N (4.3), tráng sạch chén nung bằng nước (4.1) và đun cốc trên nồi cách thủy khoảng 30 phút (đậy bằng mặt kính đồng hồ). Lọc qua giấy lọc, thu dịch lọc vào bình định mức 50 ml. Rửa giấy lọc 3 lần đến 4 lần, mỗi lần khoảng 10 ml nước nóng, sau khi nguội thêm nước (4.1) đến vạch mức, lắc đều.

5.3. Đo dung dịch tiêu chuẩn và dung dịch mẫu thử

5.3.1. Đo dung dịch kali tiêu chuẩn: Đo độ hấp thụ của các dung dịch tiêu chuẩn trên máy đo quang phổ ngọn lửa tại bước sóng 768 nm (hoặc kính lọc tương ứng). Lập đường chuẩn biểu thị sự tương quan giữa nồng độ của các dung dịch với độ hấp thụ tương ứng thu được.

5.3.2. Đo các dung dịch mẫu thử: Đo độ hấp thụ của các dung dịch mẫu thử ở cùng điều kiện đồng nhất với điều kiện đo dung dịch tiêu chuẩn. Trong quá trình đo mẫu phải thường xuyên kiểm tra phép đo bằng các dung dịch tiêu chuẩn, khoảng 20 lần đo thì kiểm tra một lần.

5.3.3. Xác định nồng độ dung dịch mẫu: Dựa vào đường chuẩn của dung dịch tiêu chuẩn và độ hấp thụ của các mẫu thử đo được, xác định nồng độ dung dịch trong mẫu (ppm).

6. Tính toán kết quả

Hàm lượng kali, c, trong mẫu khô tuyệt đối được tính theo công thức sau:

trong đó

m là khối lượng mẫu phân huỷ, tính bằng gram;

V là thể tích của dung dịch mẫu, tính bằng mililit;

a là nồng độ của dung dịch mẫu thử (5.3.3);

k là hệ số chuyển đổi về khô kiệt (k = , w là độ ẩm);

Hàm lượng kali được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).

7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ hàm lượng kali tổng số thu được và phương pháp đã sử dụng, cùng với tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×