• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 14321:2025 Đồ trang sức và kim loại quý - Phân cấp chất lượng kim cương đã chế tác - Thuật ngữ, phân loại và phương pháp thử

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 01/07/2025 14:19 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 14321:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/04/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14321:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14321:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14321:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14321:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14321:2025

ISO 24016:2020

ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG KIM CƯƠNG ĐÃ CHẾ TÁC - THUẬT NGỮ, PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Jewellery and precious metals - Grading polished diamonds - Terminology, classification and test methods

Lời nói đầu

TCVN 14321:2025 hoàn toàn tương đương ISO 24016:2020.

TCVN 14321:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174 Đồ trang sức biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐỒ TRANG SỨC VÀ KIM LOẠI QUÝ- PHÂN CẤP CHẤT LƯỢNG KIM CƯƠNG ĐÃ CHẾ TÁC - THUẬT NGỮ, PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Jewellery and precious metals - Grading polished diamonds - Terminology, classification and test methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ, phân loại và các phương pháp được sử dụng để phân cấp chất lượng và mô tả những viên kim cương đã chế tác, chưa gắn trên đồ trang sức, có khối lượng lớn hơn 0,25 carat (ct).

Tiêu chuẩn này áp dụng cho kim cương đã chế tác, tự nhiên, chưa gắn trên đồ trang sức. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kim cương màu, kim cương tổng hợp, kim cương xử lý (khác với những gì được phép trong 7.4), cũng như đối với đá ghép.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 12177 (ISO 18323), Đồ trang sức - Lòng tin của người tiêu dùng vào ngành công nghiệp kim cương.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Kim cương đã chế tác (polished diamond)

Kim cương với một kiểu chế tác xác định (3.5).

3.1.1

Kim cương (diamond)

Khoáng vật có thành phần chủ yếu là carbon, kết tinh trong hệ tinh thể đẳng thước (lập phương) với độ cứng 10 trên thang Mohs, tỷ trọng xấp xỉ 3,52 và chỉ số khúc xạ xấp xỉ 2,42, được tạo thành trong tự nhiên.

CHÚ THÍCH: Tên gọi “diamond (trong tiếng Anh) mà không có chỉ dẫn tiếp theo luôn có nghĩa là “natural diamond” (“kim cương tự nhiên”). Hai thuật ngữ này là tương đương và mang cùng một ý nghĩa.

3.1.2

Kim cương đã xử lý (treated diamond)

Kim cương (3.1.1) đã trải qua bất kỳ sự can thiệp nào của con người ngoại trừ việc mài cắt, đánh bóng, làm sạch và gắn lên trang sức nhằm thay đổi vẻ bề ngoài của nó, một cách ổn định hoặc không ổn định.

VÍ DỤ: Phủ màu, lấp đầy khe nứt, nung nhiệt, chiếu xạ, khoan laser, xử lý ở nhiệt độ và áp suất cao hoặc bất kỳ một quá trình vật lý hoặc hóa học nào.

3.1.3

Kim cương tổng hợp (synthetic diamond)

Kim cương nuôi cấy trong phòng thí nghiệm (laboratory-grown diamond)

Kim cương được tạo ra trong phòng thí nghiệm (laboratory-created diamond)

Sản phẩm nhân tạo về cơ bản có thành phần hóa học, cấu trúc tinh thể và các tính chất vật lý (bao gồm các tính chất quang học) về cơ bản đúng như kim cương tự nhiên (3.1.1).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ tiếng Anh “laboratory-created diamond” (“kim cương được tạo ra trong phòng thí nghiệm”) hoặc “laboratory-grown diamond” (“kim cương được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm”) có thể được sử dụng đồng nghĩa với thuật ngữ “synthetic diamond” (“kim cương tổng hợp”). Ở nơi nào không có từ dịch trực tiếp được chấp nhận đối với các thuật ngữ tiếng Anh “kim cương được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm” hoặc “kim cương được tạo ra trong phòng thí nghiệm” thì chỉ từ dịch đối với thuật ngữ “kim cương tổng hợp” được sử dụng.

CHÚ THÍCH 2: Không được sử dụng các từ viết tắt như “lab grown” (“nuôi cấy trong PTN”), “lab created” (“tạo ra trong PTN”), “lab diamond” (“kim cương PTN” hoặc “syn diamond” (“kim cương TH”).

CHÚ THÍCH 3: Từ “laboratory” (“phòng thí nghiệm") là chỉ cơ sở sản xuất kim cương tổng hợp. Không được nhầm lẫn từ này với một phòng thí nghiệm ngọc học (gemmological laboratory) nơi thực hiện việc phân tích, xác thực, kiểm định, phân loại (phân cấp chất lượng) kim cương.

3.1.4

Đá ghép (composite stone/ assembled stone)

Viên đá được tạo nên từ hai hoặc nhiều phần.

3.2  Các đặc điểm bên trong

3.2.1

Tưa (bearding)

Những vết rạn cực nhỏ (3.2.8) chạy từ thắt lưng.

3.2.2

Vết bầm (bruise)

Vết va chạm trên bề mặt, kèm theo các vết rạn cực nhỏ dạng rễ cây (3.2.8).

3.2.3

Lỗ hổng (cavity)

Lỗ m rộng hoặc sâu.

3.2.4

Vết mẻ (chip)

Vết vỡ, thường xảy ra dọc thắt lưng hoặc tim đáy và làm thay đổi hình nét của viên đá.

CHÚ THÍCH: Cũng được coi là một đặc điểm bên ngoài (xem 3.3.4) tùy thuộc vào độ ăn sâu.

3.2.5

Cát khai (cleavage)

Vết rạn rộng (3.2.8), xuất hiện trong một mặt phẳng song song với một mặt tinh th.

3.2.6

Mây (cloud)

Khu vực mờ hay trắng sữa, được hình thành (tạo nên) từ một số lượng các bao thể rất nhỏ (3.10).

3.2.7

Tinh thể (crystal)

Tinh thể khoáng vật được bao trong một viên kim cương (3.1.1).

3.2.8

Vết rạn/vết nứt (feather/fracture)

Vết tách hay vỡ, hoặc do cát khai (3.2.5) hoặc do vỡ, thường có màu trắng và dạng lông chim.

3.2.9

Tâm hạt (grain center)

Khu vực nhỏ nơi tập trung biến dạng cấu trúc tinh thể (3.2.7).

3.2.10

Vân sinh trưng bên trong (internal graining)

Những dấu hiệu bên trong của quá trình sinh trưởng không đều của tinh thể (3.2.7).

3.2.10.1

Vân sinh trưng có màu (coloured graining)

Cấu trúc sinh trưởng có dạng như những vệt màu.

3.2.10.2

Vân sinh trưởng phản chiếu (reflective graining)

Cấu trúc sinh trưởng có dạng như một mặt phẳng phản chiếu.

3.2.10.11

Vân sinh trưởng hơi trắng mờ (whitish graining)

Cấu trúc sinh trưởng có thể có dạng như những vệt màu hơi trắng hoặc có thể làm cho viên đá trông như mờ (dạng mây).

3.2.11

Vết tự nhiên ăn sâu (indented natural)

Vết tự nhiên (3.3.6) ăn sâu vào viên đá.

CHÚ THÍCH 1: Cũng được coi như là một đặc điểm bên ngoài (xem 3.3.15), tùy thuộc vào độ ăn sâu.

3.2.12

Mấu (knot)

Tinh thể kim cương (3.1.1) bị bao và lộ ra trên bề mặt.

3.2.13

Khoan laser (laser drilling)

Đốt cháy bằng tia laser để tạo thành một kênh dẫn giữa bề mặt của viên kim cương (3.1.1) và một bao thể (3.10) (thường có màu đen), kênh này được sử dụng như một đường dẫn để cho phép xử lý hóa chất bao thể (3.10) với mục đích làm cho bao thể (3.10) khó thấy hơn.

3.2.14

Bao thể hình kim (needle)

Tinh thể (3.2.7) bị bao mnh, kéo dài và trông giống như một cái que cực nhỏ.

3.2.15

Vết khía nhỏ (nick)

Vết vỡ rất nhỏ xảy ra dọc thắt lưng, tim đáy hoặc cạnh mặt giác, không ảnh hưởng đáng kể đến hình nét của viên đá.

CHÚ THÍCH 1: Cũng được coi là đặc điểm bên ngoài (xem 3.3.7), tùy thuộc vào độ ăn sâu.

3.2.16

Chấm kim (pinpoint)

Bao thể (3.10) rất nhỏ; dưới độ phóng đại 10x thường thấy như một chấm cực nhỏ, đơn lẻ hoặc thành nhóm hoặc chuỗi.

3.2.17

Độ trong suốt giảm (reduced transparency)

Toàn bộ hay một phần của viên kim cương (3.1.1) có dạng mây, trắng sữa hay mờ do các đặc điểm bên trong, có thể thấy hoặc không dưới phóng đại 10x.

3.2.18

Bó song tinh (twinning wisp)

Các bao thể (3.10) thường phân bố trong một mặt phẳng, xảy ra do kết quả của sự thay đổi trong định hướng của cấu trúc tinh thể kim cương.

3.2.19

Kênh ăn mòn (etch channel)

Magma nhiệt độ cao ăn mòn khu vực xung yếu của viên kim cương (3.1.1) và để lại những dấu vết dạng ống, kéo dài từ bề mặt vào bên trong với một lỗ mở hình vuông.

3.3  Các đặc điểm bên ngoài

3.3.1

Vết trầy (abrasion)

Những vết khía (3.3.7) cực nhỏ dọc theo các đường giao của mặt giác hoặc tim đáy, tạo nên những đường mờ màu trắng thay vì các cạnh giác sắc nét.

3.3.2

Những đường nét thô (bruting lines)

Những đường cực nhỏ trên thắt lưng không có dạng giống lông chim.

3.3.3

Vết cháy (burn mark)

Vết mây trên bề mặt, gây ra do sự quá nhiệt hoặc bề mặt đánh bóng không đều.

3.3.4

Vết mẻ (chip)

Vết vỡ, thường xảy ra dọc thắt lưng hay tim đáy và làm thay đổi hình nét của viên đá.

CHÚ THÍCH: Cũng được coi là một đặc điểm bên trong (xem 3.2.4) tùy thuộc vào độ ăn sâu.

3.3.5

Giác thừa (extra facet)

Mặt giác có mặt không tuân theo tính đối xứng và không theo yêu cầu của kiểu chế tác.

3.3.6

Vết tự nhiên (natural)

Một phần của bề mặt tinh thể (3.2.7) ban đầu vẫn còn sót lại trên viên đá đã chế tác.

3.3.7

Vết khía nhỏ (nick)

Vết vỡ rất nhỏ xảy ra dọc thắt lưng, tim đáy hoặc cạnh mặt giác, không ảnh hưởng đáng kể đến hình nét của viên đá.

CHÚ THÍCH 1: Cũng được coi là đặc điểm bên trong (xem 3.2.15), tùy thuộc vào độ ăn sâu.

3.3.8

Vết rỗ (pit)

Một lỗ mở cực nhỏ, thường nhìn giống như một chấm trắng.

3.3.9

Đường đánh bóng (polish line)

Những đường song song cực nhỏ do đánh bóng để lại; những khía song song mịn màng, giới hạn trong riêng một mặt giác và tạo thành do những bất thường trong cấu trúc của tinh thể (3.2.7); những rãnh đánh bóng tạo nên bởi những bất thường trên bề mặt của viên đá.

3.3.10

Thắt lưng rỗ (pitted girdle)

Bề mặt thắt lưng rất thô ráp.

3.3.11

Vết xước (scratch)

Vết lõm thẳng, thường nhìn như một đường màu trắng mịn ngang qua một mặt giác.

3.3.12

Đường vân sinh trưởng trên mặt (surface grain line)

Dấu hiệu trên bề mặt của sự bất thường về cấu trúc và không thấy bên trong; có thể giống những đường giao mờ của các mặt giác, hoặc gây ra một bề mặt có rãnh hoặc gợn sóng; các đường này thường cắt ngang các đường giao giữa các mặt giác.

3.3.13

Da thằn lằn (lizard skin)

Cấu trúc lõm gợn sóng trong suốt trên bề mặt của một viên kim cương (3.1.1) đã chế tác, thường song song với bề mặt cát khai (3.2.5).

3.3.14

Vết khắc (inscription)

Dấu vết trên bề mặt hoặc trong một viên kim cương (3.1.1).

3.3.15

Vết tự nhiên ăn sâu (indented natural)

Vết tự nhiên ăn sâu vào viên đá.

CHÚ THÍCH 1: Cũng có thể được coi là một đặc điểm bên trong (xem 3.2.11) phụ thuộc vào độ ăn sâu.

3.4

Mắt thường (naked eye)

Mắt thường (không đeo kính) hoặc mắt nhìn qua kính có điều chỉnh thị giác không bình thường trở về bình thường.

3.5

Chế tác (cut)

Hình dạng (3.6), độ cân đi, độ bóng và độ đối xứng của một viên kim cương (3.1.1).

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ "độ hoàn thiện" chỉ chung "độ bóng" và "độ đối xứng".

3.6

Hình dạng (shape/form)

Hình dạng chung của một viên kim cương (3.1.1) khi quan sát vuông góc với mặt bàn.

3.7

Lúp kim cương (diamond loup)

Thấu kính phóng đại 10x, tiêu sắc và song phẳng, kiểu ba lớp.

CHÚ THÍCH: Khung của kính lúp phải có màu trung tính.

3.8

Mẫu chuẩn thế hệ đầu tiên (first generation masterstone)

Kim cương (3.1.1) được chọn bằng cách so sánh trực tiếp với mẫu chuẩn thích hợp trong bộ mẫu chuẩn lần đầu được sử dụng để thiết lập các cấp màu D đến Z như quy định trong 6.1 và tương đương về gam màu, tông màu và cường độ màu với mẫu chuẩn thích hợp ban đầu.

3.9

Mẫu chuẩn thế hệ thứ hai (second generation masterstone)

Kim cương (3.1.1) được lựa chọn bằng cách so sánh trực tiếp với mẫu chuẩn thế hệ đầu tiên thích hợp (3.8) và tương đương về gam màu, tông màu và độ bão hòa màu với mẫu chuẩn thế hệ đầu tiên thích hợp (3.8).

3.10

Bao thể (inclusion)

Sự biến đổi về mặt vật lý đối với phần bên trong của một viên kim cương (3.1.1).

4  Quy định chung

4.1  Việc sử dụng từ "kim cương"

Không cần phải chỉ ra nguồn gốc của một viên kim cương vì riêng việc dùng từ "kim cương" và không có thêm chỉ dẫn cũng xác định rằng nó là tự nhiên.

Từ "kim cương" riêng nó không được dùng để mô tả kim cương tổng hợp dù vật liệu cơ bản hay phương pháp được sử dụng là gì. Những sản phẩm được làm ra theo cách này phải được đề cập đến rõ ràng là "kim cương tổng hợp" và không được phân cấp chất lượng theo tiêu chuẩn này.

4.2  Đá ghép

Đá ghép phải được xác định rõ ràng và không phân cấp chất lượng.

5 Khối lượng và kích thước

5.1  Khối lượng

Khối lượng của một viên kim cương phải được biểu thị bằng thang đo carat (ct), một carat tương đương 200 mg (1/5 g). Khối lượng của một viên kim cương phải được thể hiện bằng carat với hai chữ số thập phân.

CHÚ THÍCH: Có sự thừa nhận không bằng văn bản là biểu thị một phần trăm của carat là một "điểm".

Khối lượng sẽ được làm tròn số về phía trên nếu số thập phân thứ ba là 9.

VÍ DỤ:

0,996 -> 0,99 ct

0,998 -> 0,99 ct

0,999 -> 1,00 ct

Khối lượng có thể biểu thị đến ba số thập phân nếu độ chính xác của thiết bị đo là chính xác đến cấp độ này.

5.2  Kích thước

Kích thước của một viên kim cương được biểu thị bằng milimet với hai chữ số thập phân.

Những kích thước sau đây sẽ có trong báo cáo phân cấp chất lượng kim cương (Điều 18):

Hình tròn: đường kính tối thiểu, đường kính tối đa và độ sâu (tổng chiều cao);

Các hình dạng khác: chiều dài, chiều rộng và độ sâu (tổng chiều cao). Chiều dài sẽ là kích thước lớn nhất theo đường thẳng đứng của biểu đồ vẽ và chiều rộng là kích thước lớn nhất theo đường nằm ngang của biểu đồ vẽ.

6  Màu sắc

6.1  Tổng quan

Màu của kim cương sẽ được chia thành ba hạng chính sau đây (xem 6.1.1, 6.1.2 và 6.1.3).

CHÚ THÍCH: Đối với tất cả các hạng chính (xem 6.1.1, 6.1.2, 6.1.3), các phép đo trắc quang nhằm xác định cấp màu hiện nay không có giá trị khẳng định.

6.1.1  Không màu đến vàng, nâu và xám (D đến L)

Màu của kim cương trong phạm vi các cấp màu từ D đến L sẽ được xác định bằng cách so sánh trực quan với các mẫu chuẩn thế hệ thứ nhất và thứ hai và tương đương về gam màu, tông màu và độ bão hòa màu với bộ mẫu chuẩn chính thức của CIBJO đ xác định các cấp màu. Việc xác định được thực hiện bởi một người quan sát được đào tạo với thị giác (xem 3.4) và khả năng phân biệt màu bình thường, dưới một nguồn sáng nhân tạo có chỉ số kỹ thuật từ D55 đến D65 [Ủy ban Chiếu sáng Quốc tế (CIE) về nguồn sáng chuẩn].

Cấp màu được mô tả bằng chữ cái hoặc khoảng chữ cái giữa D và L (chữ cái viết hoa), có hoặc không kèm theo thuật ngữ màu sắc tương ứng trong các Bảng 1 và 2.

Việc so sánh màu sẽ được thực hiện với các mẫu chuẩn thế hệ thứ nhất hoặc thứ hai.

CHÚ THÍCH: Không bắt buộc là gam màu của một viên kim cương trong trường hợp khác với màu vàng có thể nhắc đến bên cạnh cấp màu.

6.1.2  Không màu đến vàng, nâu và xám (M đến Z)

Những cấp màu hiện tại không được đề cập đến trong tiêu chuẩn này.

6.1.3  Các gam màu khác

Ngoài những viên kim cương được đề cập đến trong 6.1.1 và 6.1.2, còn có những viên tối hơn về tông màu và/hoặc mạnh hơn về độ bão hòa so với cấp màu Z và những viên kim cương có gam màu hoặc tông màu khác rõ, và đây là kim cương màu. Trong hạng này thuật ngữ "màu" ("fancy") phải đứng sau mô tả màu của một viên kim cương màu.

6.2  Các cấp màu (không màu đến vàng, nâu và xám)

Các cấp màu sẽ được sử dụng được đưa ra trong Bảng 1 Các thuật ngữ tương đương trong tiếng Đức, Pháp, Ý, Trung Quốc và Scandinavơ được đưa trong Bảng 2.

6.3  Các cấp màu (khác với vàng, nâu và xám)

Những viên kim cương có màu khác màu vàng, nâu và xám, trong đó màu không thấy khi nhìn từ mặt bàn xuống, sẽ được phân cấp theo thang phân cấp màu (xem Bảng 1). Cấp màu sẽ được mô tả hoặc bằng chữ cái chỉ cấp màu hoặc bằng gam màu tiếp nối với thuật ngữ "yếu" ("faint"), hoặc cả hai.

Bảng 1 - Thang phân cấp màu

CIBJO

Liên đoàn Trang sức Quốc tế

GIA

Viện Ngọc học Mỹ

Chú thích

Trắng đặc biệt+

D

CHÚ THÍCH 1  Đối với những viên kim cương dưới 0,47 ct, các cp D EW+ và E EW có thể kết hợp thành một cấp Trắng đặc biệt hoặc D-E

Trắng đặc biệt

E

Trắng hiếm+

F

CHÚ THÍCH 2  Đối với những viên kim cương dưới 0,47 ct, các cấp F RW+ và G RW có thể kết hợp thành một cấp là Trắng hiếm hoặc F-G.

Trắng hiếm

G

Trắng

H

 

Trắng hơi phớt màu

I

CHÚ THÍCH 3  Có thể sử dụng các cấp màu bằng chữ kết hợp cái từ I và dưới I.

Trắng hơi phớt màu

J

CHÚ THÍCH 4  Đối với các cấp màu I đến J thì thuật ngữ "cấp màu tương đương" có thể sử dụng cùng với cấp màu bằng chữ cái cho những viên kim cương có sự hiện diện của sắc màu nâu hoặc xám.

Trắng phớt màu

K

CHÚ THÍCH 5  Có thể sử dụng các cấp màu bằng chữ cái kết hợp từ K và dưới K.

Trắng phớt màu

L

CHÚ THÍCH 6  Đối với các cấp màu K đến L thì thuật ngữ "cấp màu tương đương" có thể sử dụng cùng với cấp màu bằng chữ cái cho những viên kim cương có sự hiện diện của sắc màu nâu hoặc xám.

Phớt màu

M

N

O

P

Q

R

S

T

U

V

W

X

Y

Z

CHÚ THÍCH 7  Có thể sử dụng các cấp màu bằng chữ cái kết hợp từ M và dưới M.

CHÚ THÍCH 8  Có thể đưa ra các mô tả chỉ sự có mặt của màu nâu hoặc xám cho các Cấp màu M và dưới M, có hoặc không sử dụng cấp màu bằng chữ cái nếu việc mô tả gam / tông màu có hu tố là "nht" ("light"). .

Bảng 2 - Định nghĩa tương ứng với cấp màu

GIAa

CIBJO (Liên đoàn Trang sức Quốc tế)

Tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc

Scan.D.N

Tiếng Việt

Tiếng Anh

Tiếng Đức

Tiếng Pháp

Tiếng Italia

D

Trắng đặc biệt+

D

Exceptional white +

D

Hochfeines Weiss +

D

Blanc exceptionnel +

D

Bianco extra eccezionale +

D

D

100

River

D

E

Trắng đặc biệt

E

Exceptional white

E

Hochfeines Weiss

E

Blanc exceptionnel

E

Bianco extra eccezionale

E

E

99

River

E

F

Trắng hiếm +

F

Rare white +

F

Feines Weiss +

F

Blanc extra +

F

Bianco extra +

F

F

98

Top Wesselton

F

G

Trắng hiếm

G

Rare white

G

Feines Weiss

G

Blanc extra

G

Bianco extra

G

G

97

Top Wesselton

G

H

Trắng

H

White

H

Weiss

H

Blanc

H

Bianco

H

H

96

Wesselton

H

I

Trắng hơi phớt màu

I

Slightly tinted white

I

Leicht getöntes Weiss

I

Blanc nuancé

I

Bianco sfumato

I

95

I

Top crystal

I

J

Trắng hơi phớt màu

J

Slightly tinted white

J

Leicht getöntes Weiss

J

Blanc nuance

J

Bianco sfumato

J

J

94

Crystal

J

K

Trắng phớt màu

K

Tinted white

K

Getöntes Weiss

K

Légèrement teinté

K

Bianco leggermente colorito

K

K

93

Top cape

K

L

Trắng phớt màu

L

Tinted white

L

Getöntes Weiss

L

Légèrement teinté

L

Bianco leggermente colorito

L

L

92

Cape

L

M

 

M

 

M

 

M

 

M

 

M

M

91

Cape

M

N

 

N

 

N

 

N

 

N

 

N

N

90

Cape

N

O

 

O

 

O

 

O

 

O

 

O

<N

<90

Cape

O

P

 

P

 

P

 

P

 

P

 

P

 

 

Cape

P

Q

 

Q

 

Q

 

Q

 

Q

 

Q

 

 

Cape

Q

R

 

R

 

R

 

R

 

R

 

R

 

 

Cape

R

S

 

S

 

S

 

S

 

S

 

S

 

 

Cape

S

T

Phớt màu

T

Tinted

T

Getönt

T

Teinté

T

Colorito

T

 

 

Cape

T

U

 

U

 

U

 

U

 

U

 

U

 

 

Cape

U

V

 

V

 

V

 

V

 

V

 

V

 

 

Cape

V

W

 

W

 

W

 

W

 

W

 

W

 

 

Cape

W

X

 

X

 

X

 

X

 

X

 

X

 

 

Cape

X

Y

 

Y

 

Y

 

Y

 

Y

 

Y

 

 

Cape

Y

Z

 

Z

 

Z

 

Z

 

Z

 

Z

 

 

Cape

Z

a Viện Ngọc học Mỹ.

6.4 Tính phát quang

Tính phát quang của kim cương được xác định bằng cách so sánh trực quan với các mẫu chuẩn thế hệ thứ nhất và thứ hai và tương đương về màu sắc và mức độ với bộ mẫu chuẩn để xác định tính phát quang của CIBJO. Việc xác định được thực hiện bởi một người quan sát được đào tạo, có thị giác và khả năng phân biệt màu sắc bình thường.

Mức độ phát quang sẽ được đặc trưng theo Bảng 3.

Bảng 3 - Mô tả mức độ phát quang

Mức độ phát quang

Màu phát quang

Không

Không bắt buộc

Yếu

Không bắt buộc

Trung bình

Không bắt buộc

Mạnh

Không bắt buộc

Màu sắc phát quang có thể được đề cập cùng với mức độ phát quang.

7  Độ tinh khiết

7.1  Tổng quan

Độ tinh khiết được xác định bởi một người quan sát được đào tạo, có thị giác (xem 3.4) bình thường, sử dụng kính lúp kim cương dưới nguồn sáng nhân tạo với chỉ số kỹ thuật D55 đến D65 (nguồn sáng chuẩn CIE).

Những yếu tố sau đây của các đặc điểm bên trong/bao thể và đặc điểm bên ngoài/tì vết sẽ được tính đến khi xác định cấp độ tinh khiết:

- Kích thước;

- Bn chất;

- Số lượng;

- Vị trí;

- Độ sáng/màu sắc;

- Hình ảnh phản chiếu.

CHÚ THÍCH: Kim cương có cấp độ dưới P3/I3 được biết đến là cấp loại và được coi là ngoài thang phân cấp độ tinh khiết.

7.2  Các cấp độ tinh khiết

Các cấp độ tinh khiết được phân biệt và xác định theo các Bảng 4 và 5.

7.3  Các đặc điểm độ tinh khiết

Độ tinh khiết được xem xét theo các Bảng 4 và 5 và A1 và A2.

Cũng xem các định nghĩa 3.2 và 3.3.

7.4  Khoan laser

Tất cả kim cương đã được khoan laser sẽ được đề cập đến là "Khoan Laser" trong phần Nhận xét và có thể phân cấp. Không loại kim cương xử lý nào khác được phân cấp theo tiêu chuẩn này.

Bảng 4 - Các đặc điểm độ tinh khiết

Tinh khiết hoàn toàn/Flawless (FL)

Kim cương cấp độ FL không có các đặc điểm bên trong/bao thể và các đặc điểm bên ngoài/tì vết khi quan sát bằng kính lúp kim cương.

CHÚ THÍCH 1  Các đặc điểm sau đây không làm hạ cấp FL của viên kim cương:

- Một mặt giác thừa ở phần đáy và không thể nhìn thấy từ phía trên;

- Các vết tự nhiên hoàn toàn nằm trong thắt lưng và không làm tăng độ dày của thắt lưng cũng như không làm thay đổi hình dạng của nó;

- Đặc điểm sinh trưởng bên trong không phản chiếu, có màu trắng hoặc có màu và không ảnh hưởng đáng kể đến độ trong suốt.

Sạch dưới lúp/Loupe Clean (LC)

Kim cương cấp độ LC không có các đặc điểm bên trong/ bao thể khi quan sát bằng lúp kim cương.

CHÚ THÍCH 3: Những đặc điểm sau đây không làm hạ cấp LC của viên kim cương:

- Đặc điểm sinh trưởng bên trong không phản chiếu, có màu trắng hoặc có màu và không ảnh hưởng đáng kể đến đ trong suốt.

Tinh khiết bên trong/Internally Flawless (IF)

Kim cương cấp độ IF không có các đặc điểm bên trong/ bao thể và chỉ có các đặc điểm bên ngoài / tì vết khi quan sát bằng lúp kim cương.

CHÚ THÍCH 2  Những đặc điểm sau đây không làm hạ cấp IF của viên kim cương:

- Đặc điểm sinh trưởng bên trong không phản chiếu, có màu trắng hoặc có màu và không ảnh hưởng đáng kể đến độ trong suốt.

Có các bao thể rất, rất nhỏ /Very Very Slightly Included/Very Very Small Inclusions (VVS)

Kim cương cấp độ VVS chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rất rất nhỏ khi quan sát bằng lúp kim cương. Kim cương VVS1 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rất rất nhỏ và cực kỳ khó thấy khi quan sát bằng lúp kim cương.

Kim cương VVS2 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rất rất nhỏ và rất khó thấy khi quan sát bằng lúp kim cương.

Có các bao thể rất nhỏ /Very Slightly Included/Very Small Inclusions (VS)

Kim cương cấp độ chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rất nhỏ khi quan sát bằng lúp kim cương. Kim cương VS1 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rất nhỏ và khó thấy khi quan sát bằng lúp kim cương.

Kim cương VS2 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rất nhỏ và hơi dễ thấy bằng lúp kim cương.

Có các bao thể nhỏ /Slightly Included/Small Inclusions (SI)

Kim cương cấp độ SI chứa các đặc điểm bên trong/bao thể có thể thấy được khi quan sát bằng lúp kim cương.

Kim cương SI1 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể dễ thấy khi quan sát bằng lúp kim cương.

Kim cương SI2 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rất dễ thấy khi quan sát bằng lúp kim cương.

Có bao thể 1/Pique 1 or Included 1 (P1/I1)

Kim cương cấp độ P1/I1 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể thấy rõ khi quan sát bằng lúp kim cương. Chúng cũng có thể thấy bằng mắt thường khi quan sát từ mặt bàn xuống.

CHÚ THÍCH 4  Trong một số trường hợp, các đặc điểm bên trong/bao thể cũng có thể thấy được bằng mắt thường khi quan sát từ mặt bàn xuống đối với các cấp độ cao hơn.

Có bao thể 2/Pique 2 or Included 2 (P2/I2)

Kim cương cấp độ P2/I2 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể thấy rất rõ khi quan sát bằng lúp kim cương. Chúng cũng có thể dễ thấy bằng mắt thường khi quan sát từ mặt bàn xuống và hơi làm giảm độ sáng của viên kim cương.

Có bao thể 3/Pique 3 or Included 3 (P3/I3)

Kim cương cấp độ P3/I3 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể đặc biệt thấy rõ khi quan sát bằng lúp kim cương. Chúng cũng có thể rất dễ thấy bằng mắt thường khi quan sát từ mặt bàn xuống và làm giảm độ sáng của viên kim cương.

 

Bảng 5 - Các cấp độ tinh khiết

LC

FL

 

IF

VVS1

VVS

VVS2

VS1

VS

VS2

SI1

SI

SI2

P1 hoặc I1

P hoặc I

P2 hoặc I2

P3 hoặc I3

Các cấp gộp VVS, VS, SI, P hoặc I có thể được sử dụng cho những viên kim cương dưới 0,47 ct.

8  Chế tác

8.1  Các đặc trưng chế tác

Chế tác sẽ được biểu thị bằng các đặc trưng sau đây:

- Hình dạng: hình nét chung của viên kim cương kết hợp với sự sắp xếp của các mặt giác;

- Độ cân đối: quan hệ giữa các phần khác nhau của một viên kim cương với đường kính theo thắt lưng:

- Độ hoàn thiện: chất lượng điều kiện bề mặt của một viên kim cương, sự chính xác về hình dạng và sự sắp xếp của các mặt giác.

8.2  Hình dạng

Những hình dạng thường gặp của kim cương và kiểu chế tác được minh họa ở Hình 1, a) đến i). Một loạt hình dạng khác cũng tồn tại và chúng phải được mô tả chi tiết một cách rõ ràng.

Thuật ngữ "brilliant" mà không có mô tả bổ sung nào chỉ được sử dụng cho những viên kim cương chế tác tròn chuẩn.

CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “fancy shape” thường được sử dụng để mô tả tất cả các hình dạng trừ hình tròn.

Những phần khác nhau và sự sắp xếp của các mặt giác của một viên kim cương tròn được giải thích ở Hình 3.

8.3 Độ cân đối

8.3.1  Mô tả

Độ cân đi (xem Hình 4) được mô tả trong 8.3.2 và 8.3.9 sẽ được đưa vào phiếu thử nghiệm kết quả kim cương.

8.3.2  Cơ sở mô tả độ cân đối

Đi với những viên kim cương tròn, cơ sở để mô tả độ cân đối là giá trị trung bình của ít nhất bốn lần đo tại bốn địa điểm khác nhau của đường kính theo thắt lưng.

Đối với các hình dạng khác, cơ sở này là chiều rộng của viên kim cương.

8.3.3  Kích thước mặt bàn (phần trăm)

Kích thước mặt bàn là kích thước trung bình của mặt bàn, được biểu thị bằng phần trăm của đường kính trung bình theo thắt lưng. Đối với những viên tròn, số đo để mô tả kích thước mặt bàn được lấy từ một góc đến góc đối diện và được biểu thị bằng giá trị trung bình của của bốn lần đo có thể có. Đối với các hình dạng khác, số đo kích thước mặt bàn được lấy khi quan sát mặt nghiêng của viên kim cương dọc theo chiều dài của nó (Hình 1 và 2).

8.3.4  Chiều cao nóc (phần trăm) và/hoặc góc phần nóc (độ)

Đối với những viên tròn, chiều cao nóc sẽ là giá trị trung bình của tám số đo khoảng cách từ mực phía trên của thắt lưng đến mặt bàn, được đo tại nơi các mặt vát/mặt chính trên và mực phía trên của thắt lưng gặp nhau, và được biểu thị bằng phn trăm của đường kính theo thắt lưng.

Góc phần nóc sẽ là góc trung bình được tạo ra tại nơi các mặt vát/mặt chính trên và mặt trên của thắt lưng gặp nhau, được biểu thị bằng độ và được lấy là giá trị trung bình của các góc tại tất cả các mặt vát nếu có thể.

Đối với những hình dạng khác, số đo chiều cao nóc và góc phần nóc sẽ được lấy khi quan sát mặt nghiêng của viên kim cương dọc theo chiều dài của nó (xem Hình 1).

8.3.5  Độ sâu đáy (phần trăm) và/hoặc góc phần đáy (độ)

Đối với những viên hình tròn, độ sâu đáy sẽ là giá trị trung bình của tám lần đo khoảng cách từ mặt dưới thắt lưng đến mặt tim đáy, đo tại nơi các mặt đáy/mặt chính dưới gặp mặt dưới thắt lưng và biểu thị bằng phần trăm của đường kính theo thắt lưng.

Góc phần đáy là góc trung bình tạo nên tại nơi các mặt đáy/mặt chính dưới gặp mặt dưới thắt lưng, biểu thị bằng độ và được lấy trung bình của tất cả các mặt chính đáy nếu đo được.

Đối với các hình dạng không phải tròn, các phép đo độ sâu và góc phần đáy được thực hiện khi quan sát hình nghiêng của viên kim cương dọc theo chiều dài của nó.

Chiều cao nóc và độ sâu đáy có thể kết hợp thành tổng độ sâu và được biểu thị bằng phần trăm của đường kính theo thắt lưng, nhưng điều này là không bắt buộc.

8.3.6 Độ dày thắt lưng (phần trăm) và mô tả

Độ dày thắt lưng là phần trăm của 16 lần đo khoảng cách giữa các mức nơi các dưới thắt lưng và mặt trên thắt lưng liên quan gặp thắt lưng và được biểu thị bằng phần trăm của đường kính theo thắt lưng, có ghi giá trị cực tiểu, cực đại và trung bình.

Thay vào phép đo trên, có thể mô tả thắt lưng là "mỏng", "trung bình" hoặc "dày", nhưng không bắt buộc.

Việc mô tả bản chất của thắt lưng cần được thực hiện như sau nếu nó không thô ráp:

- Được mài giác;

- Được đánh bóng.

Đối với các hình dạng không phải là tròn thì các phép đo độ dày thắt lưng được thực hiện khi quan sát hình nghiêng của viên kim cương dọc theo chiều dài của nó.

CHÚ THÍCH: Khi có thể, từ định tính "một phần" có thể thêm vào mô tả thắt lưng.

8.3.7  Kích thước tim đáy (phần trăm) và mô tả

Kích thước tim đáy được biểu thị bằng phần trăm của đường kính theo thắt lưng. Thay vào phép đo trên, có thể mô tả tim đáy là "nhọn", "nhỏ" và "rộng", nhưng không bắt buộc.

Kích thước của tim đáy sẽ là đường kính đối những viên hình tròn hoặc là chiều rộng của tim đáy đối với những viên không phải hình tròn (xem 5.2). Việc mô tả bản chất của tim đáy là "nhọn", "được đánh bóng", "tự nhiên" hoặc "dài" (linear) có thể được thêm vào.

8.3.8  Tổng độ sâu/chiều cao

Tổng độ sâu là khoảng cách giữa mặt bàn và tim đáy, được biểu thị bằng phần trăm của đường kính theo thắt lưng.

8.3.9  Nhận xét về độ cân đối

Một nhận xét mô tả các thông số độ cân đối của những viên kim cương chế tác tròn chuẩn cần được đưa ra theo các tiêu chuẩn được thiết lập trong Điều 14 và Bảng 10.

Các mũi tên chỉ xuống là chỉ phương theo đó những viên chế tác không phải hình tròn được quan sát khi xác định chiều cao nóc (xem Hình 1).

a) Hình chữ nhật

b) Hình tròn

c) Hình tám cạnh

d) Hình bầu dục/con thoi

e) Hình trái tim

f) Hình trái lê

g) Hình oval

h) Hình gối

i) Hình công chúa

j) Hình ta tia

Hình 1 - Một số hình dạng và kiểu chế tác thường gặp của kim cương với mũi tên chỉ hướng xác định chiều cao nóc

Hình 2 - Sự sắp xếp điển hình các mặt giác của các hình dạng kim cương thường gặp

Những đường in đậm chỉ ra những phương theo đó kích thước mặt bàn được xác định.

a) Hình ảnh phần nóc

b) Phần nóc

c) Hình ảnh phần đáy

d) Tim đáy (phóng đại)

e) Phần đáy

f) Hình ảnh nhìn nghiêng

g) Thắt lưng

CHÚ DẪN:

 

Tên mặt

Số lượng mặt

 

 

1

2

3

4

5

6

7

Mặt bàn

bezel/ mặt chính trên

Ngôi sao 8

Thắt lưng trên/nửa trên

Phần đáy chính/Mặt chính dưới

Mặt dưới thắt lưng/Mặt chính dưới

Tim đáy

1

8

8

16

8

16

0 hoặc 1

Tổng số lượng mặt 57 là hoặc 58

Hình 3 - Các phần và sắp xếp các mặt của viên kim cương tròn

CHÚ DẪN:

1

góc phần nóc

5

độ dày thắt lưng

2

đường kính theo thắt lưng

6

tổng độ sâu

3

kích thước mặt bàn

7

độ sâu đáy

4

chiều cao nóc

8

góc phần đáy

Hình 4 - Các thông số cân đối được đưa vào khi mô tả một viên kim cương

8.4  Độ hoàn thiện

Độ hoàn thiện bao gồm độ bóng và độ đối xứng. Những đặc điểm bên ngoài/tì vết sẽ được lưu tâm khi đánh giá độ bóng hoặc độ đối xứng được liệt kê trong A.3 và A.4. Chúng cũng được lưu tâm khi xác định độ tinh khiết nhưng chỉ để phân biệt cấp "tinh khiết hoàn toàn" ("flawless") và cấp tinh khiết bên trong ("internally flawless").

8.4.1  Độ bóng

Độ bóng đề cập đến chất lượng bề mặt của các mặt giác và, như là một lựa chọn, được phân thành các cấp sau:

- Rất tốt;

- Tốt;

- Vừa phải/trung bình;

- Kém.

Cấp "tuyệt hảo" có thể được sử dụng nhưng không bắt buộc.

8.4.2  Độ đối xứng

Độ đối xứng đề cập đến sự chính xác về hình dạng của một viên kim cương và sự sắp xếp của các mặt giác và sẽ được phân thành các cấp sau:

- Rất tốt;

- Tốt;

- Vừa phải/trung bình;

- Kém.

Cấp "tuyệt hảo" có thể được sử dụng nhưng không bắt buộc.

9  Kiểm định

Trách nhiệm của các viện/phòng giám định là phải khẳng định được rằng viên đá cần xác định là một viên kim cương theo TCVN 12177 (ISO 18323) trước khi nó được phân cấp chất lượng và nhận thức được về những khả năng viên đá có thể là một viên kim cương tổng hợp, một viên kim cương xử lý hoặc là một viên đá ghép.

10  Thử khối lượng và kích thước

10.1  Thử khối lượng

Phải đảm bảo độ chính xác của tất cả các cân được sử dụng để xác định khối lượng theo carat của kim cương. Trước khi cân, tất cả các viên kim cương phải được làm sạch.

10.2  Thử kích thước

Sử dụng các thiết bị có độ chính xác là milimet đến hai số sau dấu phẩy để đo các kích thước của một viên kim cương. Các thông số đo được quy định trong 5.2. Đối với những viên tròn, xác định đường kính min và max từ ít nhất bốn lần đo đường kính ở những đỉnh khác nhau của viên kim cương. Xác lập đường kính nhỏ nhất và lớn nhất một cách rõ ràng.

Với những viên có hình dạng khác hình tròn thì xác định đường kính min và max bằng hai lần đo (hoặc hơn nếu có thể) theo chiều dài và chiều rộng rõ ràng của viên kim cương. Xác lập chiều dài và chiều rộng cùng với bất kỳ các số đo mang tính mô tả nào khác một cách rõ ràng.

Đề xác định độ sâu (tổng chiều cao) thì tiến hành đo vuông góc với mặt bàn và ghi số đo lớn nhất thu được vào phiếu thử nghiệm kết quả kim cương.

11  Thử và phân cấp chất lượng màu sắc và tính phát quang

11.1  Làm sạch mẫu chuẩn

Trước khi phân cấp chất lượng, phải làm sạch mỗi mẫu chuẩn bằng dung môi hữu cơ. Mẫu chuẩn với thắt lưng bn và những viên kim cương có mảng bám ở ngoài cần phải được làm sạch bằng những phương pháp thích hợp.

Giữ sạch các mẫu chuẩn.

11.2 Mẫu chuẩn màu

Chỉ sử dụng những viên kim cương chế tác tròn tiêu chuẩn vào mục đích này.

Những mẫu chuẩn thế hệ một không được nhỏ hơn 0,60 ct. Mẫu chuẩn thế hệ thứ hai không được nhỏ hơn 0,30 ct. Mẫu chuẩn không được có các đặc điểm bên trong thấy được khi quan sát bằng mắt thường, hoặc ảnh hưởng đến màu sắc hoặc làm giảm độ trong suốt khi nhìn qua từ phần đáy. Tính phát quang không được cao hơn cấp "Yếu" ("Faint"). Độ hoàn thiện tối thiểu phải là "Tốt" ("Good"). Độ cân đối phải trong "Khoảng (a)" ("Range (a)") trong Bảng 10. Tất cả các viên trong bộ mẫu chuẩn phải có khối lượng và độ cân đối tương tự và bản chất của thắt lưng phải như nhau.

Mu chuẩn phải thuộc "loạt màu vàng" ("yellow series") và nên nằm ở giới hạn thấp hơn cho mỗi cấp (có độ bão hòa cao nhất).

Thế hệ thứ hai của mẫu chuẩn phải là thế hệ cuối cùng mà các phòng giám định được sử dụng đ cấp ra các phiếu thử nghiệm kết quả kim cương.

CHÚ THÍCH: Để tạo thế hệ thứ nhất hoặc thế hệ thứ hai của mẫu chuẩn, hãy liên hệ CIBJO - The World Jewellery Confederation.

11.3  Cách tiến hành

11.3.1  Thận trọng

Không phân cấp chất lượng màu sắc ngay sau khi phân cấp tính phát quang.

Những người phân cấp màu sắc kim cương phải lưu ý đến "yếu tố mệt mỏi" và giới hạn thời gian thực hiện phân cấp tùy theo năng lực cá nhân của họ.

11.3.2  Làm sạch

Trước khi phân cấp, phải làm sạch mỗi viên kim cương được đưa đến giám định bằng dung môi hữu cơ. Những viên kim cương với thắt lưng bẩn và kim cương có mảng bám ở ngoài cần phải được làm sạch bằng những phương pháp thích hợp.

11.3.3  So sánh

Màu của viên kim cương cần giám định phải được xác định bằng cách so sánh trực quan với mẫu chuẩn và phải được quan sát từ phần đáy theo phương vuông góc với với các mặt giác ở phần đáy (xem Hình 5). Đặt viên đá giữa hai mẫu chuẩn và di chuyển viên đá cho đến khi tìm được vị trí chính xác. Chỉ quan sát viên kim cương từ phần nóc để xác định xem nó có phải là "kim cương màu" hay không.

11.3.4  Những viên tròn

Các viên tròn được quan sát theo vài phương. Nếu quan sát thấy có các màu khác nhau thì cấp chiếm ưu thế trong thang từ D đến Z sẽ là cấp được xác định.

11.3.5 Các hình dạng khác

Màu của những viên kim cương có hình dạng khác phải được phân cấp theo các phương được chỉ ra trong Hình 6. Trong trường hợp chế tác với các đình hoặc góc, những phương này sẽ không được tính đến. Nếu quan sát thấy màu khác nhau thì cấp chiếm ưu thế trong thang từ D đến Z sẽ là cấp được xác định.

11.3.6  Màu sắc

Những màu như phớt nâu, vàng phớt nâu, phớt xám, vàng phớt xám (trong các cấp D-Z) phải được phân cấp như là chúng nằm trong cùng loạt màu như mẫu chuẩn. Tuy nhiên, với các cấp M và thấp hơn, những viên như vậy cũng được đánh giá từ phía trên để mô tả sự có mặt của các màu này.

11.3.7  Chiếu sáng

Việc phân cấp màu phải được thực hiện dưới một nguồn sáng nhân tạo với độ sáng ổn định và mô phỏng nguồn sáng D55 đến D65, với cường độ sáng xấp xỉ 2 200 lx.

CHÚ THÍCH: Một nguồn sáng nhân tạo thông thường là một đèn huỳnh quang dạng ống với nhiệt độ màu 5.500 K đến 6.500 K.

Các mẫu chuẩn và viên đá cần giám định phải đặt cho mặt bàn úp xuống trên một nền không phát quang và không phản chiếu dưới phần trung tâm của ống đèn. Những phản xạ và ảnh hưởng từ môi trường xung quanh phải được loại bỏ.

Tránh nhìn trực tiếp vào nguồn sáng.

11.3.8  Vị trí

Viên kim cương cần phân cấp và các mẫu chuẩn phải được đặt ngay dưới nguồn sáng. Với người quan sát với thị giác bình thường thì khoảng cách giữa nguồn sáng và viên kim cương phải xấp xỉ 20 cm và cường độ sáng tại điểm đó phải xấp xỉ 2 200 lx (Hình 5).

11.3.9  Cấp màu

Cấp màu được xác lập với một cấp màu đầy đủ hoặc một thuật ngữ màu tương đương theo 6.1.1 và 6.2. Các cấp kết hợp được sử dụng theo Bảng 1.

CHÚ DẪN:

1  so sánh màu

2  mắt thường

3  nguồn sáng

Hình 5 - Các tiêu chuẩn phân cấp màu

CHÚ DẪN:

 Ví dụ phương phân cấp

 Không phải phương phân cấp

Hình 6 - Ví dụ về các phương phân cấp màu và những phương không thực hiện phân cấp màu đối với những viên kim cương có hình dạng khác trong dải D-Z

11.3.10 Hiệu ứng mẫu chuẩn-mắt người

Khi so sánh các viên kim cương với một mẫu chuẩn thì có thể xuất hiện hiệu ứng mẫu chuẩn-mắt người (xem Hình 7).

a) Viên đá có cảm giác như tối hơn về phía bên trái của mẫu chuẩn và cùng sáng hơn như mẫu chuẩn về phía bên phải, viên đá được xác lập cấp màu như mẫu chuẩn

b) Viên đá có cảm giác như tối hơn về phía bên trái và sáng như mẫu chuẩn về phía bên phải, viên đá được xác lập cấp màu tối hơn mẫu chuẩn

c) Viên đá trông như mẫu chuẩn về phía bên trái và sáng hơn về phía bên phải, viên đá được xác lập cấp màu sáng hơn mẫu chuẩn

Hình 7 - Hiệu ứng mẫu chuẩn-mắt người

11.4 Mô tả tính phát quang

11.4.1  Thiết bị và tham chiếu

Việc mô tả tính phát quang của một viên kim cương phải được ghi nhận khi viên đá được quan sát dưới một đèn cực tím sóng dài (xấp xỉ 365 nm) có công suất 4 W đến 8 W.

Việc mô tả phải được thực hiện bằng cách so sánh với một loạt mẫu chuẩn đặc trưng cho các mức độ "không" ("none" or “”nil”), "yếu" ("faint" or "slight"), "trung bình" ("medium") và "mạnh" ("strong") theo 6.4.

Phải có ba mẫu chuẩn để mô tả được chính xác tính phát quang cho mỗi viên kim cương (xem 11.4.2).

Các mẫu chun và viên đá cần giám định phải được đặt trên một nền đen mờ.

11.4.2  Mẫu chuẩn tính phát quang

Các mẫu chuẩn phải được đặt ở vị trí có cường độ phát quang cực đại để xác lập các cường độ "không" ("none"), "yếu" ("faint") và "trung bình" ("medium"), và có phát quang kiu màu lơ. Khối lượng của mỗi mẫu chuẩn nhỏ nhất là 0,25 ct. và có hình dạng tròn.

11.4.3  Điều kiện làm việc và hệ phương pháp

Điều kiện chiếu sáng trong phòng được sử dụng để so sánh tính phát quang của một viên kim cương với tính phát quang của các mẫu chuẩn phải không được ảnh hưởng đến viên đá cần giám định hoặc các mẫu chuẩn. Viên đá cần giám định và các mẫu chuẩn cần đặt cách nguồn sáng cực tím khoảng 10 cm và quan sát từ phần đáy, từ vị trí gần như song song với mức thắt lưng đến vị trí vuông góc với các mặt giác của phần đáy, và cảm nhận chung sẽ thu được.

11.4.4  Tính phát quang khác màu lơ

Nếu màu phát quang khác màu lơ thì cường độ phát quang sẽ được tính đến khi so với các mẫu chuẩn.

CHÚ THÍCH: Màu phát quang cũng có thể được ghi nhận.

12  Thử và phân cấp độ tinh khiết

12.1  Tổng quan

Việc phân cấp độ tinh khiết sẽ được xác định theo Điều 7 và các ví dụ về các biểu đồ được đưa ra trong Phụ lục B. Việc phân cấp thực tế độ tinh khiết phải được thực hiện với sự thận trọng cao nhất và không tiến hành dưới áp lực về thời gian. Kinh nghiệm và thực hành thường xuyên cần phải có để đạt được những kết quả chính xác và ổn định. Trước khi được phân cấp viên đá phải được làm sạch đúng cách (xem 11.3.2). Phải tiến hành việc quan sát cẩn thận qua cả viên đá và trên mỗi mặt trong rất nhiều mặt giác của viên kim cương và dọc theo toàn bộ thắt lưng.

12.2 Thiết bị

Công cụ cơ bản đ phân cp độ tinh khiết là kính lúp kim cương. Có thể sử dụng một kính hiển vi để "tìm" các đặc điểm bên trong và bên ngoài, nhưng chỉ những đặc điểm thấy được bằng kính lúp kim cương mới quyết định cấp độ tinh khiết.

CHÚ THÍCH: Panh kẹp được kiến nghị sử dụng để giữ viên kim cương.

12.3  Cách tiến hành

12.3.1  Tổng quan

Để xác lập cấp độ tinh khiết của một viên kim cương thì không yếu tố nào ngoài mức độ hiển thị được tính đến.

CHÚ THÍCH: Nhìn chung, các bao thể quan sát thấy qua phần nóc của một viên kim cương có ảnh hưởng nhiều nhất đến cấp độ tinh khiết so với những bao thể chỉ thy được qua phần đáy.

12.3.2  Chiếu sáng

Việc phân cấp độ tinh khiết luôn phải thực hiện dưới một nguồn sáng nhân tạo với công suất ổn định. Cường độ chiếu sáng ở khoảng cách 20 cm phải xấp xỉ 2 200 lx (xem Hình 8).

CHÚ THÍCH: Một nguồn sáng nhân tạo thông thường là một đèn huỳnh quang dạng ống với nhiệt độ màu đã hiệu chnh là 5.500 K đến 6.500 K.

12.3.3  Khoảng cách

Viên kim cương cần phân cấp phải giữ dưới nguồn sáng ở khoảng cách giữa 5 cm và 10 cm. Những phản xạ và ảnh hưởng từ môi trường xung quanh phải được loại bỏ. Để xác định mức độ hin thị của các đặc điểm bên trong và bên ngoài bằng mắt thường viên kim cương phải được giữ ở khoảng cách xấp xỉ 30 cm cách nguồn sáng, ở một vị trí sao cho ánh sáng đi vào từ phần nóc và chỉ qua phần đáy ở mức tối thiểu (xem Hình 8).

12.3.4  Vẽ biểu đồ

Việc vẽ biểu đồ là không bắt buộc đối với những viên kim cương dưới 0,47 ct.

Vẽ các đặc điểm phân cấp độ tinh khiết trên một biểu đồ mô tả sự sắp xếp của các mặt giác ở phần nóc và phần đáy của viên kim cương được phân cấp. Những hình dạng thường gặp của các kiểu chế tác kim cương khác nhau được quy định trong 8.2. Biểu đồ vẽ trong phiếu thử nghiệm kết quả kim cương thường thể hiện hình nét của viên kim cương với sự phân bố của các mặt giác mà không bắt buộc phải phản ánh tỷ lệ của chiều dài và chiều rộng.

Đặt biểu đồ trong phiếu thử nghiệm kết quả kim cương với hình ảnh phần nóc và phần đáy được định hướng sao cho một điểm tương tự trên thắt lưng của cả hai hình ảnh tương ứng nằm ở vị trí 6 h và 12 h.

CHÚ THÍCH: Mục đích của việc vẽ các đặc điểm độ tinh khiết trên một phiếu thử nghiệm kết quả kim cương chỉ là để mô tả cấp độ tinh khiết được xác lập.

Vẽ các đặc điểm bên trong và bên ngoài ở vị trí trên biểu đồ sao cho chính xác nhất có thể về kích thước, vị trí và bản chất.

Vẽ các đặc điểm bên trong bằng màu đỏ (xem Bảng 6). Vẽ các đặc điểm bên ngoài bằng màu xanh lá cây (xem Bảng 7). Vẽ các đặc điểm được tìm thấy trong các vị trí của phần nóc và/hoặc phần thắt lưng của viên kim cương lên giản đồ phần nóc, và những đặc điểm trong phần đáy lên giản đồ phần đáy. Vẽ bất kỳ đặc điểm nào thấy được qua phần nóc bằng mắt thường lên giản đồ phần nóc. Nếu một bao thể cắt qua phần đáy thì nó phải được vẽ lên phần đáy ngay cả khi nó thấy được bằng mắt thường từ phần nóc.

Vẽ các đặc điểm bên trong phản chiếu hoặc phản chiếu gương chỉ ở vị trí thực của chúng.

Ghi lại chính xác về vị trí, kích thước và bản chất của tất cả các đặc điểm bên trong và bên ngoài vào các phiếu giám định chi tiết.

Vẽ các đặc điểm bên ngoài nào có ảnh hưởng đến cấp độ đối xứng lên phiếu thử nghiệm kết quả kim cương với việc sử dụng chính biểu đồ vẽ được sử dụng để vẽ các đặc điểm độ tinh khiết, hoặc ghi nhận chúng trong phần nhận xét.

CHÚ DẪN:

1  mắt thường

2  kính lúp kim cương

3  nguồn sáng

4  khoảng cách để phân cấp độ tinh khiết bằng kính lúp

5  khoảng cách để phân cấp độ tinh khiết bằng mắt thường

Hình 8 - Các tiêu chuẩn phân cấp độ tinh khiết

12.3.5  Vẽ các ký hiệu

Sử dụng các ký hiệu vẽ sau đây để ghi lại các đặc điểm bên trong và bên ngoài trong phiếu thử nghiệm kết quả kim cương.

Bảng 6 - Các đặc điểm bên trong

Chú thích

Cc, Pp

Vẽ màu đỏ

Pc, Cp

Vẽ màu đỏ

Chấm kim

Nhóm chấm kim

Bao thể tinh thể

Bao thể tối màu

Mây

Cát khai

Thắt lưng tưa

Khoan laser

Các đường sinh trưởng, dấu hiệu sinh trưng, các mặt sinh trưng

Vết bầm

Hốc

Vết mẻ

Vết khía nhỏ

Vết rạn

Tâm hạt

Mu

Bao thể hình kim

Vết khắc laser bên trong

Vết tự nhiên ăn sâu

Cc: Nằm trong phần nóc khi nhìn qua phần nóc.

Pp: Nằm trong phần đáy khi nhìn qua phần đáy.

Pc: Nằm trong phần đáy khi nhìn qua phn nóc.

Cp: Nằm trong phần nóc khi nhìn qua phần đáy.

Bảng 7 - Các đặc điểm bên ngoài

Chú thích

CC, Pp

Vẽ màu xanh lá

PC, Cp

Vẽ màu xanh lá

Đường nét thô

 

Vết rỗ hoặc hốc

Vết xước

Cạnh giác bị trầy

Tim đáy bị trầy

 

Thắt lưng rỗ

 

Các đường đánh bóng

Vết cháy

B

B’

Giác thừa

Vết tự nhiên/vết tự nhiên ăn sâu

Vết tự nhiên trên thắt lưng

 

Vết m

Vết khía nhỏ

Vết khắc laser bên ngoài

L

L

Những đường sinh trưởng và đường mẫu trên mặt

Cc: Nằm trên phần nóc khi nhìn qua phần nóc.

Pp: Nằm trên phần đáy khi nhìn qua phần đáy.

Pc: Nằm trên phần đáy khi nhìn qua phần nóc.

Cp: Nằm trên phần nóc khi nhìn qua phần đáy.

12.3.6  Lỗ khoan laser

Phân cấp lỗ khoan laser như là các đặc điểm bên trong.

12.3.7  Những đường sinh trưởng trên mặt

Đối với ảnh hưởng của các đường sinh trưởng trên mặt đến cp độ tinh khiết cuối cùng, xem Bảng 8, cũng như A.2 và A.3.

Bảng 8 - Độ hiển thị của các cấu trúc sinh trưởng trên mặt, ảnh hưởng đến cấp độ tinh khiết và ghi chú

Độ hiển thị qua kính lúp kim cương

Lựa chọn 1

Lựa chọn 2

Không thấy hoặc rất khó thấy

Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Tinh khiết (Flawless - FL)

Khó thấy

Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC) có các đường sinh trưởng rất nhỏ trên mặt a

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF) có các đường sinh trưởng rất nhỏ trên mặt a

Khá dễ thấy

Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC) có các đường sinh trưởng rất nhỏ trên mặt a

Tinh khiết (Flawless - IF) có các đường sinh trưởng rất nhỏ trên mặt a

Dễ thấy

Được coi là cấu trúc sinh trưởng bên trong

a Chỉ nhận xét với cấp Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC) và Tinh khiết (Flawless - FL) và những đặc điểm mô tả quan trọng nht.

12.3.8  Đường vân bên trong

Trong trường hợp của những viên có cấp độ "sạch dưới lúp" (loupe clean grade), khi quan sát thấy các cấu trúc sinh trưởng bên trong rất nhỏ, không phản chiếu, màu trắng hoặc có màu thì câu nhận xét "có các cấu trúc sinh trưởng rất nhỏ" ("minor graining" present) cần được ghi ở phần Nhận xét (xem Bảng 9).

Bảng 9 - Độ hiển thị của các cấu trúc sinh trưởng, ảnh hưởng đến cấp độ tinh khiết và ghi chú

Độ hiển thị qua kính lúp kim cương

Lựa chọn 1

Lựa chọn 2

Không thấy hoặc rất khó thấy, không phản chiếu, có màu trắng hoặc có màu

Sch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Flawless (FL)

Khó thấy, không phản chiếu, có màu trắng hoặc có màu

Sạch dưới lúp (Loup Clean - LC) có các cấu trúc sinh trưởng rất nhỏa

Flawless (FL) minor graining presenta

Hơi dễ thấy, không phản chiếu, có màu trắng hoặc có màu

Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC) có các cấu trúc sinh trưởnga

Flawless (FL) graining presenta

Dễ thấy, không phản chiếu, có màu trắng hoặc có màu

VVS1

Các yếu tố cấu trúc ảnh hưởng đến cấp độ tinh khiết

VVS1

Các yếu tố cấu trúc ảnh hưởng đến cấp độ tinh khiết

a Ch nhận xét với cấp Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC) và Tinh khiết (Flawless - FL) và những đặc điểm mô tả quan trọng nhất.

Khi các đặc điểm sinh trưởng bên trong mà ít nhất là hơi dễ thấy bằng kính lúp kim cương thì nhận xét "Các yếu tố cấu trúc ảnh hưởng đến cấp độ tinh khiết" phải được ghi ở phần Nhận xét (xem Bảng 9).

12.3.9 Tổng quan

Phân cấp tất cả các đặc điểm độ tinh khiết nào được quy định trong Phụ lục A theo 7.2 và 7.3.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về các cấp độ tinh khiết được đưa ra trong Phụ lục B.

13  Thử hình dạng

Những sai lệch rất nhỏ đối với những hình dạng phổ biến của kim cương được quy định trong 8.2 sẽ không ghi nhận trong phiếu thử nghiệm kết quả kim cương. Những sai lệch rõ sẽ được ghi nhận trong phiếu thử nghiệm kết quả kim cương bằng cách ghi thêm từ trong dấu ngoặc kép "có thay đổi" hoặc "có biến đổi" sau mô tả về hình dạng.

14  Thử và phân cấp độ cân đối

14.1  Các thiết bị thích hợp

Các thiết bị thích hợp cần được sử dụng để xác lập các số đo cần có để mô tả độ cân đối của một viên kim cương.

14.2  Mô tả

14.2.1  Kích thước mặt bàn

Kích thước mặt bàn được biểu thị bằng phần trăm của đường kính theo thắt lưng.

14.2.2  Chiều cao nóc

Chiều cao nóc được biểu thị bằng phần trăm của đường kính theo thắt lưng.

14.2.3  Độ sâu đáy

Độ sâu đáy được biểu thị bằng phần trăm của đường kính theo thắt lưng.

14.2.4  Độ dày thắt lưng

Độ dày thắt lưng được biểu thị bằng phần trăm của đường kính theo thắt lưng.

14.2.5  Kích thước tim đáy

Kích thước tim đáy được biểu thị bằng phần trăm của đường kính theo thắt lưng theo 8.3.7.

14.3  Nhận xét về độ cân đối

Để đạt được vẻ đẹp cao nhất của một viên đá được chế tác hoàn chỉnh, kim cương được chế tác theo một tổ hợp đặc thù về độ cân đối. Vẻ đẹp là một cảm nhận cá nhân và sẽ thay đổi từ người này đến người khác, và theo thời gian. Do đó, tỷ lệ/độ cân đối thay đổi tùy theo cảm nhận của từng cá nhân về vẻ đẹp.

Một nhận xét về độ cân đi có thể đưa ra đối với những viên chế tác kiểu kim cương tròn nếu đây là yêu cầu của khu vực hoặc của Hải quan, nhưng không bắt buộc. Khi một nhận xét về độ cân đối được đưa ra, phạm vi các thông số độ cân đối đối với kiểu chế tác kiểu kim cương tròn được thiết lập trong Bảng 10 sẽ được áp dụng. Tùy theo các yêu cầu của từng khu vực, của ngôn ngữ và Hải quan, các thuật ngữ mang tính mô tả "khoảng (a), khoảng (b) và khoảng (c) có thể được thay bằng các thuật ngữ mang tính thay thế.

Tổ hợp các nhận xét về độ cân đối và cấp độ hoàn thiện đôi khi được gọi là "cấp chế tác".

Bảng 10 - Ví dụ về các khoảng độ cân đi đối với kiểu chế tác kiểu kim cương tròn

Tiêu chuẩn

Khoảng (c)

Khoảng (b)

Khoảng (a)

Khoảng (b)

Khoảng (c)

Góc phần nóc (°)

lên tới 26,9

27,0 đến 30,6

30,7 đến 37,7

37,8 đến 40,6

40,7 và hơn

Góc phần đáy (°)

lên tới 38,4

38,5 đến 39,5

39,6 đến 42,2

42,3 đến 43,1

43,2 và hơn

Kích thước mặt bàn (%)

lên tới 50

51 đến 52

53 đến 66

67 đến 70

71 và hơn

Chiều cao nóc (%)

lên tới 8,5

9 đến 10,5

11 đến 16

16,5 đến 18

18,5 và hơn

Độ dày thắt lưng (%)

lên tới 0,5

1 đến 1,5

2 đến 4,5

5 đến 7,5

8 và hơn

Độ sâu đáy (%) (đối với tim đáy nhọn)

lên tới 39,5

40 đến 41

41,5 đến 45

45,5 đến 46,5

47 và hơn

Kích thước tim đáy (%)

 

 

nhọn đến 1,9

2 đến 3,9

4 và hơn

Tổng độ sâu (%)

lên tới 52,9

53 đến 55,4

55,5 đến 63,9

64,0 đến 66,9

67,0 và hơn

CHÚ THÍCH 1: Những số liên quan đến chiều rộng mặt bàn, chiều cao nóc, độ dày thắt lưng và độ sâu đáy được thiết lập trong Bảng 10 phụ thuộc vào các chuẩn mực quốc tế liên quan đến việc "làm tròn số".

CHÚ THÍCH 2: Độ phát sáng và lửa của của một viên kim cương được quyết định phần nhiều bởi các góc nghiêng và quan hệ tỷ lệ giữa các phần khác nhau của viên đá. Nếu không có các hiệu ứng tối ưu không mong muốn đặc thù thì các hiệu ứng như "mắt cá", "tim đáy thấy trong các mặt chính trên",... có thể xuất hiện. Khi đánh giá độ cân đối của một viên kim cương đã chế tác thì vấn đề chủ yếu cần đánh giá là những hiệu ứng này có xảy ra hay không và ở mức độ nào.

15  Phân cấp độ đối xứng và độ bóng (Độ hoàn thiện)

15.1  Độ đối xứng

Khi xác định độ đối xứng thì các đặc điểm về hình dạng và sự phân bố của các mặt giác cũng như các giác thừa và vết tự nhiên sẽ được tính đến, Viên kim cương sẽ được phân cấp theo các Bảng 11 và 12.

Những kỹ thuật quan sát được sử dụng đ xác lập các cấp độ được liệt kê trong các Bảng 11 và 12 là:

- Mắt thường:

- Kính lúp kim cương;

- Các số đo.

Ví dụ về những sai lệch đối xứng cần được tính đến được thiết lập trong Bảng 13.

Bảng 11 - Các sai lệch đối xứng

Độ hiển thị qua kính lúp kim cương

Lựa chọn 1

Lựa chọn 2

Không có sai lệch đối xứng

Rất tốt

Tuyệt hảo

Có các sai lệch đối xứng thấy được không đáng kể

Rất tốt

Có các sai lệch đối xứng khó thy hoặc rất nhỏ

Tốt

Tốt

Có các sai lệch đối xứng thy được

Trung bình/Vừa phải

Trung bình/Vừa phải

Có các sai lệch đối xứng rõ

Kém

Kém

Bảng 12 - Độ đối xứng: giác thừa - vết tự nhiên

Vị trí - kích thước

Độ hiển thị qua phần nóc với kính lúp kim cương

Lựa chọn 1

Lựa chọn 2

Tinh khiết (Flawless - FL) hoặc Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF) - Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Cs a - Đặc biệt nhỏ

Rất khó thấy

Rất tốt/có đặc điểm bên ngoài không đáng k c

Tuyệt hảo

Tinh khiết (Flawless - FL) - Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Ps b - Rất nhỏ

Không thấy

Ps - Nhỏ

Không thấy

Rất tốt/có đặc điểm bên ngoài không đáng kể c

Tinh khiết (Flawless - FL) - Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Cs - Rất nhỏ

Khó thấy

Cs - Nhỏ

Dễ thấy

Tốt

Tốt

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF) - Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Ps - Lớn

Khó thấy

Ps - Rất lớn

Dễ thấy

Trung bình/Vừa phải có giác thừa/vết tự nhiên quan trọng

Trung bình/vừa phải

có giác thừa/vết tự nhiên quan trọng

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF) - Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Cs - Lớn

Rất dễ thấy, cũng thấy bằng mắt thường

Ps - Đặc biệt lớn

Rất dễ thấy

Kém

có giác thừa và vết tự nhiên quan trọng

Kém

có giác thừa/vết tự nhiên quan trọng

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF) - Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Cs - Rất lớn

Rất dễ thấy

gây lóa mắt thường

a Phần nóc.

b Phần đáy.

c Chỉ nhật xét với cấp Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC) và Tinh khiết (Flawless - FL).

Bảng 13 - Ví dụ về các sai lệch độ đối xứng

Viền thắt lưng không tròn

Các mặt giác ở phần nóc không hướng lên trên

Mặt bàn bị nghiêng

Độ dày thắt lưng thay đổi

Thắt lưng bị nghiêng (xem minh họa) hay gợn sóng

Độ dày thắt lưng luân phiên to nhỏ

Tim đáy lệch tâm

Phần nóc không thẳng hàng với phần đáy

Mặt bàn lệch tâm

Thắt lưng có dạng hình nón

Mặt bàn và tim đáy lệch tâm hoặc về phía đối diện (xem minh họa) hoặc về cùng một phía

Thắt lưng mài giác một phần

Mặt bàn và/hoặc các mặt sao không đối xứng

Các mặt ở phần đáy không đối xứng

Các mặt chính trên không đối xứng

Các mặt dưới thắt lưng không đối xứng

Các mặt trên thắt lưng không đối xứng

Mặt chính của phần đáy không hướng lên trên

15.2  Độ bóng

Khi xác định cấp độ bóng thì các đặc điểm được liệt kê trong A.3 sẽ được lưu tâm đến. Viên kim cương sẽ được phân cấp theo Bảng 14.

Việc kết hợp quan sát bằng kính lúp kim cương và mắt thường được sử dụng để xác lập các cấp độ liệt kê trong Bảng 14.

Bảng 14 - Các đặc điểm độ bóng

Độ hiển thị qua kính lúp kim cương

Cấp độ bóng tùy chọn

Cp độ bóng không đưa ra

Lựa chọn 1

Lựa chọn 2

Tinh khiết (Flawless - FL) hoặc Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF) - Sạch dưới lúp (Loupe Clean- LC)

Nhận xét cần có

Tinh khiết (Flawless - FL) hoặc Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF) - Sạch dưới lúp (Loupe Clean -LC)

Không hoặc rất khó thy

Rất tốt

Excellent

Tinh khiết (Flawless - FL) - Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

 

Tinh khiết (Flawless - FL) - Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Khó thấy

Very Good

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF)

- Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Các đặc điểm bên ngoài không đáng ka

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF)

- Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Hơi khó thấy

Tốt

Good

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF)

- Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Có các đặc điểm bên ngoàia

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF)

- Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Dễ thấy

Vừa phải/Trung bình, mô tả riêng

Vừa phải/Trung bình, mô tả riêng

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF)

- Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Mô tả riêng

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF)

- Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Rất dễ thấy, thấy, dễ thấy bằng mắt thường

Kém, mô tả riêng

Kém, mô tả riêng

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF)

- Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

Mô tả riêng

Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF)

- Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC)

a Chỉ mô tả với cấp Sạch dưới lúp (Loupe Clean - LC) và Tinh khiết bên trong (Internally Flawless - IF), mô tả riêng: ví dụ: "vết cháy rõ", "các đường đánh bóng rõ"; chỉ đưa ra mô tả quan trọng nhất.

16  Biểu thị kết quả

Các kết quả hoặc cấp độ sẽ được biểu thị trong một phiếu thử nghiệm kết quả kim cương với cách thức và từ ngữ được chỉ ra trong tiêu chuẩn này.

17  Nhận xét

Sẽ sử dụng các phần trong một phiếu thử nghiệm kết quả kim cương đ dành cho việc thêm vào các nhận xét bổ sung.

VÍ DỤ:

- Các hiện tượng cấu trúc (các đặc điểm sinh trưởng) (xem Bảng 8 và 9);

- Các nhận xét về độ cân đối (xem Bảng 10);

- Các đặc điểm bên ngoài (xem Bảng 15);

- Kim cương khoan laser (xem Bảng 6);

- Có mặt vết khắc laser (xem Bảng 6 và 7).

Bảng 15 - Các đặc điểm bên ngoài (Vết tự nhiên và các giác thừa)

Các vết tự nhiên và giác thừa thấy được bằng kính lúp kim cương

Nhận xét

Rất nhỏ và nằm ở phn đáy

Không ghi nhận

Nhỏ và nằm ở phn đáy hoặc thắt lưng. Không thấy từ phần nóc

Có hoặc không ghi nhận

Thấy được từ phần nóc

"Những đặc điểm bên ngoài nhỏ"

Thấy rõ từ phần nóc

Mô tả riêng

GHI CHÚ: Cũng liên quan đến các cấp đ đối xứng (xem 15.1).

18  Phiếu thử nghiệm kết quả kim cương

Việc mô tả một viên kim cương đã chế tác được thực hiện bằng cách phân cấp các tiêu chuẩn của nó theo những quy tắc được quy định trong các Điều 4 và 8.

Phiếu thử nghiệm kết quả kim cương sẽ bao gồm ít nhất các thông tin sau đây;

- Tên gọi và địa chỉ hợp pháp nơi người tiêu dùng có thể liên hệ với viện/phòng giám định;

- Phiếu thử nghiệm kết quả kim cương (dưới dạng tiêu đề);

- Số phiếu thử nghiệm kết quả kim cương duy nhất;

- Kết quả của các phép th sau đây:

- Khối lượng;

- Màu;

- Độ tinh khiết;

- Hình dạng và kiểu chế tác;

- Nhận xét độ cân đối (chỉ đối với các kiểu chế tác kim cương tròn);

- Kích thước;

- Độ đối xứng; độ bóng;

- Độ cân đối (như kích thước mặt bàn, tổng độ sâu, chiều cao nóc và/hoặc góc phần nóc, độ sâu đáy và/hoặc góc phần đáy, độ dày thắt lưng, kích thước tim đáy);

- Đặc điểm thắt lưng; đặc điểm tim đáy;

- Phát quang (cường độ và nếu có thể cả màu phát quang);

- Các nhận xét (nếu có);

- Biểu đồ các đặc điểm bên trong/bao thể và các đặc điểm bên ngoài/tì vết (không bắt buộc đối với những viên kim cương dưới 0,47 ct.);

- Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 14321:2025 (ISO 24016:2020);

- Ngày tháng và (khuyến nghị cao) nơi cấp phiếu thử nghiệm kết quả kim cương.

Khi cấp ra phiếu thử nghiệm kết quả kim cương cần thực hiện các biện pháp chống giả mạo. Những biện pháp này bao gồm và không chỉ là: cán ép, các tem chống gi mạo, đóng dấu, chữ ký,...

 

Phụ lục A

(Quy định)

Các đc điểm độ tinh khiết, độ bóng và độ đối xứng

A.1  Các đặc điểm bên trong

Những dấu hiệu sau đây có thể được coi là các đặc điểm bên trong/bao thể (xem 3.2):

- Tưa;

- Vết bầm; hốc;

- Vết mẻ;

- Cát khai; mây;

- Tinh thể;

- Kênh ăn mòn; vết rạn;

- Vết nứt;

- Tâm hạt;

- Dấu hiệu sinh trưởng;

- Vết tự nhiên ăn sâu; mu;

- Lỗ khoan laser; bao thể hình kim;

- Vết khía nhỏ;

- Chấm kim;

- Độ trong suốt giảm;

- Bó song tinh.

A.2  Các đặc điểm bên ngoài

Những dấu hiệu sau đây có thể coi là các đặc điểm bên ngoài/tì vết (xem 3.3):

- Vết trầy;

- Những đường nét thô; vết cháy;

- Vết mẻ;

- Giác thừa; da thằn lằn;

- Vết tự nhiên/vết tự nhiên ăn sâu;

- Vết khía nhỏ;

- Vết rỗ;

- Đường đánh bóng; thắt lưng rỗ; vết xước;

- Đường sinh trưởng trên mặt.

A.3  Xác định độ bóng

Những đặc điểm sau đây cần tính đến khi xác định độ bóng:

- Vết trầy;

- Đường nét thô; vết cháy;

- Da thằn lằn;

- Vết khía nhỏ;

- Vết rỗ;

- Đường đánh bóng;

- Thắt lưng rỗ;

- Vết xước.

Những đặc điểm này cũng sẽ được tính đến để xác định độ tinh khiết khi phân biệt giữa các cấp "tinh khiết" ("flawless") và "tinh khiết bên trong" ("internally flawless").

A.4  Xác định độ đối xứng

Những đặc điểm sau đây sẽ được tính đến để xác định độ đối xứng:

- Vết mẻ;

- Giác thừa;

- Vết tự nhiên/vết tự nhiên ăn sâu.

- Khi phân cấp độ đối xứng, ví dụ về những sai lệch đối xứng chủ yếu cần quan tâm như dưới đây:

- Độ tròn không hoàn hảo/hình nét không đều;

- Chiều cao nóc thay đổi;

- Vị trí mặt bàn trung tâm bị xê dịch; vị trí tim đáy trung tâm bị xê dịch;

- Thắt lưng gợn sóng.

- Những đặc điểm này cũng sẽ được lưu ý đến để xác định độ tinh khiết khi phân biệt giữa các cấp "tinh khiết" ("flawless") và "tinh khiết bên trong" ("internally flawless").

A.5  Xác định độ tinh khiết và các đường sinh trưởng trên mặt

Khi xác định độ tinh khiết thì những đường sinh trưởng trên mặt chỉ được tính đến khi phân biệt các cấp "tinh khiết" ("flawless") và "tinh khiết bên trong" ("internally flawless").

 

Phụ lục B

(Tham khảo)

Các ví dụ về độ tinh khiết

B.1  Ví dụ về độ tinh khiết

Việc phân cấp các đặc điểm bên trong hoặc bên ngoài quy định trong 7.2 được giải thích qua những ví dụ sau đây. Khi so sánh những ví dụ sau với viên kim cương được phân cấp thì độ trong suốt, màu sắc và độ sáng của các đặc điểm bên trong hoặc bên ngoài của kim cương sẽ được tính đến. Các giản đồ sau là dựa trên các quan sát được thực hiện với những viên kim cương nặng xp xỉ 1 ct và có thể sử dụng cùng với những mô tả về cấp độ đưa ra trong 7.2.

Những giản đồ ví dụ theo cảm nhận nghệ thuật về những quan sát được tiến hành cho những viên kim cương riêng biệt và không được nhầm lẫn với những yêu cầu về vẽ biểu đồ trong phiếu thử nghiệm kết quả kim cương (xem 12.3.4 và 12.3.5).

Đối với những giản đồ ví dụ đưa ra ở đây từ cấp VVS đến P3/I3 các giác phụ và vết tự nhiên được đưa vào hoặc là dưới dạng các đặc điểm nhận dạng hoặc là biểu thị của những sai lệch về độ bóng và/hoặc độ đối xứng. Những người phân cấp cần nhớ rằng mục đích của việc vẽ các đặc điểm độ tinh khiết trên một phiếu thử nghiệm kết quả kim cương chỉ là để mô tả cp độ được kết luận.

B.1.1  Cấp "Tinh khiết - FL" (Flawless) hoặc "Sạch dưới lúp - LC" (Loup Clean)

Kim cương cấp FL sẽ không có các đặc điểm bên trong/bao thể và các đặc điểm bên ngoài/tì vết khi quan sát với kính lúp kim cương. Kim cương cấp LC sẽ không có các đặc điểm bên trong/bao thể khi quan sát với kính lúp kim cương.

Hình B.1 - Một vết tự nhiên rất nhỏ

B.1.2 Cấp "Tinh khiết - FL" (Flawless)" hoặc "Sạch dưới lúp - LC" (Loupe Clean) (các giản đồ ví dụ)

Hình B.2 - Các vết tự nhiên rất nhỏ

Hình B.3 - Thắt lưng rỗ rất nhỏ

Hình B.4 - Các vết tự nhiên rất nhỏ, một vết có các nốt sần hình tam giác

B.1.3  Cấp "Tinh khiết bên trong - IF" (Internally Flawless) hoặc "Sạch dưới lúp - LC" (Loupe Clean)

Kim cương cấp IF sẽ không có các đặc điểm bên trong/bao thể và chỉ có các đặc điểm bên ngoài/tì vết khi quan sát với kính lúp kim cương. Kim cương cấp LC không có các đặc điểm bên trong/bao thể khi quan sát với kính lúp kim cương.

 

Hình B.5 - Một vết tự nhiên và một giác thừa rất nhỏ

B.1.4  Cấp "Tinh khiết bên trong - IF" (Internally Flawless), hoặc "Sạch dưới lúp" - LC (Loupe Clean) (các giản đồ ví dụ)

Hình B.6 - Những vết xước rất nhỏ

Hình B.7 - Một vết rỗ rất nhỏ và tim đáy hơi thô

Hình B.8 - Một vết xước rất nhỏ, thắt lưng bị rỗ và tim đáy hơi bị trầy

Hình B.9 - Một vết r rất nhỏ, một giác thừa rất nhỏ và tim đáy hơi thô

Hình B.10 - Một vết tự nhiên, thắt lưng bị rỗ và một giác thừa rất nhỏ

Hình B.11 - Những vết rỗ rất nhỏ

Hình B.12 - Một vết xước rất nhỏ, các giác thừa rất nhỏ, một vết tự nhiên nhỏ và tim đáy hơi thô

Hình B.13 - Một vết khía rất nhỏ và một vết tự nhiên nhỏ

B.1.5  Cấp "Các bao thể rất rất nhỏ - VVS1" (Very Very Slightly Included/Very Very Small Inclusions)

Kim cương cấp VVS1 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rất nhỏ, cực kỳ khó thấy khi quan sát bằng kính lúp kim cương.

Hình B.14 - Một chấm kim nằm ngoài mặt bàn và tim đáy hơi thô

B.1.6  Cấp tinh khiết "VVS1" (các giản đồ ví dụ)

Hình B.15 - Các nhóm nhỏ những chấm kim rất nhỏ, thắt lưng bị rỗ và tim đáy hơi thô

Hình B.16 - Một chấm kim rất nhỏ, một chấm kim ngoài mặt bàn, một vết xước nhỏ, thắt lưng bị rỗ và một giác thừa nhỏ

Hình B.17 - Một chấm kim rất nhỏ và một giác thừa nhỏ

Hình B.18 - Một vết tự nhiên rất nhỏ, một vết tự nhiên, thắt lưng bị rỗ, một vết rạn rất nhỏ không thấy từ phía trên, một giác thừa nhỏ và một tim đáy hơi thô

Hình B.19 - Một tinh thể không màu rất nhỏ dưới phần rìa của một mặt giác

Hình B.20 - Một chấm kim ngoài mặt bàn, rìa các cạnh giác thô, một giác thừa nhỏ và tim đáy hơi thô

Hình B.21 - Các chấm kim rất nhỏ, một vết khía rất nhỏ, những vết xước nhỏ và tim đáy hơi bị trầy

Hình B.22 - Các vết tưa nhỏ trên thắt lưng, thắt lưng bị rỗ, một vết xước nhỏ và một giác thừa rất nhỏ

B.1.7  Cấp "Các bao thể rất rất nhỏ - VVS2" (Very Very Slightly Included/Very Very Small Inclusions)

Kim cương cấp VVS2 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rất nhỏ, rất khó thấy khi quan sát với kính lúp kim cương.

Hình B.23 - Một tinh thể rất nhỏ

B.1.8  Cấp tinh khiết "VVS2" (các biểu đồ ví dụ)

Hình B.24 - Các vết tưa thấy rõ, một vết tự nhiên, một giác thừa nhỏ và tim đáy hơi bị trầy

Hình B.25 - Một nhóm nhỏ những chấm kim rất nhỏ, một vết khía nhỏ, một vết tự nhiên nhỏ, một vết tự nhiên và tim đáy hơi thô

Hình B.26 - Một chấm kim nhỏ, một cát khai nhỏ chỉ thấy từ phía dưới, các vết tự nhiên nhỏ và tim đáy hơi thô

Hình B.27 - Một tinh thể nhỏ, một vết tự nhiên, một vết rỗ nhỏ, một vết xước nhỏ và tim đáy hơi thô

Hình B.28 - Các vết tưa chỉ thấy được từ phía dưới và thắt lưng bị rỗ

Hình B.29 - Một vết tự nhiên ăn sâu rõ với các vết khía rất nhỏ, một vết xước, một vết rỗ và tim đáy thô

Hình B.30 - Các chấm kim, một vết khía nhỏ, một giác thừa và tim đáy thô

Hình B.31 - Một tinh thể nhỏ, các vết khía nhỏ, các vết xước, một giác thừa và một cát khai rất nhỏ dưới rìa một cạnh giác chỉ thấy từ phía dưới

B.1.9  Cấp "Bao thể rất nhỏ - VS1" (Very Slightly Included/Very Small Inclusions)

Kim cương cấp VS1 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rất nhỏ, khó quan sát thấy với kính lúp kim cương.

Hình B.32 - Các tinh thể rất nhỏ, rất gần với bề mặt của mặt bàn

B.1.10 Cấp tinh khiết "VS1" (các biểu đồ ví dụ)

Hình B.33 - Một chấm kim, các cát khai nhỏ, một giác thừa và tim đáy thô

Hình B.34 - Các chấm kim, các vết tưa, thắt lưng bị rỗ, một vết khía nhỏ trên thắt lưng, các giác thừa rất nhỏ và tim đáy thô

Hình B.35 - Các cát khai rất nhỏ, một tinh thể nhỏ dưới cạnh một mặt giác, các đường sinh trưởng, một vết xước, một vết tự nhiên rất nhỏ, một giác thừa và một vết rỗ

Hình B.36 - Các tinh thể nhỏ dưới rìa một mặt giác, một cát khai nhỏ chỉ thấy từ phía dưới, thắt lưng rỗ, các vết tự nhiên rất nhỏ và tim đáy bị trầy

Hình B.37 - Một nhóm các chấm kim, các cát khai nhỏ, một tinh th rất nhỏ, một vết tự nhiên, các vết xước và tim đáy bị trầy

Hình B.38 - Một nhóm các chấm kim, một vết rỗ, một giác thừa và tim đáy thô

Hình B.39 - Các cát khai nhỏ một phần nằm dưới rìa một cạnh giác và chỉ một số trong đó thấy được từ phía trên, một tinh thể nhỏ và những khu vực thắt lưng thô

Hình B.40 - Các chấm kim, một vết tự nhiên rất nhỏ và một vết tự nhiên ăn sâu với các vết hằn hình tam giác

B.1.11 Cấp "Bao thể rất nhỏ - VS2" (Very Slightly Included/Very Small Inclusions)

Kim cương cấp VS2 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể nhỏ, hơi dễ thấy khi quan sát với kính lúp kim cương.

Hình B.41 - Một đám mây xung quanh một cát khai, hai vết tự nhiên, một vết xước, hai giác thừa và tim đáy thô

B.1.12  Cấp tinh khiết "VS2" (các biểu đồ ví dụ)

Hình B.42 - Một nhóm các chấm kim, một cát khai, các vết tự nhiên nhỏ và tim đáy bị trầy

Hình B.43 - Một tinh thể, một vết tự nhiên rất nhỏ và tim đáy thô

Hình B.44 - Một tinh thể nhỏ, một cát khai, một vết khía nhỏ ở thắt lưng, những khu vực thô trên thắt lưng và một giác thừa

Hình B.45 - Những vùng mây hơi khó thấy và một vết rạn dưới rìa một mặt giác

 

Hình B.46 - Một tinh thể nhỏ, một nhóm chấm kim, các cát khai nhỏ, một vết khía rất nhỏ ở thắt lưng, một vết tự nhiên rất nhỏ và tim đáy thô

Hình B.47 - Các tinh thể nhỏ ngoài mặt bàn, một cát khai nhỏ ở thắt lưng, một đám mây, một giác thừa và tim đáy bị trầy

Hình B.48 - Các nhóm nhỏ chấm kim, các tinh thể rất nhỏ, một vết tự nhiên nhỏ, các vết xước, một giác thừa và tim đáy thô

Hình B.49 - Một nhóm các tinh thể nhỏ gần rìa một mặt giác, một vết khía nhỏ trên thắt lưng, một vết tự nhiên, một vết xước, một giác thừa và thắt lưng bị rỗ

B.1.13  Cấp "SI1 " (Slightly Included/ Small Inclusions)

Kim cương cấp SI1 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rõ, dễ thấy khi quan sát với kính lúp kim cương.

Hình B.50 - Một tinh thể nhỏ, các cát khai (một trong số này phản chiếu và một cát khai khác được bao quanh bởi một đám mây nhỏ), các giác thừa và tim đáy thô

B.1.14  Cấp tinh khiết "SI1" (các biểu đồ ví dụ)

Hình B.51 - Các tinh thể nhỏ, một vùng mây, một vết tự nhiên rất nhỏ, một vết tự nhiên, một vết tự nhiên ăn sâu và những khu vực thắt lưng bị rỗ

Hình B.52 - Một bao thể tối màu và một vài tinh thể, những khu vực thắt lưng bị rỗ, một vết xước và tim đáy bị trầy

Hình B.53 - Một cát khai, một nhóm chấm kim, một phần nằm dưới rìa mặt giác, một vết xước, các giác thừa, một vết tự nhiên rất nhỏ, một vết tự nhiên và tim đáy bị trầy

Hình B.54 - Một đám mây là giảm độ trong suốt

 

Hình B.55 - Các tinh thể, các vết tưa, một cát khai chỉ thấy được từ phía dưới, các vết khía nhỏ trên thắt lưng, một vết tự nhiên rất nhỏ, các giác thừa và tim đáy thô

Hình B.56 - Các nhóm nhỏ của các chấm kim và tinh thể, các hốc rất nhỏ trên bề mặt mặt bàn, những khu vực thắt lưng bị rỗ, một cát khai nhỏ và một vết xước

Hình B.57 - Một tinh thể, các nhóm chấm kim, một cát khai nhỏ, một vết tự nhiên nhỏ, một vết tự nhiên ăn sâu và một vết rỗ

Hình B.58 - Các tinh thể phản chiếu, một tinh th nằm dưới rìa mặt giác, một vết tự nhiên ăn sâu, một vết xước và tim đáy thô

B.1.15  Cấp "SI2" (Slightly Included/ Small Inclusions)

Kim cương cấp SI2 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể rõ, rất dễ thấy khi quan sát với kính lúp kim cương

Hình B.59 - Những bao thể rõ nằm ngay dưới mặt bàn

B.1.16  Cấp tinh khiết "SI2" (các biểu đồ ví dụ)

Hình B.60 - Một vết rạn, các nhóm tinh thể và các bao thể tối màu ngoài mặt bàn, một đám mây - chỉ thấy từ phía dưới, những vết tự nhiên rất nhỏ, các giác thừa, các vết xước và tim đáy bị trầy

Hình B.61 - Một tinh thể bao quanh bởi một đám mây, một đám mây các chấm kim, một nhóm các tinh thể nhỏ, một cát khai nhỏ, một vết tự nhiên với các vết hằn hình tam giác, một vết xước, một vết rỗ và tim đáy bị trầy

Hình B.62 - Một nhóm các tinh thể và các chấm kim tối màu ở rìa mặt bàn, các vết khía nhỏ ở thắt lưng, các vết xước, một giác thừa, một vết rỗ, một vết khía và tim đáy bị trầy

Hình B.63 - Các tinh thể dưới mặt bàn, bao quanh bởi một đám mây và một giác thừa

Hình B.64 - Một nhóm các tinh thể dưới mặt bàn, các vết tự nhiên rất nhỏ, các giác thừa, một vết khía nhỏ trên thắt lưng và thắt lưng rỗ

Hình B.65 - Một đám mây rõ và tim đáy thô

Hình B.66 - Một đám mây và nhóm các chấm kim tối màu ngoài mặt bàn, một giác thừa, các vết xước và tim đáy thô

Hình B.67 - Các vùng mây

B.1.17  Cấp "P1/I1" (Pique 1 or Included 1)

Kim cương cấp P1 hoặc I1 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể thấy rất rõ khi quan sát bằng kính lúp kim cương. Chúng cũng có thể thấy bằng mắt thường từ phía trên.

Trong một số trường hợp, các đặc điểm bên trong/bao thể cũng có thể thấy bằng mắt thường từ phía trên ở những cấp tinh khiết cao hơn

Hình B.68 - Các cát khai lớn, một cát khai phản chiếu gần tim đáy và tim đáy bị trầy

B.1.18  Cấp tinh khiết "P1/I1" (các biểu đồ ví dụ)

Hình B.69 - Một điểm tối màu phản chiếu, một tinh thể, một nhóm các tinh thể, các vết xước, những vết tự nhiên rất nhỏ và một vết tự nhiên ăn sâu, một giác thừa và những khu vực thắt lưng rỗ

Hình B.70 - Một nhóm các điểm tối màu, một cát khai, một nhóm các tinh thể, một vết khía nhỏ trên thắt lưng được bao quanh bởi một đám mây và một vết rỗ

Hình B.71 - Các tinh thể, một vết rạn, một vết khía nhỏ trên thắt lưng và tím đáy thô

Hình B.72 - Một bao thể tối màu phn chiếu với một tinh thể và các vết tưa, một tinh thể, các vết khía nhỏ trên thắt lưng và một vết xước

Hình B.73 - Một nhóm tinh thể, một nhóm các bao thể tối màu, một đám mây, các đường sinh trưởng, một vết xước, các giác thừa, một vết tự nhiên ăn sâu và tim đáy bị trầy

Hình B.74 - Các bao thể tối màu với các đám mây bao quanh, các vết tự nhiên rất nhỏ, các giác thừa, những khu vực thắt lưng bị rỗ và tim đáy thô

Hình B.75 - Một tinh thể, một cát khai có màu và các vết xước

Hình B.76 - Các bao thể tối màu và các vết rạn - một vết rạn được bao quanh bởi một đám mây - một vết khía, các vết rỗ và tim đáy bị trầy

B.1.19  Cấp "P2/I2" (Pique 2 or Included 2)

Kim cương cấp P2 hoặc I2 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể thấy rất rõ khi quan sát với kính lúp kim cương. Chúng cũng có thể dễ thấy bằng mắt thường từ phía trên, hơi làm giảm độ phát sáng của viên kim cương.

Hình B.77 - Các bao thể không màu và tối màu, các vùng mây, các vết tự nhiên, một vết tự nhiên nhỏ, một giác thừa, và thắt lưng bị rỗ. Độ trong suốt và độ phát sáng giảm hẳn

B.1.20 Cấp tinh khiết "P2/I2" (các biểu đồ ví dụ)

Hình B.78 - Một bao thể, các cát khai một phần có màu, các vùng mây và các vết tự nhiên ăn sâu

Hình B.79 - Các vết tưa lớn trên thắt lưng, các bao thể tối màu và thắt lưng bị rỗ

Hình B.80 - Một cát khai có màu với một đám mây, một vùng mây, một vết tự nhiên rất nhỏ, các giác thừa, một vết rỗ và các vết khía nhỏ trên thắt lưng

Hình B.81 - Một bao thể tối màu, các đám mây, các vết xước, các vết rỗ và một vết khía nhỏ trên thắt lưng

Hình B.82 - Một nhóm bao thể tối màu, các tinh thể bao quanh bởi một đám mây, các đường sinh trưởng, các vết xước, một vết khía nhỏ trên thắt lưng, các giác thừa, một vết tự nhiên và một vết tự nhiên ăn sâu

Hình B.83 - Một cát khai bao quanh bởi một đám mây, một vùng mây, một vết khía nhỏ trên thắt lưng

Hình B.84 - Các nhóm bao thể tối màu, các đám mây, các vết khía nhỏ trên thắt lưng

Hình B.85 - Các cát khai, các nhóm tinh thể rất nhỏ, các đám mây

B.1.21 Cấp "P3/I3" (Pique 3 or Included 3)

Kim cương cấp P3 hoặc I3 chứa các đặc điểm bên trong/bao thể cực kỳ dễ thấy khi quan sát với kính lúp kim cương. Chúng cũng có thể rất dễ thấy bằng mắt thường khi nhìn từ trên xuống, làm giảm độ phát sáng của viên kim cương

Hình B.86 - Các bao thể tối màu, các cát khai có màu, các đám mây, một vết khía nhỏ trên thắt lưng

B.1.22  Cấp tinh khiết "P3/I3" (các biểu đồ ví dụ)

Hình B.87 - Một nhóm bao thể ti màu, một cát khai có màu, các đám mây, một vết khía nhỏ trên thắt lưng và một vết tự nhiên ăn sâu

Hình B.88 - Vô số các tinh thể và bao thể tối màu, một vết rạn bao quanh bởi một đám mây, một vết khía nhỏ trên thắt lưng và một vết tự nhiên ăn sâu

Hình B.89 - Một bao thể tối màu bao quanh bởi một đám mây, các tinh thể, một vùng mây, một vết khía nhỏ trên thắt lưng, một vết tự nhiên ăn sâu, thắt lưng bị rỗ

Hình B.90 - Một cát khai một phần có màu với một đám mây, một vết khía nhỏ trên thắt lưng bị rỗ ở, rìa một mặt giác của phần nóc và tim đáy thô

Hình B.91 - Vô số các tinh thể và bao thể tối màu, các chấm kim, một vùng mây, một vết tự nhiên ăn sâu và thắt lưng bị rỗ

Hình B.92 - Các bao thể tối màu, các cát khai và đám mây, các đường sinh trưởng, các vết rỗ, một vết khía nhỏ trên thắt lưng và tim đáy bị trầy

Hình B.93 - Vô số các tinh thể và bao thể tối màu, bao quanh bởi các đám mây, thắt lưng bị rỗ và tim đáy bị trầy

 

Hình B.94 - Vô số các bao thể tối màu và các cát khai có màu, các nhóm chấm kim, một đám mây, một vết khía nhỏ trên thắt lưng, các vết khía nhỏ trên rìa mặt giác của phần đáy và thắt lưng bị trầy

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN ISO 9001:2015, Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.

[2] ISO/IEC 17025:2017, General requirements for the competence of testing and calibration laboratories

[3] CIBJO - The Gemmological Laboratory Book, A Guide for the Management and Technical Operations of Gemmological Laboratories, CIBJO Laboratory Commission

[4] CIE Publication 15, Colorimetry

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14321:2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×