- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-2:2023 Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2
| Số hiệu: | TCVN 13887-2:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/09/2023 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13887-2:2023
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-2:2023 - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm trong nhiên liệu sinh học rắn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-2:2023, được ban hành theo quy trình thẩm định của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, có hiệu lực từ ngày công bố, quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng ẩm trong nhiên liệu sinh học rắn. Tiêu chuẩn này tương đương với ISO 18134-2:2017 và áp dụng cho tất cả các loại nhiên liệu sinh học rắn, đặc biệt trong trường hợp không cần độ chính xác cao.
Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng tới các cơ sở sản xuất, kiểm tra chất lượng nhiên liệu sinh học, nơi thường xuyên cần xác định hàm lượng ẩm trong quá trình sản xuất. Phương pháp này cho phép kiểm soát chất lượng hàng hóa tại chỗ mà không đòi hỏi các thiết bị phức tạp, chỉ cần sử dụng một tủ sấy với nhiệt độ 105 °C.
Phương pháp xác định: Quy trình xác định hàm lượng ẩm này bao gồm việc sấy phần mẫu thử ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt được khối lượng ổn định. Sự khác biệt chính giữa phương pháp này và phương pháp chuẩn là không cần thực hiện phép xác định hai lần và bỏ qua sự tái hút ẩm khi tính toán. Hàm lượng ẩm sẽ được tính dựa trên sự hao hụt trọng lượng của mẫu thử trong quá trình sấy.
Thiết bị và dụng cụ cần thiết: Tiêu chuẩn cũng chỉ ra yêu cầu cụ thể về thiết bị sử dụng, bao gồm tủ sấy với khả năng kiểm soát nhiệt độ chính xác, khay sấy và cân đo với độ chính xác 0,1 g. Đặc biệt, cần chú ý đến việc ngăn chặn sự hấp thụ ẩm từ không khí trong quá trình chuẩn bị và sấy mẫu.
Báo cáo kết quả thử nghiệm: Kết quả thử nghiệm cần được ghi chép đầy đủ thông tin như nhận diện sản phẩm, ngày thử nghiệm và kết quả hàm lượng ẩm ở trạng thái ướt. Mọi đặc điểm bất thường trong quá trình thực hiện cũng cần được ghi nhận để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.
TCVN 13887-2:2023 là một công cụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng và khả năng kiểm soát sản xuất nhiên liệu sinh học rắn tại Việt Nam, giúp các nhà sản xuất và cơ quan quản lý có thể đánh giá được chất lượng sản phẩm một cách dễ dàng và chính xác.
Tiêu chuẩn này được ban hành tại Việt Nam và không thay thế bất kỳ văn bản pháp luật nào khác.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-2:2023 ISO 18134-2:2017 Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Tổng hàm lượng ẩm - Phương pháp đơn giản
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!