- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 33/2025/TT-BNNMT về điều tra địa chất và khoáng sản
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 33/2025/TT-BNNMT | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Quý Kiên |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
02/07/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường, Khoáng sản, Công nghiệp, Than |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 33/2025/TT-BNNMT
Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và công bố kết quả điều tra địa chất
Ngày 02/07/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư 33/2025/TT-BNNMT quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, cũng như các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các đề án điều tra cơ bản địa chất và điều tra địa chất về khoáng sản.
- Lập và thẩm định đề án điều tra địa chất
Đề án điều tra địa chất phải được lập dựa trên quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo tính khoa học, khả thi và minh bạch.
Hồ sơ thẩm định đề án bao gồm văn bản đề nghị thẩm định, thuyết minh đề án, và các tài liệu liên quan. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thành lập Hội đồng thẩm định để đánh giá tính phù hợp và khả thi của đề án.
- Phê duyệt đề án
Hồ sơ trình phê duyệt đề án cần có văn bản đề nghị phê duyệt, hồ sơ họp Hội đồng thẩm định, và đề án đã hoàn thiện.
Việc phê duyệt được thực hiện bởi Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tùy theo thẩm quyền quản lý.
- Thẩm định và phê duyệt báo cáo kết quả điều tra
Báo cáo kết quả điều tra địa chất phải bao gồm các nội dung như cơ sở pháp lý, phương pháp kỹ thuật, và kết quả đạt được.
Hồ sơ thẩm định báo cáo cần có văn bản đề nghị thẩm định, thuyết minh báo cáo, và các tài liệu liên quan.
Hội đồng thẩm định sẽ đánh giá độ tin cậy và tính chính xác của các kết quả điều tra.
- Công bố kết quả điều tra
Kết quả điều tra địa chất được công bố trên các cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc UBND cấp tỉnh, tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Nội dung công bố bao gồm phạm vi đề án, mức độ hoàn thành, và các tài nguyên địa chất đã phát hiện.
Thông tư này thay thế một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BTNMT và có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Xem chi tiết Thông tư 33/2025/TT-BNNMT có hiệu lực kể từ ngày 02/07/2025
Tải Thông tư 33/2025/TT-BNNMT
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ,
báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản
và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định về lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt đề án, dự án, nhiệm vụ (sau đây gọi chung là đề án), báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản (sau đây gọi chung là báo cáo) và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản; các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đơn vị chủ trì, thực hiện đề án/dự án/nhiệm là đơn vị được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao chủ trì lập, thực hiện đề án/dự án/nhiệm vụ.
2. Đơn vị phối hợp, thực hiện đề án/dự án/nhiệm vụ là đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, thực hiện một phần khối lượng của đề án/dự án/nhiệm vụ tại Quyết định phê duyệt hoặc Quyết định giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề án là đơn vị, đội, tổ, nhóm được đơn vị thực hiện giao thực hiện một số hạng mục hoặc toàn bộ hạng mục khối lượng của đề án.
Chương II
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 4. Yêu cầu chung cho công tác lập đề án
1. Đề án điều tra cơ bản địa chất và đề án điều tra địa chất về khoáng sản được lập trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã được phê duyệt; yêu cầu quản lý nhà nước và nhiệm vụ chuyên môn được cấp thẩm quyền giao.
2. Thuyết minh đề án phải đảm bảo tính khoa học, khả thi, minh bạch và phù hợp với định hướng phát triển bền vững tài nguyên.
3. Thuyết minh đề án được lập theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này với những nội dung chính sau:
a) Cơ sở pháp lý lập đề án;
b) Phạm vi thực hiện thể hiện rõ vị trí địa lý, tọa độ, diện tích khu vực điều tra;
c) Đặc điểm địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực điều tra;
d) Cơ sở tài liệu địa chất, tài nguyên địa chất để lập đề án;
đ) Đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ của đề án;
e) Hệ phương pháp kỹ thuật và khối lượng các dạng công việc thiết kế để đảm bảo hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề án đặt ra;
g) Kế hoạch thi công và tiến độ thực hiện;
h) Dự kiến kết quả đạt được và sản phẩm sau khi kết thúc đề án;
i) Dự toán kinh phí.
Điều 5. Hồ sơ trình thẩm định đề án
1. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định đề án, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định đề án của cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện đề án;
b) Thuyết minh đề án;
c) Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu thu thập có liên quan (nếu có);
d) Biên bản họp; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập đề án (nếu có);
đ) Văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định
a) Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường;
c) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành ba (03) bộ và nộp vào cơ quan theo thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 6. Nội dung thẩm định đề án
1. Đề án được thẩm định theo các nội dung sau:
a) Tính phù hợp, đầy đủ về cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và thực tiễn, mức độ tin cậy của thông tin địa chất, khoáng sản để lập đề án;
b) Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản; thực tiễn quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản;
c) Mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng điều tra, tính khả thi, hiệu quả của hệ phương pháp kỹ thuật và khối lượng các dạng công việc được đề xuất; sự phù hợp với quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành;
d) Dự kiến kết quả đạt được và các sản phẩm dự kiến thành lập khi kết thúc đề án;
đ) Sự phù hợp giữa khả năng thực hiện đề án, khối lượng công việc dự kiến với trang thiết bị kỹ thuật, nhân lực và tiến độ thực hiện của đơn vị thực hiện đề án;
e) Cơ sở lập dự toán kinh phí thực hiện đề án.
2. Văn bản thẩm định nội dung đề án quy định tại khoản 1 Điều này được lập theo Mẫu số 03 và Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Thẩm định đề án
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định đề án được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định đề án.
2. Thành phần Hội đồng thẩm định từ 7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần thiết); 02 ủy viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và các uỷ viên Hội đồng phải có chuyên môn phù hợp với nội dung đề án.
a) Đối với các đề án thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với các đề án thuộc quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Nguyên tắc họp Hội đồng: hội đồng họp khi có 2/3 uỷ viên tham gia; các thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm đánh giá các nội dung thẩm định lập theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Chủ tịch Hội đồng quyết định thông qua, thông qua có sửa chữa hoặc không thông qua đề án dựa trên kết quả đánh giá của các uỷ viên Hội đồng; uỷ viên thư ký Hội đồng có trách nhiệm lập biên bản họp thẩm định đề án lập theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hội đồng thẩm định đề án có thể họp thông qua hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến. Hình thức họp trực tuyến phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý tài liệu và bảo mật thông tin.
Điều 8. Phê duyệt đề án
1. Hồ sơ trình phê duyệt đề án, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ lập đề án.
b) Hồ sơ họp Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này, bao gồm: quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Biên bản họp Hội đồng thẩm định;
c) Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến của đơn vị chủ trì thực hiện đề án;
d) Đề án đã hoàn thiện, bao gồm: thuyết minh đề án kèm theo các văn phản pháp lý, bản vẽ và các phụ lục.
2. Nộp hồ sơ trình phê duyệt đề án
a) Đối với các đề án thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nộp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính);
b) Đối với các đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Tài chính).
3. Thẩm định phê duyệt đề án
a) Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Sở Tài chính), tiến hành kiểm tra hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp các ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Bộ trưởng quyết định việc phê duyệt đề án hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt đề án theo quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành;
Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp các ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phê duyệt đề án hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt đề án theo quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
b) Trong trường hợp cần thiết phải lập Hội đồng
Thành phần Hội đồng thẩm định từ 7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần thiết); 02 ủy viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và các uỷ viên Hội đồng phải có chuyên môn phù hợp với nội dung đề án;
Đối với các đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc/và lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực;
Đối với các đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài chính hoặc/và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh.
4. Việc tổ chức Hội đồng thẩm định phê duyệt đề án tuân thủ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư này.
5. Phê duyệt đề án
a) Đối với đề án do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này, Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt đề án;
b) Đối với đề án do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này, Sở Tài chính trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án;
c) Mẫu quyết định phê duyệt đề án được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT VÀ BÁO CÁO ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN
Điều 9. Hồ sơ trình thẩm định
1. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo kết quả điều tra địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo của cơ quan, đơn vị chủ trì được giao thực hiện báo cáo;
b) Thuyết minh báo cáo;
c) Các phụ lục, bản vẽ và tài liệu thu thập có liên quan (nếu có);
d) Biên bản họp; văn bản nhận xét của tổ chức, cá nhân liên quan; giải trình và tiếp thu góp ý của đơn vị lập báo cáo (nếu có);
đ) Văn bản, tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định
a) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nộp tại Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại Sở Nông nghiệp và Môi trường;
c) Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành ba (03) bộ và nộp vào cơ quan theo thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Điều 10. Nội dung của báo cáo
1. Báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Cơ sở pháp lý lập báo cáo;
b) Mức độ thực hiện các nhiệm vụ theo đề án được phê duyệt;
c) Phương pháp kỹ thuật chủ yếu đã tiến hành và tính hiệu quả; khối lượng công việc đã thực hiện, những thay đổi so với thiết kế ban đầu; nguyên nhân và cơ sở pháp lý;
d) Kết quả về địa chất, tài nguyên địa chất, đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu đề án đã được phê duyệt;
đ) Tồn tại, nguyên nhân và đề xuất;
e) Tổng hợp kinh phí đã thực hiện.
2. Bố cục và nội dung báo cáo kết quả được lập theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Nội dung thẩm định
1. Nội dung thẩm định báo cáo bao gồm:
a) Cơ sở, độ tin cậy của tài liệu thu thập, xử lý, tổng hợp để lập báo cáo;
b) Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các phương pháp kỹ thuật – công nghệ đã áp dụng;
c) Độ tin cậy, tính chính xác của các kết quả điều tra; các kết luận được nêu trong báo cáo;
d) Mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được giao, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của các kết quả đạt được;
đ) Cấu trúc, hình thức báo cáo, số lượng, chất lượng các sản phẩm giao nộp theo các quy định hiện hành liên quan.
2. Văn bản thẩm định quy định được lập theo mẫu quy định tại Mẫu số 10 và Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Thẩm định báo cáo
1. Sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định báo cáo.
2. Thành phần Hội đồng thẩm định từ 7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần thiết); 02 ủy viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và các uỷ viên Hội đồng phải có chuyên môn phù hợp với nội dung báo cáo.
a) Đối với các báo cáo thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
b) Đối với các báo cáo thuộc quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường.
3. Nguyên tắc họp Hội đồng: hội đồng họp khi có 2/3 uỷ viên tham gia; các thành viên Hội đồng thẩm định có trách nhiệm đánh giá các nội dung thẩm định lập theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Chủ tịch Hội đồng quyết định thông qua, thông qua có sửa chữa hoặc không thông qua báo cáo dựa trên kết quả đánh giá của các uỷ viên Hội đồng; ủy viên thư ký Hội đồng lập biên Bản họp thẩm định theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Hội đồng thẩm định báo cáo có thể họp thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trong các trường hợp cần thiết để đảm bảo tiến độ và hiệu quả. Hình thức họp trực tuyến phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý tài liệu và bảo mật thông tin.
Điều 13. Phê duyệt báo cáo
1. Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ lập đề án;
b) Hồ sơ họp Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này, bao gồm: quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, biên bản họp Hội đồng thẩm định;
c) Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến của đơn vị chủ trì thực hiện báo cáo;
d) Báo cáo đã hoàn thiện, bao gồm: thuyết minh báo cáo kèm theo các văn bản pháp lý, bản vẽ và các phụ lục.
2. Nộp hồ sơ trình phê duyệt báo cáo
a) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nộp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Kế hoạch – Tài chính);
b) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Tài chính).
2. Thẩm định phê duyệt báo cáo
a) Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này (Vụ Kế hoạch – Tài chính, Sở Tài chính) tiến hành kiểm tra hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, Vụ Kế hoạch – Tài chính tổng hợp các ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Bộ trưởng quyết định việc phê duyệt báo cáo hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt báo cáo theo quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, Sở Tài chính tổng hợp các ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phê duyệt báo cáo hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt báo cáo theo quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
b) Trong trường hợp cần thiết phải lập Hội đồng;
Thành phần Hội đồng thẩm định từ 7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần thiết); 02 ủy viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và uỷ viên Hội đồng phải có chuyên môn phù hợp với nội dung báo cáo;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Vụ Kế hoạch – Tài chính hoặc/và lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài chính hoặc/và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và môi trường tỉnh.
3. Việc tổ chức Hội đồng thẩm báo cáo tuân thủ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này.
4. Trình phê duyệt báo cáo
a) Đối với báo cáo do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này, Vụ Kế hoạch – Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt báo cáo;
b) Đối với báo cáo do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo;
c) Mẫu quyết định phê duyệt báo cáo được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương IV
CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT
Điều 14. Nội dung công bố
1. Phạm vi đề án đã thực hiện.
2. Mức độ hoàn thành so với mục tiêu đề án đặt ra;
3. Các loại tài nguyên địa chất đã phát hiện và khoanh định trong quá trình thực hiện đề án điều tra cơ bản địa chất; định hướng quản lý tài nguyên địa chất.
4. Đối với tài nguyên khoáng sản công bố địa danh hành chính khu vực phân bố khoáng sản; loại khoáng sản, đặc điểm địa chất khoáng sản, chất lượng khoáng sản; quy mô tài nguyên và định hướng quản lý, sử dụng.
Điều 15. Hình thức công bố
1. Đối với đề án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trang thông tin điện tử của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và các ấn phẩm khoa học hoặc báo cáo chuyên ngành, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Đối với đề án thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh công bố trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và trang thông tin điện tử của sở và các ấn phẩm khoa học hoặc báo cáo chuyên ngành, tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 và Điều 28 của Thông tư số 26/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan thuộc bộ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!