- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 19/2026/TT-BKHCN Sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 19/2026/TT-BKHCN | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Vũ Hải Quân |
| Trích yếu: | Ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học” | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Khoa học-Công nghệ Công nghiệp | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 19/2026/TT-BKHCN
Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
Ngày 30/04/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 19/2026/TT-BKHCN để sửa đổi một số quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học (QCVN 01:2022/BKHCN). Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến sản xuất, kinh doanh và sử dụng xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học tại Việt Nam.
- Sửa đổi về xăng E5 và E10
- Xăng E5 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, với hàm lượng etanol từ 4,0% đến dưới 7,5% theo thể tích.
- Xăng E10 là hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, với hàm lượng etanol từ 8,0% đến 10,0% theo thể tích.
- Hàm lượng oxy và etanol
- Đối với xăng E10, hàm lượng oxy không được vượt quá 4,0% khối lượng, có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
- Hàm lượng etanol trong xăng E5 và E10 được quy định cụ thể, với mức tối thiểu và tối đa tương ứng.
- Điểm chảy của nhiên liệu điêzen
- Điểm chảy (điểm đông đặc) của nhiên liệu điêzen và điêzen B5 được quy định không lớn hơn +12ºC vào mùa hè, thu và +3ºC vào mùa đông, xuân.
- Hợp chất oxygenat trong xăng
- Ngoại trừ etanol nhiên liệu, chỉ các hợp chất oxygenat quy định trong Bảng 9 được phép có trong xăng không chì, xăng E5, xăng E10. Các hợp chất này bao gồm iso-propyl ancol, iso-butyl ancol, tert-butyl ancol, metanol và ete với các giới hạn cụ thể về thể tích.
Thông tư này nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho các loại nhiên liệu, đồng thời thúc đẩy việc sử dụng nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường.
Xem chi tiết Thông tư 19/2026/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 30/04/2026
Tải Thông tư 19/2026/TT-BKHCN
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2026/TT-BKHCN | Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN và Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Đối với chỉ tiêu hàm lượng oxy quy định tại Mục 9 Bảng 3 Điều 3 Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học quy định không lớn hơn 5,0 % khối lượng có hiệu lực kể từ ngày ban hành Thông tư ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels
HÀ NỘI – 2026
Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 01:2022/BKHCN.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN do Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam biên soạn, Uỷ ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định và trình duyệt, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 4 năm 2026.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ XĂNG, NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN VÀ NHIÊN LIỆU SINH HỌC
National technical regulation on gasolines, diesel fuel oils and biofuels
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2022/BKHCN sửa đổi những nội dung sau của QCVN 01:2022/BKHCN.
1. Sửa đổi điểm 1.3.2, 1.3.3, 1.3.6.1 và 1.3.6.2 như sau:
1.3.2. Xăng E5
Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 4,0 % đến nhỏ hơn 7,5 % theo thể tích, ký hiệu là E5.
1.3.3. Xăng E10
Hỗn hợp của xăng không chì và etanol nhiên liệu, có hàm lượng etanol từ 8,0 % đến 10,0 % theo thể tích, ký hiệu là E10.
1.3.6.1. Etanol nhiên liệu không biến tính
Etanol được sản xuất từ nguyên liệu sinh học, có chứa thành phần tạp chất thông thường được sản sinh trong quá trình sản xuất etanol (kể cả nước) dùng làm nhiên liệu.
1.3.6.2. Etanol nhiên liệu biến tính
Etanol được sản xuất từ nguyên liệu sinh học, dùng làm nhiên liệu, được pha thêm các chất biến tính như xăng, naphta với hàm lượng từ 1,96 % đến 5,0 % thể tích.
2. Sửa đổi hàm lượng etanol quy định trong Bảng 2 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E5 như sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |||
| 2 | 3 | 4 | 5 |
| |
| 10. Hàm lượng etanol, % thể tích |
|
|
|
| TCVN 7332 |
| - Không nhỏ hơn | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 4,0 |
|
| - Nhỏ hơn | 7,5 | 7,5 | 7,5 | 7,5 |
|
3. Sửa đổi hàm lượng oxy và hàm lượng etanol quy định trong Bảng 3 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của xăng E10 như sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| |||
| 2 | 3 | 4 | 5 |
|
| |
| 9. Hàm lượng oxy 1), % khối lượng, không lớn hơn | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 4,0 | TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
| 10. Hàm lượng etanol, % thể tích |
|
|
|
| TCVN 7332 (ASTM D 4815) | |
| - Không nhỏ hơn | 8,0 | 8,0 | 8,0 | 8,0 |
| |
| - Không lớn hơn | 10,0 | 10,0 | 10,0 | 10,0 |
| |
| 1) Hàm lượng oxy không lớn hơn 4,0 % khối lượng có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. | ||||||
4. Sửa đổi chỉ tiêu điểm chảy (điểm đông đặc) quy định trong Bảng 4 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của nhiên liệu điêzen như sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| |||
| 2 | 3 | 4 | 5 |
|
| |
| 6. Điểm chảy (điểm đông đặc) 1), ºC, không lớn hơn |
|
|
|
| TCVN 3753 (ASTM D 97) ASTM D5950 |
|
| - Mùa hè, thu | +12 | +12 | +12 | +12 |
|
|
| - Mùa đông, xuân | +3 | +3 | +3 | +3 |
|
|
| 1) Mùa hè, thu tính từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 10. Mùa đông, xuân tính từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 3. |
| |||||
|
| ||||||
5. Sửa đổi chỉ tiêu điểm chảy (điểm đông đặc) quy định trong Bảng 5 Chỉ tiêu chất lượng cơ bản của nhiên liệu điêzen B5 như sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| |||
| 2 | 3 | 4 | 5 |
|
| |
| 6. Điểm chảy (điểm đông đặc) 1), ºC, không lớn hơn |
|
|
|
| TCVN 3753 (ASTM D 97) ASTM D5950 | |
| - Mùa hè, thu | +12 | +12 | +12 | +12 |
| |
| - Mùa đông, xuân | +3 | +3 | +3 | +3 |
|
| 1) Mùa hè, thu tính từ ngày 01 tháng 4 đến ngày 31 tháng 10. Mùa đông, xuân tính từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 31 tháng 3. | ||||||
6. Sửa đổi điểm 2.4.3 như sau:
Ngoại trừ etanol nhiên liệu (biến tính hoặc không biến tính), chỉ các hợp chất oxygenat quy định trong Bảng 9 được phép có trong xăng không chì, xăng E5, xăng E10
Bảng 9 - Các hợp chất oxygenat 1)
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
|
| 1. Iso-propyl ancol, % thể tích, không lớn hơn | 10,0 | TCVN 7332 (ASTM D 4815) |
|
| 2. Iso-butyl ancol, % thể tích, không lớn hơn | 10,0 |
| |
| 3. Tert-butyl ancol, % thể tích, không lớn hơn | 7,0 |
| |
| 4. Metanol, % thể tích, không lớn hơn | 0,3 |
| |
| 5. Ete (nguyên tử C ≥ 5) 2), % thể tích, không lớn hơn | 15,0 |
| |
| Riêng MTBE, % thể tích, không lớn hơn | 10,0 |
| |
| CHÚ THÍCH: 1) Các hợp chất oxygenat có thể dùng ở dạng đơn lẻ hoặc ở dạng hỗn hợp với thể tích nằm trong giới hạn quy định và tổng hàm lượng oxy (bao gồm cả hàm lượng oxy trong etanol nhiên liệu) phù hợp với quy định đối với các loại xăng. 2) Có nhiệt độ sôi ≤ 210 ºC. |
| ||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!