- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 13434-2:2025 Sơn phủ bề mặt sản phẩm gỗ - Phần 2: Nhóm sơn phenol
| Số hiệu: | TCVN 13434-2:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
| Trích yếu: | Sơn phủ bề mặt sản phẩm gỗ - Phần 2: Nhóm sơn phenol | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13434-2:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13434-2:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13434-2:2025
SƠN PHỦ BỀ MẶT SẢN PHẨM GỖ - PHẦN 2: NHÓM SƠN PHENOL
Wood paints and varnishes - Part 2: Phenolic paints
Lời nói đầu
TCVN 13434-2:2025 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13434, Sơn phủ bề mặt sản phẩm gỗ gồm 2 phần:
- TCVN 13434-1:2021, Phần 1: Nhóm sơn polyurethane (PU);
- TCVN 13434-2:2025, Phàn 2: Nhóm sơn Phenol.
SƠN PHỦ BỀ MẶT SẢN PHẨM GỖ - PHẦN 2: NHÓM SƠN PHENOL
Wood paints and varnishes - Part 2: Phenolic paints
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho nhóm sơn phenol dùng phủ bề mặt sản phẩm gỗ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;
TCVN 2096-1:2015 (ISO 9117-1:2009), Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô - Phần 1: Xác định trạng thái khô hoàn toàn và thời gian khô hoàn toàn;
TCVN 2101:2016 (ISO 2813:2014), Sơn và vecni - Xác định giá trị độ bóng ở 20°, 60° và 85°;
TCVN 2102:2020 (ISO 3668:2017), Sơn và vecni - Phương pháp so sánh trực quan màu sắc;
TCVN 13950-4:2024 (ISO 3856-4:1984), Sơn và vecni - Xác định hàm lượng kim loại “hòa tan” - Phần 4: Xác định hàm lượng cadmium - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lừa và phương pháp cực phổ;
TCVN 13950-5:2024 (ISO 3856-5:1984), Sơn và vecni - Xác định hàm lượng kim loại “hòa tan” - Phần 5: Xác định hàm lượng Crom (VI) trong phần bột của sơn lỏng hoặc sơn dạng bột - Phương pháp đo phổ Diphenylcarbazide;
TCVN 13950-7:2024 (ISO 3856-7:1984), Sơn và vecni- Xác định hàm lượng kim loại “hòa tan”. Phần 7: Xác định hàm lượng thủy ngân trong phần bột của sơn và phần lỏng của sơn gốc nước - Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa;
ISO 4618:2023, Paints and varnishes - Vocabulary. (Sơn và vecni- Từ vựng);
ISO 4624:2023, Paints and varnishes - Pull-off test for adhesion. (Sơn và vecni - Thử nghiệm bám dính bằng phương pháp kéo ra);
ISO 7012-1:2025, Paints and varnishes - Determination of preservatives in water-dilutable coating materials. Part 1: Determanation of in-can free formaldehyde. (Sơn và vecni - Xác định Xác định chất bảo quản trong vật liệu phủ pha loãng bằng nước. Phần 1: Xác định formaldehyde tự do trong lon);
ISO 11890-2:2020 (Amd. 1: 2024), Paints and varnishes - Determination of volatile organic compounds(VOC) and/or semi volatile organic compounds (SVOC) content - Part 2: Gas- chromatographic method. (Sơn và vecni - Xác định hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) và/hoặc hợp chất hữu cơ bán dễ bay hơi (SVOC) - Phần 2: Phương pháp sắc ký khí);
ISO 15184:2020, Paints and varnishes - Determination of film hardness by pencil test. (Sơn và vecni - Xác định độ cứng màng film sơn bằng thử nghiệm bút chì);
AOAC 974.02, Lead in paints. Atomic Absorption Spectrophotometric Method. (Chì trong sơn. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử);
ASTM E1613-04, Standard Test Method for Determination of Lead by Inductively Coupled Plasma Atomic Emission Spectrometry (ICP-AES), Flame Atomic Absorption Spectrometry (FAAS), or Graphite Furnace Atomic Absorption Spectrometry (GFAAS) Techniques. (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định hàm lượng chì bằng kỹ thuật quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES), phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS) hoặc phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit (GFAAS));
ASTM E1645-21, Standard Practice for Preparation of Dried Paint Samples by Hotplate or Microwave Digestion for Subsequent Lead Analysis (Quy trình tiêu chuẩn về chuẩn bị mẫu sơn khô bằng phương pháp phá mẫu trên bếp nhiệt hoặc bằng vi sóng để phân tích hàm lượng chì);
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong ISO 4618:2023, TCVN 2101:2016 (ISO 2813:2014), ISO 11890-2:2020 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Nhựa phenol (Phenolic resin)
Nhựa tổng hợp hình thành từ phản ứng trùng ngưng của phenol, đồng đẳng và/hoặc dẫn xuất của phenol với aldehyde, đặc biệt là formaldehyde.
3.2
Sơn phenol (Phenolic paints)
Loại chất phủ tạo màng có thành phần chính là nhựa phenol (3.1).
3.3
Sơn phenol phủ bề mặt sản phẩm gỗ (Phenolic paints for wood coating)
Sơn phenol (3.2) dùng để phủ bề mặt sản phẩm gỗ.
3.4
Hàm lượng chì (Lead content)
Phần trăm khối lượng của chì (được tính theo chì kim loại (Pb)) tồn tại ở tất cả các dạng đơn chất và hợp chất của chì trong sơn.
3.5
Hàm lượng formaldehyde tự do (Free formaldehyde content)
Lượng formaldehyde tự do có trong sơn lỏng (nhũ tương) mà không làm mất cân bằng formaldehyde hiện có, tính theo khối lượng.
3.6
Hàm lượng kim loại nặng “hòa tan” (“Soluble” metal content)
Lượng của 3 kim loại nặng (cadmium (Cd); crom (VI) (Cr(VI)); thủy ngân (Hg)) có trong phần lỏng của sơn, tính theo tỷ lệ khối lượng.
4 Yêu cầu kỹ thuật
Các sản phẩm sơn Phenol phủ bề mặt sản phẩm gỗ phải thỏa mãn mức yêu cầu kỹ thuật quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với sơn phenol phủ bề mặt sản phẩm gỗ
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Mức yêu cầu (1) |
| 1. Hàm lượng chì (% khối lượng rắn) | ≤ 0,009% (90 ppm) |
| 2. Hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) (g/mL) | ≤ 0,45 |
| 3. Hàm lượng formaldehyde tự do (mg/kg) | ≤ 100 |
| 4. Hàm lượng kim loại nặng “hòa tan” (Cd, Cr(VI), Hg) (mg/kg) | ≤ 75 (Cd) ≤ 60 (Cr(VI)) ≤ 60 (Hg) |
| 5. Độ bám dính | Do nhà sản xuất tự công bố |
| 6. Độ cứng bề mặt | Do nhà sản xuất tự công bố |
| 7. Thời gian khô | Do nhà sản xuất tự công bố |
| 8. Màu sắc | Do nhà sản xuất tự công bố |
| 9. Độ bóng | Do nhà sản xuất tự công bố |
| GHI CHÚ: (1) Các chỉ tiêu kỹ thuật được xác định ở dung dịch sơn sau khi pha chế đầy đủ các thành phần theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất. | |
5 Phương pháp thử
5.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện của lô sản phẩm sơn phenol được thử nghiệm theo quy định trong TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013).
5.2 Phương pháp thử
Các chỉ tiêu kỹ thuật sơn phenol phủ bề mặt sản phẩm gỗ được thử nghiệm theo các phương pháp thử quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật sơn phenol phủ bề mặt sản phẩm gỗ
| Chỉ tiêu kỹ thuật | Phương pháp thử |
| 1. Hàm lượng chì (% khối lượng rắn) | Quy định tại Phụ lục A |
| 2. Hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) (g/mL) | ISO 11890-2:2020 (Amd. 1: 2024) |
| 3. Hàm lượng formaldehyde tự do (mg/kg) | ISO 7012-1:2025 |
| 4. Hàm lượng kim loại nặng “hòa tan” (Cd, Cr(VI), Hg) (mg/kg) | TCVN 13950-4:2024 (ISO 3856-4) (Cd) TCVN 13950-5:2024 (ISO 3856-5) (Cr(VI)) TCVN 13950-7:2024 (ISO 3856-7) (Hg) |
| 5. Độ bám dính | ISO 4624:2023 |
| 6. Độ cứng bề mặt | ISO 15184:2020 |
| 7. Thời gian khô | TCVN 2096-1:2015 (ISO 9117-1:2009) |
| 8. Màu sắc | TCVN 2102:2020 (ISO 3668:2017) |
| 9. Độ bóng | TCVN 2101:2016 (ISO 2813:2014) |
6 Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1 Bao gói
Bao bì chứa sơn phải đảm bảo kín và chắc chắn, chịu được những va đập và tác động của thời tiết trong quá trình vận chuyển, chuyển tiếp hàng hóa giữa các phương tiện và xếp dỡ vào nhà xưởng, kho chứa bằng thủ công hoặc thiết bị cơ giới phù hợp với quy định đối với từng loại sơn. Bao bì dùng hết phải bảo quản riêng. Trường hợp sử dụng lại bao bì phải làm sạch, bảo đảm không phản ứng với sơn được đưa vào tiếp theo.
Vật liệu kê, đậy phải được đánh dấu để phân biệt từng loại sơn, không được dùng lẫn của nhau.
6.2 Ghi nhãn
Sơn Phenol phải được ghi nhãn phù hợp với quy định về nhãn hàng hóa và công bố đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng trên bao gói sản phẩm. Nội dung trên nhãn tối thiểu phải có các thông tin sau:
- Loại sơn (tên sơn);
- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất;
- Khối lượng tịnh;
- Thành phần hóa chất;
- Hàm lượng chì;
- Hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC);
- Hàm lượng formaldehye tự do;
- Hàm lượng kim loại nặng “hòa tan” (Cd, Cr(VI), Hg);
- Ngày sản xuất;
- Hạn sử dụng;
- Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
- Hướng dẫn sử dụng (Điều kiện sử dụng; hướng dẫn pha chế, vv...);
- Cảnh báo nguy hiểm.
6.3 Vận chuyển và bảo quản
6.3.1 Vận chuyển
Sơn Phenol được vận chuyển phải tuân thủ theo các quy định hiện hành đối với nhóm danh mục hàng hóa nguy hiểm.
Khi vận chuyển sơn phải đảm bảo các yêu cầu:
- Xe phải có thùng, bồn chứa chuyên dụng hoặc có mui, bạt che tránh mưa, nắng. Bạt che phủ phải kín toàn bộ phần sơn được vận chuyển, đảm bảo không tiếp xúc nước mưa, ánh sáng mặt trời trực tiếp và ngăn sơn rò rỉ, rơi vãi trên đường;
- Đảm bảo các điều kiện về môi trường bảo quản theo đúng phiếu an toàn hóa chất;
- Cấm vận chuyển sơn chung với người, gia súc và các hàng hóa khác.
6.3.2 Bảo quản
Bảo quản sơn phù hợp với tiêu chí ghi nhãn tương ứng một trong các hình đồ cảnh báo GHS[1]06, GHS07, GHS08. GHS09 (sau đây gọi tắt là hóa chất độc) phải tuân thủ các quy định sau:
a) Điều kiện về trang thiết bị, nhà xưởng, kho chứa hóa chất độc:
— Cơ sở phải giám sát quy trình xuất, nhập sơn, lập phiếu kiểm soát mua bán sơn đảm bảo quản lý chính xác về khối lượng sơn chứa trong kho;
— Máy, thiết bị, ống dẫn sơn phải bảo đảm bền và kín, các ống dẫn khí phải được thiết kế đảm bảo hạn chế tối đa các chỗ nối, chờ, nối dự phòng;
— Tại khu vực có sử dụng, pha chế, hoặc sản xuất sơn, cơ sở phải bố trí biện pháp cảnh báo an toàn nhằm phát hiện và thông báo kịp thời các tình huống mất an toàn của máy, thiết bị, hoặc trong quá trình sản xuất;
— Nơi có hơi khí độc, bụi độc phải thông gió tự nhiên và kết hợp với các biện pháp thông gió cưỡng bức để đảm bảo nồng độ chất độc trong môi trường làm việc không vượt quá nồng độ giới hạn cho phép theo quy định pháp luật hiện hành;
— Thiết bị chứa sơn dễ bay hơi, dễ sinh bụi phải đảm bảo kín, chỉ được đặt tại các khu vực được quy định theo quy trình sản xuất;
— Sơn phải bảo quản trong kho có tường và nền không thấm nước, không bị ảnh hưởng của lũ lụt, xa nơi đông dân cư, kho phải có khóa bảo đảm, chắc chắn;
— Khu vực chứa sơn phải có hệ thống bờ, rãnh thu gom; hệ thống thu gom có dung tích chứa tối thiểu bằng 110% tổng thể tích sơn.
b) Yêu cầu khi làm việc tiếp xúc với sơn:
— Khi tiếp xúc với sơn, phải có mặt nạ phòng độc. Mặt nạ phòng độc phải được lựa chọn theo khuyến cáo của nhà sản xuất hóa chất tại MSDS[2] của hóa chất đó.
— Khi tiếp xúc với bụi độc phải được trang bị khẩu trang chống bụi, quần áo bảo vệ chống hơi bụi, giày, găng tay phù hợp. Khi tiếp xúc với chất lỏng độc phải che kín cơ thể;
— Trong quá trình sản xuất sơn, khi lấy mẫu sơn trong thiết bị áp lực cao, phải dùng máy giảm áp để giảm áp lực;
— Không được tiếp xúc trực tiếp sơn. Các dụng cụ cân, đong sơn sau khi đã dùng phải được vệ sinh sạch sẽ;
— Trước khi đưa người vào làm việc tại nơi kín có sử dụng sơn, cơ sở phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bao gồm thông gió, hút khí hoặc trung hòa hơi dung môi, hoặc trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân phù hợp. Khi làm việc ở những khu vực này, phải có ít nhất 02 người để báo động, cấp cứu kịp thời khi xảy ra sự cố;
— Khu vực sang chiết, đóng gói lại phương tiện chứa phải thông thoáng, đảm bảo vệ sinh an toàn hoặc có trang bị hệ thống hút hơi khí độc;
— Khi sử dụng các thiết bị, dụng cụ để cân, đong hoặc pha định lượng sơn và nguyên liệu sơn, phải bảo đảm không làm rơi vãi, tràn đỗ hoặc phát tán bụi sơn ra môi trường không khí.
Phụ lục A
(quy định)
Phương pháp xác định hàm lượng chì trong sơn
A.1 Thông tin chung
Phương pháp xác định hàm lượng chì trong sơn được tham khảo theo tiêu chuẩn CPSC-CH- E1003-09.01 — Quy trình thực hành chuẩn để xác định hàm lượng chì (Pb) trong sơn và các bề mặt phủ tương tự.
A.2 Thiết bị và Vật tư
Hóa chất, dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và phân tích như sau:
A.2.1 Hóa chất
- Dung dịch chì chuẩn (1 mg/ml) hoặc pha 1,5980 g chì nitrat Pb(NO3)2 trong 10 ml nước, thêm 10 ml HNO3 (khối lượng riêng: 1,42 g/l) và pha loãng thành 1 lít.
- Dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO): axit nitric (HNO3) tỷ lệ 1:1.
- Dung dịch amoni axetat (NH4CH3COO - 50% khối lượng/thể tích): Hòa tan 500 g amoni axetat (NH4CH3COO) trong nước, và pha loãng thành 1 lít.
- Axít nitric đậm đặc (HNO3).
- Nước cất.
A.2.2 Dụng cụ
- Cốc nung.
- Bình định mức dung tích (50,100,1000 ml).
- Pipet dung tích (1,2, 5 ml).
- Giấy lọc.
- Đũa thủy tinh.
- Kẹp.
A.2.3 Thiết bị
- Lò nung hoặc lò vi sóng phá mẫu.
- Tủ sấy.
- Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc Thiết bị phổ phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP).
- Cân phân tích 4 số.
A.3 Quy trình phân tích
Phương pháp phân hủy dựa trên AOAC2 974.02 (Chì trong sơn). Phương pháp phân hủy bằng vi sóng theo ASTM E1645 cũng có thể được sử dụng thay thế. Phân tích bằng quang phổ plasma kết hợp cảm ứng (ICP) dựa trên ASTM E1613.
A.3.1 Xử lý mẫu
Cân từ 2 đến 3 g sơn nước hoặc từ 1 đến 2 g sơn bột vào cốc nung (chén sứ). Sử dụng cân có độ chính xác 0,1 mg. sấy khô mẫu ở 105 °C trong 4 giờ để loại bỏ dung môi cho đến khi sơn tạo màng và có khối lượng không đổi. Làm lạnh đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm và cân để xác định trọng lượng của lớp sơn khô theo công thức:
![]()
Tiếp tục đưa cốc nung có mẫu sơn đã được sấy đến khối lượng không đổi vào lò nung ở nhiệt độ (475 ÷ 500) °C để tro hóa mẫu trong 1 đến 2 giờ. Lấy chén cốc nung ra và làm mát đến nhiệt độ phòng. Dùng que thủy tinh phá tro thành các hạt mịn.
Cho 10 ml HNO3 (1:1) vào cốc chứa mẫu đã tro hóa, cẩn thận để tránh thất thoát do trong trường hợp tro phản ứng mạnh với axit sẽ sôi, trào mẫu ra ngoài. Đun nóng mẫu cho đến khi còn 2 đến 3 ml dung dịch. Tiếp tục thêm 10 ml HNO3 (1:1) và gia nhiệt cho mẫu cho đến khi dung dịch trong cốc mẫu ít hơn 5 ml.
Lọc dung dịch qua giấy lọc có độ xốp trung bình vào bình định mức 50 ml. Nếu dịch lọc không trong, lọc lại bằng giấy lọc có kích thước lỗ nhỏ hơn. Rửa cốc đựng mẫu 3 lần mỗi lần với 2,5 ml dung dịch amoni axetat nóng và chuyển toàn bộ vào phễu lọc. Rửa lại cốc mẫu và giấy lọc bằng nước cất. Chuyển toàn bộ dịch vào bình định mức. Định mức mẫu bằng nước cất đến 50 ml.
Đây là dung dịch được sử dụng để phân tích trên máy AAS hoặc ICP.
A.3.2 Phân tích hàm lượng chì trong mẫu bằng phương pháp AAS hoặc ICP
Xây dựng đường chuẩn của Pb theo hướng dẫn của thiết bị phân tích (tùy theo khả năng phân tích của từng thiết bị, đường chuẩn sẽ được khuyến cáo lập trong khoảng đo nào là tốt nhất sao cho hàm lượng Pb phát hiện được của mẫu phải nằm trong khoảng tuyến tính của đường chuẩn được xây dựng).
Phân tích hàm lượng Pb trong mẫu bằng thiết bị AAS hoặc ICP: đối với mỗi thiết bị nên chọn vạch hấp thụ hay phát xạ đầu tiên nhà sản xuất đưa ra (đối với thiết bị phân tích AAS sử dụng bước sóng 283,3 nm hoặc đối với thiết bị phân tích ICP sử dụng bước sóng 220,2 nm để xác định hàm lượng Pb trong mẫu).
A.4 Tính toán và báo cáo kết quả
Kết quả cho các phương pháp kiểm tra Pb được tính toán và báo cáo như sau:
Tổng nồng độ Pb:

trong đó:
C là nồng độ Pb trong dung dịch phân tích (µg/ml);
F là hệ số pha loãng;
S là khối lượng của mẫu sơn đem đi phân tích (g).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] QCVN 08:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn.
[2] QCVN 05:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
[3] Nghị định 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
[4] Nghị định 42/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa và các văn bản pháp luật hiện hành.
[5] ASTM D3960 - 05 (Reapproved 2018). Standard Practice for Determining Volatile Organic Compound (VOC) Content of Paints and Related Coatings. (ASTM D3960-05 (Phê chuẩn lại năm 2018) Tiêu chuẩn xác định hàm lượng các chất hữu cơ bay hơi trong sơn và các màng phủ có liên quan).
[6] GB 18581:2020. Indoor decorating and refurbishing materials - Limit of harmful substances of solvent based coatings for woodenware. Tiêu chuẩn đối với các vật liệu tân trang và trang trí nội thất - Mức giới hạn các chất độc hại của chất phủ tan trong dung môi cho đồ gỗ.
[7] CPSC-CH-E1003-09.01 Standard Operating Procedure for Determining Lead (Pb) in Paint and other Similar Surface Coatings. February 25, 2011. (CPSC-CH-E1003-09.01 Tiêu chuẩn quy định quy trình xác định hàm lượng chì (Pb) có trong sơn và các chất phù bề mặt tương tự khác).
[8] Directive 2004/42/CE of the European Parliament and of the Council of 21 April 2004 on the limitation of emissions of volatile organic compounds due to the use of organic solvents in certain paints and Varnishes and vehicle refinishing products and amending Directive 1999/13/EC (Version 16/7/2021). (Chỉ thị số 2004/42/EC của Nghị viện Châu Âu và Hội đồng Châu Âu ngày 21/4/2004 về giới hạn phát thải các hợp chất hữu cơ bay hơi do sử dụng dung môi trong sơn và vecni và các sản phẩm hoàn thiện lại bề mặt cho xe hơi và sửa đổi Chỉ thị 1999/13/EC (Phiên bản 16/7/2021)).
[9] JIS K5962:2003. Household paint for wood and metal (Sơn gia dụng cho gỗ và kim loại).
[1] GHS là tên viết tắt của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất
[2] MSDS là tên viết tắt của Bản dữ liệu an toàn hóa chất
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!