• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6069/QĐ-UBND Hà Nội 2025 phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/12/2025 08:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6069/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình khuyến công Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6069/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6069/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6069/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình khuyến công thành phố Hà Nội
giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về
khuyến công; Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012
của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của HĐND
Thành phố về việc ban hành Quy định nội dung chi, mức chi cho các hoạt động
khuyến công thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 6119/TTr-SCT
ngày 20/10/2025;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công thành phố Nội giai đoạn
2026-2030 (Chương trình kèm theo).
Điều 2. Các sở, ngành, đơn vị; UBND các xã, phường căn cứ Chương trình,
triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 3. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND
Thành phố; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Khoa học Công nghệ,
Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường; Gm đốc Kho bạc Nhà nước khu vực I; Thủ
trưởng các Sở, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường các đơn vị, nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương; (để
- TTr: Thành ủy, HĐND Thành phố; báo
- Chủ tịch UBND Thành phố; cáo)
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ngành TP;
- UBND các xã, phường;
- Đài PT&TH Nội, Báo HNM, Báo
KT&ĐT, Báo Công Thương;
- VPUB: CVP, PCVP(Đ.Q.ng); KT; KGVX,
ĐT,TN&MT, TH;
- Lưu: VT, KT
(Vân)
.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Mnh Quyn
6069
07
12
2
CHƯƠNG TRÌNH
Khuyến công thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày / /2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Thực hiện Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về
khuyến công Nghị định số 235/2025/NĐ-CP ngày 27/8/2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bsung một sđiều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012
của Chính phủ về khuyến công. Trên cơ sở kết quả thực hiện giai đoạn 2021-2025,
UBND Thành phố ban hành Chương trình khuyến công giai đoạn 2026-2030 trên
địa bàn thành phố Hà Nội, với các nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH
1. Đẩy mạnh chính sách khuyến công trên cơ sở phát huy vai trò động lực của
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số nhằm thực
hiện mục tiêu ng nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn - một trong
những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Thủ đô.
2. Khai thác phát huy tốt nhất mọi tiềm năng, lợi thế của địa phương cho
phát triển công nghiệp nông thôn (CNNT); khơi dậy mạnh mẽ tinh thần khởi
nghiệp, sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn Thành phố, góp phần thúc đẩy kinh tế nhân
trở thành động lực quan trọng nhất của nền kinh tế.
3. Đổi mới công tác khuyến công sự tham gia của cả hệ thống chính trị,
các cấp uỷ, chính quyền Thành phố địa phương, các tổ chức dịch vụ khuyến
công, các doanh nghiệp, cơ sở CNNT. Phát huy vai trò tiên phong, chủ động, sáng
tạo của đội ngũ công chức, viên chức ngành Công Thương trong việc nâng cao
nhận thức, tăng cường đồng thuận, phối hợp, phân công, phân cấp theo quy định
để hoàn thành các nhiệm vụ, đạt mục tiêu của chính sách khuyến công.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
1. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển sản xuất công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp theo hướng nhanh, hiệu quả, bền vững, gắn với xây
dựng nông thôn mới, chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
2. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công theo hướng kết hợp giữa Nhà nước
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
3
với doanh nghiệp, theo chuỗi ngành hàng, chuyển đổi số; tăng cường hỗ trợ ứng
dụng khoa học, đổi mới công nghệ nhằm chuyển dịch cấu kinh tế từ các
ngành thâm dụng tài nguyên lao động sang các ngành thâm dụng vốn và công
nghệ; nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của các sản phẩm CNNT.
3. Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn, sản xuất tiêu dùng bền vững
hướng đến các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp các - bon thấp gắn với bảo
vệ môi trường, thúc đẩy kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.
4. Tạo điều kiện cho các sở CNNT nâng cao năng lực cạnh tranh, thích
ứng với các tiêu chuẩn thị trường quốc tế tham gia vào các chuỗi giá trị trong
nước, khu vực toàn cầu. Thực hiện các nhiệm vụ khuyến công trọng tâm, trọng
điểm tác động lan tỏa, hỗ trợ sản xuất các sản phẩm tiềm năng, lợi thế cạnh
tranh của Thành phố.
5. Phát huy lợi thế của doanh nghiệp tiềm năng làm nòng cốt để phát triển mở
rộng sản xuất, thu hút nhiều lao động; ưu tiên các doanh nghiệp lợi thế về thị
trường xuất khẩu.
III. YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH
1. Phợp với đường lối, chủ trương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà
nước; kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
2. Thực hiện chất lượng, hiệu quả chương trình; bảo đảm phát huy tối đa
nguồn lực, năng lực hiện có của các cơ sở CNNT trên địa bàn Thành phố.
3. Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức hội trong chỉ
đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công. Nâng cao vai trò, vị trí của
các quan quản nhà nước về Công Thương địa phương; năng lực thực hiện
của các đơn vị sự nghiệp ngành Công Thương trong thực hiện nhiệm vụ về khuyến
công, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở CNNT.
IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Tập trung đẩy mạnh các hoạt động khuyến công giai đoạn 2026-2030, theo
những nội dung sau:
1. H tr xây dng hình trình din k thut, chuyn giao công ngh
ng dng máy móc tiên tiến, tiến b khoa hc k thut vào sn xut công
nghip -tiu th công nghip (CN-TTCN)
1.1. Hỗ trợ xây dựng 05 mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ
mới, sản xuất sản phẩm mới cho sở CNNT. Ưu tiên xây dựng các hình về
chế biến sâu, hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất công nghiệp;
hình tchức sản xuất theo hướng tuần hoàn; mô hình khác theo nhu cầu của sản
xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, địa phương.
1.2. Hỗ trợ 65-70 sở sản xuất CNNT ứng dụng máy c thiết bị, dây
chuyền công nghệ mới, tiên tiến hiện đại vào các khâu sản xuất CN-TTCN. Đổi
4
mới, nâng cấp quy trình sản xuất công nghệ theo hướng tự động hóa, nâng cao
năng suất chất lượng và gia tăng giá trị sản phẩm.
1.3 Hỗ trợ liên kết các sở CNNT với các sở đào tạo trong nghiên cứu,
sản xuất máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp tiểu thủ công
nghiệp; kết nối cung cầu về đầu tư máy móc thiết b tiên tiến cho các sở
CNNT. Htrợ 50-60 sở CNNT hoàn chỉnh tài liệu quy trình công nghệ; hoàn
thiện quy trình sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm.
2. Hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn (CNNT)
2.1. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm sản phẩm CNNT, sản phẩm thủ
công mnghệ tại Nội; Tham gia các hội chợ, triển lãm các hoạt động xúc
tiến thương mại trong và ngoài nước.
a) Tổ chức 05 kỳ Hội chợ quốc tế quà tặng hàng thủ công mỹ nghệ Nội
(Hanoi Giftshow), quy mỗi hội chợ từ 500-600 gian hàng phục vụ thị trường
xuất khẩu mang tầm khu vực, nằm trong chuỗi các hội chợ quốc tế chuyên ngành
TCMN quy mô lớn trên thế giới. Mỗi kỳ hội chợ, mời khoảng 500-700 nhà
nhập khẩu nước ngoài, khách quốc tế đến tham quan, giao dịch tại hội chợ, tạo
điều kiện, cơ hội gặp gỡ, kết nối giao thương, ký kết hợp đồng xuất khẩu.
b) Tổ chức 05 kỳ Hội chợ triển lãm hàng lưu niệm Thủ đô, quy mi hội
chợ từ 150-200 gian hàng, phục vụ khách hàng trong nước và du khách quốc tế.
c) Tổ chức 05 kỳ Hội chợ hàng CNNT tiêu biểu, quy mô mỗi hội chợ từ 200-
250 gian hàng, phục vụ nhu cầu thị trường trong nước.
d) Tham gia hội chợ quốc tế chuyên ngành tại nước ngoài: Hỗ trợ từ 200-300
lượt doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hàng TCMN, CNNT xuất khẩu tham gia hội chợ
quốc tế chuyên ngành (định hướng vào các hội chợ Đức, Thái Lan, Nhật Bản,
Hồng Kông và một số nước nhóm EU,G7…).
e) Hỗ trợ t120-150 lượt doanh nghiệp, cở sản xuất tham gia Hội chợ
quốc tế hàng thủ công mỹ nghệ - Hội chợ Lifestyle Vietnam hàng năm tại thành
phố Hồ Chí Minh
2.2. Tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp Thành phố, trao giấy
chứng nhận giải thưởng cho các sản phẩm; Hướng dẫn các sở CNNT tham
gia bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp Khu vực và cấp Quốc gia.
2.3. Hỗ trợ xây dựng, đăng nhãn hiệu phát triển các phòng trưng bày,
giới thiệu sản phẩm CNNT gắn với các khu du lịch, khu dân trung tâm hành
chính và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.
a) Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu cho 150-200 sản phẩm công nghiệp
nông thôn.
b) b) Hỗ trợ đầu 50-70 phòng trưng bày để giới thiệu, quảng tại các
sở CNNT có sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp Thành phố, quốc gia.
5
2.4. Hỗ trợ 100-150 sở CNNT ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong quảng bá, giới thiệu và phát triển sản phẩm CNNT.
2.5. Hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin, sở dữ liệu về sản phẩm, ngành
hàng, thị trường.
2.6. Tổ chức 25-30 lớp tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết
kế, phát triển sản phẩm chong các cơ sở CNNT.
2.7. Tổ chức cuộc thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ mới, sáng tạo.
Tổ chức 05 Cuộc thi thiết kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ (01 cuộc thi/năm),
thu hút các tổ chức, nhân tham dự, với từ 1.800-2000 mẫu sản phẩm mới được
tạo ra, có từ 450-500 sản phẩm mới được Thành phố công nhận.
2.8. Tổ chức 20-25 kỳ triển lãm chuyên đề tại “Điểm trưng bày, giới thiệu và
quảng sản phẩm OCOP Thủ đô” nhằm trưng bày, giới thiệu, quảng bá, kết nối
giao thương các sản phẩm OCOP, TCMN và các sản phẩm CNNT tiêu biểu.
2.9. Tổ chức 10-15 kỳ Triển lãm các sản phẩm, mẫu thiết kế hàng thủ ng
mỹ nghệ mới, sáng tạo. Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp
tác, hộ kinh doanh, sở công nghiệp nông thôn... tiếp cận, kết nối với các thiết
kế mẫu sản phẩm thủ công mỹ nghệ mới của nghệ nhân, thợ giỏi, chuyên gia trong
và ngoài nước.
2.10. Hỗ trợ 250-350 lượt doanh nghiệp, sở CNNT tham gia các kỳ hội
chợ, triển lãm chuyên ngành, tổng hợp khác tại Nội các tỉnh, thành phố
trong cả nước.
3. Hỗ trợ xúc tiến đầu phát triển cụm công nghiệp; xử ô nhiễm môi
trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn
Hỗ trợ tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn xúc tiến đầu tư phát triển cụm
công nghiệp, hướng dẫn hỗ trợ kỹ thuật về giảm ô nhiễm môi trường.
4. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng; nâng cao năng lực
quản lý; tư vấn, trợ giúp các cơ sở CNNT
4.1. Tổ chức 75-100 lớp đào tạo nghề theo đơn đặt hàng cho các sở
CNNT, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong các khâu của quá trình
đào tạo. Các ngành nghề ưu tiên hỗ trợ đào tạo: giải quyết nhiều việc làm, sản xuất
sản phẩm phục vụ du lịch xuất khẩu, khôi phục phát triển ngành nghề truyền
thống, đào tạo kiến thức pháp luật, kinh doanh, đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
4.2. Tổ chức 120-150 lớp tập huấn, đào tạo về quản trị doanh nghiệp, phát
triển sản phẩm, thiết kế mẫu mã sản phẩm, công tác thuế, bán hàng trên các trang
thương mại điện tử…cho khoảng 12.500 lượt cán bộ, lãnh đạo quản các sở
CNNT.
4.3. Đào tạo, bồi dưỡng cho 200-300 n bộ quản lý, kỹ thuật, giám đốc điều
6
hành; bồi dưỡng ng cao cho nghệ nhân, thợ giỏi tiểu thủ công nghiệp, người
tay nghề cao để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề,
nâng cao tay nghề, truyền nghề nông thôn; Đào tạo, bồi ỡng giảng viên, báo
cáo viên, đội ngũ cán bộ chuyên sâu về sản xuất sạchn, sản xuất và tiêu dùng bền
vững.
4.4. Hỗ trợ 50-60 sở CNNT ứng dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải
tiến năng suất, chất lượng tiên tiến; áp dụng các tiêu chí quảngiúp nâng cao chất
lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tối ưu hóa nguồn lực.
4.5. Hỗ trợ 25-30 cơ sở CNNT liên kết với các cơ sở đào tạo trong nước nhằm
đào tạo lao động k thuật cao, đặc biệt trongnh vực chế biến chế tạo.
4.6. Tổ chức các hoạt động vấn, hội thảo, diễn đàn, hội nhập kinh tế quốc tế.
a) Tổ chức 05 Hội nghị kết nối cung cầu nguyên liệu đầu vào ngành thủ công
mỹ nghệ giữa Nội các tỉnh, thành phố; thu hút khoảng 500-600 doanh
nghiệp, sở CNNT Nội các tỉnh, thành phố đến gặp gỡ, tìm hiểu, kết
hợp tác cung ứng nguyên liệu, bao tiêu gia công bán thành phẩm ngành TCMN.
b) Tổ chức 30-35 hội thảo, diễn đàn, hội nghị chuyên đề giới thiệu kinh
nghiệm quản lý, quản trị sản xuất, tổ chức sản xuất, tìm kiếm thị trường, thiết kế
mẫu mã, bao bì đóng gói sản phẩm TCMN cho các cơ sở CNNT.
5. Hỗ trợ tư vấn thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông
5.1. Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; phát hành các bản tin,
ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử các hình thức thông tin đại
chúng khác. Tăng cường ứng dụng ng nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công
tác truyền thông.
- Phối hợp với các quan thông tấn, báo chí Trung ương Nội thực
hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về công tác khuyến công;
- Tuyên truyền chuyên đề nhân rộng các mô hình tiên tiến, hiệu quả và gương
điển hình trong sản xuất CNNT;
- Xây dựng các phóng sự, clip tuyên truyền về các hoạt động khuyến công,
thông tin thị trường, vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất…
- Thông tin tuyên truyền trên website: Duy trì, phát triển trang web, cập nhật
thường xuyên tin tức, đăng tải tin, bài, ảnh, video tuyên truyền trên các website.
5.2. Hỗ trợ vấn, trợ giúp 200-250 sở công nghiệp nông thôn, sản xuất
kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ phát triển mẫu mã, bao sản phẩm phù hợp
với xu thế thị trường.
5.3. Hỗ trợ công bố thông tin về kế hoạch, chương trình, dán, thông tin chỉ
dẫn kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, các thông tin khác theo
nhu cầu của sở CNNT phợp với quy định của pháp luật trên trang thông tin
điện tử của Chương trình.
7
6. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công
a) Tổ chức 10 lớp tập huấn cho 1.000 lượt cán bộ về chế độ chính sách trong
hoạt động khuyến công và CNNT; nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ thuộc chương trình khuyến công, thời gian 01 ngày cho các cán bộ làm ng tác
khuyến công c xã, phường, c hội, hiệp hội, tổ chức chính tr- xã hội...
b) Tổ chức 10 đoàn tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong ngoài
nước; hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công.
Xây dựng, tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động khuyến công trong các
chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế trong và ngoài nước.
c) Kiểm tra giám sát, xây dựng cơ chế chính sách, quản lý chương trình đề án
khuyến công. Tổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các nhiệm vụ đề án
khuyến công; Tổ chức các hội nghị triển khai, kết, tổng kết các hoạt động
khuyến công.
(Chi tiết Danh mục nhiệm vụ thuộc Chương trình tại Phụ lục kèm theo).
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể
hội trong chỉ đạo, điều hành phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai hoạt động
khuyến công; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình đảm
bảo đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và Thành phố.
- Hàng năm ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình khuyến công bám sát
nhu cầu của các sở CNNT khả năng cân đối ngân sách. Chủ động đề xuất,
tham u điều chỉnh kế hoạch khuyến công giai đoạn, hàng năm phù hợp với
chính sách liên quan tình nh thực tế theo đúng quy định, đảm bảo nâng cao
hiệu quả Chương trình.
- Thường xuyên soát, xây dựng, bổ sung, sửa đổi hoàn thiện các chế,
chính sách của Thành ph trong lĩnh vực khuyến công; việc lựa chọn doanh
nghiệp, cơ sở thụ hưởng đảm bảo công khai minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy
định, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở CNNT.
- Tăng cường vấn, trợ giúp thông tin cho cơ sở CNNT. Đa dạng ac hình
thức thông tin tuyên truyền để c cơ sở CNNT nắm bắt chủ động tham gia
Chương tnh.ng cường ứng dụng dựa tn các nền tảng di động, công nghệ tng
tin tng minh, thương mi điện tử trong quảng , giới thiệu sản phẩm.
- UBND các xã, phường tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt
động khuyến công, coi khuyến công một trong những giải pháp trọng tâm để
thúc đẩy chuyển dịch cấu kinh tế theo hướng công nghiệp. Quan tâm bố trí
nguồn nhân lực, kinh phí và cơ sở vật chất cho công tác khuyến công.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
8
- Kinh phí thực hiện Chương trình khuyến ng Thành phố giai đoạn 2026
2030, d kiến 437.040.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm ba ơi by t
không trăm bốn ơi triệu đồng t nguồn Ngân ch Thành ph (bao gồm chi
đầu tư phát trin chi thường xun; đồng thời đảm bảo theo quy định của
Luật Ngân sách Nhà nước và c văn bản hiện hành liên quan; kết hợp với kh
ng cân đi của ngân sách Thành phố) và các ngun kinh phí hợp pp khác
theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nội dung chi, mức chi cho các hoạt động khuyến công thành phố
Nội theo quy định tại Nghị quyết số 36/2024/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực
hiện Chương trình khuyến công thành phố Nội giai đoạn 2026-2030, đảm bảo
thiết thực, hiệu quả, đúng quy định; tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí theo chỉ đạo của Trung ương và Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành tham mưu UBND Thành phố phê duyệt
nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện Chương trình theo từng năm; điều phối, giám sát,
đôn đốc, kiểm tra hoạt động triển khai, kết quả thực hiện của từng nhiệm vụ;
thường xuyên theo dõi, soát chế, chính sách, tham mưu UBND Thành phố
sửa đổi, bổ sung, ban hành đảm bảo phù hợp điều kiện thực tế từng giai đoạn; báo
cáo UBND Thành phố phê duyệt chủ trương các hoạt động khuyên công tại các
tỉnh, thành phố và Bộ, ngành Trung ương trước khi triển khai thực hiện.
- Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình từng năm
tổng kết, báo cáo cả giai đoạn; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng đột
xuất theo yêu cầu của UBND Thành phố, Bộ Công Thương.
- Qun lý, sdng kinh phí thực hin Chương tnh theo đúng quy đnh hin hành.
- Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Thành phố) lựa
chọn, đề xuất các tập thể, nhân thành ch xuất sắc trong công tác khuyến
công từng năm, cả giai đoạn, báo cáo UBND Thành phố khen thưởng.
2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở ng Thương các quan, đơn vị cấp
Thành phố tham mưu báo cáo UBND Thành phố cân đối, bố trí dự toán để thực
hiện Chương trình từ nguồn ngân sách Thành phố theo quy định của Luật Ngân
sách Nhà nước và các văn bản liên quan.
3. Các Sở, ngành liên quan
- Sở Khoa học Công nghệ: Uu tiên xác định các nhiệm vụ khoa học
công nghệ (đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm) nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ
khoa học, kỹ thuật phục vụ chương trình khuyến công; hỗ trợ, tư vấn các giải pháp
9
khoa học và công nghệ đưa vào áp dụng trong Chương trình khuyến công.
- Sở Du lịch: Phối hợp trong công tác tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu các
sự kiện hội chợ, triển lãm ngành thủ công mỹ nghệ trong các hoạt động, sự kiện du
lịch của Thành phố.
- Các cơ quan thông tin tuyên truyền và c tchức cnh trị, cnh trị - xã hội
tăng cưng phối hợp với Sng Tơng để tuyên truyền vcông c khuyến ng.
- Các sở, ngành, đơn vị liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp
với Sở Công Thương, UBND các xã, phường thực hiện các nội dung trong
Chương trình.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- y dựng ban hành kế hoạch, bố trí ngân sách xã, phường thực hiện
chương trình khuyến công giai đoạn 2026-2030, hàng năm trên địa bàn.
- Chỉ đạo các phòng ban có liên quan triển khai thực hiện Chương trình.
- Huy động tối đa các nguồn kinh phí hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ
của Chương trình.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm giai đoạn gửi Sở
Công Thương.
Trong quá trình thực hiện, nếu vướng mắc, các quan, đơn vị kịp thời
phản ánh gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố, Bộ Công
Thương xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC
Danh mục các nhiệm vụ thuộc Chương trình Khuyến công giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành ph Hà Ni
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND thành phố Hà Nội)
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
I
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ
và ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến hiện đại vào sản xuất công
nghiệp -tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN)
6.100
6.160
6.800
7.400
8.700
35.060
1
Hỗ trợ xây dựng mô hình trình kỹ thuật
Hỗ trợ xây dựng được 5
hình trình diễn kỹ thuật; phổ
biến công nghệ mới vào hoạt
động sản xuất của các sở
sở công nghiệp nông thôn.
1.100
1.000
1.000
1.000
1.000
5.100
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:
Sở Khoa học
CN; UBND các
xã, phường; các
hội, hiệp hội, t
chức chính trị -
hội.
2
Hỗ trợ ứng dụng, đầu tư dây chuyền
công nghệ, máy móc, thiết bị tiên tiến,
hiện đại, tự động hóa vào các khâu sản
xuất CN-TTCN.
Hỗ trợ 65-70 sở sản xuất
công nghiệp nông thôn, đầu
đổi mới thiết bị, máy móc ứng
dụng công nghệ tiên tiến, hiện
đại vào sản xuất nhằm tăng
năng suất, chất lượng sản phẩm,
tiết kiệm chi phí sản xuất.
3.500
3.600
4.200
4.800
6.000
22.100
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:
Sở Khoa học
công nghệ UBND
các xã, phường;
các hội, hiệp hội,
tổ chức chính trị -
xã hội.
11
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
3
Hỗ trợ liên kết các sở CNNT với các
cơ sở đào tạo trong nghiên cứu, sản xuất
máy móc thiết bị tiên tiến. Hỗ trợ các
sở CNNT hoàn chỉnh tài liệu quy trình
công nghệ; hoàn thiện quy trình sản
xuất để nâng cao năng suất chất lượng
sản phẩm
Tổ chức các hoạt động liên kết
các sở CNNT với các sở
đào tọ trong nghiên cứu, sản
xuất máy móc thiết bị tiên tiến,
hiện đại vào sản xuất.
Hỗ trợ 50-60 sở công nghiệp
nông thôn hoàn chỉnh tài liệu
quy trình công nghệ; hoàn thiện
quy trình sản xuất, phục vụ cho
việc trình diễn kỹ thuật.
1.500
1.560
1.600
1.600
1.700
7.960
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
II
Hỗ trợ phát triển sản phẩm CNNT
60.400
65.660
68.570
72.290
77.960
344.380
1
Tổ chức hội chợ, triển lãm sản phẩm
CNNT, sản phẩm thủ công mỹ nghệ
trong ngoài nước các hoạt động
kết nối giao thương khác. Hỗ trợ các
sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm
trong và ngoài nước
Tổ chức 05 kHội chợ quốc tế
quà tặng hàng thủ công mỹ
nghệ Nội; quy mỗi hội
chợ từ 500 - 600 gian hàng
phục vụ thị trường xuất khẩu
mang tầm khu vực, nằm trong
chuỗi các hội chợ quốc tế
chuyên ngành TCMN quy
mô lớn trên thế giới. Mỗi kỳ hội
chợ, mời khoảng 500-700 nhà
nhập khẩu nước ngoài, khách
quốc tế đến tham quan, giao
dịch tại hội chợ, tạo điều kiện,
hội gặp gỡ, kết nói giao
thương, kết hợp đồng xuất
khẩu.
15.900
16.580
17.050
17.100
17.200
83.830
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:
Sở Công Thương
các tỉnh, thành
phố; các Sở,
ngành Thành
phố;Thương vụ
Việt Nam tại các
nước; UBND các
xã, phường; Các
hội, hiệp hội, tổ
chức chính trị -
hội.
12
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
Tổ chức 05 Hội chợ triển lãm
hàng lưu niệm Thủ đô (Hanoi
Great Souvenirs); quy mỗi
hội chợ từ 150-200 gian hàng
phục vụ khách hàng trong nước
và du khách quốc tế.
7.000
7.880
8.620
9.500
9.800
42.800
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn v phi hp:
UBND các xã, phưng;
Các hi, hip hi, t
chc chính tr - xã hi.
Tổ chức 05 Hội chợ hàng công
nghiệp nông thôn tiêu biểu; quy
mỗi hội chợ từ 200-250
gian hàng, phục vụ nhu cầu thị
trường trong nước.
6.200
6.500
7.000
8.000
9.500
37.200
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
Hỗ trợ t 200 đến 300 lượt
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ, công
nghiệp nông thôn xuất khẩu
tham gia Hội chợ quốc tế
chuyên ngành (định hướng vào
các hội chợ Thái Lan, Nhật
Bản, Hồng Kông, một số nước
nhóm EU, G7…).
10.000
10.500
10.800
11.000
11.610
53.910
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
Hỗ trợ 120-150 lượt doanh
nghiệp tham gia Hội chợ quốc
tế hàng thủ công mỹ nghệ - Hội
chợ Lifestyle Vietnam hàng
năm được tổ chức tại Thành
phố Hồ Chí Minh.
1.500
1.500
1.600
1.600
1.800
8.000
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
13
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
2
Tổ chức, tham gia bình chọn sản phẩm
CNNT tiêu biểu cấp Thành phố, quốc
gia. Hỗ trợ in, dán nhãn logo của
chương trình bình chọn; tặng thưởng,
đăng tải thông tin giới thiệu sản phẩm
đạt giải cấp khu vực, quốc gia
- Hướng dẫn hỗ trợ các sở
CNNT phát triển sản phẩm
CNNT tiêu biểu các cấp.
- Tổ chức bình chọn, trao giấy
chứng nhận sản phẩm CNNT
tiêu biểu cấp Thành phố từ 150
200 sản phẩm. Chi thưởng
cho sản phẩm công nghiệp nông
thôn tiêu biểu được bình chọn.
0
800
0
800
0
1.600
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
3
Hỗ trợ xây dựng, đăng nhãn hiệu
phát triển các phòng trưng bày, giới
thiệu sản phẩm CNNT gắn với các khu
du lịch, khu dân cư, trung tâm hành
chính các hoạt động xúc tiến thương
mại khác
Hỗ trợ xây dựng đăng
nhãn hiệu cho 150 - 200 sản
phẩm công nghiệp nông thôn.
1.900
2.000
2.200
2.200
2.300
10.600
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
Sở KH&CN;
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - hội;
các viện nghiên
cứu.
Hỗ trợ đầu 50- 70 phòng
trưng bày để giới thiệu, quảng
bá tại cơ sở CNNT có sản phẩm
CNNT tiêu biểu cấp Thành phố,
quốc gia: Chi phí mua sắm ban
đầu trang thiết bị, dụng cụ quản
lý dùng để trưng bày.
700
750
800
820
850
3.920
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
14
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
4
Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong quảng bá, giới
thiệu, phát triển sản phẩm CNNT.
Hỗ trợ 100 - 150 sở CNNT
ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong quảng bá,
giới thiệu, phát triển sản phẩm
CNNT.
200
250
300
450
500
1.700
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
5
Hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin,
sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng, thị
trường.
Hỗ trợ xây dựng hệ thống thông
tin, sở dữ liệu về sản phẩm,
ngành hàng, thị trường, truy
xuất nguồn gốc đối với sản
phẩm CNNT.
200
250
300
350
400
1.500
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
6
Hỗ trợ tổ chức tập huấn, phổ biến kiến
thức nâng cao năng lực thiết kế, phát
triển sản phẩm cho các cơ sở CNNT
Tổ chức 25 - 30 lớp tập huấn,
phổ biến kiến thức nâng cao
năng lực thiết kế, phát triển sản
phẩm cho các cơ sở CNNT
500
500
500
600
600
2.700
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
15
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
7
Hỗ trợ tổ chức thi thợ giỏi nghề thủ
công mỹ nghệ, thi thiết kế mẫu sản
phẩm thủ công mỹ nghệ
Tổ chức 05 cuộc thi Thiết kế
mẫu sản phẩm thủ công mỹ
nghệ (01 cuộc thi/năm) thu hút
các t chức, nhân tham dự,
với 1.800-2.000 mẫu sản phẩm
mới được tạo ra. từ 400 đến
500 sản phẩm mới được UBND
Thành phố công nhận đạt giải.
Tổ chức lễ trao giải tôn vinh
các đơn vị, nhân sản
phẩm đạt giải Cuộc thi.
1.300
1.350
1.400
1.400
1.600
7.050
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
8
Tổ chức các kỳ triển lãm chuyên đề tại
“Điểm trưng bày, giới thiệu và quảng bá
sản phẩm OCOP Thủ đô”
Tổ chức 20-25 kỳ triển lãm,
trưng bày, giới thiệu, quảng bá,
kết nối giao thương sản phẩm
OCOP các sản phẩm CNNT
tiêu biểu.
1.500
2.500
3.000
3.000
3.500
13.500
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
Sở Nông Nghiệp
& Môi trường; Sở
Du lịch; UBND
các xã, phường;
Các hội, hiệp hội,
tổ chưc chính trị -
xã hội.
16
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
9
Tổ chức triển lãm các sản phẩm, mẫu
thiết kế hàng thủ công mỹ nghệ mới,
sáng tạo.
Tổ chức 10-15 Triển lãm các
sản phẩm, mẫu thiết kế hàng
thủ công mỹ nghệ mới, ng
tạo. Hỗ trợ các doanh nghiệp
nhỏ vừa, hợp tác xã, tổ hợp
tác, hộ kinh doanh, sở
CNNT... tiếp cận, kết nối với
các thiết kế mẫu sản phẩm
TCMN mới của nghệ nhân, thợ
giỏi, chuyên gia trong ngoài
nước, nhà thiết kế, cơ sở CNNT
có sản phẩm xuất khẩu, để từ đó
đưa các thiết kế này vào sản
xuất sản phẩm đưa ra thị
trường;
Trưng bày, giới thiệu, quảng
các sản phẩm TCMN mới, sản
phẩm CNNT tiêu biểu, các sản
phẩm OCOP…của các doanh
nghiệp, sở sản xuất kinh
doanh.
Quy mô mỗi triển lãm từ 100
đến 150 gian hàng các khu
trưng bày giới thiệu sản phẩm.
12.000
12.500
13.000
12.970
14.800
65.270
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
10
Tham gia các kỳ hội chợ, triển lãm
chuyên ngành, tổng hợp khác tại Hà Nội
và các tỉnh, thành phố trong cả nước
Hỗ chợ 250-350 lượt doanh
nghiệp, sở công nghiệp nông
thôn tham gia hội chợ, triển lãm
chuyên ngành, tổng hợp khác
tại Hà Nội và các tỉnh, thành
phố trong cả nước.
1.500
1.800
2.000
2.500
3.500
11.300
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
17
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
III
Hỗ trợ xúc tiến đầu tư phát triển cụm công nghiệp; xử lý môi trường
tại các cụm công nghiệp, cơ sở CNNT
500
550
700
750
900
3.400
1
Tổ chức hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu
tư phát triển cụm công nghiệp.
Tổ chức hội nghị, hội thảo xúc
tiến đầu tư phát triển cụm công
nghiệp
200
250
300
350
400
1.500
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; các đơn
vị tổ chức liên
quan.
2
Hướng dẫn hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn về
giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Tổ chức các hoạt động hội nghị
hướng dẫn kỹ thuật, tư vấn hỗ
trợ các cụm công nghiệp, cơ sở
CNNT giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
300
300
400
400
500
1.900
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; các đơn
vị tổ chức liên
quan
IV
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực có chất lượng; nâng cao năng lực
quản lý; tư vấn, trợ giúp các cơ sở CNNT
5.600
6.000
6.360
6.830
7.200
31.990
1
Tổ chức đào tạo, truyền nghề nâng
cao tay nghề ngắn hạn cho người lao
động của các cơ sở CNNT
Tổ chức 75-100 lớp đào tạo
nghề, truyền nghề nâng cao
tay nghề dưới 03 tháng cho
10.500 lao động nông thôn với
các nghề như: Dệt may, da giầy,
chế biến thực phẩm, thủ công
mỹ nghệ, cơ khí...
1.500
1.600
1.700
1.800
1.900
8.500
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
18
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
2
Tổ chức các lớp tập huấn nâng cao năng
lực cho các sở CNNT về quản trị
doanh nghiệp, phát triển sản phẩm, thiết
kế mẫu mã sản phẩm, công tác thuế, bán
hàng trên các trang thương mại điện
tử…
Tổ chức 120 - 150 lớp tập huấn
cho khoảng 12.500 lượt cán bộ
lãnh đạo, quản các sở
công nghiệp nông thôn với các
nội dung: quản trị doanh
nghiệp, phát triển sản phẩm,
thiết kế mẫu mã sản phẩm, công
c thuế, bán hàng trên các
trang thương mại điện tử…;
thời gian dự kiến 2 ngày/lớp..
2.100
2.200
2.300
2.400
2.500
11.500
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
3
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ
thuật, giám đốc điều hành; bồi dưỡng
nâng cao cho nghệ nhân tiểu thủ công
nghiệp, người tay nghề cao để hình
thành đội ngũ giảng viên phục vụ
chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay
nghề, truyền nghề ở nông thôn.
Đào tạo, bồi dưỡng cho 200-
300 cán bộ quản lý, kỹ thuật,
giám đốc điều hành; bồi dưỡng
nâng cao cho nghệ nhân tiểu
thủ công nghiệp, người tay
nghề cao để hình thành đội ngũ
giảng viên phục vụ chương
trình đào tạo nghề, nâng cao tay
nghề, truyền nghề ở nông thôn.
300
350
350
500
500
2.000
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
19
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
4
Ứng dụng các hệ thống quản lý, công cụ
cải tiến năng suất, chất lượng tiên tiến;
áp dụng các tiêu chí quản giúp nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí
sản xuất, tối ưu hóa nguồn lực
Hỗ trợ 50 - 60 cơ sở CNNT
nghiên cứu, ứng dụng các hệ
thống quản lý, công cụ cải tiến
năng suất, chất lượng tiên tiến;
áp dụng c tiêu chí quản
giúp nâng cao chất lượng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất, tối
ưu hóa nguồn lực
200
250
300
350
400
1.500
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
5
Hỗ trợ liên kết giữa các sở CNNT
các sở đào tạo trong nước nhằm đào
tạo lao động kỹ thuật cao, đặc biệt trong
các lĩnh vực chế biến, chế tạo
Hỗ trợ 25 - 30 Cơ sở CNNT
liên kết với các sở đào tạo
trong nước nhằm đào tạo lao
động kỹ thuật cao, đặc biệt
trong các lĩnh vực chế biến, chế
tạo
200
250
300
350
400
1.500
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
6
Tổ chức các hoạt động vấn, hội thảo,
diễn đàn, hội nhập kinh tế quốc tế; Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao
nhận thức năng lực về sản xuất
tiêu dùng bền vững
T chc 05 hội nghị kết ni
cung cu nguyên liu đầu vào
ngành thủ công mỹ nghệ giữa
Hà Ni và các tnh phía Bc,
thu hút khoảng 500 - 600 doanh
nghiệp, sở công nghiệp nông
thôn Nội các tỉnh, thành
phố đến gặp gỡ, tìm hiểu, ký
kết hợp tác cung ứng nguyên
liệu, bao tiêu gia công bán
thành phẩm ngành thủ công mỹ
nghệ.
400
450
460
480
500
2.290
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
Sở Công Thương
các tỉnh, thành
phố; UBND các
xã, phường; Các
hội, hiệp hội;
Trung tâm
Khuyến công, Xúc
tiến thương mại
các tỉnh, thành
phố trực thuộc
Trung ương.
20
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
T chc 30-35 hội thảo, diễn
đàn, hội nghị chuyên đề giới
thiệu kinh nghiệm quản lý,
quản trị sản xuất, tổ chức sản
xuất, m kiếm thị trường, thiết
kế mẫu mã, bao đóng gói sản
phẩm TCMN cho các cơ sở
CNNT trên địa bàn thành phố
Hà Nội
900
900
950
950
1.000
4.700
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
Các viện nghiên
cứu, các trung tâm
đào tạo; các
trường đại học;
UBND các xã,
phường; các hội,
hiệp hội.
V
Hỗ trợ tư vấn thông tin phát triển CNNT; công tác truyền thông
2.400
2.900
3.200
3.500
3.900
15.900
21
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
1
Xây dựng chương trình truyền hình,
truyền thanh; phát hành các bản tin, ấn
phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin
điện tử các hình thức thông tin đại
chúng khác
Phối hợp với các cơ quan thông
tấn, báo chí Trung ương
Nội thực hiện các hoạt động
thông tin, tuyên truyền về công
tác khuyến công; Tuyên truyền
chuyên đề nhân rộng c
hình tiên tiến, hiệu quả và
gương điển hình trong sản xuất
công nghiệp nông thôn
Xây dựng các phóng sự, clip
tuyên truyền về các hoạt động
khuyến công, thông tin thị
trường, vùng nguyên liệu phục
vụ sản xuất...
Thông tin tuyên truyền trên
website: Duy trì, phát triển
trang web, cập nhật thường
xuyên tin tức, đăng tải tin, bài,
ảnh, video tuyên truyền trên các
website
(khuyenconghanoi.gov.vn;
hanoigiftshow.vn)
1.200
1.500
1.500
1.500
1.600
7.300
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - hội;
các cơ quan đơn vị
truyền thông, báo
chí.
2
Hỗ trợ vấn, trợ giúp các sở công
nghiệp nông thôn, sản xuất kinh doanh
hàng thủ công mỹ nghệ phát triển mẫu
mã, bao sản phẩm phù hợp với xu thế
thị trường.
Hỗ tr thuê vấn, trợ giúp
200-250 lượt sở công nghiệp
nông thôn thiết kế mẫu sản
phẩm; thiết kế bao sản phẩm
mới.
1.100
1.200
1.400
1.600
1.800
7.100
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - hội;
Các viện nghiên
cứu.
22
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
3
Hỗ trợ công bố thông tin về kế hoạch,
chương trình, dự án, thông tin chỉ dẫn
kinh doanh, tín dụng, thị trường, sản
phẩm, công nghệ, các thông tin khác
theo nhu cầu của cơ sở CNNT phù hợp
với quy định của pháp luật trên trang
thông tin điện tử của Chương trình.
Hỗ trợ công bố thông tin về kế
hoạch, chương trình, dự án,
thông tin chỉ dẫn kinh doanh,
tín dụng, thị trường, sản phẩm,
công nghệ, các thông tin khác
theo nhu cầu của sở CNNT
phù hợp với quy định của pháp
luật trên trang thông tin điện tử
của Chương trình.
100
200
300
400
500
1.500
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - hội;
Các viện nghiên
cứu.
VI
Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến
công trên địa bàn thành phố
900
1.010
1.120
1.230
1.450
5.710
1
Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm
công tác khuyến công
Tổ chức 10 lớp tập huấn cho
1.000 lượt cán bộ về chế độ
chính sách trong hoạt động
khuyến công CNNT; nâng
cao năng lực tổ chức thực hiện
các nhiệm vụ thuộc chương
trình khuyến công, thời gian 01
ngày cho các cán bộ làm công
tác khuyến công các xã,
phường, các hội, hiệp hội, t
chức chính trị - xã hội...
200
200
200
200
200
1.000
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
23
TT
Tên nhiệm vụ, đ án
Kết quả đạt được
Dự kiến kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố
(triệu đồng)
(Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước các văn
bản hiện hành; kết hợp với khả năng cân đối của ngân sách Thành
phố)
Đơn vị chủ trì,
phối hợp
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
Tổng
cộng
2
Tổ chức tham quan, khảo sát kết nối
vùng nguyên liệu, học tập kinh nghiệm
công tác khuyến công của các tỉnh,
thành phố trong nưc
Tổ chức 10 đoàn tham quan,
khảo sát học tập kinh nghiệm
trong nước về tổ chức triển khai
hoạt động Khuyến công.
300
310
320
330
400
1.660
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
4
Quản hoạt động khuyến công: Tổ
chức các đoàn thẩm tra, khảo sát,
nghiệm thu các đề án/nhiệm vụ khuyến
công tại các đơn vị; Tổ chức các hội
nghị triển khai, sơ kết, tổng kết hoạt
động khuyến công, chi khen thưởng; Hỗ
trợ công tác quản lý khuyến công
Tổ chức các đoàn kiểm tra,
giám sát, nghiệm thu các nhiệm
vụ đề án khuyến công; Tổ chức
các hội nghị triển khai, kết,
tổng kết các hoạt động khuyến
công.
400
500
600
700
850
3.050
- Đơn vị chủ trì:
Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp:
UBND các xã,
phường; Các hội,
hiệp hội, tổ chức
chính trị - xã hội.
TỔNG
75.900
82.280
86.750
92.000
100.110
437.040
(Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi bảy tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng chẵn./.)
* Ghi chú:
- Đối với Kế hoạch,Chương trình, dự án đa mục tiêu liên quan đến chương trình khuyến công hoặc các Kế hoạch đã được
phê duyệt có liên quan, Thành phố giao nhiệm vụ chi tiết cho các đơn vị theo kế hoạch hàng năm.
- Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: Khuyến khích, thu hút từ nguồn kinh phí của các doanh nghiệp, nhân và nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật để thực hiện chương trình khuyến công

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6069/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt Chương trình khuyến công Thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 6069/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×