• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5156/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phê duyệt Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường 2025-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/08/2026 11:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5156/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Lộc Hà
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5156/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5156/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5156/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyt Kế hoạch thc hiện Chương trình phát trin nnh công nghip
môi trưng Vit Nam giai đon 2025 - 2030 trên đa bàn Thành ph H Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng
ô nhiễm môi trường;
Thực hiện Quyết định số 1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển ngành công nghiệp
môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 – 2030;
Thực hiện Quyết định số 2678/QĐ-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Kế hoạch của Bộ Công Thương
thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng
ô nhiễm môi trường;
Thực hiện Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về triển khai Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng
7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt
ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 11486/TTr-SCT ngày 28
tháng 7 năm 2026 về việc đề xuất pduyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình
phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Công văn số 12449/SCT-QLCN ngày 13 tháng 8
năm 2026 về việc báo cáo kết quả soát, kiểm tra, hoàn thiện lại dự thảo Quyết
định phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi
trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành ph.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình
phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đon 2025 - 2030 trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
5156
15
8
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Công
Thương; thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã,
đặc khu trên địa bàn Thành ph các t chức, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- TTUB: CT, PCTTT Nguyễn Lộc Hà;
- VPUB: CVP, PCVP Trương Văn Thôi;
- Phòng Kinh tế;
- Lưu: VT (KT/Tr).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Lộc Hà
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường
Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Thực hiện Quyết định số 1894/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ vphê duyệt Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi
trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030; Quyết định s 2678/QĐ-BCT ngày 29
tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Kế hoạch của
Bộ Công Thương thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết
tình trạng ô nhiễm môi trường; Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 16 tháng 9 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Triển khai Chỉ thị số 20/CT-
TTg ngày 12 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ vmột số nhiệm vụ cấp
bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí MinhCông văn số 2038/UBND-ĐT ngày 18 tng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân n Thành ph Hồ Chí Minh về tập trung triển khai o o
kết quthc hiện Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 16 tháng 9 m 2025 của Ủy ban
nhân n Thành phố v triển khai Chthsố 20/CT-TTg ngày 12 tháng 7 m 2025 của
Th ng Chính phủ về một s nhiệm vụ cấp ch, quyết liệt ngăn chặn,
giải quyết nh trạng ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành ph Hồ C Minh;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chỉ thị số 20/CT-TTg, trên nguyên tắc “06 rõ”:
“rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
- Quán triệt, triển khai quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong
Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường (sau đây viết tắt CNMT)
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030; xác định nhiệm vụ
trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan trong việc
tổ chức triển khai thực hiện.
- Huy động sức mạnh tổng hợp và sự tham gia chủ động của hệ thống
chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong việc ngăn chặn, xử
triệt để ô nhiễm môi trường. Thúc đẩy mạnh mẽ việc áp dụng các hình sản xuất
sạch hơn, kinh tế tuần hoàn và tái chế chất thải nhằm tối ưu hóa nguồn tài nguyên và
hiện thực hóa mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính trên địa bàn Thành phố.
2
2. Yêu cầu
- Bám sát các nội dung bản của Chương trình phát triển ngành CNMT
Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030; cụ thể hóa các nội dung công việc, nhiệm vụ, giải
pháp, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị
liên quan.
- Tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch; kết hợp tuyên truyền, phổ biến,
thúc đẩy phát triển ngành CNMT tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong
các cụm công nghiệp, tăng cường công c kiểm soát việc nhập khẩu phương tiện,
máy móc đã qua sử dụng, phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Phát triển CNMT dựa trên đổi mới sáng tạo, công nghệ hiện đại
chuyển đổi số gắn với phát triển thị trường hàng hóa, nâng cao năng lc
cung ứng chất lượng hàng hóa CNMT trong nước, ưu tiên phát triển hệ thống
sở dữ liệu các giải pháp công nghệ số trong sản xuất, chế tạo thiết bị
sản phẩm công nghiệp môi trường.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển ngành CNMT một nội dung quan trọng trong tổng thể
phát triển kinh tế hội của đất nước. Phát triển CNMT trên sở vận dụng
tối đa các nguồn lực sẵn có, gắn với định hướng xây dựng chính sách phát triển
công nghiệp và chiến lược phát triển công nghiệp quốc gia.
- Phấn đấu xây dựng phát triển ngành CNMT tr thành ngành kinh tế
độc lập đóng góp quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc dân; có khả năng làm chủ
công nghệ, tự chủ trong cung ứng công nghệ, thiết bị sản phẩm
công nghiệp môi tờng khi xử các thách thức môi trường, tự chủ sản xuất
đồng thời khả năng tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu vcông nghệ, thiết bị,
sản phẩm công nghiệp môi trường, đóng góp tích cực vào thực hiện các mục tiêu về
bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, phát triển kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải
khí nhà kính trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển
quốc gia.
- Hình thành hệ sinh thái CNMT hiện đại, khả năng sản xuất, cung ứng
thiết bị, công nghệ, sản phẩm CNMT cho trong nước xuất khẩu. Phát triển
hệ sinh thái doanh nghiệp - viện nghiên cứu - trường đại học - quan quản
nhà nước - tổ chức quốc tế nhằm đẩy mạnh nghiên cứu, làm chủ thương mại hóa
công nghệ môi trường, tăng năng lực nội địa hóa thiết bị, tạo lập các chuỗi giá trị
xanh trong nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hệ thống chính sách phát triển ngành CNMT bản được soát
hoàn thiện, tạo được khung pháp để hình thành phát triển được các khu, cụm
công nghiệp tái chế làm nền tảng dẫn dắt, thúc đẩy phát triển ngành CNMT.
b) Phát triển CNMT đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường trong các
lĩnh vực, hoạt động:
3
- Công nghiệp xử nước thải: Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm
đáp ứng mục tiêu cung cấp được 70% - 80% nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Công nghiệp xử lý khí thải: Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm
đáp ứng mục tiêu cung cấp được 60% - 70% nhu cầu trong nước.
- Công nghiệp xử chất thải rắn, chất thải nguy hại: Phát triển
công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng mục tiêu 50% - 60% nhu cầu thu gom,
vận chuyển, trung chuyển, phân loại 60% - 70% nhu cầu phân loại, tái chế
trong nước.
- Phát triển thiết bị đo lường, giám sát môi trường đáp ứng mục tiêu cung cấp
20% nhu cầu trong nước.
- Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng nhu cầu phục vụ
sản xuất năng lượng từ chất thải.
- Phát triển công nghệ, thiết bị, sản phẩm đáp ứng nhu cầu bảo v
môi trường cho các ngành, lĩnh vực trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế.
c) Phát triển thị trường hàng hóa CNMT, nâng cao chất lượng sức cạnh
tranh của hàng hóa CNMT sản xuất trong nước, nâng cao năng lực của các
tổ chức cung ứng hàng hóa CNMT, tăng cường xúc tiến thương mại,...
nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu về bảo vmôi tờng, tăng trưởng xanh,
giảm phát thải khí nhà kính, kinh tế tuần hoàn trong các chiến lược,
chương trình, kế hoạch phát triển quốc gia.
d) Phát triển dịch vụ công nghiệp môi trường hình thành các
doanh nghiệp dịch vụ công nghiệp môi trường vận hành các công trình, nhà máy chế
biến/ xử chất thải (nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, khí thải), bảo trì,
sửa chữa thiết bị đạt tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng nhu cầu vận hành ổn định của
thiết bị, hệ thống chế biến/xử chất thải hoặc của các công trình bảo v
môi trường.
đ) Thu hút đầu từ nước ngoài vào ngành CNMT, tiến tới xuất khẩu một số
công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành CNMT có ưu thế.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện hệ thống chính sách, thể chế để phát triển ngành CNMT
a) Bổ sung các chỉ tiêu thống về ngành CNMT vào hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia.
b) Triển khai, áp dụng các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu
nhằm hình thành phát triển các khu công nghiệp sinh thái, làm nền tảng
dẫn dắt và thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môi trường.
c) Triển khai, áp dụng các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu
nhằm hình thành và phát triển các cụm công nghiệp sinh thái, làm nền tảng
dẫn dắt và thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môi trường.
4
d) soát, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các chính sách hỗ trợ đầu tư,
đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ theo các quy định hiện hành của
Thành phố.
đ) Rà soát danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm ngành CNMT gồm:
công nghệ điện rác; xử lý nước thải đô thị/công nghiệp; vật liệu xây dựng tái chế; tái
chế chất thải từ năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió); hệ thống quan trắc môi
trường; nhựa sinh học, vật liệu xanh...báo cáo Bộ chuyên ngành để trình Thủ tướng
Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị,
sản phẩm ngành công nghiệp môi trường. Nghiên cứu bổ sung các công nghệ
thiết bị xử lý chất thải vào Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm.
2. Phát triển thị trường hàng hóa CNMT
a) Xây dựng mở rộng nhu cầu thị trường đối với thiết bị, công nghệ,
sản phẩm hàng hóa CNMT thông qua hình thức đặt hàng, chỉ định thầu cho các
doanh nghiệp trong nước.
b) Triển khai các hoạt động ưu tiên về dán nhãn đối với sản phẩm
hàng hóa của ngành CNMT, thúc đẩy phát triển bền vững thị trường sản phẩm
hàng hóa. Tổ chức xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư vào ngành CNMT.
c) Khuyến khích, thúc đẩy hợp tác công - trong nghiên cứu sản xuất
thiết bị, sản phẩm CNMT mới: Nhà nước hỗ trợ vốn, hạ tầng đào tạo nhân lực;
doanh nghiệp triển khai thực tế, vận hành, thương mại hóa sản phẩm.
d) Nghiên cứu thúc đẩy CNMT thông qua tập trung năng lực sản xuất, chuyển
giao và đổi mới sáng tạo.
3. Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
phục vụ phát triển ngành CNMT
a) Phát triển khoa học công nghệ:
- Thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ để làm chủ phát triển được các
công nghệ, thiết bị, sản phẩm thuộc danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị, sản phẩm
ngành CNMT ban hành kèm theo Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm
2023 phục vụ xử chất thải, bảo vệ môi trường đáp ứng nhu cầu trong nước
xuất khẩu.
- Giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến,
công nghệ sản xuất sản phẩm, chế phẩm giảm thiểu ô nhiễm, xử chất thải,
cải tạo môi trường yêu cầu kỹ thuật về hàng hóa ngành CNMT thông qua
Sàn Giao dịch công nghệ.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ trong lĩnh vực CNMT trên
cơ sở nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ về chuyển giao ng nghệ, sở hữu trí tuệ cho
các doanh nghiệp có nhu cầu.
- Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
5
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ trong lĩnh vực xử
chất thải, đặc biệt công nghiệp năng lượng tái tạo theo nguyên tắc giảm thiểu, thu
hồi, tái sử dụng, tái chế để giảm tối đa lượng chất thải, tận dụng vật liệu thải bỏ làm
nguyên liệu cho các ngành kinh tế khác trên cơ sở nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
- Đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất
chất lượng, nhất các công c hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ
thông minh vào doanh nghiệp.
b) Tăng cường đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số:
- Htrợ kỹ thuật để doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản trị theo chuẩn mực
quốc tế, hệ thống quản đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu trong
quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất.
- Ứng dụng công nghệ thiết kế sản xuất nhờ máy tính (CAD/CAM) trong
chế tạo thiết bị.
- Ứng dụng thiết bị điện tử, các hệ thống điều khiển tự động hiện đại,
thông minh vào dây chuyền thiết bị đồng bộ trong ngành CNMT.
- Xây dựng, hình thành các sản phẩm cảm biến sinh học sử dụng trong
lĩnh vực công nghiệp môi trường, chế tạo dây chuyền, thiết bị công nghệ
sinh học phục vCNMT.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ngành CNMT áp dụng các hình bền vng,
các hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; hình sản xuất tiêu dùng
bền vững; mô hình kinh tế tuần hoàn.
4. Đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực phát triển ngành CNMT
Xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn và tổ chức các khóa đào tạo,
tập huấn nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý nhà nước ngành CNMT, cán bộ quản
lý và công nhân kỹ thuật tại các doanh nghiệp CNMT.
5. Xây dựng, vận hành trang thông tin điện tử về CNMT
a) Xây dựng trang thông tin điện tử đáp ứng các nhu cầu v lưu trữ,
tra cứu, cập nhật thông tin về ngành CNMT.
b) Đầu tư, duy trì, nâng cấp trang thiết bị, hoạt động của trang thông tin điện tử.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến về ngành CNMT
a) Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về CNMT.
b) Xây dựng tổ chức các chương trình truyền thông, các cuộc thi
tìm hiểu về công nghiệp môi trường; phổ biến, nhân rộng các kết quả, công trình
nghiên cứu về các công nghệ, thiết bị, sản phẩm của ngành CNMT.
c) Tôn vinh, khen thưởng tập thể, nhân thành tích cao trong hoạt động
phát triển ngành CNMT. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động
của Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam.
6
7. Công tác khác
a) Phối hợp với Cục Kỹ thuật An toàn Môi trường công nghiệp -
Bộ Công Thương trong công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các
cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý.
b) Phối hợp với Cục Xuất nhập khẩu Bộ Công Thương trong công tác kiểm
soát nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng, phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ các nguồn vốn ngân sách
nhà nước và vốn huy động từ các nguồn khác (vốn tự có của doanh nghiệp,
vốn vay của các tổ chức tín dụng, từ quỹ bảo vệ i trường các nguồn vốn
hợp pháp khác).
2. Các Sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động xây dựng dự toán, quản sử dụng
hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật; đồng thời ch
cực huy động, lồng ghép các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách vào các nhiệm vụ
chuyên ngành để tối ưu hóa kinh phí thực hiện thực hiện quyết toán theo đúng
nguyên tắc tiết kiệm, đúng mục đích chương trình.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. S Công Thương
đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố đôn đốc, giám sát việc thực
hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
kết quả thực hiện; tiến hành kết, tổng kết đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện
Kế hoạch và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung nội dung,
nhiệm vụ Kế hoạch trong trường hợp cần thiết.
2. Sở Tài chính
- Trên sở đề xuất dự toán kinh phí thực hiện các nội dung thuộc
Kế hoạch này của các quan, đơn vị; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, bố trí nguồn kinh phí thực hiện theo quy định.
- Kêu gọi các nguồn tài trợ từ các dự án trong ngoài nước về hỗ trợ,
ưu đãi, đầu cho các doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ, mua bán
quyền sáng chế, phần mềm, thuê chuyên gia trong, ngoài nước để phát triển
công nghệ CNMT.
3. c Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm)
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu các đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch
thực hiện Chương trình phát triển ngành CNMT Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030
trên địa bàn Thành phố hoặc soát, lồng ghép gắn kết nội dung về phát triển
CNMT vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực,
7
địa phương; đồng thời tiếp tục đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các nội dung v
phát triển CNMT trong các chương trình hiện có.
- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các đơn vị
liên quan căn cứ nhiệm vụ được phân công tại K ế hoạch, hàng năm lập dự toán
kinh phí thực hiện (nếu có) và tổng hợp chung vào dtoán chi ngân sách nhà nước
của quan, đơn vị, địa phương gi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo, tham mưu
Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố bố trí dự toán
kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định pháp luật.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
các đơn vị liên quan gửi báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, nhiệm vụ của
quan, đơn vị trước ngày 30 tháng 10 hàng năm theo yêu cầu về Sở Công
Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Bộ Công Thương.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, ớng mắc; các quan,
đơn vị chủ động đề xuất, gi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo y ban nhân
dân Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHỤ LỤC
Danh mục các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường
Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Bsan hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
Nội dung công việc
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm dự kiến
Thời gian
thực hiện
1
Hoàn thiện hệ thống chính sách, thể chế để phát triển ngành công nghiệp môi trường (CNMT)
a
Bổ sung các chỉ tiêu thống về ngành CNMT
vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Thống kê
Thành phố
Hồ Chí
Minh
Các S, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu và
các đơn vị có liên quan
Văn bản hành
chính của ngành
Thống kê
2026 - 2030
b
Triển khai, áp dụng các chính sách khuyến khích,
ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nhằm hình thành và phát triển
các khu công nghiệp sinh thái, làm nền tảng dẫn
dắt thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môi
trường.
Ban Quản lý
các Khu chế
xuất và công
nghiệp
Công ty Đầu Tài
chính nhà nước Thành
phố (HFIC), các Sở,
ban, ngành; UBND các
phường và các đơn
vị liên quan.
Văn bản hành
chính về chính sách
khuyến khích, ưu
đãi, hỗ trợ đầu tư
để hình thành
phát triển được các
khu công nghiệp
sinh thái làm nền
tảng dẫn dắt, thúc
đẩy phát triển
ngành CNMT của
Sở Nông nghiệp
Môi trường
2026 - 2030
2
STT
Nội dung công việc
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm dự kiến
Thời gian
thực hiện
c
Triển khai, áp dụng các chính sách khuyến khích,
ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nhằm hình thành và phát triển
c cụm ng nghiệp sinh thái, làm nền tảng dẫn
dắt thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp
môi trường.
Sở Công
Thương
Công ty Đầu Tài
chính nhà nước Thành
phố (HFIC), các Sở,
ban, ngành; UBND các
phường và các đơn
vị liên quan.
- Văn bản hướng
dẫn triển khai, áp
dụng chính sách hỗ
trợ đầu hạ tầng
cụm công nghiệp
sinh thái.
- Các Hội nghị
tuyên truyền,
vấn, hướng dẫn
doanh nghiệp lập
hồ sơ dự án tham
gia chính sách hỗ
trợ lãi suất.
- Báo cáo kết quả
hỗ trợ định kỳ hàng
năm.
2026-2030
d
Rà soát, hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các
chính sách hỗ trợ đầu tư, đổi mới công nghệ,
chuyển giao công nghệ theo các quy định
hiện hành của Thành phố
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Công ty Đầu Tài
chính nhà nước Thành
phố (HFIC); các Sở,
ban, ngành; UBND các
phường và các đơn
vị liên quan.
- Văn bản hướng
dẫn quy trình, thủ
tục hỗ trợ doanh
nghiệp đổi mới
chuyển giao công
nghệ.
- Các Hội nghị,
Chương trình tuyên
truyền, vấn
kết nối doanh
2026-2030
3
STT
Nội dung công việc
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm dự kiến
Thời gian
thực hiện
nghiệp lập dự án
thụ hưởng chính
sách.
đ
soát danh mục cụ thể công nghệ, thiết bị,
sản phẩm ngành CNMT gồm: công nghệ điện rác;
xử nước thải đô thị/công nghiệp; vật liệu xây
dựng tái chế; tái chế chất thải từ năng lượng tái tạo
(điện mặt trời, điện gió); hệ thống quan trắc
môi trường; nhựa sinh học, vật liệu xanh...báo cáo
Bộ chuyên ngành để trình Thủ tướng Chính phủ
điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 980/QĐ-TTg
ngày 22 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành danh mục cụ thể công nghệ,
thiết bị, sản phẩm ngành công nghiệp môi trường.
Nghiên cứu bổ sung các công nghệ thiết bị xử
chất thải vào Danh mục sản phẩm k
trọng điểm.
Sở Công
Thương
Các S, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu và
các đơn vị có liên quan
Văn bản hành
chính
2026 - 2030
2
Phát triển thị trường hàng hóa CNMT
a
Xây dựng mở rộng nhu cầu thị trường đối với
thiết bị, công nghệ, sản phẩm hàng hóa CNMT
thông qua hình thức đặt hàng, chỉ định thầu cho
các doanh nghiệp trong nước
Sở Công
Thương
Trung tâm Xúc tiến
Thương mại và Đầu tư;
Các S, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu và
các đơn vị có liên quan
Hỗ trợ thông qua
các chương trình
xúc tiến thương
mại, khuyến công
các chương
trình, đề án khác
liên quan trên địa
bàn thành phố
2026 - 2030
4
STT
Nội dung công việc
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm dự kiến
Thời gian
thực hiện
b
Triển khai các hoạt động ưu tiên về dán nn
đối với sản phẩm hàng hóa của ngành CNMT,
thúc đẩy phát triển bền vững thị trường sản phẩm
hàng hóa. Tổ chức xúc tiến thương mại, thu hút
đầu tư vào ngành CNMT
Sở Công
Thương
Trung tâm Xúc tiến
Thương mại và Đầu tư;
Các S, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu và
các đơn vị có liên quan
2026 - 2030
c
Khuyến khích, thúc đẩy hợp tác công - trong
nghiên cứu sản xuất thiết bị, sản phẩm CNMT
mới: Nhà nước hỗ trợ vốn, hạ tầng và đào tạo nhân
lực; doanh nghiệp triển khai thực tế, vận hành,
thương mại hóa sản phẩm
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các S, ban, ngành;
Công ty Đầu Tài
chính nhà nước Thành
phố Hồ Chí Minh
(HFIC); Ủy ban nhân
dân các phường, xã,
đặc khu các đơn vị
có liên quan
Các hợp đồng hợp
tác công - trong
nghiên cứu và sản
xuất thiết bị, sản
phẩm CNMT mới
2026 - 2030
d
Nghiên cứu thúc đẩy CNMT thông qua tập trung
năng lực sản xuất, chuyển giao đổi mới
sáng tạo
- Sở Khoa
học và Công
nghệ;
- Sở Công
Thương
Các S, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu và
các đơn vị có liên quan
Văn bản hướng
dẫn, cơ chế chính
sách, chương trình,
kế hoạch thúc đẩy
hệ sinh thái
CNMT, đổi mới
sáng tạo chuyển
giao công nghệ môi
trường
2026 - 2030
5
3
Phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển ngành CNMT
a
Phát triển khoa học công nghệ
-
Thúc đẩy hoạt động khoa học công nghệ để
làm chủ phát triển được các công nghệ, thiết bị,
sản phẩm thuộc danh mục cụ thể công nghệ,
thiết bị, sản phẩm ngành CNMT ban hành kèm
theo Quyết định s980/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8
năm 2023 phục vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi
trường đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Chương trình nghiên
cứu khoa học công
nghệ
2026 - 2030
-
Giới thiệu, phổ biến một số quy trình công nghệ
sản xuất tiên tiến, công nghệ sản xuất sản phẩm,
chế phẩm giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải,
cải tạo môi trường và yêu cầu kỹ thuật về hàng hóa
ngành CNMT thông qua Sàn Giao dịch công nghệ
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Thông tin thống
của Sở Khoa học
Công nghệ
2026 - 2030
-
Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ
trong lĩnh vực CNMT trên sở nhu cầu của các
tổ chức, cá nhân
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Chương trình nghiên
cứu khoa học công
nghệ
2026 - 2030
-
Hướng dẫn, hỗ trợ v chuyển giao công nghệ,
sở hữu trí tuệ cho các doanh nghiệp có nhu cầu
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Văn bản hành chính
của Sở Khoa học
Công nghệ
2026 - 2030
-
Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu chuyển giao
công nghệ
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Sở Giáo dục Đào
tạo; Các trường đại
học, học viện; Các S,
ban, ngành; Ủy ban
Tổ chức các chương
trình đào tạo, nghiên
cứu chuyển giao
công nghệ
2026 - 2030
6
nhân dân các phường,
xã, đặc khu các đơn
vị có liên quan
-
Triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ
trong lĩnh vực xử chất thải, đặc biệt công nghiệp
năng lượng tái tạo theo nguyên tắc giảm thiểu,
thu hồi, tái sử dụng, tái chế để giảm tối đa lượng
chất thải, tận dụng vật liệu thải bỏ làm nguyên liệu
cho các ngành kinh tế khác trên sở nhu cầu của
các tổ chức, cá nhân
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Sở Công Thương; Các
S, ban, ngành; y ban
nhân dân các phường,
xã, đặc khu các đơn
vị có liên quan
Chương tnh nghiên
cứu khoa học công
nghệ
2026 - 2030
-
Đẩy mạnh áp dụng các hthống quản , công cụ
cải tiến năng suất chất lượng, nhất các ng cụ
hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ
thông minh vào doanh nghiệp
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Doanh nghiệp được
hỗ trợ
2026 - 2030
b
Tăng cường đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
-
Hỗ trợ kỹ thuật để doanh nghiệp áp dụng hthống
quản trị theo chuẩn mực quốc tế, hệ thống quản
đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu
trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản xuất
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Tổ chức các chương
trình vấn, giới
thiệu cho c doanh
nghiệp
2026 - 2030
-
Ứng dụng công nghệ thiết kế sản xuất nhờ
máy tính (CAD/CAM) trong chế tạo thiết bị
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Tổ chức các chương
trình vấn, giới
thiệu cho các doanh
nghiệp
2026 - 2030
-
Ứng dụng thiết bị điện tử, các h thống
điều khiển tự động hiện đại, thông minh vào
dây chuyền thiết bị đồng bộ trong ngành CNMT
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Tổ chức các chương
trình vấn, giới
thiệu cho các doanh
nghiệp
2026 - 2030
7
-
Xây dựng, hình thành các sản phẩm cảm biến
sinh học sử dụng trong lĩnh vực CNMT, chế tạo
dây chuyền, thiết bị công nghệ sinh học phục vụ
CNMT
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Hình thành phát
triển các sản phẩm
cảm biến sinh học sử
dụng trong lĩnh vực
CNMT, chế tạo dây
chuyền, thiết bị công
nghệ sinh học phục
vụ CNMT
2026 - 2030
-
Hỗ trợ doanh nghiệp ngành CNMT áp dụng các
mô hình bền vững, các mô hình sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả; hình sản xuất tiêu
dùng bền vững; mô hình kinh tế tuần hoàn
Sở Khoa học
và Công
nghệ
Sở Công Thương; Các
S, ban, ngành; y ban
nhân dân các phường,
xã, đặc khu các đơn
vị có liên quan
Tổ chức các hội thảo,
hội nghị ...
2026 - 2030
4
Đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực phát triển ngành CNMT
-
Xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn
tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao
trình độ cho cán bộ quản nhà nước ngành
CNMT, cán bộ quản công nhân kỹ thuật tại
các doanh nghiệp CNMT
Sở Công
Thương
Sở Giáo dục Đào
tạo; Các S, ban,
ngành; Ủy ban nhân
dân các phường, xã,
đặc khu các đơn vị
có liên quan
Tổ chức các chương
trình đào tạo
2026 - 2030
5
Xây dựng, vận hành trang thông tin điện tử về CNMT
a
Xây dựng trang thông tin điện tử đáp ứng các
nhu cầu về lưu trữ, tra cứu, cập nhật thông tin về
ngành CNMT
Sở Công
Thương
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Lưu trữ trên Website
của Sở Công Thương
2026 - 2030
b
Đầu tư, duy trì, nâng cấp trang thiết bị, hoạt động
của trang thông tin điện tử
Sở Công
Thương
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
Lưu trữ trên Website
của Sở
2026 - 2030
8
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Công Thương
6
Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến về ngành CNMT
a
Tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng về CNMT
Sở Văn hóa
thể thao
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Báo
chí Thành phố Hồ Chí
Minh, Đài Phát thanh
Truyền hình Thành phố
Hồ Chí Minh; Các S,
ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các phường,
xã, đặc khu các đơn
vị có liên quan
Tổ chức các chương
trình tuyên truyền
trên các phương tiện
thông tin đại chúng về
CNMT
2026 - 2030
b
Xây dựng tổ chức các chương trình truyền
thông, các cuộc thi tìm hiểu về công nghiệp môi
trường; phổ biến, nhân rộng các kết quả, công trình
nghiên cứu về các công nghệ, thiết bị, sản phẩm
của ngành CNMT
Sở Văn hóa
thể thao
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Báo
chí Thành phố Hồ Chí
Minh, Đài Phát thanh
Truyền hình Thành phố
Hồ Chí Minh; Các S,
ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các phường,
xã, đặc khu các đơn
vị có liên quan
T chức các chương
trình truyền thông,
các cuộc thi tìm hiểu
về công nghiệp môi
trường; phổ biến,
nhân rộng các kết
quả, công trình
nghiên cứu về các
công nghệ, thiết bị,
sản phẩm của ngành
CNMT
2026 - 2030
c
Tôn vinh, khen thưởng tập thể, nhân thành
tích cao trong hoạt động phát triển ngành CNMT.
Khuyến khích, hỗ trợ DN tham gia các hoạt động
của Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam
Sở Công
Thương
Sở Nội vụ; Các S,
ban, ngành; UBND các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
- Lựa chọn, đề xuất
để tôn vinh, khen
thưởng tập thể,
nhân thành tích
2026 - 2030
9
cao trong hoạt động
phát triển ngành
CNMT.
- Vận động, h trợ
doanh nghiệp tham
gia các hoạt động của
Chương trình thương
hiệu quốc gia Việt
Nam.
7
Công tác khác
a
Phối hợp với Cục Kỹ thuật An toàn Môi trường
công nghiệp Bộ Công Thương trong công tác
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với
các cụm công nghiệp trên địa bàn quản lý
Sở Công
Thương
Cục An toàn môi
trường; Các S, ban,
ngành; Ủy ban nhân
dân các phường, xã,
đặc khu các đơn vị
có liên quan
Xây dựng kế hoạch
trong công tác quản lý
nhà nước về bảo vệ
môi trường đối với
các khu, cụm công
nghiệp trên địa bàn
quản lý
2026 - 2030
b
Phối hợp với Cục Xuất nhập khẩu Bộ Công
Thương trong công tác kiểm soát nhập khẩu
máy móc đã qua sử dụng, phế liệu làm nguyên liệu
sản xuất
Sở Công
Thương
Cục Xuất nhập khẩu;
Các S, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
các đơn vị có liên quan
Xây dựng kế hoạch
hoặc chương trình
kiểm tra, kiểm soát
nhập khẩu máy móc
đã qua sử dụng, phế
liệu làm nguyên liệu
sản xuất
2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5156/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5156/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×