• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5119/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/08/2026 11:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5119/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Lộc Hà
Trích yếu: Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5119/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5119/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5119/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
n cứ Luật T chức chính quyền địa phương ny 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Bộ Chính
trị về xây dựng và phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trong kỷ nguyên mới;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP
ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Thực hiện Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ tr giai
đoạn 2026 - 2035;
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Thực hiện Chương trình hành động số 03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11
năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình s 11231/TTr-SCT
ngày 24 tháng 7 năm 2026; Công văn số 12309/SCT-QLCN ngày 11 tháng 8
năm 2026 v việc báo cáo kết qu soát, kim tra, hoàn thin li d tho
Quyết định phê duyệt Chương trình phát trin công nghip h tr trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 và ý kiến thống nhất của
các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành ph.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển công
nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành ph Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày .
5119
13
8
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n thành phố; Trưởng Ban
Chỉ đạo Phát triển công nghiệp hỗ trthành phố; Giám đốc Sở Công Thương;
Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực II; thủ trưởng các
sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
trên địa bàn Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- TTUB: CT, PCTTT Nguyễn Lộc Hà;
- BCĐ và TGV BCĐ phát triển CNHT;
- VPUB: CVP, PCVP Trương Văn Thôi;
- Phòng Kinh tế;
- Lưu: VT (KT/Tr).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyn Lc Hà
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2026 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ CMinh)
I. QUAN ĐIỂM
1. Công nghiệp hỗ trợ nền tảng phát triển công nghiệp bền vững, tự chủ
hiện đại. Phát triển công nghiệp h trợ đ hình thành năng lực sản xuất
trong nước, nâng cao khả năng tự chủ về công nghiệp, giảm phụ thuộc vào
nhập khẩu nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng, thiết bị đầu vào, góp phần
thực hiện mục tiêu tăng trưởng "02 con số”.
2. Phát triển công nghiệp hỗ trợ phải gắn với nâng cao năng lực
doanh nghiệp theo chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực, lấy yêu
cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng và tlnội địa hóa của doanh nghiệp dẫn
dắt làm định hướng cho hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
3. Doanh nghip công nghiệp hỗ trợ đóng vai ttrung tâm, lực lượng
nòng cốt trong sản xuất, đổi mới sáng tạo mở rộng thị trường. Nhà nước giữ
vai trò kiến tạo phát triển, xây dựng thể chế minh bạch, hỗ trợ phát triển nguồn
lực, khoa học công nghệ và thị trường.
4. Phát triển công nghiệp hỗ trợ phải gắn liền với đổi mới công nghệ,
chuyển đổi số, tiến tới tự lực, tự chủ, t cường về khoa học công nghệ
phát triển bền vững; đẩy mạnh ứng dụng tđộng hóa, công nghệ cao, chuyển
đổi số trong sản xuất; đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, năng
lượng phát triển bền vững theo định hướng tại Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
5. Lấy thị trường trong nước làm điểm tựa, thị trường quốc tế động lực.
Triển khai chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ gắn liền với việc phát
triển thị trường nhằm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu, linh kiện,
phụ tùng, thiết bị đầu vào cho doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài
nội địa, song song với mở rộng thị trường xuất khẩu thông qua các hiệp định
thương mại tự do.
6. Phát triển công nghiệp hỗ trợ phải có trọng tâm, trọng điểm theo chuỗi
cung ứng, cụm sản phẩm bài toán công nghệ quy lớn; lấy kết quả đầu ra,
tỷ lệ nội địa hóa, giá trị gia tăng tạo ra trong nước và khả năng tham gia chuỗi
cung ứng toàn cầu làm thước đo chủ yếu.
5119
13
8
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo
hướng đồng bộ, hiện đại, bền vững và có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực;
từng bước làm chủ công nghệ sản xuất nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng,
thiết bị đầu vào quan trọng, góp phần nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và tham gia sâu
vào chuỗi gtrị trong nước và toàn cầu.
Hình thành hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ mạng lưới doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ có năng lực công nghệ, quản trị và sản xuất đáp ứng yêu cầu
của các ngành công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp
ng nghệ cao và các doanh nghiệp dẫn dắt trong nước, quốc tế; hỗ trợ doanh
nghiệp nội địa từng bước trở thành nhà cung ứng cấp 1, cấp 2 trong chuỗi
cung ứng toàn cầu.
Thúc đẩy doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đổi mới công nghệ, chuyển đổi
số, áp dụng các hệ thống quản và tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao năng lực
nghiên cứu, thiết kế, sản xuất sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật; tăng cường liên kết
gia doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp vốn đầu nước ngoài,
viện nghiên cứu, trường đại học và các tổ chức hỗ trợ phát triển công nghiệp.
Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ phục vụ các ngành điện tử, khí,
tự động hóa, thiết bị năng lượng, công nghiệp công nghệ cao, dệt may, da giày
các ngành công nghiệp xanh; đồng thời sử dụng hiệu quả quỹ đất công
nghiệp, hạ tầng khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu công
nghệ cao nhằm to động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ tr trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
Tăng cường liên kết giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các địa phương
vùng Đông Nam Bộ trong chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ, gắn với hệ thống
khu công nghiệp, khu công nghệ cao, trung tâm logistics, cng biển,
doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp đầu cuối trong vùng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Mục tiêu phát triển ngành:
- Tập trung nguồn lực, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
khả năng đáp ứng yêu cầu của chuỗi cung ứng; ng cường kết nối doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ với doanh nghiệp dẫn dắt trong nước và quốc tế thuộc
các ngành: điện tử thông minh, thiết bị năng ợng, đường sắt, cơ khí và tự động
hóa, ô tô, công nghiệp công nghệ cao, dệt may, da giày.
- Xây dựng nền công nghiệp vững mạnh với năng lực sản xuất mới,
khả năng thích ứng, chống chịu cao, từng bước làm chủ công nghệ lõi, góp phần
phát triển bền vững, tăng tính tự lực, t cường cho nền kinh tế, hướng tới
mục tiêu tăng trưởng "02 con số".
- Phấn đấu tỷ lệ nội địa hóa ngành công nghiệp tăng 5% - 10%/ năm;
Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa: Ngành đin tử đạt trên 30%;
3
ngành khí chế tạo trên 40%; ngành ô trên 30%; ngành dệt may trên 60%;
ngành da giày trên 65%; công nghiệp công nghệ cao trên 15%.
b) Mục tiêu phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ:
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến sản xuất áp dụng hệ thống
quản tiên tiến; Htr doanh nghiệp công nghiệp hỗ tráp dụng giải pháp
công nghmới, triển khai hiu qusản xuất thử nghiệm tiếp nhận chuyển
giao công nghệ; Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và hỗ trợ vấn
nâng cao năng lực công nghệ cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ Thành phố.
- Tiếp tục nâng cấp, phát triển hệ thống sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ
của Thành phố, hướng tới xây dựng dữ liệu chuỗi cung ứng đồng bộ; tạo cầu nối
gắn kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ với doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; tích hợp hiệu quả vào hệ thống sở dliệu
nền tảng số quốc gia.
- Mở rộng và ng cấp Trung tâm trưng bày và giới thiệu sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ của Thành phố mang tầm khu vực; đồng thời triển khai toàn
diện các giải pháp phát triển, xúc tiến thị trường trong nước và quốc tế cho
doanh nghiệp.
- Phấn đấu đến năm 2030 ít nhất 7-12 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi
giá trị toàn cầu
1
.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm nhiệm vụ về thể chế, pháp luật
a) soát, kiến nghị hoàn thiện chế, cnh sách phát triển
công nghiệp hỗ trợ
- soát, đánh giá việc triển khai c chế, chính ch hiện hành về
khuyến khích, hỗ trợ thu t đầu phát triển công nghiệp hỗ trợ; kịp thời
kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các chính sách
phù hợp với điều kiện thực tiễn của Thành phố.
- Nghiên cứu, xây dựng tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành chính
sách đột phá nhằm thúc đẩy gia tăng tỷ lệ nội địa hóa, phát triển thị trường
tiêu thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sản xuất trong nước, từng bước nâng cao
năng lực tự chủ về công nghệ đối với các ngành công nghiệp trọng yếu của
Thành phố.
- Nghiên cứu, đề xuất chế thu hút chọn lọc các dự án đầu của
tập đoàn đa quốc gia gắn với cam kết phát triển chuỗi cung ứng nội địa; khuyến
1
Căn cứ Quyết đnh s 2205/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 ca y ban nhân dân Thành ph
ban hành kế hoch trin khai Cơng trình hành đng ca Thành y s 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm
2025 v thc hin Ngh quyết s 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 ca B Chính tr v phát trin kinh tế
nhân ti Thành ph H Chí Minh Kế hoch s 217/KH-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 ca y ban nhân
dân Thành ph v xây dng các chui liên kết doanh nghip theo cm ngành, chui giá tr, chui cung ng trên
địa bàn Thành ph H Chí Minh đến năm 2030.
4
khích liên doanh, liên kết đdoanh nghiệp nội địa sản xuất các sản phẩm có
hàm ợng công nghệ và giá trị gia tăng cao.
b) Triển khai các nội dung h trợ tài chính, thuế tín dụng theo
quy định của pháp luật
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách: thông qua hội nghị, buổi làm
việc và ban hành văn bản hướng dẫn để doanh nghiệp nắm rõ điều kiện, trình tự,
thủ tục hưởng các ưu đãi về thuế, miễn giảm tiền thuê đất, hỗ trợ lãi suất các
ưu đãi tín dụng khác theo quy định.
- Tổ chức gặp gỡ, trao đổi định kỳ với các hiệp hội, hội ngành nghề,
doanh nghiệp để phổ biến chủ trương, chính ch mới và kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc.
- Phổ biến, triển khai Nghị quyết quy định vhỗ trợ lãi suất đối với các
dự án đầu được Công ty Đầu tài chính nhà nước Thành phHồ Chí Minh
(HFIC) cho vay thuộc lĩnh vực ưu tiên pt triển kinh tế - hội trên địa bàn
Thành phố, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp htrợ thông qua hình thức
hỗ trợ lãi vay từ ngân sách Thành phố.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nh và vừa được hưởng ưu đãi
đối với dự án sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm ng nghiệp hỗ tr
ưu tiên phát triển.
c) Phát triển hạ tầng, mặt bằng sản xuất cho công nghiệp hỗ trợ
- Tiếp tục triển khai Đề án “Định hướng phát triển các khu chế xuất,
khu ng nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2023 - 2030 tầm nhìn
đến năm 2045”.
- Tập trung xây dng các đề án chuyển đổi chế, chính sách đặc thù
hỗ trợ chuyển đổi cho một số khu chế xuất, khu công nghiệp; triển khai Đề án
“Chuyển đổi các khu chế xuất, khu công nghiệp tái cấu trúc các ngành ng
nghiệp chủ lực, gắn với pt triển công nghiệp công nghệ cao, các khu công
nghiệp sinh thái, khu công nghiệp thế hệ mới, thông minh” theo Chương trình
hành động số 03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hoàn tất quy hoạch m cơ sở lựa chn nhà đầu tư, triển khai xây dựng
các khu công nghiệp mới chuẩn bị quỹ đt thu hút đầu các ngành
công nghiệp h trợ. Bảo đảm sự đồng bộ giữa Chương trình phát triển
công nghiệp hỗ trợ với quy hoạch Thành phố, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
phát triển khu chế xuất, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao
h tầng logistics, giao thông kết nối, cấp điện, cấp nước, xử nước thải,
hạ tầng kỹ thuật liên quan.
2. Nhóm nhiệm vụ về khoa học - công nghệ, nhân lực và đào tạo
a) H tr doanh nghip áp dng tiêu chun, quy chun k thut,
h thng qun lý, công c ci tiến năng sut chất lượng, công c cho
sn xut thông minh, dch v thông minh
5
- ng dn doanh nghip áp dng các h thng qun lý, công c ci tiến
năng sut cht lượng bản, đẩy mnh áp dng c h thng qun lý, công c
ci tiến năng sut cht lượng đặc thù cho ngành, lĩnh vc, tiêu chun v c
h thng qun lý mới được công b.
- H tr doanh nghip: áp dng h thng truy xut ngun gc sn phm,
hàng hóa; ng dng công ngh tng tin, công ngh s đ thiết lp, tối ưu hóa,
hiện đại hóa h thng qun tr doanh nghip; áp dng tiêu chun, công c h tr
cho sn xut thông minh, dch v thông minh; chng nhn sn phm, hàng hóa,
môi trường, năng lượng, an toàn và sc khe ngh nghip và chng nhn
h thng truy xut ngun gc sn phm, hàng hóa phù hp vi tiêu chun
quc gia, tiêu chun quc tế.
b) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh và phát triển sản xuất thông minh
- Thúc đẩy doanh nghiệp chuyển dch từ mô nh sản xuất truyền thống
sang hình nhà máy thông minh, xanh bền vững; hỗ trợ phát triển giải
pháp nhà máy thông minh vào quy trình sản xuất, hệ thống quản trị sản xuất
quản trị doanh nghiệp.
- vấn các giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải quản
chất thải theo hướng kinh tế tuần hoàn; h trợ doanh nghiệp đáp ng các
tiêu chuẩn về dấu chân carbon và các quy định môi trường mới từ các thị trường
nhập khẩu quốc tế.
- vn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực chuyển đổi số, ng dụng
các công cụ marketing số hiện đại; tổ chức đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế (chuyển đổi kép).
c) Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ (R&D) hợp tác
Viện - Trường - Doanh nghiệp
- Tổ chức rà soát, tổng hợp và đặt hàng c nhiệm vụ nghiên cứu khoa hc,
phát triển công nghệ xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ, tập trung vào các bài toán về vật liệu, linh kiện, phụ tùng,
khuôn mẫu, tự động hóa, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, tiêu chuẩn chất
lượng, cải tiến quy trình sản xuất và phát triển sản phẩm mới; ưu tiên các nhiệm
vụ có khả năng ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa trong doanh nghiệp.
- Xây dựng cơ chế hỗ trợ i chính trực tiếp cho doanh nghiệp khi triển khai
dự án đổi mới ng nghệ, đặc biệt công nghệ xanh, công nghệ số và sản xuất
thông minh.
- Thiết lập mạng lưới liên kết giữa các viện nghiên cứu, trường đại học
doanh nghiệp để thực hiện các dự án hợp tác nghiên cứu, thử nghiệm chuyển
giao công nghệ; tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận các phòng thí nghiệm,
trung tâm kiểm định, đo lường hiện đại; thúc đẩy thương mại hóa kết quả
nghiên cứu vào quy trình sản xuất thực tế.
6
d) Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định, đo lường chứng nhận chất ợng
sản phẩm
- Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị
đo lường thử nghiệm chất lượng sản phẩm tại các đơn vị chức năng;
xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
- Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp đạt các chứng nhận quốc tế, chứng nhận
sản phẩm phù hp u cầu của chuỗi cung ứng toàn cầu (các tiêu chuẩn ngành
ô tô, điện tử, hàng không...).
đ) Hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ (sở hữu công nghiệp); vấn pháp giúp doanh nghiệp bảo vệ
thành quR&D, tạo lợi thế cạnh tranh làm nền tảng cho thương mại hóa,
xuất khẩu sản phẩm.
e) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực; đào tạo quản trị sản xuất,
kỹ thuật và chất lượng
- Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản trị sản xuất tinh gọn
(Lean Manufacturing), quản năng suất chất lượng (TPM, 5S, Kaizen)
quản trị chuỗi cung ứng - logistics.
- Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng nghề, trung m đào tạo
ng nghệ cao tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn về gia ng chính c, thiết kế
khuôn mẫu, tự động hóa, điều khiển lập trình các công nghệ mới (in 3D,
IoT); hỗ trợ đào to chuyển đổi nghề nâng cao tay nghề cho người lao động,
lồng ghép vào kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
Thành phố hàng m.
- Tổ chức các lớp tập huấn về hệ thống tiêu chuẩn quốc tế phương pháp
kiểm soát chất lượng đáp ứng yêu cầu của đối tác FDI.
- Thiết lập chế hợp tác “3 nhà” (Nhà nước - N tng - Doanh
nghiệp): doanh nghiệp đặt hàng đào tạo theo nhu cầu, nhà trường cung cấp
hạ tầng giáo trình, Nhà nước hỗ trợ kinh phí kết nối; tổ chức tham quan,
học tập tại các mô hình doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ điển hình.
3. Nhóm nhiệm vụ vxây dựng, nâng cấp, vận hành hệ thống sở
dữ liệu
a) Khảo sát, thu thập và phân loại thông tin phục vụ kết nối cung - cầu
Tổ chức khảo sát, thu thập và phân loại doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ,
sản phẩm, công đoạn công nghệ sản xuất; thu thập, cập nhật thông tin về
nhu cầu nội địa hóa, tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu chất lượng sản phẩm của
doanh nghiệp dẫn dắt trong nước và quốc tế.
b) Xây dựng, vận hành và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu số
- Xây dựng, vn hành khai thác hiệu quả s dữ liệu số về năng lực,
sản phẩm nhu cầu công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ;
7
hướng tới xây dựng dữ liệu chuỗi cung ng đồng bộ và tích hợp hiệu quả vào
hệ thống cơ sở dữ liệu, nền tảng số quốc gia.
- Khai thác sở dữ liệu để kết nối chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ; tạo cầu nối trực tiếp, hiệu qu giữa doanh nghiệp
công nghiệp htrợ với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh; thúc đẩy
nghiên cứu, thương mại hóa kết quả nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu,
ươm tạo.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin công nghệ số để
thiết lập, tối ưu a hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp; xây dng
tiêu chí đánh giá năng lực của doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
4. Nhóm nhiệm vụ về phát triển thị trường và truyền thông
a) Tổ chức kết nối cung - cầu, xúc tiến thương mại và quảng bá
sản phẩm
- Tổ chức chuỗi sự kiện kết nối cung - cầu: hội nghị tìm kiếm nhà cung cấp
công nghiệp hỗ trợ hàng năm để kết nối doanh nghiệp Thành phố với doanh
nghiệp FDI, tập đoàn đa quốc gia các nhà sản xuất công nghiệp hỗ trợ trong,
ngoài nước; kết nối cung - cầu sản phẩm với doanh nghiệp các địa phương
doanh nghiệp đầu cuối.
- Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ tham gia Sàn giao dịch
công nghệ của Thành phố để cập nhật, tiếp cận công nghệ mới phợp yêu cầu
sản xuất xanh và thông minh.
- Nâng cấp, mở rộng phát triển Trung tâm trưng bày giới thiệu
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ của Thành phố mang tầm khu vực; đa dạng hóa
hình thức trưng bày trực tiếp và trực tuyến; hỗ trdoanh nghiệp tham gia hội
chợ, trin lãm quốc tế chuyên ngành; tổ chức các đoàn khảo sát, tìm hiểu
thị trường trọng điểm.
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực sẵn sàng tham gia chuỗi cung ứng
- Hỗ trợ, tư vấn doanh nghiệp xây dựng hồ sơ năng lực, danh mục năng lực
(Company Profile) đạt chuẩn mực quốc tế nhằm nâng cao khả năng cnh tranh
trong hoạt động chào hàng và kết nối.
- Tchức hội nghị, hội thảo, tập huấn nâng cao kỹ năng xúc tiến thương
mại và đầu tư.
c) Hợp tác quốc tế và xúc tiến đầu tư
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển công nghiệp hỗ trợ,
tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI doanh nghiệp nội địa; xúc tiến
thu hút đu tư trong và ngoài nước thông qua tổ chức hoặc tham gia các
triển lãm, hội chợ, hội nghị kết nối.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trong
nước mở rộng hợp tác, liên doanh - liên kết với đối tác nước ngoài để mở rộng
thị trường, quảng bá sản phẩm và thương hiệu hàng Việt Nam.
8
- Xúc tiến thương mại, đầu tư thông qua tổ chức hoặc tham gia triển lãm,
hội chợ, hội nghị kết nối trong và ngoài nước.
d) Truyền thông, nâng cao nhận thức về công nghiệp hỗ trợ
- Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức về vai trò của công nghiệp
hỗ trợ; tng bước xây dựng, định vị hình ảnh năng lực cung ứng của nnh
công nghiệp hỗ trợ Thành phố.
- Phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, thị trường, cung - cầu,
các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, yêu cầu về sản xuất và kinh doanh
bền vng tng qua hội thảo, diễn đàn, hội nghị, xuất bản các bản tin, ấn phẩm
và quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng.
đ) Theo dõi, rà soát, đánh giá định kỳ; sơ kết, tổng kết Chương trình
Thường xuyên theo dõi, soát, đánh giá định kỳ, báo cáo kết, tổng kết
kết quả thực hiện Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn
Thành phố giai đoạn 2026 - 2030.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngun kinh phí t ngân sách Thành ph b trí thc hin Chương trình
phát trin công nghip h tr hàng năm và theo từng giai đoạn.
2. Ngun kinh phí khác
a) Ngun h tr t Chương trình phát trin Công nghip h tr quc gia
giai đoạn 2026 - 2035 theo Quyết định s 929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm
2026 ca Th ng Chính ph.
b) Ngun i trợ, đóng góp của các t chc, nhân thc hin các
hoạt động phát trin công nghip h tr;
c) Các ngun vn huy động hp pháp khác theo quy định ca pháp lut.
3. Khuyến khích việc huy động các ngun kinh phí ngoài ngân sách
Thành ph để trin khai các ni dung ca Chương trình.
4. Vic qun lý kinh phí, ni dung chi và mc chi cho các đề án, hoạt động
thuc Chương trình phát trin công nghip h tr đưc thc hiện theo quy định
(Quyết định s 10/2017/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2017 ca Th ng
Chính ph v ban hành Quy chế qun thc hiện Chương trình phát trin
công nghip h tr; Thông tư s 29/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018
ca B Tài chính v hướng dn lp, qun s dng kinh phí Chương trình
phát trin công nghip h trợ; v.v…); khi các văn bn quy định v chế độ,
định mc chi dn chiếu được sửa đổi, b sung hoc thay thế bng văn bn mi
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, b sung hoc thay thế.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo Phát triển công nghiệp hỗ trợ Thành phố
2
trách nhiệm
chỉ đạo thực hiện Chương trình này.
2
Quyết đnh s 2878/QĐ-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2026 ca y ban nn dân Thành ph v thành lp Ban
Ch đạo và T giúp vic Ban Ch đo Phát trin công nghip h tr trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.
9
2. Sở Công Thương có trách nhiệm:
a) Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, đầu mối tổ chức triển khai
thực hiện Chương trình; tham gia có ý kiến về nội dung đề án, các chương trình,
hoạt động thuộc Chương trình.
b) ng năm, xây dựng kế hoạch d toán kinh phí thực hiện
Chương trình trên cơ sở tổng hợp nội dung đề xuất của các đơn vị, trình Ủy ban
nhân dân Thành phố.
c) Theo dõi định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình;
kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết những khó khăn,
vướng mắc.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành viên Ban Chỉ đạo
thường xuyên soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
để đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định.
3. Sở Tài chính trách nhiệm: Căn cứ dự tn kinh phí thực hiện c
chương trình, đề án, hoạt động thuộc Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
do các đơn vị đề xuất theo kế hoạch năm, tham mưu trình Ủy ban nhân dân
Thành phố bố trí trong d toán ngân sách Thành ph theo quy định ca
Lut Ngân sách và các quy định hin hành.
4. Các Sở, ngànhcác đơn vị liên quan có trách nhiệm:
a) Chủ trì xây dng kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
được phân công tại Phụ lục của thuộc Chương trình y hoặc lồng ghép trong
việc thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch của quan, đơn vị;
đồng thời gửi Sở Công Thương trước 31 tháng 8 hàng năm để tổng hợp chung
vào kế hoạch của năm tiếp theo.
b) Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải pháp
phát triển công nghiệp hỗ trợ về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo,
đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng m 2026 của Ủy ban nn dân thành phố Hồ Chí Minh)
STT
Tên nội dung thực hiện
Đơn vị chủ t
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
NHÓM I. NHIỆM VỤ VỀ THỂ CHẾ, PHÁP LUẬT
a) Rà soát, kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp hỗ tr
1
Rà soát, đánh giá việc triển khai các cơ chế, chính sách hiện hành; kiến
nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp Nghị định số
111/2015/NĐ-CP và Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
Sở Công Thương
Sở Tư pháp; Sở Tài chính; các cơ quan, đơn
vị liên quan
Báo cáo rà soát, đề xuất kiến nghị
Hàng năm
b) Triển khai các nội dung hỗ trợ tài chính, thuế và tín dụng
2
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách ưu đãi về thuế, miễn giảm tiền
thuê đất, hỗ trợ lãi suất và các ưu đãi tín dụng
Sở Công Thương
Thuế TP.HCM; Sở Tài cnh; HFIC; các tổ
chức tín dụng; Hiệp hội doanh nghiệp
TP.HCM; các cơ quan, đơn vị liên quan
Hội nghị/buổi làm việc; văn bản
hướng dẫn
Hàng năm
3
Triển khai Nghị quyết hỗ trợ lãi suất qua HFIC cho dự án CNHT thuộc
lĩnh vực ưu tiên phát triển KT-XH
Sở Công Thương
Sở Tài chính; HFIC; các quan, đơn v
liên quan
Danh sách doanh nghiệp CNHT
được hỗ trợ lãi suất
Hàng năm
c) Phát triển hạ tầng, mặt bằng sản xuất cho công nghiệp hỗ trợ
4
Tiếp tục triển khai Đề án định hướng phát triển KCX, KCN TP.HCM giai
đoạn 20232030 và tầm nhìn đến 2045
Ban Quản lý KCX
và CN TP.HCM
(HEPZA)
Sở Công Thương; Sở Quy hoạch - Kiến
trúc; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các cơ
quan, đơn vị liên quan
Báo cáo tiến độ thực hiện đề án
Hàng năm
NHÓM II. NHIỆM VỤ VỀ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ, NHÂN LỰC VÀ ĐÀO TẠO
a) Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng
5
Hướng dẫn, tư vấn áp dụng hệ thống quản lý và công cụ cải tiến (Kaizen,
Lean, 6 Sigma); hỗ trợ đổi mới máy móc, thiết bị hiện đại
Sở Công Thương
Sở Khoa học Công nghệ; các tổ chức
vấn, hiệp hội ngành nghề; các quan, đơn
vị liên quan
Số doanh nghiệp được hỗ trợ
hàng năm; báo cáo kết quả
Hàng năm
b) Hỗ trợ ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển sản xuất thông minh
6
Tư vấn tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, quản lý chất thải theo kinh tế
tuần hoàn; hỗ trợ đáp ứng tiêu chuẩn dấu chân carbon
Sở Công Thương
Sở ng nghiệp Môi trường; S Khoa
học Công nghệ; các quan, đơn vị liên
quan
Chương trình tư vấn; số doanh
nghiệp được hỗ trợ
Hàng năm
5119
13
8
2
STT
Tên nội dung thực hiện
Đơn vị chủ t
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
7
Tổ chức đào tạo, tập huấn về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và áp dụng
tiêu chuẩn quốc tế
Sở Công Thương
Sở Khoa họcCông nghệ; Hiệp hội doanh
nghiệp TP.HCM; các quan, đơn v liên
quan
Số lớp tập huấn/số lượt doanh
nghiệp tham gia
Hàng năm
c) Hỗ trợ nghiên cứu phát triển, đổi mới công nghệ (R&D) và hợp tác Viện - Trường - Doanh nghiệp
8
Tổ chức đặt hàng nghiên cứu KH-CN giải quyết bài toán cụ thể trong sản
xuất, cải tiến và phát triển sản phẩm CNHT mới
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương; Ban Quản Khu CNC;
các viện nghiên cứu, trường đại học; các
quan, đơn vị liên quan
Danh mục đề tài/dự án KH-CN;
kết quả nghiên cứu được ng
dụng
Hàng năm
d) Hỗ trợ thử nghiệm, kiểm định, đo lường và chứng nhận chất lượng sản phẩm
9
Hỗ trợ doanh nghiệp đạt chứng nhận quốc tế phù hợp yêu cầu chuỗi cung
ứng toàn cầu (ô tô, điện tử, hàng không...)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương; các tổ chức chứng nhận;
Hiệp hội doanh nghip TP.HCM; các cơ
quan, đơn vị liên quan
Schứng nhận quốc tế được cấp
cho doanh nghiệp CNHT
Hàng năm
đ) Hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
10
Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (sở hữu
công nghiệp)
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công Thương; Sở Tư pháp; Hiệp hội
doanh nghiệp TP.HCM; các cơ quan, đơn vị
liên quan
Số đơn đăng SHTT được hỗ
trợ
Hàng năm
e) Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực; đào tạo quản trị sản xuất, kỹ thuật và chất lượng (tối thiểu 50 doanh nghiệp/năm)
11
Phối hợp trường đại học, trường cao đẳng tổ chức đào tạo ngắn hạn: gia
công chính xác, khuôn mẫu, tự động hóa, in 3D, IoT; hỗ trợ chuyển đổi
nghề
Sở Công Thương
Sở Giáo dục Đào tạo; Sở Khoa học
Công nghệ; Ban Quản lý Khu CNC; các
trường đại học, trường cao đẳng; các
quan, đơn vị liên quan
Số khóa đào tạo; số lao động
được đào tạo/nâng cao tay nghề
Hàng năm
NHÓM III. NHIỆM VỤ VỀ XÂY DỰNG, NÂNG CẤP, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
a) Khảo sát, thu thập và phân loại thông tin phục vụ kết nối cung - cầu
12
Tổ chức khảo sát, thu thập, phân loại doanh nghiệp CNHT theo sản phẩm,
công đoạn và công nghệ sản xuất; cập nhật nhu cầu nội địa hóa của doanh
nghiệp dẫn dắt trong và ngoài nước
Sở Công Thương
Ban Quản KCX CN TP.HCM; Ban
Quản Khu CNC; Hiệp hội doanh nghiệp
TP.HCM; các cơ quan, đơn vị liên quan
sở dữ liệu doanh nghiệp
CNHT được cập nhật; báo cáo
khảo sát hàng năm
Hàng năm
b) Xây dựng, vận hành và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu số
13
Xây dựng, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu số về năng lực, sản phẩm và
nhu cầu công nghệ doanh nghiệp CNHT; tích hợp vào nền tảng số quốc
gia
Sở Công Thương
Sở Khoa học Công nghệ; các quan,
đơn vị liên quan
Hệ thống CSDL số CNHT được
triển khai, vận hành, cập nhật
định kỳ; báo cáo phân tích dữ liu
công nghiệp htrợ hàng năm
20262028
3
STT
Tên nội dung thực hiện
Đơn vị chủ t
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
thực hiện
NHÓM IV. NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG VÀ TRUYỀN THÔNG
a) Tổ chức kết nối cung - cầu, xúc tiến thương mại và quảng bá sản phẩm
14
Tổ chức chuỗi sự kiện kết nối cung - cầu hàng năm; hội nghị tìm kiếm
nhà cung cấp CNHT kết nối doanh nghiệp TP với FDI, tập đoàn đa quốc
gia và nhà sản xuất trong, ngoài nước
Sở Công Thương
Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đầu
TPHCM; Ban Quản KCX CN
TP.HCM; Ban Quản lý Khu CNC; Hiệp hi
doanh nghiệp TP.HCM; các cơ quan, đơn vị
liên quan
S sự kiện/hội nghị tổ chức; Số
hợp đồng/biên bản ghi nhớ hợp
tác ký kết
Hàng năm
b) Hỗ trợ nâng cao năng lực sẵn sàng tham gia chuỗi cung ứng
15
Tổ chức hội nghị, tập huấn nâng cao kỹ năng xúc tiến thương mại, đầu tư;
hỗ trợ áp dụng công cụ cải tiến năng suất chất lượng đặc thù ngành
Sở Công Thương
Trung tâm Xúc tiến
Thương mại và Đầu
tư TPHCM
Hiệp hội doanh nghiệp TP.HCM; Sở Khoa
học Công nghệ; các quan, đơn vị liên
quan
Số hội nghị/khóa tập huấn; s
doanh nghiệp được hỗ trợ
Hàng năm
c) Hợp c quốc tế và xúc tiến đầu tư
16
Tăng cường hợp tác quốc tế, liên kết FDI - doanh nghiệp nội địa; xúc tiến
thu hút đầu tư thông qua triển lãm, hội chợ, hội nghị kết nối trong và
ngoài nước
Trung tâm Xúc tiến
Thương mại và Đầu
tư TPHCM
SCông Thương; Ban Quản KCX và CN
TP.HCM; Ban Quản Khu CNC; Hiệp hội
doanh nghiệp TP.HCM; các cơ quan, đơn vị
liên quan
Số hợp đồng/biên bản ghi nhớ
hợp tác kết; số dự án FDI thu
hút được
Hàng năm
17
Xúc tiến thương mại, đầu tư thông qua tổ chức hoặc tham gia triển lãm,
hội chợ, hội nghị kết nối trong và ngoài nước
Trung tâm Xúc tiến
Thương mại và Đầu
tư TPHCM
Sở Công Thương; Ban Quản KCX và CN
TP.HCM; Ban Quản Khu CNC; Hiệp hội
doanh nghiệp TP.HCM; các cơ quan, đơn vị
liên quan
Shội chợ, hi nghị, triển lãm t
chức hoặc tham gia
Hàng năm
d) Kiểm tra, đánh giá định kỳ; sơ kết, tổng kết Chương trình
18
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ; báo cáo sơ kết, tổng kết kết quả
thực hiện Chương trình phát triển CNHT giai đoạn 2026–2030
Sở Công Thương
Sở Tài cnh; Ban Quản lý KCX và CN
TP.HCM; Ban Quản Khu CNC; các
quan, đơn vị liên quan
Báo cáo kết; báo cáo tổng kết;
báo cáo định kỳ hàng năm
Hàng năm; sơ
kết; tổng kết
Ghi chú:
- CNHT: Công nghiệp hỗ trợ; FDI: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; HFIC: Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phố HChí Minh; Ban
QuảnKhu CNC: Ban Quản lý Khu Công nghệ cao TP.HCM; Ban Quản lý KCX và CN TP.HCM (HEPZA): Ban Quản lý các Khu chế xuất và công
nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan bao gồm các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các hiệp hội ngành nghề liên quan tùy từng nội
dung cụ thể.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5119/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 – 2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5119/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×