• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2784/QĐ-BCT 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/10/2026 20:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công Thương
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2784/QĐ-BCT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Thị Thắng
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2784/QĐ-BCT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2784/QĐ-BCT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2784/QĐ-BCT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ CÔNG THƯƠNG
Số: /QĐ-BCT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực địa chất
và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2026 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2026 của
Chính phủ về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu
khoáng sản và thu hồi khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định
trong hoạt động thăm dò khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm
năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác
định, phê duyệt chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải
hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản; mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
2784
23
10
2
Căn cứ Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về giao nộp, thu nhận, cung cấp, khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ mới
ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục
Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ Công Thương: các Thứ trưởng, các Vụ, Cục, Văn
phòng Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ; Báo Công Thương;
- Lưu: VT, ĐCKS.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
3
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BCT ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ
KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
STT
Tên TTHC
Căn cứ pháp lý
Lĩnh vực
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
A
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1
Lập, phê duyệt chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai
khoáng
(1) Điều 10 Luật Địa chất và khoáng sản số
54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
147/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Địa chất và
khoáng sản);
(2) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
Địa chất và
khoáng sản
Thủ tướng
Chính phủ
2
Lập, phê duyệt quy hoạch điều tra
cơ bản địa chất, khoáng sản; quy
hoạch khoáng sản nhóm I; quy
hoạch khoáng sản nhóm II
(1) Điều 11, Điều 12 Luật Địa chất và khoáng sản; Điều
9 Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
(2) Điều 6 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của
Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số
193/2025/NĐ-CP);
(3) Điều 9 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày
09/3/2026 của Chính phủ;
Địa chất và
khoáng sản
Thủ tướng
Chính phủ
4
STT
Tên TTHC
Căn cứ pháp lý
Lĩnh vực
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
(4) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
3
Điều chỉnh quy hoạch điều tra cơ
bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch
khoáng sản nhóm I; quy hoạch
khoáng sản nhóm II
(1) Điều 11, Điều 12 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 52, Điều 53, Điều 54 Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15;
(3) Điều 6 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(4) Điều 9, Điều 10, Điều 59, Điều 60 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ;
(5) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
Địa chất và
khoáng sản
Thủ tướng
Chính phủ; Bộ
trưởng Bộ Công
Thương (điều
chỉnh theo trình
tự, thủ tục rút
gọn)
4
Khoanh định, công bố khu vực có
khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
(1) Điều 27 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 17 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
Địa chất và
khoáng sản
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
5
Khai thác thông tin, dữ liệu về địa
chất, khoáng sản
(1) Điều 92 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Các Điều 122, 123 và 124 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của
Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ (sau
đây viết tắt là Nghị định số 73/2017/NĐ-CP);
(4) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ;
Địa chất và
khoáng sản
Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt
Nam; cơ quan
chuyên môn về
địa chất và
khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
5
STT
Tên TTHC
Căn cứ pháp lý
Lĩnh vực
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
(5) Điều 10 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
số 60/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
6
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh
khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản
(1) Điều 26 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 12, Điều 13 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
7
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh,
công bố khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(1) Điều 100 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 143, Điều 143a Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
8
Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(1) Điều 52 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ;
(4) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
9
Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
Bộ trưởng Bộ Công Thương
(1) Điều 52 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ;
Địa chất và
khoáng sản
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
6
STT
Tên TTHC
Căn cứ pháp lý
Lĩnh vực
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
(4) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
10
Thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(1) Điều 66, Điều 74 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Các Điều 71, 72 và 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ;
(4) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
11
Thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
Bộ trưởng Bộ Công Thương
(1) Điều 66 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 71, Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ;
(4) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
Địa chất và
khoáng sản
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
12
Thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản
(1) Điều 71 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 86, Điều 87 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ;
(4) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
7
STT
Tên TTHC
Căn cứ pháp lý
Lĩnh vực
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
13
Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch
đấu giá quyền khai thác khoáng sản
(1) Điều 101 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 144 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
14
Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản đối
với giấy phép khai thác khoáng sản,
giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
(1) Điều 98, Điều 99 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Các Điều 131, 135 và 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ;
(4) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
15
Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản đối
với giấy xác nhận đăng ký thu hồi
khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
(1) Điều 98, Điều 99 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Các Điều 131, 135 và 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ;
(4) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
Địa chất và
khoáng sản
Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã
B
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ CÔNG THƯƠNG
1
Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh,
công bố khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản thuộc
(1) Điều 100 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 143, Điều 143a Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP;
Địa chất và
khoáng sản
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
8
STT
Tên TTHC
Căn cứ pháp lý
Lĩnh vực
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng
Bộ Công Thương
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
2
Khoanh định, điều chỉnh, phê duyệt,
công bố khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia
(1) Điều 29 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 18, Điều 19 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
Địa chất và
khoáng sản
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
3
Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch
đấu giá quyền khai thác khoáng sản
(1) Điều 101 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Điều 144 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ.
Địa chất và
khoáng sản
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
4
Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền
cấp quyền khai thác khoáng sản đối
với giấy phép khai thác khoáng sản
tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới
quản lý hành chính trên biển của các
tỉnh, thành phố hoặc khu vực biển
chưa xác định ranh giới quản lý
hành chính trên biển của các tỉnh,
thành phố
(1) Điều 98, Điều 99 Luật Địa chất và khoáng sản;
(2) Các Điều 131, 135 và 136 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
(3) Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026
của Chính phủ;
(4) Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số
58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương.
Địa chất và
khoáng sản
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
9
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Lập, phê duyệt chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính,
các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương có liên quan lập Chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng phải có các nội
dung chính sau đây:
+ Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa
chất về khoáng sản; khai thác khoáng sản, tài nguyên địa chất; bảo vệ khoáng sản,
tài nguyên địa chất chưa khai thác; thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng hợp
lý, tiết kiệm khoáng sản;
+ Định hướng điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và
nghiên cứu khoa học trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng
sản từng thời kỳ; phối hợp, lồng ghép các hoạt động điều tra cơ bản địa chất, điều
tra địa chất về khoáng sản của các Bộ, ngành, địa phương;
+ Định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên địa chất, khoáng sản bảo đảm
nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả gắn với yêu cầu bảo vệ tài nguyên địa chất, khoáng
sản chưa khai thác;
+ Định hướng thăm dò, khai thác khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản, chế
biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm khoáng sản sau khai thác trong kỳ lập chiến lược;
+ Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa
chất về khoáng sản; khai thác, sử dụng khoáng sản, tài nguyên địa chất; bảo vệ
khoáng sản, tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng; thăm dò, khai thác
khoáng sản cho từng nhóm khoáng sản, chế biến và sử dụng hợp lý, tiết kiệm
khoáng sản sau khai thác; dự trữ khoáng sản quốc gia.
- Bước 2: Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Chiến lược địa chất,
khoáng sản và công nghiệp khai khoáng.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
10
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ tướng Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chiến lược địa chất, khoáng sản
và công nghiệp khai khoáng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc lập chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai khoáng phải
bảo đảm các nguyên tắc và căn cứ sau đây:
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội; chiến lược bảo vệ Tổ quốc; chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia;
nhu cầu của thị trường thế giới;
- Bảo đảm tính phối hợp đồng bộ giữa hoạt động điều tra cơ bản địa chất,
điều tra địa chất về khoáng sản trên phạm vi cả nước; khai thác, sử dụng hợp lý,
tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên địa chất, khoáng sản;
- Bảo đảm nhu cầu về khoáng sản, tài nguyên địa chất khác phục vụ phát
triển bền vững kinh tế - xã hội;
- Kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản đã thực
hiện; tiền đề và dấu hiệu địa chất liên quan đến tài nguyên địa chất, khoáng sản;
- Phù hợp với nguồn lực của Nhà nước theo từng thời kỳ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
2. Lập, phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy
hoạch khoáng sản nhóm I; quy hoạch khoáng sản nhóm II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ
và địa phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến và trình
phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ; cụ thể:
11
+ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xây dựng đề cương lập quy hoạch
ngành, báo cáo Bộ Công Thương gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa
phương liên quan;
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan có trách nhiệm tham
gia ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch ngành, gửi Bộ Công Thương trong thời
gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
+ Bộ Công Thương chỉ đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiếp thu,
giải trình các ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề cương lập quy hoạch ngành,
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt đề cương quy hoạch.
- Bước 2: Bộ Công Thương tổ chức, lựa chọn tư vấn lập quy hoạch đáp ứng
điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định số 70/2026/NĐ-
CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Bước 3: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xây dựng nội dung quy
hoạch, báo cáo Bộ Công Thương gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 30 Nghị
định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ; cụ thể:
+ Hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch được đăng tải trên trang thông tin điện tử của
cơ quan tổ chức lập quy hoạch và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong
thời gian ít nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch;
+ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang
bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về quy
hoạch. Nếu quá thời hạn gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không
có văn bản thì được xem là đồng ý với hồ sơ lấy ý kiến đối với quy hoạch ngành
và phải chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản
lý của cơ quan được lấy ý kiến;
+ Cộng đồng, cá nhân có ý kiến góp ý đối với hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch
ngành trực tiếp trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
ngành hoặc gửi văn bản góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổng hợp gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành.
- Bước 4: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý và báo cáo Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang
bộ và địa phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành (nếu có) nhằm
bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của quy hoạch; báo cáo Bộ Công Thương trình
Hội đồng thẩm định quy hoạch.
- Bước 5: Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch tổ chức lấy ý
kiến và họp Hội đồng thẩm định quy hoạch theo quy định tại Điều 40 và Điều 41
Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ như sau: trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thường
trực Hội đồng thẩm định gửi hồ sơ kèm Phiếu đánh giá tới các thành viên Hội
12
đồng thẩm định và ủy viên phản biện để lấy ý kiến thẩm định; trong thời hạn 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, thành viên Hội đồng thẩm định và ủy
viên phản biện gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản; trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản, cơ quan
thường trực Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét tổ
chức phiên họp của Hội đồng thẩm định.
- Bước 6: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoàn thiện nội dung quy
hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, báo cáo Bộ Công
Thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bước 7: Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch.
- Bước 8: Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, Bộ Công Thương tổ chức công bố, công khai trên hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch, cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, trừ
những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước. Hình thức công bố, công khai quy hoạch được thực hiện theo
quy định tại Điều 43 của Luật Quy hoạch.
Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được phê duyệt, Bộ Công
Thương cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch trên hệ thống thông tin quốc gia về
quy hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch:
+ Văn bản xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch;
+ Dự thảo đề cương lập quy hoạch;
+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch.
(2) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch:
+ Tờ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
+ Đề cương lập quy hoạch đã tiếp thu, hoàn thiện;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đối với đề cương lập quy hoạch.
(3) Hồ sơ trình thẩm định gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
+ Tờ trình;
+ Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
+ Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
13
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
+ Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
(4) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch bao gồm:
+ Tờ trình;
+ Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
+ Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
+ Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch;
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
+ Báo cáo thẩm định quy hoạch;
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Thời gian lập quy hoạch (khoảng thời gian tính từ
ngày lựa chọn được tổ chức tư vấn lập quy hoạch đến khi trình thẩm định quy
hoạch) không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm
nhất 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ tướng Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt quy hoạch
của Thủ tướng Chính phủ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Luật Quy hoạch (Luật số 112/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
14
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
3. Điều chỉnh quy hoạch điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; quy hoạch
khoáng sản nhóm I; quy hoạch khoáng sản nhóm II
3.1. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục thông thường
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Công Thương đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại
Điều 49 của Luật Quy hoạch; trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận chủ
trương điều chỉnh quy hoạch.
- Bước 2: Sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương điều
chỉnh quy hoạch, Bộ Công Thương tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê
duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại Điều 9 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ; cụ thể:
+ Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa
phương liên quan xây dựng đề cương lập quy hoạch, gửi xin ý kiến và trình phê
duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ.
+ Bộ Công Thương tổ chức, lựa chọn tư vấn lập quy hoạch đáp ứng điều
kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 7 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP
ngày 09/3/2026 của Chính phủ theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
+ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xây dựng nội dung quy hoạch, báo
cáo Bộ Công Thương gửi lấy ý kiến theo quy định tại Điều 30 Nghị định số
70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ.
+ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và
báo cáo Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa
phương liên quan xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành (nếu có) nhằm bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ của quy hoạch; báo cáo Bộ Công Thương trình Hội đồng
thẩm định quy hoạch.
- Bước 3: Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định tổ chức thẩm định điều
chỉnh quy hoạch theo hình thức tổ chức phiên họp của Hội đồng thẩm định hoặc
lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
15
- Bước 4: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoàn thiện nội dung quy
hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch, báo cáo Bộ Công
Thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bước 5: Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch.
- Bước 6: Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày quy hoạch được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, Bộ Công Thương tổ chức công bố, công khai trên hệ thống
thông tin quốc gia về quy hoạch, cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, trừ
những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước. Hình thức công bố, công khai quy hoạch được thực hiện theo
quy định tại Điều 43 của Luật Quy hoạch.
Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh quy hoạch được phê
duyệt, Bộ Công Thương cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch trên hệ thống thông
tin quốc gia về quy hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch:
+ Văn bản xin ý kiến đối với đề cương lập quy hoạch;
+ Dự thảo đề cương lập quy hoạch;
+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch.
(2) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch:
+ Tờ trình quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch;
+ Đề cương lập quy hoạch đã tiếp thu, hoàn thiện;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đối với đề cương lập quy hoạch.
(3) Hồ sơ trình thẩm định gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
+ Tờ trình;
+ Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
+ Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
16
+ Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
(4) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch bao gồm:
+ Tờ trình;
+ Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
+ Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
+ Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ
chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch;
+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
+ Báo cáo thẩm định quy hoạch;
+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ tướng Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện trên cơ sở đánh giá thực hiện quy
hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật Quy hoạch hoặc khi có một trong các
căn cứ sau đây:
- Có sự điều chỉnh mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến
lược phát triển ngành, lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch;
- Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất,
quy mô không gian lãnh thổ của quy hoạch;
- Do tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục
tiêu, định hướng, tổ chức không gian lãnh thổ của quy hoạch;
- Do biến động bất thường của tình hình kinh tế - xã hội làm hạn chế nguồn
lực thực hiện quy hoạch;
17
- Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực
hiện quy hoạch;
- Do yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Luật Quy hoạch (Luật số 112/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
3.2. Điều chỉnh quy hoạch theo trình tự, thủ tục rút gọn
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Công Thương chỉ đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
đánh giá thực hiện quy hoạch theo quy định tại Điều 49 của Luật Quy hoạch và Điều
55 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ; xây dựng hồ sơ
điều chỉnh quy hoạch, báo cáo bộ gửi xin ý kiến của các bộ có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến nội dung điều chỉnh theo quy định tại điểm b
khoản 6 Điều 59 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ.
Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến. Nếu quá thời hạn
gửi ý kiến bằng văn bản, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản thì được xem
là đồng ý với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch ngành và phải chịu trách nhiệm về các
nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan được lấy ý kiến;
Hồ sơ gửi xin ý kiến được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Công
Thương trong thời gian ít nhất 20 ngày làm việc kể từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến,
18
trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước;
- Bước 2: Bộ Công Thương chỉ đạo Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh
quy hoạch;
- Bước 3: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Công
Thương xem xét, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
- Bước 4: Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả điều
chỉnh quy hoạch.
- Bước 5: Bộ Công Thương tổ chức công bố, công khai quy hoạch đã được
điều chỉnh theo quy định tại các Điều 41, 42 và 43 của Luật Quy hoạch; thời hạn
công bố, công khai và cập nhật cơ sở dữ liệu về quy hoạch thực hiện theo quy
định tại Điều 10 Nghị định số 70/2026/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ gửi xin ý kiến quy hoạch bao gồm:
+ Báo cáo đánh giá thực hiện quy hoạch;
+ Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và
báo cáo tóm tắt;
+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
+ Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch.
(2) Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bao gồm:
+ Báo cáo đánh giá thực hiện quy hoạch;
+ Báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và
báo cáo tóm tắt;
+ Tờ trình quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
+ Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
+ Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan;
+ Hệ thống sơ đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
19
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Công Thương.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn khi
có một trong các căn cứ sau đây:
- Việc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng,
Đảng ủy Chính phủ; nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc
Chính phủ về bảo đảm quốc phòng, an ninh, sắp xếp đơn vị hành chính, dự án
quan trọng quốc gia làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy hoạch;
- Khi có yêu cầu đột xuất, cấp bách vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ làm thay đổi một hoặc một số nội
dung quy hoạch;
- Việc điều chỉnh quy hoạch có nội dung mâu thuẫn theo quy định tại Điều
6 của Luật Quy hoạch;
- Việc điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với quyết định đầu tư dự án theo
quy định tại khoản 3 Điều 48 của Luật Quy hoạch;
- Việc điều chỉnh một số chỉ tiêu hoặc yêu cầu kinh tế - kỹ thuật của công
trình hoặc khu vực chức năng, khu vực phát triển được xác định trong định hướng,
phương hướng phát triển ngành kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi
trường, bảo tồn đa dạng sinh học, khu vực phát triển trong quy hoạch nhưng không
thay đổi mục tiêu phát triển của quy hoạch.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Luật Quy hoạch (Luật số 112/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
20
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09/3/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
4. Khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập hồ sơ đề nghị khoanh định khu vực
có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ (được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 27
Luật Địa chất và khoáng sản) gửi về Bộ Công Thương (địa chỉ tại số 23 Ngô
Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội).
- Bước 2: Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương tổ chức thẩm định các nội dung có
liên quan đến việc chồng lấn với quy hoạch khoáng sản, phương án quản lý về địa
chất, khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia, mức độ nghiên cứu, độ tin
cậy của tài liệu địa chất, đặc điểm phân bố khoáng sản, quy mô trữ lượng, tài
nguyên khoáng sản và các vấn đề khác có liên quan.
- Bước 3: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành nội dung
quy định tại Bước 2 nêu trên, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, ban hành
quyết định phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ
lẻ. Trường hợp không ban hành quyết định, Bộ Công Thương có văn bản thông
báo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ lý do.
Đối với những khu vực đã được điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về
khoáng sản nhưng chưa có số liệu về tài nguyên dự tính (cấp 333), Bộ Công
Thương quyết định việc đánh giá tiềm năng khoáng sản hoặc không đánh giá tiềm
năng khoáng sản trước khi khoanh định, công bố khu vực có khoáng sản phân tán,
nhỏ lẻ.
- Bước 4: Kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã
khoanh định được công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của địa phương nơi khoanh định khu vực
có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
21
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ, trong
đó nêu rõ các thông tin: Địa danh hành chính, tọa độ, diện tích; loại khoáng sản;
đặc điểm phân bố khoáng sản và quy mô tài nguyên, trữ lượng của khoáng sản;
+ Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ
lẻ được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
+ Các văn bản liên quan đến khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 32 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (không
bao gồm thời gian công bố kết quả khoanh định).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kết quả
khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ của Bộ trưởng Bộ Công
Thương hoặc văn bản thông báo của Bộ Công Thương nêu rõ lý do đối với trường
hợp không ban hành quyết định.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
22
5. Khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
5.1. Trường hợp khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản tại
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Lập và nộp phiếu yêu cầu
Cơ quan nhà nước có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa
chất, khoáng sản căn cứ danh mục thông tin, dữ liệu được công khai của cơ quan
lưu trữ, lập Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản và gửi
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo
tàng địa chất; địa chỉ: số 06 Phạm Ngũ Lão, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội).
- Bước 2. Tiếp nhận, kiểm tra phiếu yêu cầu
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và
Bảo tàng địa chất) tiếp nhận, kiểm tra phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính
(trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Trường hợp từ chối cung cấp thông
tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản. Trường hợp thông tin, dữ
liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, thuộc phạm vi hạn chế cung cấp hoặc việc
khai thác, sử dụng thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước, người có thẩm
quyền cho phép thì thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
- Bước 3. Cung cấp thông tin, dữ liệu
Sau khi cơ quan nhà nước thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có), Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam (Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất) cung
cấp đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu bằng bản giấy, bản điện tử hoặc cho phép
đọc trực tiếp tại cơ quan lưu trữ.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản chính phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa
chất, khoáng sản (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước hoặc văn bản từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu, nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ phí:
23
(1) Miễn phí khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
đối với: thông tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa chất và
khoáng sản quốc gia; thông tin được cơ quan nhà nước khai thác, sử dụng phục
vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng chính sách, lập quy hoạch, điều tra, kiểm
tra, thanh tra.
(2) Trừ trường hợp nêu trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải nộp phí theo quy định tại Điều 2,
Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa
chất, khoáng sản (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy định về
thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của
Chính phủ;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về giao nộp, thu nhận, cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử
dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
24
5.2. Trường hợp khai thác thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản tại cơ
quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Lập và nộp phiếu yêu cầu
Cơ quan nhà nước có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa
chất, khoáng sản căn cứ danh mục thông tin, dữ liệu được công khai của cơ quan
lưu trữ, lập Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản và gửi
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2. Tiếp nhận, kiểm tra phiếu yêu cầu
Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tiếp nhận, kiểm tra phiếu yêu cầu, thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính). Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu
thì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản. Trường hợp thông tin, dữ liệu thuộc
danh mục bí mật nhà nước, thuộc phạm vi hạn chế cung cấp hoặc việc khai thác,
sử dụng thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cho
phép thì thực hiện theo quy định của pháp luật tương ứng.
- Bước 3. Cung cấp thông tin, dữ liệu
Sau khi cơ quan nhà nước thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có), cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp
đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu bằng bản giấy, bản điện tử hoặc cho phép đọc
trực tiếp tại cơ quan lưu trữ.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Bản chính phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa
chất, khoáng sản (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan nhà nước.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước hoặc văn bản từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu, nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ phí:
(1) Miễn phí khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản
đối với: thông tin cơ bản được công bố công khai trên Cổng thông tin địa chất và
25
khoáng sản quốc gia; thông tin được cơ quan nhà nước khai thác, sử dụng phục
vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng chính sách, lập quy hoạch, điều tra, kiểm
tra, thanh tra.
(2) Trừ trường hợp nêu trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản phải nộp phí theo quy định tại Điều 2,
Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu địa
chất, khoáng sản (Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 60/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy định về
thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của
Chính phủ;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về giao nộp, thu nhận, cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử
dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.
26
MẪU PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU
ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
(Ban hành tại Phụ lục IV Thông tư số 60/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….
(1)
…., ngày.... tháng.... năm .....
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU
ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN
Kính gửi: …………(
2
)……………………………………….
1. Tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (
3
)
Người đại diện/Người yêu cầu: Ông (bà):
Chức vụ (nếu có)
Số CCCD/Hộ chiếu cấp ngày tháng năm .Tại:
2. Địa chỉ liên hệ:
3. Số điện thoại E-mail:
4. Danh mục và nội dung dữ liệu cần cung cấp:
5. Mục đích sử dụng dữ liệu:
6. Hình thức khai thác, sử dụng:
7. Phương thức nhận kết quả:
8. Tôi/chúng tôi cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp đúng mục
đích; không cung cấp, chuyển giao thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân không
có liên quan đến nhiệm vụ, mục đích sử dụng đã đăng ký và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc sử dụng thông tin, dữ liệu được cung cấp.
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký tên và ghi rõ họ và tên) (
4
)
Ghi chú
1
Địa danh.
2
Tên cơ quan lưu trữ.
3
Tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu.
4
Đối với cơ quan, tổ chức: người có thẩm quyền ký, đóng dấu theo quy
định hoặc người đại diện (có giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức) ký, ghi rõ họ
tên; đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ tên.
27
6. Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lập hồ sơ
Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến các
Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo,
Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Tài chính về kết quả
khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Bước 2: Hoàn thiện hồ sơ và trình phê duyệt
+ Trong thời gian 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến
về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan được lấy ý kiến phải
trả lời bằng văn bản về nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình.
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, sau khi nhận được ý kiến các cơ quan có
liên quan, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tiếp thu, giải trình theo ý kiến góp ý và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê
duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Bước 3: Phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của
cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Quyết định
phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản được gửi đến Bộ Công Thương để theo dõi, phối
hợp quản lý).
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ gửi lấy ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Công an, Văn hóa, Thể thao
và Du lịch, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Công
Thương, Tài chính; bao gồm:
28
+ Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan;
+ Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản gồm các nội dung
chính như sau: Căn cứ pháp lý và tài liệu làm cơ sở khoanh định, khoanh định
điều chỉnh; Nguyên tắc, phương pháp khoanh định, khoanh định điều chỉnh; Kết
quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh; Tổng hợp danh mục các khu vực cấm
hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (Mỗi khu vực
phải có bảng tọa độ các điểm khép góc theo hệ tọa độ VN-2000, trừ khu vực thuộc
danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước); Phụ lục chi tiết kèm theo mô tả thông tin của từng khu vực đã khoanh định.
+ Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản được lập trên nền bản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ lệ từ
1:50.000 đến 1:25.000. Đối với các khu vực phức tạp về đối tượng cần bảo vệ, tỷ
lệ bản đồ phải được thể hiện từ 1:10.000 đến 1:5.000 hoặc tỷ lệ lớn hơn.
(2) Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bao gồm:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Bảng tổng hợp việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan;
+ Báo cáo kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Bản đồ khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản;
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản: 12 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả khoanh định, khoanh định điều chỉnh;
- Thời gian tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 12 ngày làm việc;
- Thời gian phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh: 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
29
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê
duyệt điều chỉnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt
động khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
7. Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai
khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, văn bản đề
nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định
tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ), cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện:
+ Tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản quy định tại Điều 143 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
30
02/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ),
+ Lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết);
+ Lập báo cáo kết quả khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản.
- Bước 2: Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có), cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp,
rà soát, khoanh định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban
hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản theo thẩm quyền.
- Bước 3: Công bố kết quả khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh trên cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan
chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm
theo danh mục các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành chính, tọa
độ, diện tích; loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;
+ Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
+ Các văn bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh
định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều
143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê
duyệt điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
31
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
8. Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong các trường hợp: giấy
phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; sau
06 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản
không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; khu vực được phép thăm
dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng
sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật
về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của
pháp luật có liên quan; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
32
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân
có giấy phép thăm dò khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong
thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất,
kiến nghị về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn
bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề
nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản (trong thời
hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ban hành, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan, thời gian
cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc nêu
trên (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh,
làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm
tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò
khoáng sản), cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ) kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc không
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản từ cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản. Trong trường
hợp không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản để nộp lại giấy phép
33
thăm dò khoáng sản đã được cấp và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy
định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái
quy định của pháp luật hoặc sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ
chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất
khả kháng:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu
vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản.
34
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử
dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển,
pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp
luật có liên quan:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ:
16 ngày làm việc;
- Thời hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm
tra thực địa, làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 24 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả lời của
cơ quan được lấy ý kiến là 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến được
ban hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời hạn tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 08 ngày làm
việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc nêu trên;
- Thời hạn xem xét việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
35
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Mẫu số 07 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản, nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
9. Thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của
Bộ trưởng Bộ Công Thương
a) Trình tự thực hiện:
36
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ Công Thương (hoặc giấy phép do cơ quan, người
có thẩm quyền khác cấp trước đây), thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh đến Bộ Công Thương (địa
chỉ tại số 23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội).
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản thông báo
về việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả
thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản theo giấy phép thăm
dò khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ
chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan
có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò
khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá
nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ
ngày văn bản xin ý kiến của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam được ban
hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề
có liên quan, thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời
gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc nêu
trên (lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh,
làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, tiến hành kiểm
tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò
khoáng sản), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ
trình đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 48
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ) kèm theo dự thảo
Quyết định thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc
không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương
quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và trả kết quả giải quyết:
37
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản từ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ
trưởng Bộ Công Thương quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép thăm dò khoáng sản, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách
nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép
thăm dò khoáng sản để nộp lại giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp và thực
hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
hoạt động thăm dò khoáng sản có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái
quy định của pháp luật hoặc sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ
chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất
khả kháng:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu
vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
38
+ Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử
dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển,
pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp
luật có liên quan:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép thăm dò khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong thăm dò khoáng sản
của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi giấy
phép thăm dò khoáng sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có văn bản thông báo về việc
thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả
thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ: 16 ngày làm việc;
- Thời hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm tra
thực địa, làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả lời của cơ quan
được lấy ý kiến là 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến được ban hành và
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
39
- Thời hạn tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 08 ngày làm việc, kể từ
ngày hoàn thành các công việc nêu trên;
- Thời hạn xem xét việc thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản: 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép thăm
dò khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Công Thương (Mẫu
số 07 - Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép thăm dò khoáng
sản, nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định mẫu báo cáo, tài liệu, giấy phép và quyết định trong hoạt động
thăm dò khoáng sản.
40
10. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm
I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền khoanh
định và công bố:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc giấy phép do cơ
quan, người có thẩm quyền khác cấp trước đây) trong trường hợp: giấy phép cấp
không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực
được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai
thác khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy
định khác của pháp luật có liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị
người có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng
nặng hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân
có giấy phép khai thác khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong
khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp cùng đề
xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn
bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức
41
làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong
thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định
hồ sơ được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
về các vấn đề có liên quan; thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không
tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc (lấy
ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ
các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra
thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác
khoáng sản), cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 72 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi hoặc
không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. Trong trường
hợp không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thì phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng
văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản để nộp lại giấy phép
khai thác khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và
các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
giám sát việc thực hiện.
(2) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản
ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu
hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà
42
tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ
đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 91 của Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền (quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ):
- Bước 1: Trong thời hạn không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện
hoặc nhận được thông báo đối với các trường hợp nêu trên, cơ quan chuyên môn
về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với cơ quan có liên quan xác minh, làm rõ các nội dung không đúng
thẩm quyền hoặc trái quy định của pháp luật; tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy
định tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
đồng thời có văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực
hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản và các nghĩa vụ khác có liên quan đến
giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
(3) Trường hợp khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định
của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ):
- Bước 1: Trong thời hạn không quá 16 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn bộ diện tích đất hoạt động khoáng sản đối
với trường hợp nêu trên, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
43
dân cấp tỉnh hồ sơ thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định
tại khoản 5 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính
phủ.
- Bước 2: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
nhóm IV.
- Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo công khai việc thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
đồng thời có văn bản thông báo chấm dứt hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV bị thu hồi và yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực
hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ khoáng sản và các nghĩa vụ khác có liên quan giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hiệu lực.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc
nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền
khoanh định và công bố) cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy
định của pháp luật:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I
tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền khoanh định
và công bố) bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm
44
hoạt động khoáng sản:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (nhóm II, nhóm III
hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền
khoanh định và công bố) để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp
luật về đất đai:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản
(nhóm II, nhóm III hoặc nhóm I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã
được cấp có thẩm quyền khoanh định và công bố) đã bị người có thẩm quyền xử
phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước quyền sử
dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
45
hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa
chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(5) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật:
+ Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu
có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 93
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ;
+ Biên bản, tài liệu xác minh, làm rõ các nội dung không đúng thẩm quyền
hoặc trái quy định của pháp luật;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(6) Trường hợp khu vực được phép khai thác nhóm IV bị công bố là khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu
có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV;
+ Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(7) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng
vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của
pháp luật có liên quan:
46
+ Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu
có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV;
+ Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(8) Trường hợp đối với giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ
chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản, sau 06 tháng
kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư
hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bị thu hồi giấy phép đầu tư
hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định của pháp luật về đầu tư,
đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà tổ chức được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị điều chỉnh
giấy phép theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 91 của Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ cho cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền: Tờ trình hoặc Phiếu trình về lý do, kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ,
tài liệu có liên quan và đề xuất việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV; dự thảo Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản nhóm IV.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
(1) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III hoặc nhóm
I tại khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được cấp có thẩm quyền khoanh
định và công bố:
- Thời hạn cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ:
16 ngày làm việc;
- Thời hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm
tra thực địa, làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 24 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả lời của
cơ quan được lấy ý kiến là 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến được
ban hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời hạn tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 08 ngày làm
việc, kể từ ngày hoàn thành các công việc nêu trên;
47
- Thời hạn xem xét việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản.
(2) Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV cấp không đúng
thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật hoặc giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV cấp cho tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa
chất và khoáng sản, sau 06 tháng kể từ ngày dự án, công trình sử dụng khoáng sản
ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV chấm dứt hoạt động hoặc bị thu
hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
bị thu hồi giấy phép đầu tư hoặc hợp đồng dự án PPP bị chấm dứt theo quy định
của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư mà
tổ chức được cấp giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV không nộp hồ sơ hợp lệ
đề nghị điều chỉnh giấy phép theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 91 của Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền (quy định tại điểm a và d khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ):
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ, xác minh, làm rõ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định: 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được
thông báo đối với các trường hợp nêu trên;
- Thời hạn ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể
từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
(3) Trường hợp khu vực được phép khai thác bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy
phép khai thác khoáng sản nhóm IV để sử dụng vào mục đích khác theo quy định
của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan (quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 93 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ):
- Thời hạn tổng hợp và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:
16 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền công bố khu vực cấm hoạt
48
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản hoặc thu hồi toàn
bộ diện tích đất hoạt động khoáng sản đối với trường hợp nêu trên;
- Thời hạn ban hành quyết định: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ trình thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV của cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân: 05 ngày làm việc, kể
từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản nhóm IV.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Mẫu số 17 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày
15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản, nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
49
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
11. Thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của Bộ trưởng Bộ Công Thương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền cấp của Bộ trưởng Bộ Công Thương (hoặc giấy phép do cơ quan, người có
thẩm quyền khác cấp trước đây) đối với các trường hợp: giấy phép cấp không
đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực được
phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai
thác khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy
định khác của pháp luật có liên quan; tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị
người có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng
nặng hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả
theo quyết định xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh đến Bộ Công Thương (địa chỉ tại số
23 Ngô Quyền, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội).
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản thông báo
về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả
thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản theo giấy phép khai
thác khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có
liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác
50
khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá
nhân có giấy phép khai thác khoáng sản (trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ
ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan được
lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan; thời gian
cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc (lấy
ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ
các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra
thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác
khoáng sản), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ
trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (quy định tại khoản 1 Điều 72
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo
Quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc
không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương
quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.
- Bước 3. Ra quyết định và trả kết quả giải quyết:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Bộ
trưởng Bộ Công Thương quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác khoáng
sản thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách
nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép
khai thác khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy
định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động khai thác khoáng sản có trách
nhiệm giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái
quy định của pháp luật:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
51
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng vào mục
đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
52
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị người có thẩm
quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa và có nhiều tình tiết tăng nặng hoặc tước
quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết
định xử phạt:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng
sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng
sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồi
giấy phép khai thác khoáng sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có văn bản thông báo về việc
thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả
thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ: 16 ngày làm việc;
- Thời hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm tra
thực địa, làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả lời của cơ quan
được lấy ý kiến là 16 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến được ban hành và
không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời hạn tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định việc
thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 08 ngày làm việc, kể từ
ngày hoàn thành các công việc nêu trên;
- Thời hạn xem xét việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản: 07 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình thu hồi của Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản.
53
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép khai
thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương (Mẫu số 17 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026) hoặc
văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
12. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan
chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thuộc
thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (hoặc giấy phép do
54
cơ quan, người có thẩm quyền khác cấp trước đây) trong các trường hợp: giấy phép
cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; khu vực
tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản; khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
thu hồi toàn bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để
sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc tổ chức, cá
nhân khai thác khoáng sản đã bị người có thẩm quyền xử phạt hành chính ở mức
tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về xử phạt hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo
quyết định xử phạt; thực hiện gửi hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu
khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Kiểm tra và thẩm định hồ sơ
+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc, cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân
có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách
nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu khoáng sản theo giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản (nếu có);
+ Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức,
cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, cơ quan chuyên môn về
địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến
bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội
dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành kiểm tra
thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản. Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến
của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan (thời gian cơ quan được lấy
ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành các công việc lấy
ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm
rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, tiến hành
kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ đề nghị thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ), kèm theo dự thảo quyết
55
định thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc
không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Bước 3: Ra quyết định và thông báo thu hồi:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản từ cơ quan chuyên môn về địa chất và
khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc thu hồi hoặc không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản. Trong trường hợp không thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng
sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo
bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản để nộp
lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp; thông báo thực hiện nghĩa
vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Trường hợp giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái
quy định của pháp luật:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản,
cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(2) Trường hợp khu vực tận thu khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
56
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản,
cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(3) Trường hợp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn
bộ diện tích đất đã được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản để sử dụng
vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản,
cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
(4) Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã bị người có thẩm
quyền xử phạt hành chính ở mức tối đa hoặc tước quyền sử dụng giấy phép khai
thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp
luật về xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản
mà không khắc phục đầy đủ hậu quả theo quyết định xử phạt:
+ Văn bản của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản,
cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
57
+ Văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản đề
nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có);
+ Báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác tận thu
khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản;
+ Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản kèm theo các tài liệu xác minh, làm rõ về đề xuất thu
hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác tận
thu khoáng sản và yêu cầu tổ chức, cá nhân báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm,
nghĩa vụ: 12 ngày làm việc;
- Thời hạn lấy ý kiến, xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi, kiểm
tra thực địa, làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân: 16 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (thời hạn trả lời của
cơ quan được lấy ý kiến là 12 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản xin ý kiến được
ban hành và không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ);
- Thời hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thu hồi
giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: 07 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành
việc kiểm tra hồ sơ và xác minh, làm rõ các nội dung liên quan;
- Thời hạn quyết định việc thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản:
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình phê duyệt của cơ quan chuyên
môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Thời hạn gửi quyết định thu hồi và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân: 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thanh tra, kiểm tra
chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chức năng quản
lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép
khai thác tận thu khoáng sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (Mẫu số 17 - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 54/2026/TT-BCT
58
ngày 15/9/2026) hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác
tận thu khoáng sản, nêu rõ lý do.
h) Phí, lệ phí: Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu
hồi khoáng sản.
13. Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện lập, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Bước 2: Chậm nhất 12 ngày làm việc, kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được
đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
khoáng sản đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác
khoáng sản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
59
- Thời hạn lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
Không quy định;
- Thời hạn công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm
nhất 12 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về địa
chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
14. Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng
sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (phê duyệt hoặc phê
duyệt tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản.
60
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong thời
hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản có hiệu lực.
- Thời hạn xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn về địa chất
và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(2) Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán
lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 03 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(3) Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Mẫu số 02 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
61
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản
trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
15. Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (được Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao) thực hiện xác định tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản;
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt (phê duyệt hoặc phê
duyệt tạm tính hoặc phê duyệt lại hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
62
- Thời hạn xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong
thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
có hiệu lực.
- Thời hạn xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(2) Trường hợp xác định, phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
sau khi quyết toán lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật
Địa chất và khoáng sản:
Quyết định phê duyệt lại tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau khi quyết toán
lần đầu theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 111 của Luật Địa chất và khoáng sản
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 03 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(3) Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu số 02 - Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
63
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản
trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
64
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC ĐƠN VỊ THUỘC
BỘ CÔNG THƯƠNG
1. Khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố khu vực không đấu giá
quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ trưởng Bộ
Công Thương
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở chiến lược địa chất, khoáng sản và công nghiệp khai
khoáng, quy hoạch khoáng sản, quy hoạch tỉnh, văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm
quyền hoặc theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, văn bản đề
nghị của tổ chức, cá nhân đã tham gia điều tra địa chất về khoáng sản theo quy định
tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày
16/01/2026 của Chính phủ), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện:
+ Tổng hợp, rà soát tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản quy định tại Điều 143 của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Nghị định số
21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ),
+ Lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan (trong trường hợp cần thiết);
+ Lập báo cáo kết quả khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác
khoáng sản.
- Bước 2: Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có), Cục Địa chất
và Khoáng sản Việt Nam tổng hợp, rà soát, khoanh định và trình Bộ trưởng Bộ
Công Thương xem xét, ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh khu vực không
đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.
- Bước 3: Công bố kết quả khoanh định, phê duyệt, điều chỉnh trên cổng
thông tin điện tử của Bộ Công Thương, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của cơ quan thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, kèm
theo danh mục các khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền
khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ các thông tin về địa danh hành chính, tọa
độ, diện tích; loại khoáng sản; mức độ nghiên cứu của tài liệu địa chất;
+ Bản đồ khu vực đề nghị khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được lập ở tỷ lệ 1:10.000, 1:5.000;
65
+ Các văn bản, tài liệu xác định khu vực khoáng sản đáp ứng tiêu chí khoanh
định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều
143 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê
duyệt điều chỉnh khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản của Bộ
trưởng Bộ Công Thương.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
2. Khoanh định, điều chỉnh, phê duyệt, công bố khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
(1) Trình tự, thủ tục khoanh định, trình phê duyệt, công bố khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia:
66
- Bước 1: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổ chức điều tra, đánh giá
và lập hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
- Bước 2: Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam thực hiện các công việc sau:
+ Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan để hoàn thiện hồ sơ;
+ Thành lập Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự
trữ khoáng sản quốc gia. Thành phần Hội đồng bao gồm đại diện các cơ quan
quản lý nhà nước, chuyên gia, nhà khoa học và các tổ chức liên quan, để xem xét
hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
+ Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt
khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
- Bước 3: Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia. Sau khi phê duyệt, danh mục khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia được công bố theo quy định.
(2) Trình tự, thủ tục điều chỉnh, trình phê duyệt điều chỉnh, công bố khu vực
dự trữ khoáng sản quốc gia:
- Bước 1: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tổ chức đánh giá, lập hồ sơ
điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia theo đề nghị của Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng
sản quốc gia, Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện các công việc sau:
+ Thành lập Hội đồng thẩm định để xem xét hồ sơ đề nghị phê duyệt điều
chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia. Thành phần Hội đồng bao gồm đại
diện các cơ quan quản lý nhà nước, chuyên gia, nhà khoa học và các tổ chức liên
quan, để xem xét hồ sơ khoanh định khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
+ Hoàn thiện hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt
điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
- Bước 3: Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia. Sau khi phê duyệt điều chỉnh, danh mục khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia được công bố theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
67
(1) Hồ sơ khoanh định, trình phê duyệt, công bố khu vực dự trữ khoáng sản
quốc gia:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia;
+ Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hoặc thăm dò khoáng sản;
+ Bản đồ khu vực khoáng sản (tỷ lệ tối thiểu 1:25.000) thể hiện rõ ranh giới
khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia và các thông tin liên quan;
+ Dự thảo kế hoạch bảo vệ và quản lý khu vực dự trữ khoáng sản;
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
(2) Hồ sơ điều chỉnh, trình phê duyệt điều chỉnh, công bố khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia:
+ Tờ trình Bộ trưởng Bộ Công Thương đề nghị điều chỉnh khu vực dự trữ
khoáng sản quốc gia, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và thực tiễn của việc điều
chỉnh, báo cáo đánh giá tác động của việc điều chỉnh đến các mục tiêu dự trữ
khoáng sản quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ
môi trường;
+ Văn bản đề xuất hoặc ý kiến góp ý của các Bộ có liên quan và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản dự trữ;
+ Bản đồ hiện trạng khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia trước và sau khi
điều chỉnh, được thể hiện trên nền địa hình quốc gia tỷ lệ phù hợp;
+ Dự thảo Quyết định phê duyệt điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hoặc phê duyệt
điều chỉnh khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
68
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
3. Lập, phê duyệt, công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thực hiện lập, trình Bộ
trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác
khoáng sản.
- Bước 2: Chậm nhất 12 ngày làm việc, kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Công
Thương phê duyệt, kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải được đăng
tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nơi có khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn lập, phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
Không quy định;
- Thời hạn công khai kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Chậm
nhất 12 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Công Thương.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch đấu giá quyền khai
thác khoáng sản được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
69
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản.
4. Xác định, phê duyệt, điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
đối với giấy phép khai thác khoáng sản tại khu vực biển nằm ngoài ranh giới
quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố hoặc khu vực biển chưa
xác định ranh giới quản lý hành chính trên biển của các tỉnh, thành phố
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam xác định tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản;
- Bước 2: Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt (phê duyệt hoặc
phê duyệt tạm tính hoặc phê duyệt điều chỉnh) tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn xác định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Trong
thời hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản có hiệu lực.
- Thời hạn xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản:
không quá 24 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 136 Nghị định
số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy
định tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt Nam.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ trưởng Bộ Công Thương.
70
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Trường hợp xác định, phê duyệt hoặc phê duyệt tạm tính tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản:
Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công Thương (Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
(2) Trường hợp xác định, phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Công Thương (Mẫu số 02 - Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026).
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Địa chất và khoáng sản (Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản (Luật
số 147/2025/QH15);
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và
quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-CP ngày 04/9/2026 của Chính phủ về xử lý
khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản;
- Thông tư số 58/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định về phương pháp xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản,
thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản trong hồ sơ xác định, phê duyệt chi
phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, thăm dò khoáng sản phải hoàn trả; mẫu văn bản
trong hồ sơ xác định, phê duyệt, quyết toán tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
mẫu văn bản trong đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2784/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2784/QĐ-BCT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×