• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2368/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định dự án Cụm công nghiệp Liên Hoa

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/06/2024 14:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2368/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Cụm công nghiệp Liên Hoa, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá của Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng và phát triển Lam Kinh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2368/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2368/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2368/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Về việc phê duyệt
dự án Cụm công nghiệp Liên Hoa, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá của
Công ty TNHH đầu tư xây dựng và phát triển Lam Kinh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 3366/QĐ-UBND ngày 21/9/2023 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc thành lập Cụm công nghiệp Liên Hoa, huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa;
Xét Văn bản số 4316/STNMT-BVMT ngày 20/5/2024 của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường về kết quả thẩm định báo cáo ĐTM dự án Cụm công
nghiệp Liên Hoa, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá của Công ty TNHH đầu tư
xây dựng và phát triển Lam Kinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
957/Tr-STNMT ngày 03/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Cụm công nghiệp Liên Hoa, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
(sau đây gọi là Dự án) của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và phát triển Lam
Kinh (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Liên Lộc và xã Hoa Lộc, tỉnh
Thanh Hóa, với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo
Quyết định này.
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Cụm công nghiệp Liên Hoa, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá
của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và phát triển Lam Kinh thực hiện tại xã
Liên Lộc và xã Hoa Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Hậu Lộc, Giám đốc Công ty TNHH đầu tư xây dựng và
phát triển Lam Kinh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Liên Lộc (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
dính bám và từ lớp nhựa mặt đường trong quá trình thi công. Thành phần chủ
yếu gồm: bụi vô cơ, mùi, khí CO, SO
2
, NO
2
.
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.1.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của CTR thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt khoảng 32 kg/ngày trong qúa trình thi công của
cả 02 giai đoạn. Thành phần chủ yếu là thức ăn thừa, nhựa, giấy, bìa catton,
nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp…
- Chất thải rắn xây dựng:
+ Thi công giai đoạn 1: Khối lượng thực vật phát quang khoảng 16,28
tấn; bao bì xi măng khoảng 1157,8 kg; vật liệu rơi vãi cát, đá khoảng 247,6 tấn;
đất bóc hữu cơ khoảng 5.751,43 m
3
. Thành phần chủ yếu: cây cối, đất, đá, cát,
xi măng, sắt, gỗ,...;
+ Thi công giai đoạn 2: Thực vật phát quang khoảng 12,54 tấn; bao bì xi
măng khoảng 735,8 kg; vật liệu rơi vãi cát, đá khoảng 167,4 tấn; đất bóc hữu
cơ 4.638,57m
3
... Thành phần chủ yếu: cây cối, đất, đá, cát, xi măng, sắt, gỗ,...
3.1.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh khoảng 96 kg trong quá trình thi công
giai đoạn 1 và 96 kg trong quá trình thi công giai đoạn 2. Thành phần chủ yếu
gồm: Giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu nhớt, pin, ắc quy; dầu, mỡ
thải,…
- Chất thải lỏng nguy hại khoảng 1.977 lít trong quá trình thi công giai
đoạn 1 và 595 lít trong quá trình thi công giai đoạn 2. Thành phần chủ yếu là
dầu nhớt từ quá trình thay dầu máy móc, thiết bị phục vụ thi công.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại
máymóc, thiết bị trên công trường.Các đối tượng bị tác động bao gồm người
dân sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường
và người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án
3.1.4. Các tác động khác:
- Việc chiếm dụng diện tích đất sản xuất của hộ dân không chỉ là gây
thiệt hại về thu nhập mà còn là nguồn phát sinh các tác động cả tích cực lẫn tiêu
cực, ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất và tâm lý người dân. Chuyển đổi mục
đích sử dụng đất sang đất xây dựng công trình sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu sử
dụng đất của địa phương, ảnh hưởng đến các quy hoạch ngành.
- Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; Rủi ro, sự cố tai nạn lao động trong quá
trình thi công; Rủi ro, sự cố cháy nổ trong quá trình thi công; Rủi ro, sự cố cố
ngộ độc thực phẩm; Rủi ro, sự cố do dịch bệnh; Rủi ro, cố nứt nhà của các hộ
dân nằm gần dự án; Rủi ro, sự cố hư hỏng các tuyến đường giao thông.
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành
3.2.1. Nước thải, khí thải:
3.2.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
4
- Nước thải giai đoạn 1 khoảng 365,85 m
3
/ngày đêm; nước thải trong quá
trình vận hành của toàn bộ Cụm công nghiệp khoảng 678,71 m
3
/ngày đêm.
Thành phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, dầu mỡ động thực
vật, kim loại nặng, Coliform,…
- Nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án lớn nhất trong giai đoạn 1
khoảng 1.891,11 lít/s; nước mưa chảy tràn lớn nhất trong quá trình vận hành
của toàn bộ Cụm công nghiệp khoảng 3.513,94 lít/s. Thành phần chủ yếu là
bùn đất, rác thải,…
3.2.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu là phát sinh
từ: Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của cán bộ công
nhân viên; hoạt động xây dựng các nhà máy thứ cấp; hoạt động sản xuất của
các nhà máy thức cấp; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất thải rắn;
hoạt động xây dựng của các hộ gia đình. Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn
viên dự án. Thành phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
3.2.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh từ quá trình vận hành
giai đoạn 1 ước tính khoảng 6,51 tấn/ngày và từ quá trình vận hành của toàn bộ
Cụm công nghiệp ước tính khoảng 11,98 tấn/ngày. Thành phần chất thải rắn
công nghiệp của từng Nhà máy sẽ phụ thuộc vào loại hình, công nghệ sản xuất,
như rác thải thừa trong quá sản xuất, sản phẩm loại, than từ quá trình vận hành lò
hơi, xỉ than, dụng cụ hỏng, các bộ phận thay thế trong quá trình sửa chữa, bảo
dưỡng máy móc, thiết bị... trong chế biến nông sản, thức ăn gia súc, gia cầm; Sản
phẩm lỗi trong quá trình sản xuất linh kiện, dây buộc, bao bì, các mẫu kim loại,
gỉ sắt, sơn hỏng, các linh kiện điện từ hỏng, các đầu mẫu da, đế giày cao su, xỉ
than, thùng cattong và các vật liệu khác … trong sản xuất hàng chăn ga, thảm
dệt, giấy, thời trang may mặc và giầy da, nội thất, thiết bị y tế điện, điện tử, cơ
khí, hàng thủ công mỹ nghệ....; bùn thải, chi tiết máy móc từ quá trình bảo
dưỡng, sủa chữa thiết bị trong nhà máy từ hoạt động của nhà máy nước.
- Chất thải rắn sinh hoạt thông thường phát sinh từ hoạt động của cán bộ,
công nhân làm việc tại các nhà máy thứ cấp trong Cụm công nghiệp và từ cán
bộ, nhân viên của Ban quản lý, điều hành giai đoạn 1 ước tính khoảng 4.220
kg/ngày; chất thải rắn sinh hoạt thông thường phát sinh của toàn bộ Cụm công
nghiệp là 4.685 kg/ngày. Thành phần chủ yếu là thức ăn thừa, lá cây, cành cây,
gỗ, giấy loại, thuỷ tinh, nhựa, nilon, sành sứ, vỏ đồ hộp, kim loại, cao su,...
- Chất thải từ hoạt động vệ sinh môi trường công cộng khoảng 120 kg/ngày
trong giai đoạn 1 và khoảng 220kg/ngày của toàn bộ Cụm công nghiệp.
3.2.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại từ quá trình sản xuất của các nhà sản xuất thứ
cấp bao gồm, các loại chất thải dính dầu mỡ, chất thải chứa kim loại, chất thải
từ các công đoạn sơn … có khối lượng ước tính bằng 1% tổng khối lượng chất
thải rắn sản xuất phát sinh.
5
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung có khối lượng lớn nhất
khoảng 317 m
3
/năm trong qúa trình vận hành giai đoạn 1 và khoảng 619
m
3
/năm trong quá trình vận hành của toàn bộ Cụm công nghiệp.
3.2.3. Các tác động khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ gia tăng các nguy cơ mất ANTT trong
khu vực, tai nạn giao thông.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hệ thống xử lý chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục vụ
quá trình thi công xây dựng phải che chắn bằng bạt
- Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại, dầu mỡ và chất thải nguy
hại hại do các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra, không để rò rỉ ra môi
trường.
- Chất thải sinh hoạt và các chất thải được lưu chứa trong các dụng cụ
lưu chứa, không xả rác ra mặt đất khu vực công trường, để tránh rác thải cốn
trôi theo nước mưa chảy tràn.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 50m/hố gas. Rãnh thoát nước mưa là các rãnh
đào tạm thời kích thước 0,3m x 0,4m; các hố gas tạm có kích thước 0,7m x
0,7m x 0,5m.
b. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải rửa tay chân, tắm giặt của 02 giai đoạn thi công: Bố trí mỗi
giai đoạn 01 hố lắng thể tích 3m
3
(kích thước 3m x 1m x 1m) để thu gom, xử lý;
hố được lót đáy và thành bằng vải địa kỹ thuật (HDPE) để chống thấm. Nước
thải sau đó thoát ra mương hiện trạng phía Đông dự án.
- Nước thải nhà vệ sinh: Thuê 05 nhà vệ sinh di động sử dụng cho cả 02
giai đoạn thi công để thu gom nước thải vệ sinh; hợp đồng với đơn vị có chức
năng thu gom, đưa đi xử lý định kỳ.
c. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Bố trí mỗi giai đoạn thi công 02 hố lắng tạm thể tích 2m
3
/hố (kích thước
2m x 1m x 1m) để thu gom nước thải rửa xe, nước thải rửa dụng cụ thi công.
Nước thải sau lắng được tái sử dụng lại một phần phục vụ rửa xe, máy móc, tưới
đường dập bụi, phần còn lại thoát ra mương thoát nước chung của khu vực.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
6
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Phun nước tạo ẩm, giảm bụi phát tán trong khu vực thi công, sử dụng
xe chở xitec dung tích 5,0 m
3
để tưới nước làm ẩm khu vực thực hiện dự án,
làm đến đâu, tưới ẩm đến đó; đặc biệt tại tuyến đường dẫn vào dự án từ tuyến
đường Quốc lộ 10 hiện trạng được tưới với tần suất ít nhất 04 lần/ngày, tần suất
có thể tăng thêm vào những ngày nắng, nóng, khô hanh.
- Các chất thải phát sinh từ giai đoạn triển khai xây dựng không đốt tại
khu vực dự án.
- Các máy móc tham gia hoạt động san gạt, lu lèn như máy lu, máy ủi
phải thực hiện việc đăng kiểm, đảm bảo chất lượng.
- Tại cổng ra vào công trường (cạnh khu vực lán trại phục vụ quá trình
thi công dự án) bố trí khu vực rửa xe và thiết bị thi công trước khi ra khỏi công
trường.
- Khu vực để vật liệu phải quét dọn sạch trước khi đưa vật liệu về bãi tập
kết để hạn chế phát tán bụi từ quá trình bốc xếp, trút đổ…
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải rắn thông thường:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Mỗi giai đoạn thi công bố trí 02 thùng đựng rác thải sinh hoạt có thể
tích 60 lít/thùng, đặt tại khu vực lán trại; hợp đồng với đơn vị thu gom rác địa
phương thu gom đưa đi xử lý với tần suất 01 lần/ngày.
- Yêu cầu cán bộ, công nhân khi tham gia thi công thực hiện tốt công tác
phân loại, không xả rác thải bừa bãi và giữ vệ sinh chung.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Cát, đá, bê tông rơi vãi được tận dụng làm vật liệu san đắp nền đường
thi công. Đất đào bóc phong hóa được tận dụng san nền khu vực khuôn viên
cây xanh và cây xanh cách lý tại dự án.
- Các loại chất thải rắn như bìa catton, các mẫu sắt thừa, bao bì xi măng
được thu gom hàng ngày và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Đối với thực vật phát quang, chủ đầu tư sẽ để người dân bị thu hồi đất
được tận thu về để làm củi đun...
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải nguy hại:
- Đối với chất thải nguy hại lỏng: Mỗi giai đoạn trang bị 02 thùng chứa
dung tích 200 lit/thùng có dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định để chứa
chất thải lỏng nguy hại và được lưu chứa cùng chất thải rắn nguy hại để phục
vụ quá trình sửa chữa nhỏ hoặc đề phòng sự cố phát sinh trên công trường.
- Đối với chất thải nguy hại rắn: Mỗi giai đoạn trang bị 02 thùng chuyên
dụng thể tích 50 lít/thùng để thu gom chất thải nguy hại rắn. Các thùng chứa
5
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung có khối lượng lớn nhất
khoảng 317 m
3
/năm trong qúa trình vận hành giai đoạn 1 và khoảng 619
m
3
/năm trong quá trình vận hành của toàn bộ Cụm công nghiệp.
3.2.3. Các tác động khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ gia tăng các nguy cơ mất ANTT trong
khu vực, tai nạn giao thông.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hệ thống xử lý chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn gồm:
- Khu vực bãi chứa nguyên vật liệu (đá, cát, xi măng, sắt thép…) phục vụ
quá trình thi công xây dựng phải che chắn bằng bạt
- Không để vật liệu xây dựng, vật liệu độc hại, dầu mỡ và chất thải nguy
hại hại do các phương tiện vận chuyển và thi công gây ra, không để rò rỉ ra môi
trường.
- Chất thải sinh hoạt và các chất thải được lưu chứa trong các dụng cụ
lưu chứa, không xả rác ra mặt đất khu vực công trường, để tránh rác thải cốn
trôi theo nước mưa chảy tràn.
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 50m/hố gas. Rãnh thoát nước mưa là các rãnh
đào tạm thời kích thước 0,3m x 0,4m; các hố gas tạm có kích thước 0,7m x
0,7m x 0,5m.
b. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải rửa tay chân, tắm giặt của 02 giai đoạn thi công: Bố trí mỗi
giai đoạn 01 hố lắng thể tích 3m
3
(kích thước 3m x 1m x 1m) để thu gom, xử lý;
hố được lót đáy và thành bằng vải địa kỹ thuật (HDPE) để chống thấm. Nước
thải sau đó thoát ra mương hiện trạng phía Đông dự án.
- Nước thải nhà vệ sinh: Thuê 05 nhà vệ sinh di động sử dụng cho cả 02
giai đoạn thi công để thu gom nước thải vệ sinh; hợp đồng với đơn vị có chức
năng thu gom, đưa đi xử lý định kỳ.
c. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Bố trí mỗi giai đoạn thi công 02 hố lắng tạm thể tích 2m
3
/hố (kích thước
2m x 1m x 1m) để thu gom nước thải rửa xe, nước thải rửa dụng cụ thi công.
Nước thải sau lắng được tái sử dụng lại một phần phục vụ rửa xe, máy móc, tưới
đường dập bụi, phần còn lại thoát ra mương thoát nước chung của khu vực.
4.1.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
6
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Phun nước tạo ẩm, giảm bụi phát tán trong khu vực thi công, sử dụng
xe chở xitec dung tích 5,0 m
3
để tưới nước làm ẩm khu vực thực hiện dự án,
làm đến đâu, tưới ẩm đến đó; đặc biệt tại tuyến đường dẫn vào dự án từ tuyến
đường Quốc lộ 10 hiện trạng được tưới với tần suất ít nhất 04 lần/ngày, tần suất
có thể tăng thêm vào những ngày nắng, nóng, khô hanh.
- Các chất thải phát sinh từ giai đoạn triển khai xây dựng không đốt tại
khu vực dự án.
- Các máy móc tham gia hoạt động san gạt, lu lèn như máy lu, máy ủi
phải thực hiện việc đăng kiểm, đảm bảo chất lượng.
- Tại cổng ra vào công trường (cạnh khu vực lán trại phục vụ quá trình
thi công dự án) bố trí khu vực rửa xe và thiết bị thi công trước khi ra khỏi công
trường.
- Khu vực để vật liệu phải quét dọn sạch trước khi đưa vật liệu về bãi tập
kết để hạn chế phát tán bụi từ quá trình bốc xếp, trút đổ…
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại:
4.1.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải rắn thông thường:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Mỗi giai đoạn thi công bố trí 02 thùng đựng rác thải sinh hoạt có thể
tích 60 lít/thùng, đặt tại khu vực lán trại; hợp đồng với đơn vị thu gom rác địa
phương thu gom đưa đi xử lý với tần suất 01 lần/ngày.
- Yêu cầu cán bộ, công nhân khi tham gia thi công thực hiện tốt công tác
phân loại, không xả rác thải bừa bãi và giữ vệ sinh chung.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Cát, đá, bê tông rơi vãi được tận dụng làm vật liệu san đắp nền đường
thi công. Đất đào bóc phong hóa được tận dụng san nền khu vực khuôn viên
cây xanh và cây xanh cách lý tại dự án.
- Các loại chất thải rắn như bìa catton, các mẫu sắt thừa, bao bì xi măng
được thu gom hàng ngày và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Đối với thực vật phát quang, chủ đầu tư sẽ để người dân bị thu hồi đất
được tận thu về để làm củi đun...
4.1.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất
thải nguy hại:
- Đối với chất thải nguy hại lỏng: Mỗi giai đoạn trang bị 02 thùng chứa
dung tích 200 lit/thùng có dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định để chứa
chất thải lỏng nguy hại và được lưu chứa cùng chất thải rắn nguy hại để phục
vụ quá trình sửa chữa nhỏ hoặc đề phòng sự cố phát sinh trên công trường.
- Đối với chất thải nguy hại rắn: Mỗi giai đoạn trang bị 02 thùng chuyên
dụng thể tích 50 lít/thùng để thu gom chất thải nguy hại rắn. Các thùng chứa
10
- Đầu tư đồng bộ hệ thống đường giao thông trong Cụm công nghiệp,
đảm bảo tỷ lệ cây xanh trồng theo đúng thiết kế được phê duyệt.
- Đặt nội quy, quy định các phương tiện xe máy ra, vào khu vực nhà xe
phải tắt máy; đối với ô tô khi đã đậu đỗ trong khu vực dự án bắt buộc phải tắt
máy để hạn chế khí thải ra môi trường.
- Sử dụng ô tô tưới nước, thường xuyên phun tưới nước trên các tuyến
đường giao thông trong Cụm công nghiệp với tần suất 04 lần/ngày, những ngày
nắng, nóng, khô hanh tần suất này phải được tăng lên.
- Thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
khí thải của các nhà máy thứ cấp theo quy định hiện hành.
- Xây dựng dải cây xanh cách ly xung quanh Cụm công nghiệp với chiều
rộng tối thiểu 10m và đảm bảo đủ tỷ lệ theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
b. Trách nhiệm của các nhà đầu tư thứ cấp:
- Đầu tư công trình thu gom xử lý khí thải theo hồ sơ môi trường đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt/xác nhận. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
khí thải và tiếng ồn theo hồ sơ môi trường được phê duyệt/cấp giấy phép.
- Bố trí cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường để thực hiện các nội dung
về trách nhiệm bảo vệ môi trường.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
a. Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng:
- Cung cấp các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý, xử lý chất thải
rắn; giới thiệu dịch vụ thu gom và xử lý chất thải rắn cho các nhà máy thứ cấp
trong Cụm công nghiệp;
- Bố trí xe thu gom, khu vực lưu giữ tập trung chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh từ các nhà máy thứ cấp trong Cụm công nghiệp;
- Kiểm tra việc thực hiện thu gom, xử lý chất thải rắn theo các quy định
hiện hành của pháp luật Việt Nam của các nhà máy thứ cấp trong Cụm công
nghiệp;
- Đối với bùn cặn phát sinh từ các hố ga, hệ thống thu gom nước mưa, nước
thải, bể xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp, Ban quản lý và khai thác
hạ tầng kỹ thuật hợp đồng với Công ty có chức năng để nạo hút với tần suất 12
tháng/lần. Hợp đồng với các đơn vị cấp phép hành nghề đến thu gom và vận
chuyển đi xử lý theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
b. Trách nhiệm của các nhà đầu tư thứ cấp:
- Thực hiện các biện pháp phân loại, giảm thiểu chất thải rắn thông
thường theo hồ sơ môi trường được phê duyệt/cấp giấy phép.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển xử lý theo
các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
a. Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng:
11
- Cung cấp các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý, xử lý chất thải
nguy hại cho các nhà máy thứ cấp trong Cụm công nghiệp; Giới thiệu dịch
vụ thu gom và xử lý chất thải nguy hại cho các nhà máy thứ cấp trong Cụm
công nghiệp.
- Kiểm tra việc xử lý tuân thủ thực hiện việc thu gom, xử lý chất thải
nguy hại theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam của các nhà máy
thứ cấp trong Cụm công nghiệp.
b. Trách nhiệm của các nhà đầu tư thứ cấp:
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu chất thải rắn nguy hại theo hồ sơ
môi trường được phê duyệt/cấp giấy phép.
- Kê khai và đăng ký chủ nguồn thải nguy hại với cơ quan quản lý nhà
nước về môi trường có thẩm quyền theo quy định hiện hành của pháp luật
Việt Nam.
- Thu gom chất thải nguy hại công nghiệp vào các thùng chứa quy định
có dán nhãn. Bố trí kho chứa chất thải nguy hại đặt tại nơi thích hợp trong nhà
máy, hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển xử lý theo
đúng quy định về quản lý chất thải.
4.2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác:
a. Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng:
Yêu cầu các nhà máy thứ cấp đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại, đồng
bộ, có chỉ số kinh tế - kỹ thuật và định mức tiêu hao nhiên liệu tiên tiến, hạn
chế tiếng ồn và độ rung.
b. Trách nhiệm của các nhà đầu tư thứ cấp:
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về độ rung. Trang bị đầy đủ bảo hộ cho công nhân: Quần áo,
kính mắt, khẩu trang, nút tai chống ồn. Lắp đặt quạt thông gió tại các khu vực
nhà xưởng.
- Đầu tư lắp đặt hệ thống quạt thông gió, hệ thống làm mát tại nhà
xưởng, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại Nhà máy
thứ cấp.
- Trồng cây xanh theo đúng thiết kế đã được phê duyệt.
4.2.5. Các biện pháp phòng ngừa ứng phó, rủi ro sự cố môi trường
- Chủ đầu tư hạ tầng và nhà đầu tư thứ cấp thực hiện đầy đủ các yêu cầu
PCCC và các lưu ý khi sử dụng điện, gas và các thiết bị phát sinh nhiệt cao.
Nghiêm cấm đốt rác thải sinh hoạt trong khu dân cư. Xây dựng các quy định về
an toàn PCCC và phổ biền đến người dân cùng thực hiện. Các hộ gia đình lắp
các thiết bị an toàn điện cho các công trình nhà ở, sử dụng các thiết bị điện,
đường dây phù hợp với công suất tiêu thụ. Chủ động PCCC trong gia đình,
kiểm tra các thiết bị điện, bếp định kỳ và khi có sự cố; không đốt rác thải sinh
hoạt, trang bị kiến thức về PCCC.
9
thứ cấp). Sau khi xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) sẽ được dẫn về
mương đất phía Đông dự án, xả ra ra cống tiêu Sen Trì, thoát ra sông Lèn.
- Công nghệ xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung là
công nghệ hóa, lý kết hợp vi sinh, cụ thể như sau: Bể thu gom → bể keo tụ →
bể lắng sơ cấp → bể lọc thiếu khí → bể lọc hiếu khí → bể lắng thức cấp → bể
khử trùng.
- Để phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, chủ đầu tư xây dựng 01 hồ
sự cố có dung tích 1.400 m
3
đảm bảo đủ dung tích chứa nước thải trong thời
gian khoảng 02 ngày khi có sự cố sảy ra. Hồ sự cố được thiết kế phía Đông
cạnh khu xử lý nước thải. Kịp thời khắc phục sự cố, sửa chữa hệ thống và đưa
vận hành trở lại trong thời gian sớm nhất. Trường hợp quá thời gian lưu 02
ngày mà chưa khắc phục được sự cố, Chủ đầu tư hạ tầng sẽ hợp đồng với đơn
vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý nước thải theo quy định.
- Ghi chép đầy đủ nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Lắp đặt trạm quan trắc nước thải tự động, liên tục tại khu vực bể chứa
nước thải sau xử lý trước khi xả ra môi trường; lắp đặt camera theo dõi, thiết bị
lấy mẫu tự động với các thông số quan trắc tự động, liên tục bao gồm: lưu
lượng (đầu vào và đầu ra), nhiệt độ, pH, TSS, COD, NH
4
; bố trí cán bộ phụ
trách về môi trường được đào tạo, chuyển giao kỹ thuật vận hành hệ thống xử
lý nước thải tập trung, ứng phó sự cố.
- Quy định hàm lượng các chất ô nhiễm đối với nước thải đầu ra của các
nhà đầu tư thứ cấp trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của
Cụm công nghiệp. Yêu cầu các nhà đầu tư thứ cấp phải xử lý sơ bộ nước thải
đạt yêu cầu về hàm lượng các chất ô nhiễm trước khi vào hệ thống xử lý nước
thải nước tập trung của Cụm công nghiệp.
b.2. Trách nhiệm của các nhà đầu tư thứ cấp:
- Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải theo hồ sơ môi trường
được cấp có thẩm quyền phê duyệt/cấp giấy phép (nếu thuộc đối tượng thực
hiện), hoàn thành trước khi vận hành; phải thực hiện đấu nối vào hệ thống xử lý
nước thải tập trung của Cụm công nghiệp.
- Nước thải được xử lý theo điều kiện ghi trong văn bản thỏa thuận với
Ban quản lý khai thác hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp trước khi đấu nối vào
điểm thu gom trên hệ thống thu gom của Cụm công nghiệp trước khi đưa về xử
lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi
trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải từ các nhà đầu tư thứ cấp trong Cụm công nghiệp chuyển
giao cho đơn vị có chức năng xử lý phải có hợp đồng xử lý nước thải với đơn
vị có chức năng phù hợp theo quy định hiện hành.
- Bố trí cán bộ phụ trách bảo vệ môi trường được tập huấn định kỳ hàng
năm về công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
4.2.1.2. Đối với giảm thiểu bụi và khí thải:
a. Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng:
10
- Đầu tư đồng bộ hệ thống đường giao thông trong Cụm công nghiệp,
đảm bảo tỷ lệ cây xanh trồng theo đúng thiết kế được phê duyệt.
- Đặt nội quy, quy định các phương tiện xe máy ra, vào khu vực nhà xe
phải tắt máy; đối với ô tô khi đã đậu đỗ trong khu vực dự án bắt buộc phải tắt
máy để hạn chế khí thải ra môi trường.
- Sử dụng ô tô tưới nước, thường xuyên phun tưới nước trên các tuyến
đường giao thông trong Cụm công nghiệp với tần suất 04 lần/ngày, những ngày
nắng, nóng, khô hanh tần suất này phải được tăng lên.
- Thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
khí thải của các nhà máy thứ cấp theo quy định hiện hành.
- Xây dựng dải cây xanh cách ly xung quanh Cụm công nghiệp với chiều
rộng tối thiểu 10m và đảm bảo đủ tỷ lệ theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
b. Trách nhiệm của các nhà đầu tư thứ cấp:
- Đầu tư công trình thu gom xử lý khí thải theo hồ sơ môi trường đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt/xác nhận. Thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
khí thải và tiếng ồn theo hồ sơ môi trường được phê duyệt/cấp giấy phép.
- Bố trí cán bộ phụ trách về bảo vệ môi trường để thực hiện các nội dung
về trách nhiệm bảo vệ môi trường.
4.2.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
a. Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng:
- Cung cấp các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý, xử lý chất thải
rắn; giới thiệu dịch vụ thu gom và xử lý chất thải rắn cho các nhà máy thứ cấp
trong Cụm công nghiệp;
- Bố trí xe thu gom, khu vực lưu giữ tập trung chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh từ các nhà máy thứ cấp trong Cụm công nghiệp;
- Kiểm tra việc thực hiện thu gom, xử lý chất thải rắn theo các quy định
hiện hành của pháp luật Việt Nam của các nhà máy thứ cấp trong Cụm công
nghiệp;
- Đối với bùn cặn phát sinh từ các hố ga, hệ thống thu gom nước mưa, nước
thải, bể xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp, Ban quản lý và khai thác
hạ tầng kỹ thuật hợp đồng với Công ty có chức năng để nạo hút với tần suất 12
tháng/lần. Hợp đồng với các đơn vị cấp phép hành nghề đến thu gom và vận
chuyển đi xử lý theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
b. Trách nhiệm của các nhà đầu tư thứ cấp:
- Thực hiện các biện pháp phân loại, giảm thiểu chất thải rắn thông
thường theo hồ sơ môi trường được phê duyệt/cấp giấy phép.
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển xử lý theo
các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
a. Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng:
11
- Cung cấp các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý, xử lý chất thải
nguy hại cho các nhà máy thứ cấp trong Cụm công nghiệp; Giới thiệu dịch
vụ thu gom và xử lý chất thải nguy hại cho các nhà máy thứ cấp trong Cụm
công nghiệp.
- Kiểm tra việc xử lý tuân thủ thực hiện việc thu gom, xử lý chất thải
nguy hại theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam của các nhà máy
thứ cấp trong Cụm công nghiệp.
b. Trách nhiệm của các nhà đầu tư thứ cấp:
- Thực hiện các biện pháp giảm thiểu chất thải rắn nguy hại theo hồ sơ
môi trường được phê duyệt/cấp giấy phép.
- Kê khai và đăng ký chủ nguồn thải nguy hại với cơ quan quản lý nhà
nước về môi trường có thẩm quyền theo quy định hiện hành của pháp luật
Việt Nam.
- Thu gom chất thải nguy hại công nghiệp vào các thùng chứa quy định
có dán nhãn. Bố trí kho chứa chất thải nguy hại đặt tại nơi thích hợp trong nhà
máy, hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển xử lý theo
đúng quy định về quản lý chất thải.
4.2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung và ô nhiễm khác:
a. Trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng:
Yêu cầu các nhà máy thứ cấp đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại, đồng
bộ, có chỉ số kinh tế - kỹ thuật và định mức tiêu hao nhiên liệu tiên tiến, hạn
chế tiếng ồn và độ rung.
b. Trách nhiệm của các nhà đầu tư thứ cấp:
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, đảm bảo độ rung
nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 27:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về độ rung. Trang bị đầy đủ bảo hộ cho công nhân: Quần áo,
kính mắt, khẩu trang, nút tai chống ồn. Lắp đặt quạt thông gió tại các khu vực
nhà xưởng.
- Đầu tư lắp đặt hệ thống quạt thông gió, hệ thống làm mát tại nhà
xưởng, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại Nhà máy
thứ cấp.
- Trồng cây xanh theo đúng thiết kế đã được phê duyệt.
4.2.5. Các biện pháp phòng ngừa ứng phó, rủi ro sự cố môi trường
- Chủ đầu tư hạ tầng và nhà đầu tư thứ cấp thực hiện đầy đủ các yêu cầu
PCCC và các lưu ý khi sử dụng điện, gas và các thiết bị phát sinh nhiệt cao.
Nghiêm cấm đốt rác thải sinh hoạt trong khu dân cư. Xây dựng các quy định về
an toàn PCCC và phổ biền đến người dân cùng thực hiện. Các hộ gia đình lắp
các thiết bị an toàn điện cho các công trình nhà ở, sử dụng các thiết bị điện,
đường dây phù hợp với công suất tiêu thụ. Chủ động PCCC trong gia đình,
kiểm tra các thiết bị điện, bếp định kỳ và khi có sự cố; không đốt rác thải sinh
hoạt, trang bị kiến thức về PCCC.
12
- Chủ đầu tư hạ tầng và nhà đầu tư thứ cấp xây dựng hoàn thiện hạ tầng
cấp điện bao gồm đường dây, trạm biến áp theo đúng thiết kế. Lắp đặt đầy đủ
thiết bị chống sét, nối đất,… cho trạm biến áp. Sử dụng đường dây đảm bảo
chất lượng theo đúng thiết kế được phê duyệt.
- Chủ đầu tư hạ tầng và nhà đầu tư thứ cấp thường xuyên kiểm tra và bảo
trì hệ thống thoát nước. Khi xảy ra sự cố như: ách tắc, vỡ…sẽ được tiến hành
nạo vét, sửa chữa ngay trong thời gian nhanh nhất. Thực hiện đấu nối nước thải
về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
5.1. Giám sát chất lượng nước thải
5.2.1. Giám sát tự động
- Tần suất: Liên tục 24 h.
- Thông số: lưu lượng đầu vào, đầu ra; nhiệt độ, pH, TSS, COD, Amoni.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B) và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B).
- Vị trí giám sát: Sau hệ thống xử lý nước thải tập trung.
- Camera theo dõi, giám sát.
- Kết nối, truyền số liệu: Dữ liệu được truyền về Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thanh Hóa để theo dõi, giám sát
5.2.2. Giám sát định kỳ:
- Tần suất: 03 tháng/lần.
- Thông số: BOD
5
, dầu mỡ khoáng, tổng N, tổng P, Clo dư, hàm lượng
As, Pb, Cd, Hg, Coliform.
- Vị trí giám sát: 02 vị trí.
+ NT1: Tại hố thu gom nước thải trước khi dẫn về hệ thống xử lý NTTT
của Cụm công nghiệp.
+ NT2: Tại vị trí hố chứa nước thải sau hệ thống xử lý NTTT của Cụm
công nghiệp.
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp (Cột B) và QCVN 14:2008/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B).
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
13
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Tích hợp các yêu cầu về bảo vệ môi trường nêu trên vào thủ tục, hồ sơ
pháp lý cho dự án; bố trí kinh phí đảm bảo để đầu tư các công trình môi trường,
thực hiện đúng và đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2368/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Cụm công nghiệp Liên Hoa, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá của Công ty trách nhiệm hữu hạn đầu tư xây dựng và phát triển Lam Kinh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2368/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×