• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2173/QĐ-UBND Sơn La 2026 Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 10:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2173/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Ban hành Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2173/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2173/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2173/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ
trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn c Lut T chc chính quyn đa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-
CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 ca Chính ph v phát trin công nghip h
tr;
Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai
đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại T trình số 272/TTr-SCT ngày
14/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển công
nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2035.
(có Chương tnh m theo Quyết định y).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2173
26
08
2026
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài
chính, Nông nghiệp Môi trường, Xây dựng, Khoa họcCông nghệ, Giáo dục
Đào tạo; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc Trung tâm
Xúc tiến, Đầu tư, Thương mại Du lịch tỉnh Sơn La; Chủ tịch UBND các xã,
phường; Thủ trưởng các quan, đơn vị, tổ chức nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- B Công Thương (b/c);
- TT. Tnh y (b/c);
- TT. HĐND tnh (b/c);
- Ch tch UBND tnh (b/c);
- Các Phó Ch tch UBND tnh;
- Như điu 3;
- Cng tng tin đin t tnh;
- Lãnh đo Văn png UBND tnh;
- Lưu: VT, THKT, Bn.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
P CH TCH
Nguyn Tnh ng
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Bannhm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của UBND tỉnh Sơn La
I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNGBỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH SƠN LA
1. Khái quát về công nghiệp nhu cầu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
tỉnh Sơn La
Sơn La tnh min núi, địa bàn rng, khong cách xa các trung tâm công
nghip ln; chi pvn chuyn, logistics tiếp cn dch v k thut còn cao. Công
nghip ca tnh tp trung ch yếu vào chế biến nông - lâm sn, thc phm; sn xut
cung ng năng lượng; khai thác, chế biến khoáng sn, vt liu xây dng và mt
s ngành công nghip chế biến, chế to khác. Đây nhng ngành to nhu cu
thưng xuyên đi vi vt liu, ph liu, bao bì, linh kin, phng, thiết b cơ khí,
thiết b đin - t động hóa và các dch v k thut phc v sn xut.
Phần lớn máy móc, linh kiện, phụ tùng thay thế, vật kỹ thuật có yêu cầu
chất lượng cao hiện vẫn được mua từ ngoài tỉnh. Việc hình thành một số doanh
nghiệp cung ứng tại chỗ, trước hết những sản phẩm nhu cầu ổn định, kỹ thuật
phù hợp khả năng cạnh tranh về chi phí, sẽ góp phần giảm thời gian cung
ứng, chi phí vận chuyển nâng cao tính chủ động của doanh nghiệp sản xuất
trên địa bàn.
2. Thực trạng công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh đang giai đoạn đầu, số lượng doanh
nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ còn ít, quy nhỏ; khả
năng đáp ứng yêu cầu về sản lượng, độ chính xác, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất
nguồn gốc giao hàng ổn định còn hạn chế. Một số sở khí, bao bì, điện -
điện tử, sửa chữa thiết bị đã năng lực nhất định nhưng chủ yếu phục vụ thị
trường tại chỗchưa tham gia sâu vào chuỗi cung ứng.
- Nhóm khí, linh kiệnphụ tùng: có các sở gia công, sửa chữa máy
móc, thiết bị nhưng năng lực thiết kế, chế tạo chính xác, kiểm soát chất lượng
sản xuất theo đơn hàng lớn còn hạn chế.
- Nhóm vật liệu, bao bì và phụ liệu phục vụ sản xuất:nhu cầu lớn từ các
sở chế biến nông - lâm sản, thực phẩm nhưng năng lực sản xuất tại chỗ chưa
đáp ứng đầy đủ về chủng loại, chất lượng và quy mô.
- Nhóm thiết b đin, điu khin và t động hóa: nhu cu tăng cùng quá trình
hin đại hóa dây chuyn sn xut, phát trin năng lượng chuyn đổi s; ngun
cung ti địa phương hin ch yếu là thương mi, lp đt và dch v k thut.
2173
26
08
4
3. Khó khăn, hạn chế
- Thị trường nội tỉnh có quy chưa lớn, nhu cầu phân tán theo ngành
địa bàn; doanh nghiệp khó đầu dây chuyền chuyên môn hóa nếu chưa đơn
hàng ổn định.
- Phần lớn doanh nghiệp công nghiệp doanh nghiệp nhỏ vừa, khả năng
tích lũy vốn, đầu máy móc, nghiên cứu phát triển, kiểm định - thử nghiệm
xây dựng hệ thống quảnchất lượng còn hạn chế.
- Nguồn nhân lực kỹ thuật, khí chính xác, t động hóa, quản trị sản xuất
chuyên gia vấn tại chỗ còn thiếu; dịch vụ thử nghiệm, kiểm định, chứng
nhận chất lượng chủ yếu phải sử dụng ngoài tỉnh.
- Hạ tầng khu, cụm công nghiệp đang tiếp tục được đầu tư, hoàn thiện; quỹ
đất công nghiệp, chi phí đầu hạ tầng giải phóng mặt bằngyếu tố cần được
cân nhắc khi thu hút dự án mới.
4. hội và yêu cầu đặt ra
Nhu cầu hiện đại hóa các nhà máy chế biến, phát triển hạ tầng năng lượng,
nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp chế biến yêu cầu tăng tính tự chủ
của chuỗi cung ứng tạo địa cho phát triển công nghiệp hỗ trợ. Tuy nhiên, Sơn
La không lợi thế để phát triển đồng loạt nhiều ngành công nghiệp hỗ trợ quy
lớn; vậy cần lựa chọn một số nhóm sản phẩm nhu cầu thực, doanh
nghiệp đầu ra, phù hợp năng lực của doanh nghiệp địa phương khả năng
liên kết với thị trường ngoài tỉnh.
II. QUAN ĐIỂMĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ phải bám sát quy định của pháp luật về công
nghiệp hỗ trợ, Quy hoạch tỉnhChương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai
đoạn 2026 - 2035 của Chính phủ; lấy nhu cầu của doanh nghiệp sản xuất, doanh
nghiệp dẫn dắtkhả năng tham gia chuỗi cung ứng làm căn cứ lựa chọn nhiệm
vụ hỗ trợ.
- Không phát triển dàn trải. Tập trung nguồn lực vào doanh nghiệp, sản
phẩm khả năng hình thành đơn hàng, thị trường, cam kết đối ứng
khả năng nâng cấp thành nhà cung ứng ổn định.
- Ưu tiên nâng cao năng lực doanh nghiệp hiện trước khi đặt mục tiêu
tăng nhanh số lượng doanh nghiệp mới; kết hợp thu hút đầu chọn lọc với hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏvừa tại địa phương.
- Việc áp dụng các chế ưu đãi, hỗ trợ của Chương trình đối với dự án,
sản phẩm phải bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện, nội dung mức hỗ trợ theo
Nghị định số 111/2015/NĐ-CP, Nghị định số 205/2025/NĐ-CP các quy định
pháp luật có liên quan.
5
2. Định hướng các nhóm sản phẩm, lĩnh vực trọng tâm
a) khí chế tạo, linh kiệnphụ tùng
Ưu tiên các sn phm cơ khí, chi tiết, linh kin, ph tùng, kết cu thiết
b ph tr có nhu cu thưng xuyên trong c dây chuyn chế biến ng - lâm
sn, thc phm, khai thác - chế biến khoáng sn, sn xut vt liu xây dng, thy
đin, năng lưng tái to lưới đin; trước mt tp trung vào sn phm yêu
cu k thut phù hp vi năng lc doanh nghip trong tnh, kh năng gia công
theo đơn đặtng thay thế ngun cung t ngoài tnh.
b) Thiết bị điện, điện tử, đo lườngtự động hóa
Khuyến khích doanh nghiệp phát triển, lắp ráp hoặc tích hợp tủ điện, thiết
bị điều khiển, cảm biến, hệ thống đo lường, giám sát, giải pháp IoT các thiết
bị phụ trợ phục vụ tự động hóa sản xuất, quản năng lượng, kho bảo quảnvận
hành công trình công nghiệp; ưu tiên sản phẩm khả năng tiêu chuẩn hóa, sản
xuất lặp lạimở rộng thị trường ngoài tỉnh.
c) Vật liệu, phụ liệu và bao bì phục vụ công nghiệp chế biến
Khuyến khích phát triển các loại vật liệu, phụ liệu, bao bì, nhãn mác và vật
đóng gói đáp ứng yêu cầu của sở chế biến nông - lâm sản, thực phẩmcác
ngành sản xuất khác trên địa bàn. Đối với các sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thì thực hiện hỗ trợ theo chính sách công
nghiệp hỗ trợ; đối với sản phẩm chưa thuộc Danh mục thì lồng ghép hỗ trợ thông
qua khuyến công, khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại các chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp phù hợp.
d) Thu hút dự án công nghiệp hỗ trợ phù hợp với không gian phát triển
công nghiệp
Ưu tiên giới thiệu địa điểm tại Khu công nghiệp Mai Sơn, các cụm công
nghiệp đã được thành lập các khu vực sản xuất công nghiệp phù hợp với Quy
hoạch tỉnh, phương án phát triển khu, cụm công nghiệp khả năng đáp ứng hạ
tầng. Không bố trí nguồn kinh phí của Chương trình này để thực hiện riêng công
tác giải phóng mặt bằng hoặc đầu hạ tầng khu, cụm công nghiệp; các nội dung
này thực hiện theo chương trình, dự án và quy định pháp luật tương ứng.
III. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
Từng bước hình thành nâng cao năng lực đội ngũ doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp tiềm năng trở thành nhà cung ứng trên địa bàn
tỉnh; phát triển liên kết giữa doanh nghiệp cung ứng với các sở sản xuất, chế
biến trong ngoài tỉnh; thúc đẩy đổi mới công nghệ, quản trị, tiêu chuẩn chất
lượng chuyển đổi số, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh tính chủ động
của chuỗi sản xuất công nghiệp Sơn La.
6
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Hoàn thành soát, xây dựng danh sách sở dữ liệu doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệptiềm năng tham gia chuỗi
cung ứng nhu cầu mua hàng công nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất chủ
lực trên địa bàn; cập nhật tối thiểu 01 lần/năm.
- Hỗ trợ tối thiểu 08 doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp cận một hoặc nhiều
nội dung về quản trị sản xuất, cải tiến năng suất, tiêu chuẩn - chất lượng, chuyển
đổi số, đổi mới công nghệ, thử nghiệm - kiểm định, đào tạo hoặc kết nối thị trường;
phấn đấu có 3 - 5 doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng thường xuyên cho doanh
nghiệp sản xuất trong hoặc ngoài tỉnh.
- Hằng năm tổ chức hoặc phối hợp tổ chức ít nhất 01 hoạt động kết nối cung
- cầu, xúc tiến đầu tư, kết nối nhà cung ứng hoặc đưa doanh nghiệp tham gia
chương trình kết nối công nghiệp hỗ trợ cấp vùng, quốc gia.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 200 lượt cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuật người lao động của doanh nghiệp về quản trị sản xuất, chất lượng, kỹ
thuật, công nghệkỹ năng đáp ứng yêu cầu chuỗi cung ứng.
- Phấn đấu thu hút mới 1 - 2 dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
phù hợp với lợi thế, nhu cầu thị trườngkhả năng đáp ứng hạ tầng của tỉnh.
- 100% doanh nghiệp nhỏvừanhu cầu, đủ điều kiện được hướng dẫn
tiếp cận thủ tục xác nhận ưu đãi và các chính sách hỗ trợ công nghiệp hỗ trợ theo
quy định.
b) Giai đoạn 2031 - 2035:
- Tiếp tục cập nhật, chuẩn hóa sở dữ liệu; mở rộng kết nối với sở dữ
liệumạng lưới doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương và các
địa phương.
- Lũy kế hỗ trợ khoảng 20 - 25 doanh nghiệp nâng cao năng lực; phấn đấu
8 - 10 doanh nghiệp tham gia tương đối ổn định vào chuỗi cung ứng của các
doanh nghiệp sản xuất, chế biến trong hoặc ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 300 lượt cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuậtngười lao động của doanh nghiệp về quản trị sản xuất, kỹ năng kỹ thuật,
công nghệ, kỹ năng sốđáp ứng tiêu chuẩn chuỗi cung ứng.
- Phấn đấu 70% số doanh nghiệp được hỗ trợ chuyên sâu áp dụng ít nhất
một hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất - chất lượng hoặc giải pháp số
phù hợp và duy trì trong hoạt động sản xuất.
- Phấn đấu thu hút lũy kế 3 - 5 dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ;
ưu tiên dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, ít phát thải và có
liên kết với doanh nghiệp trong tỉnh.
7
IV. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Rà soát, xây dựng sở dữ liệu và xác định nhu cầu thị trường
- Khảo sát doanh nghiệp công nghiệp, các nhà máy sản xuất, chế biến lớn
để xác định nhu cầu về nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ tùng, bao bì, thiết bị
dịch vụ kỹ thuậtkhả năng đặt hàng trong tỉnh.
- soát, phân loại doanh nghiệp năng lực hoặc tiềm năng cung ứng;
xây dựng hồ năng lực ngắn gọn của doanh nghiệp danh mục sản phẩm
khả năng kết nối cung - cầu.
- Cập nhật dữ liệu định kỳ; kết nối, chia sẻ dữ liệu phù hợp với hệ thống
sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương, bảo đảm không đầu trùng
lặp hệ thống phần mềm riêng khi chưa thực sự cần thiết.
2. H tr kết ni th trường, phát trin nhà cung ng và xúc tiến đu tư
- Tổ chức các hoạt động kết nối trực tiếp giữa doanh nghiệp cung ứng của
tỉnh với doanh nghiệp sản xuất, chế biến có nhu cầu mua hàng; ưu tiên hình thức
khảo sát nhà máy, kết nối theo đơn hàng yêu cầu kỹ thuật cụ thể thay cho hội
nghị mang tính hình thức.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, chương trình tìm kiếm
nhà cung ứng, kết nối công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thươngcác tỉnh, thành
phố có ngành công nghiệp phát triển.
- Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu công nghiệp hỗ trợchọn lọc,
gắn với nhu cầu thực tế của các ngành chế biến, năng lượng, khí và không gian
phát triển công nghiệp của tỉnh; ưu tiên nhà đầu công nghệ, khách hàng
phương án tiêu thụ rõ ràng.
3. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, năng suấtchất lượng
- Lựa chọn doanh nghiệp nhu cầu cam kết tham gia để vấn, đào
tạo, áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất - chất lượng, quản trị
sản xuấtquản trị chuỗi cung ứng phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện tiêu chuẩn sở, thử nghiệm, kiểm định,
giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, đo lường truy xuất nguồn gốc
theo quy định; ưu tiên nội dung trực tiếp phục vụ yêu cầu của khách hàng hoặc
đơn hàng cụ thể.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, quản
trị tồn kho, quản chất lượng, lập kế hoạch sản xuất các giải pháp nhà máy
thông minh mức độ phù hợp, tránh đầu dàn trải, khó vận hành.
4. Hỗ trợ đổi mới công nghệ, nghiên cứu phát triển đào tạo nguồn
nhân lực
- Hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng, chuyển giao đổi
mới công nghệ đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ; khuyến khích hợp tác giữa
doanh nghiệp với sở nghiên cứu, sở đào tạođơn vị vấnnăng lực.
8
- Định k kho sát nhu cu nhân lc, xác định v trí vic làm để xây dng,
điu chnh chương trình và t chc đào to, bi dưỡng các ngành, ngh k thut
đáp ng các nhóm sn phm công nghip h tr trng m ca tnh (cơ kchế
to, thiết b đin - t động hóa, vt liu - bao bì); tp trung đào to ngn hn, đào
to li, nâng cao k năng s, an toàn lao đng, k năng chuyên n (qun tr
cht lượng, bo trì, đc bn v...) gn vi thc nh, thc tp đơn đt ng
ca doanh nghip.
- Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của các Trung tâm kỹ thuật
hỗ trợ phát triển công nghiệp, phòng thử nghiệm, kiểm định, sở đào tạo đơn
vị vấn ngoài tỉnh khi địa phương chưa đủ năng lực chuyên môn; không đặt
mục tiêu đầu mới sở kỹ thuật quy lớn trong giai đoạn đầu nếu chưa
đủ nhu cầu sử dụng.
5. Hướng dẫn tiếp cận chính sách, ưu đãihỗ trợ doanh nghiệp
- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp xác định sản phẩm thuộc Danh
mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; hướng dẫn hồ xác nhận
ưu đãi đối với doanh nghiệp nhỏ vừa thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh
phối hợp thực hiện hậu kiểm theo quy định.
- Hưng dn doanh nghip tiếp cn c chính ch v thuế, đất đai, khoa hc
và ng ngh, khuyến ng, h tr doanh nghip nh va, xúc tiến thương mi, đào
to và các chương trình khác theo đúng điu kin thm quyn.
- Rà st, đề xut to g khó khăn v th tc đầu tư, đất đai, xây dng, môi
trưng tiếp cn h tng đi vi d án công nghip h tr theo nguyên tc mt đu
mi phi hp, không đt ra th tc hoc cơ chế ưu đãi trái quy định pháp lut.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách trung ương hỗ trợ thông qua Chương trình phát triển công
nghiệp hỗ trợ và các chương trình, nhiệm vụ có liên quan theo quy định.
- Ngân sách địa phương: căn cứ nhiệm vụ, khả năng cân đối ngân sách
kế hoạch hằng năm, bố trí từ nguồn chi thường xuyên, chi đầu công các
nguồn ngân sách hợp pháp khác theo quy định; việc lập, phân bổsử dụng kinh
phí thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu công quy định
liên quan.
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình khoa học công nghệ,
khuyến công, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
vừa, đào tạo nguồn nhân lực và các chương trình phù hợp khác.
- Kinh phí đối ứng của doanh nghiệp; nguồn tài trợ, đóng góp các nguồn
vốn hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
9
2. Nguyên tắc bố trí và sử dụng kinh phí
Kinh phí được xây dựng theo kế hoạch hằng năm, căn cứ nhiệm vụ thực tế,
số lượng doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia khả năng cân đối ngân sách; ưu
tiên hoạt động tạo kết quả trực tiếp cho doanh nghiệp khả năng đo lường.
Không bố trí kinh phí của Chương trình để thực hiện trùng lặp nhiệm vụ đã được
ngân sách nhà nước hỗ trợ từ chương trình khác; không sử dụng kinh phí Chương
trình để hỗ trợ đại trà hoặc đầu hạ tầng khu, cụm công nghiệp không thuộc nội
dung, đối tượng hỗ trợ theo quy định.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tập trung nguồn lực, lựa chọn đúng đối tượng hỗ trợ
Hằng năm lựa chọn số lượng doanh nghiệp phù hợp để hỗ trợ chuyên sâu
trên sở nhu cầu thị trường, khả năng sản xuất, mức độ sẵn sàng, cam kết đối
ứng khả năng duy trì kết quả sau hỗ trợ. Ưu tiên doanh nghiệp đơn hàng
hoặc hội kết nối cụ thể với khách hàng.
2. Tăng cường liên kết vùng và sử dụng nguồn lực bên ngoài tỉnh
Chủ động kết nối với Bộ Công Thương, các Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát
triển công nghiệp, các địa phương có ngành khí, điện tử, chế biến chế tạo phát
triển, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức vấn và doanh nghiệp dẫn dắt để
tận dụng chuyên gia, thiết bị thử nghiệm, thị trường và kinh nghiệm, phù hợp với
điều kiện nguồn lực còn hạn chế của Sơn La.
3. Lồng ghép các chương trình, chính sách
Lng ghép hiu qu Chương trình phát trin ng nghip h tr vi khuyến
ng, khoa hc công ngh, chuyn đổi s, h tr doanh nghip nh va, xúc
tiến thương mi, xúc tiến đầu tư, phát trin khu, cm công nghip và đào to ngun
nhân lc;c định ngun kinh pcho tng nhim v đ tránh chng co.
4. Theo dõi, đánh giá bằng kết quả đầu ra
Theo dõi kết quả theo các chỉ tiêu: số doanh nghiệp được khảo sát; số doanh
nghiệp được hỗ trợ; số doanh nghiệp áp dụng thành công công cụ quản trị, chất
lượng hoặc giải pháp công nghệ; số hợp đồng/biên bản ghi nhớ cung ứng; số dự
án đầu được thu hút; số lượt lao động được đào tạo. Định kỳ soát để điều
chỉnh nhiệm vụ, chỉ tiêu khi điều kiện thị trườngnguồn lực thay đổi.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương - quan thường trực Chương trình
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Chương trình; hằng năm
xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ dự toán kinh phí gửi quan thẩm quyền tổng
hợp, bố trí theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, các sở, ngành liên quan
khảo sát, xây dựng cập nhật sở dữ liệu doanh nghiệp, nhu cầu cung - cầu,
nhu cầu nhân lực kỹ thuật; lựa chọn doanh nghiệp tham gia các hoạt động hỗ trợ;
phối hợp tổ chức kết nối nhà cung ứng, đào tạo, vấncác nhiệm vụ phát triển
công nghiệp hỗ trợ.
10
- Tham mưu, tổ chức thực hiện việc xác nhận ưu đãi, hậu kiểm ưu đãi đối
với dự án thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định; hướng dẫn doanh
nghiệp tiếp cận chính sách công nghiệp hỗ trợ.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; tổng hợp báo cáo UBND
tỉnhBộ Công Thương trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
- Tổ chức kết giai đoạn 2026 - 2030 tổng kết Chương trình vào năm
2035; đề xuất điều chỉnh nội dung, chỉ tiêu khi cần thiết.
2. Sở Tài chính
Trên sở đề nghị của các quan, đơn vị khả năng cân đối ngân sách,
tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy
định; hướng dẫn quản lý, sử dụngquyết toán kinh phí; phối hợpsoát chế
huy động, lồng ghép nguồn lực.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp về đổi mới công nghệ, tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng, năng suất, sở hữu trí tuệ chuyển đổi số theo chức năng,
nhiệm vụ; lồng ghép các nhiệm vụ khoa học công nghệ phù hợp để hỗ trợ
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
4. Sở Giáo dụcĐào tạo
Ch trì, phi hp vi S Công Thương, các cơ s giáo dc ngh nghip,
doanh nghip và các đơn v có liên quan kho sát nhu cu, xây dng và điu chnh
chương trình đào to, bi dưng ngun nhân lc k thut đáp ng các nhóm ngành
công nghip h tr trng tâm; t chc đào to theo đơn đặt hàng, đào to gn vi
v trí vic làm, chú trng thc hành, thc tp ti doanh nghip, trang b k năng
công nghk năng s cho người lao động.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp trong việc hướng dẫn thủ tục đất đai, môi trường thuộc thẩm
quyền; cung cấp thông tin về nhu cầu vật tư, bao bì, thiết bị phục vụ chế biến nông
- lâm sảncác vùng nguyên liệu; phối hợp thu hút các dự án công nghiệp hỗ trợ
bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường.
6. Sở Xây dựng
Phi hp hướng dn các ni dung v y dng, h tng k thut kết ni
giao thông đối vi d án ng nghip h tr theo chc năng, nhim v thm
quyn; phi hp tháo g k khăn v h tng cho các khu vc sn xut công nghip.
7. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Phối hợp xúc tiến, thu hút dự án công nghiệp hỗ trợ vào Khu công nghiệp
Mai Sơncác khu công nghiệp theo quy hoạch; cung cấp thông tin về quỹ đất,
hạ tầng, nhu cầu đầu hỗ trợ nhà đầu thực hiện thủ tục thuộc thẩm quyền.
11
8. Trung tâm Xúc tiến, Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Sơn La
Phối hợp với Sở Công Thương tổ chức xúc tiến đầu tư, kết nối cung - cầu,
quảngnăng lực doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển
lãm, chương trình kết nối nhà cung ứng trong và ngoài tỉnh; ưu tiên các hoạt động
có khách hàng, yêu cầu kỹ thuật hoặc hội đầu cụ thể.
9. UBND các xã, phường
- Phối hợp soát doanh nghiệp, sở sản xuất trên địa bàn; cung cấp thông
tin phục vụ xây dựng sở dữ liệukết nối doanh nghiệp.
- Hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thuộc thẩm quyền;
phối hợp giải quyết các vấn đề về đất đai, mặt bằng, hạ tầng và lao động theo quy
định.
- Phối hợp tuyên truyền chính sách theo dõi tình hình triển khai dự án
công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn.
10. Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia Chương trình
- Chủ động xác định nhu cầu, xây dựng phương án nâng cao năng lực; bố
trí kinh phí đối ứng nhân lực tham gia hoạt động hỗ trợ; chịu trách nhiệm về
tính chính xác của hồ sơ, thông tin cung cấp.
- Thực hiện đầy đủ các quy định về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường,
thuế, lao động, an toàn các quy định pháp luật liên quan; duy trì, phát huy
kết quả sau khi được hỗ trợ.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của quan quảnnhà nước
quy định về xác nhận, hậu kiểm ưu đãi công nghiệp hỗ trợ.
Các quan, đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương
trước ngày 10 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương
UBND tỉnh theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc hoặc
thay đổi lớn về thị trường, chế chính sách, các sở, ngành, UBND các xã,
phường đơn vị liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh Chương trình cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2173/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2035

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2173/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×