• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 417/KH-UBND Lào Cai triển khai chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 07/09/2026 15:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 417/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Triển khai chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 417/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 417/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 417/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lào Cai, ngày tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Lào Cai,
giai đoạn 2026 - 2035
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của
Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày
03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn
2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của
UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 5113/SCT-QLCN ngày
20 tháng 8 năm 2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình
phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt
Kế hoạch), nội dung cụ thể như sau:
I. THỰC TRẠNG BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ
TRỢ TỈNH LÀO CAI
1. Khái quát về công nghiệp và nhu cầu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Lào Cai tỉnh miền núi biên giới, Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, hệ
thống khu, cụm công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu khoáng sản nông, lâm
sản. Công nghiệp của tỉnh tập trung vào bốn nhóm chính: khai thác, tuyểnchế
biến sâu khoáng sản (apatit, đồng, sắt, đất hiếm, cao lanh - fenspat, đá vôi trắng);
hóa chất, phân bón luyện kim; sản xuất, truyền tải, phân phối điện; chế biến
nông, lâm sản, thực phẩmsản xuất vật liệu xây dựng. Đến năm 2025, tỷ trọng
ngành công nghiệp trong GRDP của tỉnh đạt 28,95%, trong đó công nghiệp chế
biến, chế tạo đạt 76,6%, là động lực tăng trưởng chính của khu vực công nghiệp.
Toàn tỉnh hiện 07 khu công nghiệp đã thành lập, trong đó 06 khu đã đi
vào hoạt động (Bắc Duyên Hải, Tằng Loỏng, phía Nam, Âu Lâu, Trấn Yên, Minh
Quân), 01 khu công nghiệp Đông Phố Mới phải di dời do nằm trong phạm vi tuyến
đường sắt Lào Cai - Nội - Hải Phòng; 05 khu công nghiệp được chấp thuận
chủ trương đầu tư, đang thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (KCN Bản Qua
417
05
2
tại Bát Xát, KCN Phú Xuân KCN Phú Xuân 1 tạiGia Phú, KCN Võ Lao
tạiVõ Lao, KCN Cam Đường tại phường Cam Đường ); tổng diện tích 12 khu
công nghiệp nêu trên 3.426,47 ha. Toàn tỉnh 23 cụm công nghiệp với tổng
diện tích 903,78 ha, trong đó 16 cụm đã đi vào hoạt động, 07 cụm đang thực hiện
công tác giải phóng mặt bằng. Các sở sản xuất trong khu, cụm công nghiệp,
đặc biệt tổ hợp hóa chất - phân bón - luyện kim tại Khu công nghiệp Tằng
Loỏng, các nhà máy tuyển khoáng, luyện đồng, gang thép, các nhà máy thủy điện
các sở chế biến gỗ, quế, chè, dứa, sản xuất vật liệu xây dựng nhu cầu
thường xuyên, khối lượng lớn tương đối ổn định đối với phụ tùng thay thế,
thiết bị phi tiêu chuẩn, vật liệu chịu mài mòn - chịu nhiệt, hóa chất vật phụ
trợ, bao bì công nghiệp, thiết bị điện - tự động hóa cùng các dịch vụ kỹ thuật phục
vụ sản xuất.
Phần lớn các mặt hàng nêu trên hiện được mua từ ngoài tỉnh hoặc nhập
khẩu. Việc phụ thuộc nguồn cung xa làm tăng chi phí vận chuyển, kéo dài thời
gian dừng máy khi sửa chữa, tăng lượng vật tồn kho và giảm tính chủ động của
doanh nghiệp. Đây chính địa rõ ràng nhất để phát triển công nghiệp hỗ trợ
tại chỗ, đồng thời tạo thêm việc làm ổn định, thu nhập hội chuyển đổi nghề
cho lao động trên địa bàn.
2. Thực trạng công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Công nghiệp hỗ trợ của tỉnh đang giai đoạn đầu. Số doanh nghiệp chuyên
sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ còn ít, quy mô nhỏ; khả năng đáp ứng yêu
cầu về sản lượng, độ chính xác, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc tiến
độ giao hàng còn hạn chế. Một số sở khí, gia công kim loại, bao bì, điện -
tự động hóa, sửa chữa thiết bị đã hình thành năng lực nhất định nhưng chủ yếu
phục vụ nhu cầu tại chỗ theo vụ việc, chưa tham gia sâu ổn định vào chuỗi
cung ứng của các doanh nghiệp lớn trên địa bàn.
- Nhóm khí chế tạo, phụ tùng kết cấu thép: có các sở gia công, sửa
chữa, chế tạo kết cấu chi tiết thay thế phục vụ khai thác, tuyển khoáng, hóa
chất, luyện kim; tuy nhiên năng lực thiết kế, gia công chính xác, xửnhiệt, kiểm
soát chất lượngsản xuất theo đơn hàng lớn, lặp lại còn hạn chế.
- Nhóm vật liệu, hóa chất phụ trợ và bao bì công nghiệp: nhu cầu rất lớn từ
các nhà máy phân bón, hóa chất, xi măng, chế biến nông lâm sản (bao bì PP, PE,
bao tráng nilon, bao giấy, thùng chứa kim loại chuyên dụng, vật liệu chịu
lửa, vôi công nghiệp, chất trợ tuyển); năng lực cung ứng tại chỗ mới đáp ứng được
một phần về chủng loại và quy mô.
- Nhóm thiết bị điện, đo lường, tự động hóa dịch vụ kỹ thuật: nhu cầu
tăng nhanh cùng quá trình hiện đại hóa dây chuyền, phát triển nguồn điệnlưới
điện, chuyển đổi số trong sản xuất; nguồn cung tại địa phương hiện chủ yếu
thương mại, lắp đặt, hiệu chỉnhbảo trì, chưanhiều đơn vị tích hợp, chế tạo
tủ điện, hệ thống điều khiển, giám sát.
- Nhóm công nghiệp hỗ trợ phục vụ chế biến nông, lâm sản hàng tiêu
dùng: nhu cầu về keo dán gỗ, sơn phủ, phụ kiện, dao cắt, khuôn mẫu, bao bì thực
3
phẩm, thiết bị sấy, thiết bị đóng gói ngày càng lớn nhưng chủ yếu vẫn phải mua
từ ngoài tỉnh.
3. Khó khăn, hạn chế
- Nhu cầu tuy lớn nhưng phân tán theo từng nhà máy, chưa được tập hợp
thành các gói đặt hàng đủ quy mô; doanh nghiệp nhỏ vừa khó quyết định đầu
dây chuyền chuyên môn hóa khi chưađơn hàng ổn định và cam kết dài hạn
từ bên mua.
- Phần lớn doanh nghiệp công nghiệp của tỉnhdoanh nghiệp nhỏvừa;
khả năng tích lũy vốn, đầu tư máy móc, nghiên cứu phát triển, thử nghiệm - kiểm
định và xây dựng hệ thống quảnchất lượng theo yêu cầu của khách hàng công
nghiệp còn hạn chế.
- Nguồn nhân lực kỹ thuật về khí chính xác, hàn áp lực, điện - tự động
hóa, hóa phân tích, quản trị sản xuất còn thiếu; dịch vụ thử nghiệm, kiểm định,
hiệu chuẩn, chứng nhận chất lượng tại chỗ chưa đáp ứng, doanh nghiệp phải sử
dụng dịch vụ ngoài tỉnh với chi phí và thời gian lớn.
- Hạ tầng khu, cụm công nghiệp chưa đồng bộ; nhiều cụm công nghiệp
chưa hệ thống xử nước thải tập trung, ảnh hưởng đến khả năng thu hút các
dự án công nghiệp hỗ trợ có phát sinh nước thải công nghiệpđến đời sống dân
lân cận.
- Đến nay tỉnh chưa chương trình riêng, chưanguồn kinh phí đầu
mối chuyên trách về công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp trên địa bàn hầu như chưa
tiếp cận được các ưu đãi theo pháp luật về công nghiệp hỗ trợ do thiếu thông tin
thiếu hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi.
4. hội và yêu cầu đặt ra
Giai đoạn 2026 - 2035, Lào Cai có nhiều điều kiện thuận lợi: các dự án chế
biến sâu khoáng sản, hóa chất sau phốt pho, luyện kim, đất hiếm tiếp tục được đầu
tư, mở rộng, kéo theo nhu cầu lớn và lâu dài về vật tư, phụ tùng, dịch vụ kỹ thuật;
tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốcKhu kinh tế cửa
khẩu quốc tế Lào Cai tạo lợi thế về logistics, xuất nhập khẩu tiếp cận thị trường
Tây Nam Trung Quốc; xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng yêu cầu nâng
cao tỷ lệ nội địa hóa mở ra hội cho doanh nghiệp địa phương trở thành nhà
cung ứng cấp 1, cấp 2.
Tuy nhiên, tỉnh không điều kiện phát triển đồng loạt nhiều ngành công
nghiệp hỗ trợ quy mô lớn. Yêu cầu đặt ra là phải lựa chọn đúng một số nhóm sản
phẩmnhu cầu thực, có bên mua xác định ngay trên địa bàn, phù hợp năng lực
doanh nghiệp địa phương; tập trung nguồn lực, hỗ trợtrọng điểm, gắn kết quả
hỗ trợ với đơn hàng, việc làm và thu nhập của người lao động.
II. QUAN ĐIỂMĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ bám sát pháp luật về công nghiệp hỗ trợ,
Quy hoạch tỉnh Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 -
4
2035 của Chính phủ; lấy nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp sản xuất, doanh
nghiệp dẫn dắt trên địa bàn làm căn cứ lựa chọn nhiệm vụ hỗ trợ.
- Lấy hiệu quả của doanh nghiệpviệc làm, thu nhập của người dân làm
thước đo. Mỗi nhiệm vụ, đề án của Kế hoạch phải chỉ rõ doanh nghiệp thụ hưởng,
sản phẩm đầu ra, khách hàng dự kiếnsố lao động được đào tạo, tuyển dụng.
- Không phát triển dàn trải. Tập trung nguồn lực cho doanh nghiệp, sản
phẩm khả năng hình thành đơn hàng, thị trường,cam kết đối ứng
khả năng trở thành nhà cung ứng ổn định; ưu tiên nâng cao năng lực doanh nghiệp
hiện có song song với thu hút đầu chọn lọc.
- Thực hiện nguyên tắc một đầu mối, minh bạch, thuận lợi cho doanh
nghiệp. Không đặt thêm thủ tục hành chính, không yêu cầu giấy tờ ngoài quy
định; công khai đầy đủ đối tượng, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ kết quả hỗ
trợ để doanh nghiệp, người dân biết, tham gia và giám sát.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ gắn với bảo vệ môi trường, an toàn lao động,
an toàn hóa chấtlợi ích của cộng đồng dân cư; ưu tiên các dự án sử dụng nhiều
lao động địa phương, công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, ít phát thải.
- Việc áp dụng các chế ưu đãi, hỗ trợ của Chương trình phải bảo đảm
đúng đối tượng, điều kiện, nội dung mức hỗ trợ theo Nghị định số
111/2015/NĐ-CP, Nghị định số 205/2025/NĐ-CP các quy định pháp luật
liên quan.
2. Định hướng các nhóm sản phẩm, lĩnh vực trọng tâm
a) khí chế tạo, phụ tùng thay thếthiết bị phi tiêu chuẩn phục vụ khai
khoáng, tuyển khoáng, hóa chất, luyện kim
Ưu tiên các chi tiết, cụm chi tiết, kết cấu thép, vật liệu chịu mài mòn - chịu
nhiệt, con lăn, sàng, búa nghiền, bi nghiền, van, bơm, đường ống, thùng rót, thiết
bị lọc bụi, thiết bị nâng chuyển và các thiết bị phi tiêu chuẩn có nhu cầu thay thế
thường xuyên tại các nhà máy tuyển, luyện kim, hóa chất, phân bón, xi măng,
nhiệt điện thủy điện trên địa bàn. Trước mắt tập trung vào sản phẩm yêu cầu
kỹ thuật phù hợp năng lực doanh nghiệp trong tỉnh, khả năng gia công theo
đơn đặt hàng và thay thế nguồn cung từ ngoài tỉnh.
b) Vật liệu, hóa chất phụ trợ và bao bì công nghiệp
Khuyến khích sản xuất bao bì PP, PE, bao bì tráng nilon, bao bì giấybìa
các tông, thùng chứa kim loại chuyên dụng, pallet, vật liệu chịu lửa, vôi công
nghiệp, chất trợ tuyển, phụ gia các vật phụ trợ phục vụ ngành phân bón, hóa
chất, luyện kim, xi măng chế biến nông, lâm sản. Đối với sản phẩm thuộc Danh
mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển thì hỗ trợ theo chính sách
công nghiệp hỗ trợ; sản phẩm chưa thuộc Danh mục thì lồng ghép hỗ trợ qua
khuyến công, khoa học và công nghệ, xúc tiến thương mại các chương trình hỗ
trợ doanh nghiệp phù hợp.
5
c) Thiết bị điện, đo lường, tự động hóa và dịch vụ kỹ thuật công nghiệp
Khuyến khích doanh nghiệp chế tạo, lắp ráp, tích hợp tủ điện, thiết bị đóng
cắt, thiết bị điều khiển, cảm biến, hệ thống đo lường, giám sát, giải pháp kết nối
vạn vật phục vụ tự động hóa sản xuất, quản năng lượng, vận hành nhà máy thủy
điện, trạm biến áp và công trình công nghiệp. Phát triển dịch vụ bảo trì, sửa chữa,
hiệu chuẩn, gia công khí, xử bề mặt, kiểm định thiết bị tại chỗ để rút ngắn
thời gian dừng máy và giảm chi phí cho doanh nghiệp.
d) Công nghiệp hỗ trợ phục vụ chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và hàng
tiêu dùng
Ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ chế biến sâu
lâm sản thế mạnh của tỉnh, như gỗ rừng trồng, quế các sản phẩm lâm sản
khác; khuyến khích ứng dụng công nghệ sản xuất keo dán gỗ sinh học, ít độc hại;
sơn phủ, phụ gia thân thiện với môi trường; máy móc, thiết bị sấy gỗ tiết kiệm
năng lượng công nghệ bao bì, đóng gói đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng; gắn
với vùng nguyên liệu lâm nghiệp được quản lý, phát triển bền vững các khu,
cụm công nghiệp trên địa bàn nông thôn nhằm nâng cao giá trị gia tăng của chuỗi
sản xuất, chế biến lâm sảntạo việc làm tại chỗ cho người dân.
đ) Hướng phát triển mới có tính đột phá
Từng bước chuẩn bị điều kiện để thu hút các dự án sản xuất vật liệu và hóa
chất kỹ thuật cao trên nền tài nguyên sản phẩm sau chế biến sâu của tỉnh: hóa
chất điện tử, muối photphat, vật liệu từ đất hiếm, dây cáp đồng, vật liệu mới
phục vụ công nghiệp điện tử, thiết bị năng lượng tái tạocông nghiệp bán dẫn.
Trong giai đoạn đầu tập trung vào quảng tiềm năng, chuẩn bị hạ tầng, mặt bằng
và nhân lực; không đặt mục tiêu đầu quy mô lớn khi chưa đủ điều kiện.
e) Không gian bố trí và thu hút dự án công nghiệp hỗ trợ
Ưu tiên giới thiệu địa điểm tại các khu công nghiệp: Tằng Loỏng, phía
Nam, Bắc Duyên Hải, Minh Quân, Âu Lâu, Trấn Yên, Phú Xuân, Phú Xuân 1,
Bản Qua, Lao, Cam Đường Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lào Cai; các cụm
công nghiệp đã thành lập, phù hợp với Quy hoạch tỉnh, phương án phát triển khu,
cụm công nghiệp khả năng đáp ứng hạ tầng, nhất hạ tầng xử nước thải.
Không bố trí kinh phí của Kế hoạch này để thực hiện riêng công tác giải phóng
mặt bằng hoặc đầu hạ tầng khu, cụm công nghiệp; các nội dung này thực hiện
theo chương trình, dự án và quy định pháp luật tương ứng.
Đối với các dự án công nghiệp hỗ trợ đăngđầu mới nằm ngoài ranh
giới khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện hữu hoặcnhu cầu mở rộng ranh
giới, chủ đầu trách nhiệm chủ động soát, phối hợp với chính quyền địa
phương quan chuyên môn liên quan để xác định cụ thể vị trí, diện tích,
hiện trạng sử dụng đấtloại rừng bị tác động (nếu có). Trường hợp dự án có sử
dụng diện tích rừng, chủ đầu phải thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay
thế các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp trước
khi triển khai thực hiện dự án.
6
III. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Hình thành và nâng cao năng lực đội ngũ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
của tỉnh, đủ sức tham gia chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp sản xuất lớn trên
địa bàn và ngoài tỉnh; tăng tỷ lệ nội địa hóa vật tư, phụ tùng, dịch vụ kỹ thuật cho
các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh; thúc đẩy đổi mới công nghệ, quản trị,
tiêu chuẩn chất lượng chuyển đổi số; qua đó giảm chi phí sản xuất cho doanh
nghiệp, tăng thu ngân sách, tạo thêm việc làm ổn định nâng cao thu nhập cho
người lao động, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng hai con số của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2030:
- Hoàn thành khảo sát, xây dựngđưa vào vận hành sở dữ liệu doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệptiềm năng cung ứng và nhu cầu mua
hàng công nghiệp của các doanh nghiệp sản xuất chủ lực trên địa bàn; cập nhật
tối thiểu 01 lần/năm công khai phần thông tin được phép công bố để doanh
nghiệp tra cứu, kết nối.
- Hỗ trợ tối thiểu 40 lượt doanh nghiệp tiếp cận một hoặc nhiều nội dung
về quản trị sản xuất, cải tiến năng suất, tiêu chuẩn - chất lượng, chuyển đổi số, đổi
mới công nghệ, thử nghiệm - kiểm định, đào tạo hoặc kết nối thị trường; phấn đấu
có 10 - 15 doanh nghiệp trở thành nhà cung ứng thường xuyên cho doanh nghiệp
sản xuất trong và ngoài tỉnh.
- Phấn đấu tỷ lệ nội địa hóa tại chỗ đối với phụ tùng thay thế, vật dịch
vụ kỹ thuật của các nhà máy tuyển khoáng, hóa chất, phân bón, luyện kim trên địa
bàn đạt 20 - 25%.
- Hằng năm tổ chức hoặc phối hợp tổ chức ít nhất 02 hoạt động kết nối cung
- cầu, kết nối nhà cung ứng, xúc tiến đầu công nghiệp hỗ trợ; đưa doanh nghiệp
của tỉnh tham gia các chương trình kết nối công nghiệp hỗ trợ cấp vùng, quốc gia
hội chợ, triển lãm chuyên ngành.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 1.000 lượt cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuậtngười lao động của doanh nghiệp; ưu tiên lao độngngười địa phương,
lao động thuộc hộđất bị thu hồi, hộ tái định phục vụ dự án công nghiệp
lao động người dân tộc thiểu số.
- Phấn đấu thu hút mới 03 - 05 dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ; tạo thêm việc làm cho khoảng 500 - 1.000 lao động trong lĩnh vực công nghiệp
hỗ trợdịch vụ kỹ thuật công nghiệp.
- Nghiên cu nh thành Trung m k thut h tr phát trin công nghip ca
tnh tn cơ s sp xếp li các đơn v s nghip hin có; hoàn thành Đề án, trình y
ban nhân dân tnh trước ngày 30 tng 9 năm 2026 đưa Trung m o hot động
trong giai đon.
- 100% doanh nghiệp nhu cầu, đủ điều kiện được hướng dẫn, hỗ trợ hoàn
thiện hồ xác nhận ưu đãi tiếp cận chính sách công nghiệp hỗ trợ; thời gian
7
giải quyết hồ thuộc thẩm quyền của tỉnh rút ngắn tối thiểu 30% so với thời hạn
quy định.
b) Giai đoạn 2031 - 2035:
- Tiếp tục cập nhật, chuẩn hóa kết nối sở dữ liệu của tỉnh với hệ thống
sở dữ liệu, cổng thông tin công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương mạng
lưới doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ toàn quốc.
- Lũy kế hỗ trợ khoảng 80 - 100 lượt doanh nghiệp nâng cao năng lực; phấn
đấu có 25 - 30 doanh nghiệp tham gia ổn định vào chuỗi cung ứng của các doanh
nghiệp sản xuất trong và ngoài tỉnh, trong đó có doanh nghiệp trở thành nhà cung
ứng cấp 1.
- Phấn đấu tỷ lệ nội địa hóa tại chỗ đối với phụ tùng, vật dịch vụ kỹ
thuật của các ngành công nghiệp chủ lực đạt 30 - 35%; 70% số doanh nghiệp được
hỗ trợ chuyên sâu duy trì áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất -
chất lượng hoặc giải pháp số phù hợp.
- Phấn đấu thu hút lũy kế 10 - 15 dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ, trong đó có ít nhất 02 dự án sản xuất vật liệu, linh kiện, hóa chất kỹ thuật cao;
tạo thêm việc làm lũy kế cho khoảng 2.000 - 3.000 lao động.
- Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp của tỉnh hoạt động ổn
định, cung cấp dịch vụ thử nghiệm, kiểm định, đào tạo, vấn kỹ thuật cho doanh
nghiệp trong tỉnh và khu vực.
IV. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Khảo sát, xây dựng sở dữ liệu và xác định nhu cầu nội địa hóa
- Khảo sát toàn bộ các nhà máy, sở sản xuất công nghiệp quy lớn
trên địa bàn để xác định danh mục vật tư, phụ tùng, linh kiện, bao bì, thiết bị, dịch
vụ kỹ thuật nhu cầu thường xuyên, khối lượng, giá trị mua sắm hằng năm
khả năng đặt hàng trong tỉnh.
- soát, phân loại doanh nghiệp năng lực hoặc tiềm năng cung ứng;
xây dựng hồ năng lực ngắn gọn của từng doanh nghiệp và danh mục sản phẩm
khả năng kết nối cung - cầu; công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Công
Thương để doanh nghiệp, người dân tra cứu.
- Cập nhật dữ liệu định kỳ; kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống sở dữ
liệu công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương; không đầu trùng lặp hệ thống
phần mềm riêng khi chưa thực sự cần thiết.
2. Kết ni cung - cu, phát trin ncung ng ti ch xúc tiến đầu tư
- Tổ chức kết nối trực tiếp giữa doanh nghiệp cung ứng của tỉnh với các
doanh nghiệp sản xuấtnhu cầu mua hàng theo hình thức khảo sát nhà máy, đặt
hàng theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể, biên bản ghi nhớ hợp đồng cung ứng;
hạn chế các hội nghị mang tính hình thức.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm, chương trình tìm kiếm
nhà cung ứng, kết nối công nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương và các tỉnh, thành
8
phốngành công nghiệp phát triển; khai thác lợi thế Khu kinh tế cửa khẩu quốc
tế Lào Cai để kết nối với thị trường Tây Nam Trung Quốc.
- Xây dựng, công bố danh mục dự án kêu gọi đầu công nghiệp hỗ trợ
chọn lọc, gắn với nhu cầu thực tế của các ngành hóa chất, luyện kim, năng lượng,
chế biến nông lâm sản và không gian phát triển công nghiệp của tỉnh; ưu tiên nhà
đầu có công nghệ, có khách hàng phương án tiêu thụ rõ ràng, sử dụng nhiều
lao động địa phương.
3. Hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị, năng suấtchất lượng
- Lựa chọn doanh nghiệp nhu cầu cam kết tham gia để vấn, đào
tạo, áp dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất - chất lượng, quản trị
sản xuấtquản trị chuỗi cung ứng phù hợp với quy mô doanh nghiệp.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn sở, thử nghiệm, kiểm định,
giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, đo lường truy xuất nguồn gốc;
ưu tiên nội dung trực tiếp phục vụ yêu cầu của khách hàng hoặc đơn hàng cụ thể.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, quản
trị tồn kho, quảnchất lượng, lập kế hoạch sản xuấtgiải pháp nhà máy thông
minh mức độ phù hợp, tránh đầu dàn trải, khó vận hành.
4. Hỗ trợ đổi mới công nghệ, nghiên cứu phát triển đào tạo nguồn
nhân lực
- H tr nghn cu, sn xut th nghim, ng dng, chuyn giao và đi mi
ng ngh đối vi sn phm công nghip h tr; khuyến khích hp tác gia doanh
nghip vi vin nghiên cu, cơ s đào to t chc tư vn năng lc trong và
ngi nưc.
- Tổ chức đào tạo ngắn hạn theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp về khí,
hàn, điện - tự động hóa, vận hành thiết bị, bảo trì, quản trị chất lượng, an toàn lao
động, an toàn hóa chất, đọc bản vẽ kỹ thuật các kỹ năng đáp ứng yêu cầu khách
hàng.
- Gắn đào tạo với giải quyết việc làm cho người dân: ưu tiên lao động tại
địa bàn có dự án công nghiệp, lao động thuộc hộđất bị thu hồi, hộ tái định cư,
lao động nữ và lao động người dân tộc thiểu số; khuyến khích doanh nghiệp cam
kết tuyển dụng sau đào tạocông khai nhu cầu tuyển dụng đến UBND các xã,
phường.
- Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ của các Trung tâm kỹ thuật
hỗ trợ phát triển công nghiệp, phòng thử nghiệm, sở đào tạotổ chức vấn
ngoài tỉnh trong thời gian tỉnh chưa đủ năng lực chuyên môn.
5. Hình thành Trung m k thut h tr phát trin công nghip ca tnh
- Nghiên cứu, xây dựng đề án hình thành Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát
triển công nghiệp trên sở sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp hiện thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, không làm tăng đầu mối biên chế; xác định chức năng,
nhiệm vụ, chế tài chính lộ trình đầu tư; hoàn thành, trình Ủy ban nhân dân
9
tỉnh trước ngày 30 tháng 9 năm 2026 theo chỉ đạo tại Văn bản số 8037/UBND-
KT ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cân đối ngân sách địa phương bố trí vốn đầu xây dựng sở vật chất,
hạ tầng mua sắm trang thiết bị cho Trung tâm; đồng thời đề xuất Bộ Công
Thương hỗ trợ máy móc, thiết bị, chuyên gia chuyển giao chương trình đào tạo
theo Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Trung tâm tập trung cung cấp các dịch vụ doanh nghiệp trong tỉnh
đang thiếuphải thuê ngoài với chi phí cao: thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn,
phân tích, đo lường, thiết kế - chế thử, đào tạo kỹ thuật vấn cải tiến sản xuất.
6. Cải cách thủ tục, hướng dẫn tiếp cận chính sách và ưu đãi
- Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp xác định sản phẩm thuộc Danh
mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; hướng dẫn, hỗ trợ hoàn thiện
hồ xác nhận ưu đãi thuộc thẩm quyền của tỉnhphối hợp thực hiện hậu kiểm
theo quy định.
- Thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ theo chế một đầu mối tại Sở Công
Thương; công khai quy trình, thời hạn, mẫu hồ sơ; thực hiện dịch vụ công trực
tuyến, hỗ trợ doanh nghiệp nộp hồ từ xa, không yêu cầu doanh nghiệp nộp
thêm giấy tờ ngoài quy định.
- Nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh phân cấp, ủy quyền cho Sở Công
Thương thực hiện việc xác nhận ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật,
nhằm rút ngắn thời gian và giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
- Hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các chính sách về thuế, đất đai, tín dụng,
khoa học công nghệ, khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa, xúc tiến
thương mại, đào tạo lao động; định kỳ soát, tổng hợp đề xuất tháo gỡ khó
khăn về thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và
tiếp cận hạ tầng cho dự án công nghiệp hỗ trợ.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
- Ngân sách trung ương hỗ trợ thông qua Chương trình phát triển công
nghiệp hỗ trợ và các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan theo quy định.
- Ngân sách địa phương: căn cứ nhiệm vụkhả năng cân đối ngân sách,
bố trí t nguồn chi thường xuyên và chi đầu công, trình HĐND tỉnh quyết định
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nướcLuật Đầu công.
- Nguồn lồng ghép từ các chương trình khuyến công, khoa học công
nghệ, chuyển đổi số, xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏvừa, đào tạo nghềgiải quyết việc làm.
- Kinh phí đối ứng của doanh nghiệp; nguồn tài trợ, đóng góp hợp pháp của
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
10
2. Nguyên tắc bố trí và sử dụng kinh phí
Kinh phí được xây dng theo kế hoch hng năm, căn c nhim v thc tế,
s lượng doanh nghip đủ điu kin tham gia kh năng cân đối ngân sách; ưu
tiên các hot động to kết qu trc tiếp, đo lường được cho doanh nghip và ngưi
lao đng. Không b trí kinh phí trùng lp vi nhim v đã được h tr t chương
trình khác; không h tr đi trà; không s dng kinh phí ca Kế hoch để đầu tư h
tng khu, cm công nghip không thuc ni dung, đối tượng h tr theo quy định.
Vic qun lý, s dng quyết toán kinh phí thc hin theo quy định ca pháp lut
v ngân sách nhà nước.
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tập trung nguồn lực, lựa chọn đúng đối tượng hỗ trợ
Hằng năm lựa chọn số lượng doanh nghiệp phù hợp để hỗ trợ chuyên sâu
trên sở nhu cầu thị trường, năng lực sản xuất, mức độ sẵn sàng, cam kết đối
ứngkhả năng duy trì kết quả sau hỗ trợ. Ưu tiên doanh nghiệp đãđơn hàng
hoặc hội kết nối cụ thể với khách hàng, có phương án sử dụng lao động địa
phương.
2. Gắn hỗ trợ với cam kết nội địa hóa của doanh nghiệp dẫn dắt trên
địa bàn
Chủ động làm việc với các doanh nghiệp sản xuất lớn trong lĩnh vực hóa
chất, phân bón, luyện kim, khai khoáng, năng lượng, chế biến nông lâm sản để
thống nhất danh mục vật tư, phụ tùng, dịch vụ thể đặt hàng tại địa phương
lộ trình nội địa hóa; xem đây căn cứ chính để xác định đối tượng, nội dung hỗ
trợ của Kế hoạch. Việc tham gia được thực hiện trên sở tự nguyện, bình đẳng,
tuân thủ pháp luật về cạnh tranh và đấu thầu.
3. Cải cách hành chính, một đầu mối, minh bạch
Công khai đầy đủ đối tượng, điều kiện, nội dung, mức hỗ trợ, quy trình,
thời hạn giải quyếtkết quả hỗ trợ hằng năm. Rút ngắn thời gian giải quyết thủ
tục thuộc thẩm quyền; giải quyết trên môi trường điện tử; bố trí bộ phận đầu mối
tiếp nhận, hướng dẫn theo dõi kiến nghị của doanh nghiệp về công nghiệp hỗ
trợ tại Sở Công Thương.
4. Tăng cường liên kết ng, hp c quc tế s dng ngun lc
bên ngoài
Chủ động kết nối với Bộ Công Thương, Cục Công nghiệp, các Trung tâm
kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp, các địa phươngngành khí, điện tử,
chế biến chế tạo phát triển, các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức vấn
doanh nghiệp dẫn dắt để tận dụng chuyên gia, thiết bị thử nghiệm, thị trường
kinh nghiệm; khai thác lợi thế cửa khẩu quốc tế tuyến đường sắt, đường cao
tốc để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
5. Lồng ghép các chương trình, chính sách
Lng ghép hiu qu Chương trình phát trin ng nghip h tr vi c
chương trình khuyến công, khoa hc ng ngh, chuyn đổi s, h tr doanh
11
nghip nh và va, xúc tiến thương mi, xúc tiến đầu tư, phát trin khu, cm ng
nghip, đào to ngh gii quyết vic làm; xác định ngun kinh phí cho tng
nhim v để tránh chng chéo.
6. Bảo đảm hài hòa lợi ích doanh nghiệp - người dân - địa phương
Yêu cầu các dự án công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ, ưu đãi phải tuân thủ đầy
đủ quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động, an toàn hóa chất, phòng cháy
chữa cháy; công khai thông tin về môi trường tại khu vực dự án. Khuyến khích
doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng, đào tạo lao động tại chỗ, tham gia các hoạt động
an sinh hội tại địa bàn; các quan, đơn vị kịp thời tiếp nhận giải quyết kiến
nghị của người dân liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp.
Kiên quyết không xem t h tr, ưu đãi đối vi c d án ng nghip h tr
th cp lưu lưng nước thi phát sinh ln hoc có nguy cơ gây ô nhim cao khi
đầu tư vào c cm công nghip chưa hn thin h tng k thut thu gom, x lý
nưc thi tp trung theo quy định; đồng thi tăng cưng kim tra, giám t vic chp
nh c quy đnh v bo vi trưng, bo v đất nông nghip, đất lâm nghip
ngun nưc ti khu vc d án.
7. Theo dõi, đánh giá bằng kết quả đầu ra
Theo dõi kết quả theo các chỉ tiêu: số doanh nghiệp được khảo sát; số doanh
nghiệp được hỗ trợ; số doanh nghiệp áp dụng thành công công cụ quản trị, chất
lượng hoặc giải pháp công nghệ; số hợp đồng, biên bản ghi nhớ cung ứng được
kết; giá trị đơn hàng phát sinh trong tỉnh; số dự án đầu thu hút được; số lao
động được đào tạo được tuyển dụng. Định kỳ rà soát để điều chỉnh nhiệm vụ,
chỉ tiêu khi điều kiện thị trườngnguồn lực thay đổi.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. S ng Thương - Cơ quan thưng trc trin khai thc hin Kế hoch
- Ch trì tham mưu UBND tnh t chc trin khai Kế hoch; hng năm y
dng kế hoch, danh mc nhim v, đề án và d toán kinh phí gi cơ quan có thm
quyn tng hp, b trí theo quy định; xây dng đề án đăng hng năm gi B Công
Thương (qua Cc Công nghip) đ đề ngh h tr t ngun vn trung ương.
- Chủ trì khảo sát, xây dựng, vận hành cập nhật sở dữ liệu doanh
nghiệpnhu cầu cung - cầu; lựa chọn doanh nghiệp tham gia các hoạt động hỗ
trợ; tổ chức kết nối nhà cung ứng, đào tạo, vấn và các nhiệm vụ phát triển công
nghiệp hỗ trợ.
- Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu xây dựng đề án
hình thành Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp của tỉnh hoặc đề xuất
bổ sung nhiệm vụ về hỗ trợ phát triển công nghiệp hỗ trợ vào chức năng, nhiệm
vụ của Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại Du lịch tỉnh; tham mưu việc
phân cấp, ủy quyền trong xác nhận ưu đãi công nghiệp hỗ trợ; tổ chức thực hiện
việc xác nhận ưu đãi, hậu kiểm theo phân cấp hướng dẫn doanh nghiệp tiếp
cận chính sách.
12
- đầu mối tiếp nhận, giải quyết tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp,
người dân liên quan đến công nghiệp hỗ trợ; theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả
thực hiện Chương trình.
- Các quan, đơn vị gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương
trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ
Công Thương trước ngày 20 tháng 12 hằng năm. Tổ chức kết giai đoạn 2026 -
2030 tổng kết Kế hoạch vào năm 2035; đề xuất điều chỉnh nội dung, chỉ tiêu
khi cần thiết.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương các quan liên quan căn cứ
khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tham mưu cấpthẩm quyền bố trí
vốn đầu công (đối với sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm kỹ thuật hỗ
trợ phát triển công nghiệp) kinh phí sự nghiệp thực hiện các nội dung, nhiệm
vụ của Chương trình theo quy định của Luật Đầu công và Luật Ngân sách nhà
nước; hướng dẫn việc quản lý, sử dụngquyết toán kinh phí theo quy định.
- Phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, quỹ đầu
và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏvừa.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp về đổi mới công nghệ, tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng, năng suất, sở hữu trí tuệchuyển đổi số; ưu tiên bố trí nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh cho các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ; phối hợp xây dựng năng lực thử nghiệm, kiểm định cho
Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp hướng dẫn các thủ tục về đất đai, môi trường lâm nghiệp
thuộc thẩm quyền các dự án công nghiệp hỗ trợ.
- Cung cấp thông tin, định hướng về nhu cầu vật tư, bao bì, thiết bị phục vụ
chế biến nông, lâm sản và vùng nguyên liệu lâm sản phát triển bền vững;
- Phối hợp soát, đánh giá hiện trạng rừng đất lâm nghiệp, hướng dẫn
chủ đầu hoàn thiện hồ về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác, thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế và các thủ tục liên quan để trình
cấp thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định; phối hợp kiểm tra, giám
sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ rừng, phát triển rừng các quy định
liên quan của các dự án công nghiệp hỗ trợ.
5. Sở Xây dựng
Phi hp hưng dn c ni dung v quy hoch xây dng, h tng k thut,
kết ni giao thông đối vi d án công nghip h tr theo chc năng, nhim v và
thm quyn; phi hp tháo g khó khăn v h tng cho các khu vc sn xut công
nghip tp trung.
13
6. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các quan, đơn vị liên quan
doanh nghiệp trong việc cung cấp, dự báo thông tin thị trường lao động nhu
cầu nhân lực của các dự án phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh; thực
hiện kết nối cung - cầu lao động, vấn, giới thiệu việc làm hỗ trợ người lao
động tiếp cận việc làm phù hợp; ưu tiên người lao động thuộc hộđất bị thu hồi,
hộ tái định cư, lao động người dân tộc thiểu số và các nhóm lao động khác theo
quy định.
- Phối hợp cung cấp thông tin với Sở Giáo dụcĐào tạo về nhu cầu tuyển
dụng, vị trí việc làm, yêu cầu về trình độ, kỹ năng nghề để phục vụ công tác đào
tạo, bồi dưỡng nhân lực phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và yêu cầu
của doanh nghiệp
7. Sở Giáo dụcĐào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, doanh nghiệp các sở giáo dục
nghề nghiệp tổ chức đào tạo nghề, bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật theo nhu cầu thực
tế của doanh nghiệp; ưu tiên chương trình đào tạo ngắn hạn, thực hành, gắn với
vị trí việc làm và cam kết tuyển dụng của doanh nghiệp.
8. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Phối hợp xúc tiến, thu hút dự án công nghiệp hỗ trợ vào Khu kinh tế cửa
khẩu Lào Cai và các khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý; cung cấp thông tin
về quỹ đất, hạ tầng, giá thuê lại đất nhu cầu đầu trong Khu kinh tế; hỗ trợ
nhà đầu thực hiện thủ tục thuộc thẩm quyền; cung cấp cho Sở Công Thương
thông tin về nhu cầu mua sắm vật tư, phụ tùng, dịch vụ kỹ thuật của các doanh
nghiệp trong Khu kinh tế.
9. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Phối hợp xúc tiến, thu hút dự án công nghiệp hỗ trợ vào các khu công
nghiệp thuộc phạm vi quản lý; cung cấp thông tin về quỹ đất, hạ tầng kỹ thuật,
giá thuê lại đất và nhu cầu đầu tư; hỗ trợ nhà đầu thực hiện thủ tục thuộc thẩm
quyền; rà soát khả năng đáp ứng hạ tầng thu gom, xử nước thải tập trung trước
khi tiếp nhận dự án; cung cấp cho Sở Công Thương thông tin về nhu cầu mua sắm
vật tư, phụ tùng, dịch vụ kỹ thuật của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.
10. Các quan báo chí, truyền thông của tỉnh
Phối hợp tuyên truyền chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ,
kết quả thực hiện Chương trình, thông tin về nhu cầu tuyển dụngđào tạo nghề
để doanh nghiệpngười dân biết, tham gia.
11. Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thươngcác quan liên quan thực hiện
các nội dung về Chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hỗ trợ
trên địa bàn đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành (khi được bổ sung chức
năng, nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ về hỗ trợ doanh nghiệp); tổng hợp báo cáo
Sở Công Thương quan có thẩm quyền theo quy định.
14
12. UBND các xã, phường
- Phối hợp soát doanh nghiệp, sở sản xuất trên địa bàn; cung cấp thông
tin phục vụ xây dựng sở dữ liệukết nối doanh nghiệp.
- Hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục thuộc thẩm quyền;
phối hợp giải quyết các vấn đề về đất đai, mặt bằng, hạ tầng, lao động bảo đảm
an ninh trật tự theo quy định.
- Thông tin kịp thời đến người dân về nhu cầu tuyển dụng, đào tạo nghề
của các dự án công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn; tiếp nhận, phản ánh kiến nghị của
người dân liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp.
13. Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện Kế hoạch
- Chủ động xác định nhu cầu, xây dựng phương án nâng cao năng lực; bố
trí kinh phí đối ứng nhân lực tham gia các hoạt động hỗ trợ; chịu trách nhiệm
về tính chính xác của hồ sơ, thông tin cung cấp.
- Thực hiện đầy đủ quy định về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, thuế,
lao động, an toàn và các quy định pháp luật có liên quan; ưu tiên tuyển dụng, đào
tạo lao động địa phương; duy trì, phát huy kết quả sau khi được hỗ trợ.
- Thực hiện chế độ báo cáo theo yêu cầu của quan quản lý nhà nước
quy định về xác nhận, hậu kiểm ưu đãi công nghiệp hỗ trợ.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc hoặc
thay đổi lớn về thị trường, chế, chính sách, các sở, ngành, UBND các xã,
phường, doanh nghiệpđơn vị liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)
TT
Nhiệm vụ
quan chủ
trì
quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
Nguồn kinh
phí
1
Khảo sát nhu cầu vật tư, phụ tùng, linh
kiện, bao bì, thiết bị dịch vụ kỹ thuật
của các sở sản xuất công nghiệp quy
lớn trên địa bàn
Sở Công
Thương
Ban Quản Khu kinh tế tỉnh;
Ban Quản các Khu công
nghiệp tỉnh; UBND các xã,
phường; doanh nghiệp
Năm 2027; cập
nhật hằng năm
Ngân sách địa
phương; ngân
sách trung
ương
2
Xây dựng, vận hành, cập nhật sở dữ
liệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
nhu cầu cung - cầu; công bố trên Cổng
Thông tin điện tử của Sở Công Thương
Sở Công
Thương
Sở Khoa học Công nghệ;
các sở, ngành; UBND các xã,
phường
Hoàn thành
năm 2027; cập
nhật tối thiểu
01 lần/năm
Ngân sách địa
phương; ngân
sách trung
ương
3
Kết nối, chia sẻ dữ liệu của tỉnh với hệ
thống sở dữ liệu, cổng thông tin công
nghiệp hỗ trợ của Bộ Công Thương
Sở Công
Thương
Sở Khoa học và Công nghệ
Từ năm 2028
và các năm tiếp
theo
Ngân sách địa
phương
4
Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tối thiểu
02 hoạt động kết nối cung - cầu, kết nối
nhà cung ứng, xúc tiến đầu công
nghiệp hỗ trợ mỗi năm
Sở Công
Thương
Trung tâm Xúc tiến đầu tư,
Thương mại Du lịch tỉnh;
Ban Quản Khu kinh tế tỉnh;
Ban Quản các Khu công
nghiệp tỉnh; doanh nghiệp
Hằng năm, giai
đoạn 2026 -
2035
Ngân sách địa
phương; ngân
sách trung
ương; kinh phí
đối ứng của
doanh nghiệp
417
05
2
TT
Nhiệm vụ
quan chủ
trì
quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
Nguồn kinh
phí
5
Xây dựng, công bố danh mục dự án kêu
gọi đầu công nghiệp hỗ trợ chọn lọc
Sở Công
Thương
Sở Tài chính; Ban Quản
Khu kinh tế tỉnh; Ban Quản
các Khu công nghiệp tỉnh;
UBND các xã, phường
Năm 2027; rà
soát, cập nhật
hằng năm
Ngân sách địa
phương
6
vấn, đào tạo, hỗ trợ doanh nghiệp áp
dụng hệ thống quản lý, công cụ cải tiến
năng suất - chất lượng, quản trị sản xuất
chuyển đổi số
Sở Công
Thương
Sở Khoa học Công nghệ;
doanh nghiệp
Hằng năm, giai
đoạn 2026 -
2035
Ngân sách
trung ương;
ngân sách địa
phương; kinh
phí đối ứng
của doanh
nghiệp
7
Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn
sở, thử nghiệm, kiểm định, giám định,
chứng nhận chất lượng, đo lường truy
xuất nguồn gốc
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Công Thương; doanh
nghiệp
Hằng năm, giai
đoạn 2026 -
2035
Ngân sách địa
phương; kinh
phí đối ứng
của doanh
nghiệp
8
Hỗ trợ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm,
ứng dụng, chuyển giao đổi mới công
nghệ đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ
Sở Khoa học
Công nghệ
Sở Công Thương; viện
nghiên cứu, sở đào tạo;
doanh nghiệp
Hằng năm, giai
đoạn 2026 -
2035
Kinh phí sự
nghiệp khoa
học công
nghệ; ngân
sách trung
ương; kinh phí
đối ứng của
doanh nghiệp
3
TT
Nhiệm vụ
quan chủ
trì
quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
Nguồn kinh
phí
9
Đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 1.000 lượt
cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật người
lao động của doanh nghiệp
Sở Giáo dục
Đào tạo
Sở Công Thương; Sở Nội vụ;
các sở giáo dục nghề
nghiệp; doanh nghiệp
Giai đoạn 2026
- 2030 và các
năm tiếp theo
Ngân sách địa
phương; ngân
sách trung
ương; kinh phí
đối ứng của
doanh nghiệp
10
Cung cấp, dự báo thông tin thị trường lao
động; kết nối cung - cầu lao động, vấn,
giới thiệu việc làm cho lao động trong
lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ
Sở Nội vụ
Sở Công Thương; Sở Giáo
dục Đào tạo; UBND các
xã, phường; doanh nghiệp
Hằng năm, giai
đoạn 2026 -
2035
Ngân sách địa
phương
11
Xây dựng Đề án hình thành Trung tâm kỹ
thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp của
tỉnh trên sở sắp xếp lại các đơn vị sự
nghiệp hiện
Sở Công
Thương
Sở Nội vụ; Sở Tài chính;
Trung tâm Xúc tiến đầu tư,
Thương mại và Du lịch tỉnh
Hoàn thành,
trình UBND
tỉnh trước ngày
30/9/2026
Ngân sách địa
phương
12
Bố trí vốn đầu xây dựng sở vật chất,
hạ tầng mua sắm trang thiết bị cho
Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công
nghiệp
Sở Tài chính
Sở Công Thương; Sở Xây
dựng
Theo tiến độ Đề
án được cấp
thẩm quyền phê
duyệt
Vốn đầu
công của tỉnh;
hỗ trợ của Bộ
Công Thương
13
Hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ
xác nhận ưu đãi công nghiệp hỗ trợ; tổ
chức xác nhận ưu đãi hậu kiểm theo
phân cấp
Sở Công
Thương
Sở Tài chính; Sở Nông
nghiệp Môi trường;
quan thuế; UBND các xã,
phường
Thường xuyên,
giai đoạn 2026
- 2035
Ngân sách địa
phương
4
TT
Nhiệm vụ
quan chủ
trì
quan phối hợp
Thời gian thực
hiện
Nguồn kinh
phí
14
Tham mưu UBND tỉnh phân cấp, ủy
quyền cho Sở Công Thương xác nhận ưu
đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ thuộc thẩm quyền của
UBND tỉnh
Sở Công
Thương
Sở pháp; Sở Nội vụ; Sở
Tài chính
Năm 2027
Không sử
dụng kinh phí
Kế hoạch
15
Xây dựng đề án đăng hằng năm gửi Bộ
Công Thương (qua Cục Công nghiệp) để
đề nghị hỗ trợ từ nguồn vốn trung ương
Sở Công
Thương
Các sở, ngành; doanh nghiệp
có liên quan
Hằng năm theo
hướng dẫn của
Bộ Công
Thương
Ngân sách địa
phương
16
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch, kết quả xác nhận hậu kiểm ưu
đãi gửi Bộ Công Thương; kết giai đoạn
2026 - 2030, tổng kết năm 2035
Sở Công
Thương
Các sở, ban, ngành tỉnh;
UBND các xã, phường;
doanh nghiệp
Trước ngày 20
tháng 12 hằng
năm
Ngân sách địa
phương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 417/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai triển khai chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2035

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 417/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×