• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 16/KH-UBND Huế triển khai Kế hoạch 12/KH-TU thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW về an ninh năng lượng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 16/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Quý Phương
Trích yếu: Triển khai Kế hoạch 12/KH-TU ngày 15/12/2025 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 16/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 16/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 16/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HUẾ
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Số:
16 /KH-UBND
Huế,
ngày 09 tháng 01
năm
2026
KẾ HOẠCH
Trin khai Kế hoạch số 12/KH-TU ngày 15/12/2025 của Thành ủy thực hiện
Ngh quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an
ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính tr về
đảm bảo an ninh ng lượng quốc gia đến m 2030, tầm nhìn đến m 2045;
Nghị quyết 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình
nh động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của
Bộ Chính tr về đảm bảo an ninh ng lượng quốc gia đến m 2030, tầm nhìn
đến m; Kế hoạch số 12/KH-TU ngày 15/12/2025 của Thành ủy về việc thực
hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính tr về đảm bảo an
ninh ng lượng quốc gia đến m 2030, tầm nhìn đến m 2045.
UBND thành phố Huế ban hành kế hoch triển khai Kế hoạch số 12/KH-
TU ngày 15/12/2025 của Thành ủy, với những nội dung cụ thể sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức quán triệt, cụ thể hóa Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày
20/8/2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của
Chính phủKế hoạch số 12/KH-TU ngày 15/12/2025 của Thành ủy tạo
chuyển biến rệt về nhận thức, hành động của chính quyền các cấp, các doanh
nghiệp, người lao động nhân dân trong việc thực hiện đảm bảo an ninh năng
lượng, đáp ứng nhu cầu phục vụ phát triển kinh tế -hội của thành phố.
b) Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Trung ương Thành ủy, gắn
với trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành, địa phương, tạo sự thống nhất cao
trong hành động.
c) Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng trên địa n thành phố, cung
cấp đủ ng lượng ổn định, an toàn, đủ công suất, chất lượng cao, phục vụ hiệu
quả cho phát triển kinh tế - hội nhanh, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
2. Yêu cầu
2
a) Xác định các nhiệm vụ cụ thể, khả thi, phân công cụ thể trách nhiệm
của các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan gắn với tiến độ thực hiện cụ thể
để tổ chức triển khai thực hiệnhiệu quả những quan điểm chỉ đạo của Trung
ương, của Thành ủy trong xây dựng phát triển ng lượng.
b) Việc trin khai Kế hoạch phải bám sát điều kiện thực tế của thành phố,
đảm bảo hiệu quả, khả thi, phù hợp với định hướng phát triển củac quy hoạch
cấp quốc gia và Quy hoạch thành phố.
c) Thực hiện tốt công tác phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên, liên
tục giữa các ngành, các cấp, bám sát nội dung đảm bảo phù hợp với quan
điểm chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy. Đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo,
đổi mới, gắn trách nhiệm của tập thể người đứng đầu để thực hiện nhiệm vụ
nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả cao nhất.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ các giải pháp đầu xây dựng các công trình điện theo
Quy hoạch phát trin điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến m
2050 điều chỉnh; Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 điều chỉnh; Phương án phát triển nguồn
lưới điện thành ph Huế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 đã được phê
duyệt. Từng bước chuyển đổi ng lượng đáp ứngu cầu phát triển đất nước
của thành phố. Phấn đấu nâng cao ng lực dự phòng cung ng điện, cung
cấp đủ nhu cầu ng lượng của thành phố, đáp ng cho các mục tiêu của Chiến
lược phát trin kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030. Phát triển đồng bộ lưới điện
truyền tải phân phối trên địa bàn thành phố đáp ứng mục tiêu phát triển kinh
tế -hội của thành phố.
2. Mục tiêu cụ th
a) Phấn đấu đến m 2030
- Điện ng thương phẩm toàn thành phố đạt 4,1 - 4,34 tỷ kWh; tốc độ
ng trưởng điện thương phẩm bình quân đạt 9% - 9,6%/năm.
- Tổng công suất các nguồn phát điện trên địa bàn thành ph đạt khoảng
1.280 MW, trong đó: Đin năng lượng mặt tri đạt khoảng 607 MW (bao gồm
điện mặt trời mái nhà); điện gió đạt khoảng 150 MW; thủy điện đạt khoảng
499MW; điện rác đạt khoảng 14MW; điện sinh khối đạt khoảng 10MW.
- Mức tiết kiệm từ 8% - 10% tổng tiêu thụ ng lượng toàn thành phố, đẩy
mạnh việc sử dụng các trang thiết bị, máy móc hiệu suất cao, tiết kiệm ng
3
lượng, kiểm toán năng lượng ng ờng các giải pháp giảm thiểu điện ng
tiêu thụ, khí thải tại các khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị.
- Phấn đấu bảo đảm an ninh cung ng ng dầu trên địa bàn, không để
xảy ra thiếu hụt cục bộ; duy tmức dự tr lưu thông tại các doanh nghiệp phân
phối cửa hàng bán l đáp ng tối thiểu 20 ngày nhu cầu tiêu dùng của địa
phương. Từng bước rà soát, quy hoạch và nâng cấp hệ thống kho, trạm xăng dầu
theo hướng hiện đại, bảo đảm yêu cầu an toàn, phòng cháy chữa cháy bảo vệ
môi trường. Khuyến khích doanh nghiệp đầu phát triển hạ tầng cung cấp khí
thiên nhiên hoá lỏng (LNG), khí thiên nhiên nén (CNG) phục vụ nhu cầu của
phương tiện giao thông, khu công nghiệp dịch vụ đô thị, từng bước hình
thành hình hạ tng năng lượng khí sạch phù hợp với định hướng phát triển
chung.
- Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với kịch bản
phát triển bình thường khoảng 8%.
- Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu qu, khả năng kết nối
an toàn khu vực; bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ng tiêu chí N-1
1
đối với
vùng phụ tải quan trọng, tiêu chí N-2
2
đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng
cho lưới điện truyền tải.
b) Tầm nhìn đến m 2045
Cung cấp đủ nhu cầu năng lượng đáp ng cho các mục tiêu phát trin kinh
tế - hội, mục tiêu về xây dựng phát triển thành phố Huế; thị trường năng
lượng cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với thể
chế kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa; ngành ng lượng phát triển
đồng bộ, bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát
thải khí nhà kính và thích ng với biến đổi khí hậu; hệ thống hạ tầng năng lượng
thông minh, hiện đại, kết nối hiệu quả với khu vực; chất lượng nguồn nhân lực,
trình độ khoa học - công nghệ năng lực quản tr ngành ng lượng đạt trình
độ ngang với các nước công nghiệp phát trin hiện đại.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cưng s nh đo ca Đng, qun lý Nhà nưc s tham gia
ca c h thng cnh tr và Nhân dân trong đm bo an ninh năng lượng
a) Xây dựng, ban hành triển khai kế hoạch tuyên truyền tờng xuyên,
u rộng về nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW theo hướng: Đa dạng hóa các
1
Tiêu chí N-1: Là tiêu chí vận hành hệ thống điện đảm bảo khi sự cố một phần tử xảy ra trong hệ thống điện
hoặc khi một phần tử tách khỏi vận hành để bảo dưỡng, sửa chữa thì hệ thống điện vẫn vận hành ổn định, đáp
ứngc tiêu chuẩn vận hành, giới hạn vận hành cho phép và cung cấp điện an toàn, liên tục
2
Tiêu chí N-2: Là tiêu chí vận hành hệ thống điện đm bảo ngay cả khi hai thành phần bất kỳ trong hệ thống
điện gặp sự cố.
4
hình thức truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số,
mạng hội các phương tiện điện tử khác.
b) Phổ biến, nhân rộng các hình, giải pháp sản xuất sử dụng ng
lượng tái tạo hiệu qu, phù hợp với điều kiện của thành phố, nhất là các mô hình
tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình, hình cộng đồng năng
lượng; thúc đẩy phát triển mô hình mua bán điện trực tiếp cả nguồn tải điện.
c) Xây dựng, ban hành chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch triển
khai thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW; các cấp ủy đảng chính quyền các
cấp xác định phát triển năng lượng nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt, cần
nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức trin khai thực hiện hiệu quả.
d) Nâng cao hiu lc, hiu qu qun nhà nưc trong ngành năng lượng;
phân định rõ trách nhim, quyn hn, cơ chế phi hp gia c S, ngành địa
phương, bo đảm s lãnh đạo, ch đạo, điu nh tp trung, đồng b, thng nht
t thành ph ti xã.
đ) soát, hoàn thin hình qun lý nhà nước trong lĩnh vc năng
lưng. Phân định rõ trách nhim, quyn hn, cơ chế phi hp gia Trung ương và
địa phương, gia các cơ quan qun nhà nước trong phát trin năng lượng. Đẩy
mnh công tác tuyên truyn, ph biến các văn bn quy phm pháp lut, nâng cao
ý thc chp hành và thc thi nghiêm túc các quy định pháp lut v năng lượng.
e) Tăng ờng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh ng lượng
quốc gia, nhất đối vớic quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất lượng, tiến độ
các dự án phát trin ng lượng.
2. Rà st, hn thin th chế, chính sách đ tr thành li thế cnh tranh,
nn tng vng chc, đng lc mnh m thúc đy phát trin năng lưng tái to
a) Tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật về điện lực, dầu khí, sử dụng
ng lượng tiết kiệm hiệu qu. soát, đề xut kiến nghị tháo gỡ các điểm
nghẽn về thể chế trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn,... cho các dự án về
ng ợng; chế, chính sách đặc thù vượt trội để thu t triển khai các
dự án ng lượng quan trọng, cấpch của quốc gia, của thành phố.
b) Thực hiện các chính sách tài chính theo hướng huy động tối đa các
nguồn vốn đầu nhân, đầu nước ngoài vào các dự án trong lĩnh vực ng
lượng theo hình thức nhà đầu độc lập hoặc đối tác công (PPP).
c) Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch; công khai quy hoạch, danh
mục các dự án đầu tư, xoá bỏ mọi rào cản, độc quyền, quan liêu, bao cấp để thu
hút, khuyến khích nhân tham gia đầu , phát trin các dự án năng lượng,
cung cấp dịch vụ điện trong các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, cụm dân .
5
Khuyến khích, thu hút đầu nước ngoài đầu tư nhân quy mô, chất
lượng hiệu quả cho ngành ng lượng.
d) Xây dựng chế đầu thông thoáng, cải cách thủ tục hành chính,
ng cao chỉ số tiếp cận điện ng; tạo mọi điều kiện bảo đảm tiến độ các công
trình điện, công tác giải phóng mặt bằng nhanh, gọn,…; xây dựng chính sách
đồng bộ ưu tiên bố trí đất đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn cho các dự án năng
lượng; quảnbảo vệ an toàn điệnnh lang an toàn lưới điện,...
đ) Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách của nhà nước để khuyến
khích phát triển điện mặt tri mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụhệ thống u tr
ng lượng; khuyến khích, tạo điều kiện phát trin các hệ thống xử lý rác thu
hồi ng ợng; t chức triển khai hiệu quả chế, chính sách thúc đẩy sử dụng
ng ợng tiết kiệm, hiệu quả.
e) Nâng cao chất lượng công tác y dựng quy hoạch phát triển ng
lượng, đảm bảo tính ổn định, đồng bộ, gắn kết với chiến lược, kế hoch phát
trin kinh tế -hội của thành phố; quy hoạch ng lượng tính mở, trọng
m, trọng điểm, bảo đảm phục vụ phát triển, phân phối hài hòa cho các ngành,
lĩnh vực, khu vực. Xác định trách nhiệm của các sở, ngành, cấp xã, doanh
nghiệp trong tổ chức trin khai thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng,
đặc biệt Quy hoạch Đin VIII điều chỉnh, phương án phát triển mạng lưới cấp
điện trong Quy hoạch thành phố, Quy hoạch thành ph điều chỉnh; trong trường
hợp cần thiết, kịp thời rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
g) Cải cách các thủ tục hành chính, tạo môi trường thuận lợi trong đầu ,
kinh doanh, xây dựng, vận hành các dự án năng lượng, kịp thời tháo gỡ các khó
khăn, huy động mọi nguồn lực để thúc đẩy hoàn thành nhanh nhất các công
trình, dự án nguồn điện, lưới điện.
3. Phát trin ngun cung và h tng năng lượng, bo đm vng chc an
ninh năng lượng, đáp ng yêu cu tăng trưởng
Theo dõi tình hình thực hiện Chiến lược phát triển ngành điện, quy hoạch
kế hoạch phát triển điện lực.
Khẩn trương tháo gỡ khó khăn, ớng mắc, đẩy nhanh tiến độ trin khai
các dự án ng lượng, đặc biệt các dự án nguồn điện lưới điện truyền tải.
chế tài nghiêm khắc đối với các nhà đầu đăng ký phát triển các dự án ng
lượng nhưng chậm hoặc không triển khai làm ảnh ởng đến an ninh ng
lượng quốc gia. Tăng ờngng tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra, giám
t quá trình thực hiện các dự án đầu trong lĩnh vực năng lượng.
a) Về điện lc: Phát trin cân đối, hợp giữa các nguồn điện, bảo đảm
u cầu cao nhất đủ điện cho phát trin kinh tế - hội, từng bước thực hiện
6
cam kết quốc tế về giảm phát thải. Thực hiện hiệu quả các Chương trình qun
nhu cầu điệnđiều chỉnh phụ tải; giảm ờng độ tiêu thụtổn thất điện ng
bảo đảm cạnh tranh so với các thành phố cùng trình độ phát triển. Hiện đại
hóa hệ thống điều độ điện, áp dụng công nghệ giám sát, điều khiển kỹ thuật tự
động, thông minh.
b) Về ng lượng tái tạo, năng ợng mới: Tham gia đóng góp hoàn thiện
các chế, chính sách về tiêu chuẩn, t lệ ng lượng tái tạo trong cấu đầu
cung cấp ng ợng; triển khai thị trường Chứng chỉ năng lượng tái tạo
(REC). Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo phù hợp với
đặc thù của thành ph, tiến tới tự chủ một phần về nguồn cung ng điện trên địa
n. Ưu tiên sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời đặc biệt điện mặt
tri mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.
c) Đối với thủy điện: Phát huy, mở rộng tối đa công suất c nhà máy
thủy điện hiện có. Đẩy nhanh tiến độ các dự án được bổ sung trong Quy hoạch
Đin VIII điều chỉnh.
d) Đối với điện gió, điện mặt trời: Tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự án
được bổ sung trong Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh; soát vị trí tiềm ng
phát triển điện mặt tri để đưa o danh mục quy hoạch giai đoạn 2031-2035
theo công suất đã được phân bổ trong Quy hoch Đin VIII điều chỉnh; Đẩy
mạnh phát trin điện mặt tri mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ.
đ) Đối với nhiệt điện: phát triển nhiệt điện khí, ưu tiên sử dụng nguồn khí
trong ớc. Chú trọng phát triển nhiệt điện khí sử dụng LNG tại Khu kinh tế
Chân Mây - Lăng Cô.
e) Đối với điện đồng phát, điện tận dụng nhiệt dư, khí , sinh khối, rác
thải chất thải rắn: Khai thác tối đa nguồn điện đồng phát sinh khối; khuyến
khích phát điện từ thu hồi khí dư, nhiệt dư, nước của các nhà máy.
g) V tăng cưng d tr năng lượng chiến lược, lưu tr năng lưng: Đu tư
xây dng h thng kho d tr xăng du, khí đt phù hp vi nhu cu phát trin
kinh tế - hi. Phát trin h thng lưu tr năng lưng phù hp vi t l năng lưng
i to ngày càng cao hơn để nâng cao đ tin cy s n định ca h thng đin.
h) Vy dng ngành năng lượng và phát trin công nghip sn xut thiết b
năng lưng: Khuyến khích, ưu tiên phát trin các ngành công nghip li thế
cnh tranh và th trường tiêu th ln như sn xut thiết b đin, thiết b năng
lưngi to. cơ chế, chính sách đt p thúc đẩy nghiên cu và pt trin công
nghip năng lượng ca thành ph.
i) Về phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, thông minh, bền vững, kết
nối khu vực hiệu quả: y dựng phát triển hệ thống thông tin, sở dữ liệu
7
ng lượng thành phố đáp ng yêu cầu phát triển ng ợng bền vững, hiệu quả
an toàn. Thúc đẩy hội hóa sở hạ tng dịch vụ năng ợng. Tiếp tục
đầu xây dựng các đường dây 220kV, 110kV các trạm biến áp để bảo đảm
khả năng truyền tải điện từ các trung tâm sản xuất điện đến các trung tâm phụ
tải, phát trin hình thức mua bán điện trực tiếp giữa các nhà máy sản xuất điện
ng lượng tái tạo các khách hàng sử dụng điện lớn. Huy động nguồn vốn từ
khu vực nhân tham gia phát triển hạ tầng truyền tải điện theo mô hình hợp tác
công (PPP).
4. Đẩy mạnh tiết kiệm năng ợng, bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu
a) Đẩy mạnh trin khai hiệu quả Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả, Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ ớng Chính phủ
phê duyệt Chương trình Quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
giai đoạn 2019-2030 Chương trình quản nhu cầu điện quốc gia. Xây dựng
chế khuyến khích các hộ tiêu thụ sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái
tạo, nhất trong công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp và giao thông.
b) soát lại các lĩnh vực sản xuất tiêu thụ năng ợng trên địa bàn, ng
cường các giải pháp nâng cao hiệu suất để đảm bảo định mức tiêu hao ng
lượng theo quy định. chế khuyến khích đầu các dự án công nghiệp tiêu
thụ ít ng lượng hiệu quả về kinh tế-xã hội. Không cấp phép đầu tư đối
với các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nhiều ng lượng. Công tác
thẩm định liên quan công nghệ các dự án đầu cần được thực hiện một cách
chặt chẽ, đảm bảo tính hiệu quả, không gây ảnh hưởng đến môi trường.
c) Tăng ờng phòng ngừa, kiểm soát các đối tượng nguy gây ô
nhiễm môi trường cao; xử nghiêm các vi phm về an toàn môi trường theo
quy định của pháp luật. Thông tin tuyên truyền kịp thời đầy đủ về công tác
bảo vệ môi trường trong ngành năng ợng.
d) Xây dựng Đề án tích hợp hình kinh tế tuần hoàn vào chiến lược
phát triển các doanh nghiệp ng lượng. Phát triển hệ thống quản xử
chất thải trong sản xuất năng lượng với công nghệ tiên tiến, phù hợp với điều
kiện của nước ta; bảo đảm ng lực tự xử các nguồn thải trong các doanh
nghiệp ng lượng. chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp
môi trường gắn với ngành năng lượng.
5. Tập trung huy động mọi nguồn lựchội, khuyến khích mạnh mẽ
khu vực nhân tham gia phát triển năng lượng
a) Xây dựng chế, chính sách đột phá thu hút mọi nguồn lực hội
tham gia phát triển năng lượng, bảo đảm nguồn vốn thực hiện các quy hoạch
8
phát triển năng ợng, đặc biệt là Quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; phương án phát triển mạng lưới cấp điện,
kế hoạch thực hiện Quy hoạch.
b) Tiếp tục cấu lại, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò dẫn
dắt, cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước, kinh tế nhân một động lực
quan trọng trong lĩnh vực năng lượng; khuyến khích doanh nghiệp, người dân
tham gia đầu phát triển các dự án ng lượng tái to nh vừa, các dự án
vừa sản xuất, vừa tiêu thụ ng lượng. Tham gia hoàn thiện hệ thống pháp luật
thực thi hợp đồng, giải quyết tranh chấp; tập trung xửdứt điểm các dự án, hợp
đồng phát triển ng lượng tồn đọng kéo dài, gây lãng phí nguồn lực hội.
c) Tham gia thị trường điện theo hướng tăng cường tính cạnh tranh, minh
bạch, hiệu quả, đồng bộ với bảo đảm an ninh năng ợng; triển khai thực hiện
hiệu quả chế mua bán điện trực tiếp, đồng thời ng ờng quyền lựa chọn
của khách hàng sử dụng điện trong việc tiếp cận lựa chọn đơn vị cung cấp
điện phù hợp với nhu cầu. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống giao dịch điện, bao
gồm chế hợp đồng mua bán điện (PPA) minh bạch, ổn định, dài hạn, bảo đảm
quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà đầu tư. Khuyến khích doanh
nghiệp nhân tham gia vào các dự án đầu hạ tầng lưu trữ năng lượng như
pin tích tr, kho LNG, kho xăng, dầu.
6. Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi sốđào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng
a) Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
ng tạo chuyển đổi số trong ngành ng lượng. Tạo chế thuận lợi, đủ
mạnh, t chủ cao để khuyến khích các doanh nghiệp ng lượng ng ờng đầu
cho nghiên cứu phát trin; Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao
các công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân
phối sử dụng ng lượng; nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ ng
lượng. Phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản năng lượng
thông minh trong công nghiệp, giao thông và xây dựng.
b) Hình thành chế liên kết giữa các nhà khoa học, sở đào tạo với
doanh nghiệp trong lĩnh vực ng lượng thông qua các chương trình khoa học
công nghệ; lồng ghép hoạt động nghiên cứu phát triển trong các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển ng lượng. chính sách ưu tiên đào tạo nhân
lực chất lượng cao và thu hút chuyên gia là người nước ngoài, người Vit Nam
nước ngoài vềm việc trong lĩnh năng ợngi tạo ng lượng mới.
c) Tháo gỡ các điểm nghẽn về chế, chính sách trong triển khai các dự
án hợp tác quốc tế liên quan đến chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng
9
sạch ứng phó biến đổi khí hậu, gắn với việc bảo vệ các lợi ích an ninh
quốc gia.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch: Ngân sách nhà ớc các nguồn
khác theo quy định của pháp luật.
2. Hằng năm, n cứ nhiệm vụ được phân ng, các đơn vị lập dự toán
kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch gửi quan tài chính thẩm định, trình
cấp thẩm quyền xem xét phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước; tổ chức quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích đúng quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ban, ngành thành phố UBND các xã, phường căn cứ chức
ng nhiệm vụ được giao tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này tổ chức
trin khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao bảo đảm chất lượng tiến độ
thời gian yêu cầu.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố Chủ tịch UBND các xã,
phường tập trung chỉ đạo, ng cường kiểm tra, đôn đốc việc trin khai thực hiện
Kế hoạch của UBND thành phố của từng đơn vị liên quan; định kỳ 6 tháng
o o UBND thành ph (Thông qua Sở Công Thương) kết quả thực hiện trước
ngày 10/6 và ngày 15/11 hằng m để tổng hợp.
3. Giao Sở Công Tơng chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, địa
phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, đồng thời định kỳ
tham mưu UBND thành phốo cáo Bộ Công Thương theo quy định.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành thành phố UBND các xã, phường nghiêm
túc triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạchu trên./.
N
ơ
i
nhận:
- Cnh ph (b/c);
- B ng Thương (b/c);
- Thường trc Thành y (b/c);
- Thường trc HĐND tnh ph (b/c);
- CT các PCT UBND thành ph;
- Các Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND c xã, phưng;
- VP: LĐ các CV;
- Lưu: VT, CT.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Phan Quý Phương
Phụ lục:
Các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch số 12/KH-TU ngày 15/12/2025 của Thành ủy Huế
(Kèm theo Kế hoạch số 16 /KH-UBND ngày 09 tháng 01 m 2026 của UBND thành phố Huế)
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/ kết quả
Thời hạn hoàn
thành
I
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản của Nhà nước sự tham gia của cả hệ thống chính trị Nhân dân trong bảo đảm an ninh năng
lượng
1
Triển khai công tác tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng
về nội dung Nghị quyết số 70-NQ/TW theo hướng: đa
dạng a các hình thức truyền thông qua báo chí, phát
thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội các
phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung đẩy
mạnh công tác tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng
người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp nhằm
nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành Nhân dân
về vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng lượng, chủ
trương, đường lối của Đảng chính sách, pháp luật của
Nhà nước về phát triển năng lượng, bảo đảm an ninh
năng lượng quốc gia. Chú trọng tuyên truyền, nâng cao ý
thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát động,
triển khai hiệu quả các phong trào trong cộng đồng
doanh nghiệp và người dân về chuyển đổi năng lượng, sử
dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi
trường.
- Sở Văn hóa Thể
thao.
- Sở Khoa học Công
nghệ
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Hội nghị/Tài liệu
Thực hiện: thường
xuyên
2
Phổ biến giải pháp sản xuất sử dụng năng ợng tái
tạo hiệu quả, phù hợp với điều kiện của từng vùng, địa
phương, nhất các hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại
doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng năng
lượng; thúc đẩy phát triển mua bán điện trực tiếp cả
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản tuyên truyền
hướng dẫn
Thường xuyên
2
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/ kết quả
Thời hạn hoàn
thành
nguồn và tải điện.
3
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong
ngành năng lượng; phân định trách nhiệm, quyền hạn,
chế phối hợp giữa các sở, ban ngành UBND xã,
phường bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập
trung, đồng bộ, thống nhất trên địa bàn thành phố.
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường
Sở Công Thương
Văn bản chỉ đạo, điều
hành (lồng ghép vào
nhiệm vụ thường
xuyên)
Giai đoạn 2025 -
2030
4
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất
đối với các quy hoạch năng lượng; bảo đảm chất lượng,
tiến độ các dự án phát triển năng lượng.
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường
Sở Công Thương
Văn bản chỉ đạo điều
hành; Báo cáo kết quả
công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát (lồng
ghép vào nhiệm vụ
thường xuyên)
Giai đoạn 2025 -
2030
II
Hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng
1
Phối hợp trong công tác hoàn thiện tổ chức triển khai
hiệu quả pháp luật về điện lực, dầu khí, sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản
Theo đề nghị của
Bộ Công Thương
2
Phối hợp với bộ, ngành, trung ương trong việc soát,
tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế trong phát triển các
dự án năng lượng; phối hợp tổ chức triển khai hiệu
quả các chính sách đặc thù đối với các dự án quan trọng,
cấp bách của quốc gia trên địa bàn thành phố.
Các Sở: Công Thương,
Nông nghiệp Môi
trường, Xây dựng.
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản
Theo đề nghị của
Bộ, ngành Trung
ương
3
Huy động tối đa nguồn vốn đầu nhân, đầu nước
ngoài vào các dự án trong lĩnh vực năng lượng trên địa
bàn thành phố.
- Sở Tài chính;
- BQL Khu kinh tế, công
nghiệp thành phố
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Chấp thuận nhà đầu tư
Giai đoạn 2025-
2030
4
Khuyến khích khách hàng sử dụng điện lớn khả năng
xây dựng hệ thống thu hồi năng lượng để sản xuất điện;
phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ và
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản chỉ đạo điều
hành
Giai đoạn 2025-
2030
3
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/ kết quả
Thời hạn hoàn
thành
hệ thống lưu trữ năng lượng; phát triển mạnh hệ thống xử
rác thu hồi năng lượng; thúc đẩy doanh nghiệp đầu
tư vào công nghệ carbon thấp, trung hòa carbon.
5
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, tổ chức thực
hiện quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Điều
chỉnh Quy hoạch Điện VIII, bảo đảm phù hợp kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; kịp thời đề xuất
việc điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình
thực tế.
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản chỉ đạo điều
hành; đề xuất điều
chỉnh quy hoạch (nếu
có)
Giai đoạn 2025-
2030
6
Cải cách triệt để các thủ tục hành chính, cắt giảm từ
30%-50% thời gian thực hiện tạo môi trường thuận lợi
trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng, vận hành các dự án
năng lượng.
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường
Trung tâm phục vụ hành
chính công
Giảm thời gian thực
hiện thủ tục
Giai đoạn 2025-
2030
III
Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
1
Khẩn trương tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh
tiến độ triển khai các dự án năng lượng trọng điểm, đặc
biệt các dự án nguồn điện lưới điện truyền tải, các
dự án theo Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh.
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản chỉ đạo, điều
hành
Giai đoạn 2025-
2030
2
Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc, thanh tra, kiểm
tra, giám sát quá trình thực hiện các dự án đầu trong
lĩnh vực năng lượng.
- Sở Tài chính;
- Sở Công Thương.
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Kiểm tra, giám sát
Giai đoạn 2025-
2030
3
Về Dầu khí: Ưu tiên đầu hạ tầng kỹ thuật phục vụ
nhập khẩu, dữ trữ tiêu thụ xăng dầu, khí đốt, đặc biệt
là khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) phục vụ cho phát điện;
tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm xăng dầu, đáp ứng
nhu cầu sử dụng trên địa bàn thành phố các khu vực
lân cận phù hợp với lộ trình chuyển dịch năng lượng;
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Chương trình/ Kế
hoạch; Quyết định phê
duyệt
Giai đoạn 2025-
2030
4
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/ kết quả
Thời hạn hoàn
thành
thực hiện hiệu quả Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung
ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 10/7/2023 trên địa
bàn thành phố.
4
Về năng lượng tái tạo, năng lượng mới
-
Triển khai, áp dụng hiệu quả các chế, chính sách về
tiêu chuẩn, tỉ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu đầu
cung cấp năng lượng. Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các
nguồn năng lượng tái tạo nhằm thay thế tối đa năng
lượng hóa thạch trên địa bàn thành phố.
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản chỉ đạo điều
hành
Giai đoạn 2025-
2030
-
Khai thác điện gió ngoài khơi, điện mặt trời gắn với sản
xuất hydrogen, amoniac.
Nhà đầu tư
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Dự án
Giai đoạn 2025-
2030
5
Về điện
-
Triển khai hiệu quả Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy
hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030
được cấp thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn thành
phố.
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản tuyên truyền,
hướng dẫn, chỉ đạo
điều hành
Giai đoạn 2025-
2030
-
Thực hiện hiệu quả các Chương trình quản nhu cầu
điện và điều chỉnh phụ tải; giảm cường độ tiêu thụ và tổn
thất điện năng.
Công ty Điện lực Huế
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Chương trình
Giai đoạn 2025-
2030
6
Đối với thủy điện
-
Phát huy tối đa công suất của nhà máy thủy điện hiện có.
13 Nhà máy thuỷ điện
hiện đang vận hành phát
điện
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Sản lượng điện sản
xuất
Giai đoạn 2025-
2030
5
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/ kết quả
Thời hạn hoàn
thành
-
Tiếp tục phát triển chọn lọc một số thủy điện nhỏ
vừa được cập nhật trong Quy hoạch Điện VIII điều
chỉnh.
- Sở Tài chính.
- Sở Công Thương.
- Sở Nông nghiệp
Môi trường.
Các sở, ngành, UBND
các , phường các tổ
chức liên quan
Nhà máy thủy điện
Giai đoạn 2025-
2030
7
Đối với điện gió và điện mặt trời
-
Tập trung tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn về quy
hoạch, xây dựng, đất đai, cấp phép… nhằm đẩy nhanh
việc triển khai thực hiện các dự án điện gió trên bờ, gần
bờ, điện mặt trời trên địa bàn thành phố đã được xác định
trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia
- Sở Tài chính
- Sở Công Thương
- Sở Nông nghiệp
Môi trường
- Sở Xây dựng
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản chỉ đạo, điều
hành
Giai đoạn 2025-
2030
-
Phổ biến, nhân rộng các hình, giải pháp sản xuất
sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả, nhất các hình
tự sản xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình trên
địa bàn thành phố.
- Sở Công Thương
- BQL Khu kinh tế, công
nghiệp thành phố
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản chỉ đạo, điều
hành
Giai đoạn 2025-
2030
8
Đối với nhiệt điện
-
Phát triển nhiệt điện khí, ưu tiên sử dụng nguồn khí trong
nước. Chú trọng phát triển nhiệt điện khí sử dụng LNG
tại Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô.
- BQL Khu kinh tế, công
nghiệp thành phố
- Sở Tài chính
- Sở Công Thương
- Sở Xây dựng
Các chủ đầu tư dự án
Dự án
Giai đoạn 2025-
2030
9
Đối với điện đồng phát, điện tận dụng nhiệt dư, khí dư,
sinh khối, rác thải và chất thải rắn:
-
Đẩy nhanh tiến độ các dự án điện đồng phát, điện sinh
khối, điện rác đã được xác định trong Quy hoạch phát
triển điện lực quốc gia. Khuyến khích phát điện từ thu
hồi khí dư, nhiệt dư của các nhà máy.
- BQL Khu kinh tế, công
nghiệp thành phố
- Sở Tài chính
- Sở Công Thương
- Sở Xây dựng
Các chủ đầu tư dự án
Dự án
Giai đoạn 2025-
2030
6
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/ kết quả
Thời hạn hoàn
thành
10
Về tăng cường dự trữ năng lượng chiến lược, lưu trữ
năng lượng.
-
Đầu y dựng hệ thống kho dự trữ xăng dầu, khí đốt
phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển
hệ thống lưu trữ năng lượng phù hợp với tỉ lệ năng lượng
tái tạo ngày càng cao hơn để nâng cao độ tin cậy sự
ổn định của hệ thống điện.
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản chỉ đạo, điều
hành
Giai đoạn 2025-
2030
-
Phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng phù hợp với tỉ lệ
năng lượng tái tạo theo quy định ngày càng cao hơn để
nâng cao độ tin cậy và sự ổn định của hệ thống điện.
- Sở Tài chính
- Sở Công Thương
- Sở Xây dựng
- Sở Nông nghiệp
Môi trường
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản chỉ đạo, điều
hành
Giai đoạn 2025-
2030
11
Về xây dựng ngành năng lượng và phát triển công nghiệp
sản xuất thiết bị năng lượng: ưu tiên thu hút đầu phát
triển các ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện, thiết
bị năng lượng tái tạo.
- BQL Khu kinh tế, công
nghiệp thành phố
- Sở Tài chính
- Sở Công Thương
- Sở Xây dựng
Các chủ đầu tư dự án
Văn bản chỉ đạo, điều
hành
Giai đoạn 2025-
2030
12
Về phát triển htầng năng lượng hiện đại, thông minh,
bền vững, kết nối khu vực và quốc tế hiệu quả
-
Phát triển hệ thống thông tin, sở dữ liệu năng lượng
đáp ứng yêu cầu phát triển năng lượng bền vững, hiệu
quả và an toàn.
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Chương trình/Kế hoạch
Giai đoạn 2025-
2030
7
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/ kết quả
Thời hạn hoàn
thành
-
Phát triển hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối theo
hướng hiện đại, thông minh, đồng bộ với phát triển
nguồn điện; bảo đảm kết nối liên thông trong việc nhập
khẩu điện.
- Truyền tải điện Huế.
- Công ty Điện lực Huế.
- Chủ đầu các dự án
nguồn điện.
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Dự án
Giai đoạn 2025-
2030
IV
Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết
lập các biện pháp quản trị và ứng phó với rủi ro
1
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia vsử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn đến năm 2030
Chương trình quản lý nhu cầu điện quốc gia trên địa
bàn thành phố. Khuyến khích phát triển các ngành sử
dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất về
kinh tế - hội. Triển khai các quy định cụ thể các chỉ
tiêu bắt buộc về tiết kiệm năng lượng cho từng ngành,
lĩnh vực và địa phương.
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Văn bản tuyên truyền,
hướng dẫn, chỉ đạo
Giai đoạn 2025-
2030
2
Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp
giảm phát thải khí nhà kính trong ngành năng lượng phù
hợp với tình hình phát triển của thành phố.
Sở Nông nghiệp Môi
trường
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Chương trình/ Kế
hoạch (lồng ghép vào
nhiệm vụ thường
xuyên)
Giai đoạn 2025 -
2030
3
Triển khai áp dụng hệ thống đo đạc, báo cáo phát thải khí
nhà kính; áp dụng chế trao đổi tín chỉ carbon, phát
triển thị trường carbon theo quy định.
Các Sở Nông nghiệp
Môi trường, Công
Thương, Xây dựng
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường
Văn bản chỉ đạo điều
hành
Giai đoạn 2025 -
2030
4
Ứng dụng công nghệ carbon thấp trung hòa carbon
trong ngành năng lượng.
Sở Khoa học công
nghệ
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các
đơn vị có liên quan
Văn bản chỉ đạo điều
hành
Giai đoạn 2025 -
2030
8
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/ kết quả
Thời hạn hoàn
thành
5
Thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu,
phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa chọn vị trí
dự án, thiết kế, xây dựng công trình đến sản xuất, vận
hành, bảo đảm an toàn năng lượng. Thúc đẩy hợp tác
quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường
chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ xanh từ các
quốc gia tiên tiến.
Các Sở Nông nghiệp
Môi trường, Công
Thương, Xây dựng
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường Chủ
đầu các nhà y nhiệt
điện
Chương trình/ Kế
hoạch (lồng ghép vào
nhiệm vụ thường
xuyên)
Giai đoạn 2025 -
2030
V
Tập trung huy động mọi nguồn lực xã hội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân tham gia phát triển năng lượng
1
Đẩy mạnh thu hút đầu nhân, đầu nước ngoài,
tháo gỡ vướng mắc để tận dụng vốn viện trợ phát triển
chính thức ODA, vốn hỗ trợ quốc tế, nhất nguồn vốn
trong khuôn khổ Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng
công bằng (JETP) cho các dự án năng lượng.
Sở Tài chính
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các
đơn vị có liên quan
Dự án
Giai đoạn 2025 -
2030
2
Khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia đầu
phát triển các dự án năng lượng tái tạo nhỏ vừa, các
dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng.
Sở Công Thương
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các
đơn vị có liên quan
Dự án
Giai đoạn 2025 -
2030
VI
Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng
1
Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trong ngành
năng lượng trên địa bàn thành phố. Phối hợp soát, đề
xuất sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Tiêu
chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật để thúc đẩy nghiên cứu,
phát triển khoa học và công nghệ, ưu tiên chuyển giao
ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ
thân thiện môi trường trong lĩnh vực năng lượng.
Sở Khoa học Công
nghệ
Các sở, ngành, UBND
các xã, phường các tổ
chức liên quan
Báo cáo
Định kỳ theo chỉ
đạo của cấp thẩm
quyền

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 16/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai Kế hoạch 12/KH-TU ngày 15/12/2025 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×