- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tải về
Dự thảo Thông tư quy định về đo lường và chất lượng trong kinh doanh xăng dầu
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Khoa học-Công nghệ Công nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 3 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | 09/07/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 09/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /2026/TT-BKHCN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
Dự thảo 3
THÔNG TƯ
Quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định …/2026/NĐ-CP ngày… tháng .... năm 2026 về kinh doanh xăng dầu;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quản lý đo lường trong kinh doanh xăng dầu, quản lý chất lượng xăng dầu trong kinh doanh xăng dầu và quản lý việc sử dụng phụ gia không thông dụng trong sản xuất, pha chế xăng dầu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
-
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Thương nhân kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
b) Các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
c) Các tổ chức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
d) Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường, chất lượng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
-
Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Xăng dầu do Thương nhân sản xuất, nhập khẩu, pha chế để sử dụng cho nhu cầu riêng, không đưa ra lưu thông trên thị trường;
b) Xăng dầu, nhiên liệu đặc thù phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Phụ gia thông dụng là loại phụ gia đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:
a) Đã được kinh doanh, sử dụng hợp pháp tại Việt Nam để sản xuất, chế biến, pha chế xăng dầu;
b) Đã được phép sử dụng hợp pháp tại các quốc gia và được chứng minh bằng một trong các tài liệu sau: Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) của cơ quan có thẩm quyền nước sở tại; tài liệu đăng ký hoặc chấp thuận sử dụng phụ gia của nước sở tại.
-
Phụ gia không thông dụng là các loại phụ gia có thành phần hóa học chính lần đầu được sử dụng tại Việt Nam để pha chế xăng dầu và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Phụ gia xăng dầu đóng gói bán lẻ không nhằm sử dụng để pha chế xăng dầu không thuộc phạm vi quản lý phụ gia không thông dụng theo Thông tư này; trường hợp phụ gia này được sử dụng để pha chế xăng dầu thì thực hiện theo quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
-
Bên giao xăng dầu là thương nhân đầu mối, thương nhân bao tiêu sản phẩm xăng dầu, thương nhân sản xuất xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu, thực hiện việc xuất giao xăng dầu theo hợp đồng mua bán xăng dầu đã ký.
-
Bên nhận xăng dầu là thương nhân đầu mối, thương nhân bao tiêu sản phẩm xăng dầu, thương nhân sản xuất xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu, thương nhân bán lẻ xăng dầu thực hiện việc nhận xăng dầu từ Bên giao xăng dầu theo hợp đồng mua bán xăng dầu đã ký.
-
Bên vận chuyển xăng dầu là doanh nghiệp vận tải được thành lập theo quy định của pháp luật, thực hiện việc nhận xăng dầu từ Bên giao xăng dầu, vận chuyển và bàn giao xăng dầu cho Bên nhận xăng dầu.
-
Các từ ngữ khác trong Thông tư này được hiểu theo quy định tại Điều... Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý đo lường, chất lượng xăng dầu
-
Xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học hiện hành do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định tại văn bản mới nhất kể từ thời điểm có hiệu lực thi hành.
-
Đối với xăng dầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thương nhân đầu mối, thương nhân bao tiêu sản phẩm xăng dầu, thương nhân sản xuất xăng dầu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng và bảo đảm chất lượng xăng dầu phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng khi lưu thông trên thị trường.
-
Trách nhiệm đối với chất lượng xăng dầu khi có khiếu nại, tranh chấp được xác định dựa trên các mẫu lưu tại từng khâu trong quá trình sản xuất, pha chế, nhập khẩu, vận chuyển, lưu thông phân phối xăng dầu.
-
Thương nhân kinh doanh xăng dầu chịu trách nhiệm về đo lường, chất lượng xăng dầu trong hệ thống phân phối thuộc sở hữu của mình. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu đối với các hành vi vi phạm về đo lường, chất lượng của thương nhân bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối được xác định dựa trên hành vi vi phạm, mức độ lỗi của từng chủ thể và kết quả thử nghiệm mẫu đối chứng lưu tại các khâu theo quy định.
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG TRONG KINH DOANH XĂNG DẦU
Điều 5. Đối với hoạt động nhập khẩu, sản xuất, pha chế, bao tiêu, tồn trữ, vận chuyển
Thương nhân nhập khẩu, sản xuất, pha chế, bao tiêu, tồn trữ, vận chuyển xăng dầu phải thực hiện các quy định về đo lường sau đây:
1. Phương tiện đo được sử dụng để xác định lượng xăng dầu trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Các bộ phận, chi tiết của phương tiện đo phải phù hợp với mẫu đã được phê duyệt theo quy định;
b) Các bộ phận, chi tiết, chức năng có khả năng can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo phải được niêm phong bới tổ chức kiểm định theo quy định;
c) Có phạm vi đo phù hợp với lượng xăng dầu cần đo;
d) Đã được kiểm định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.
2. Khi một hoặc một số phương tiện đo quy định tại Khoản 1 Điều này được lắp đặt cùng với các cơ cấu, bộ phận khác tạo thành một hệ thống đo dùng để xác định lượng xăng dầu trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân thì hệ thống đo này phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường.
3. Tuân thủ yêu cầu sử dụng phương tiện đo, hệ thống đo theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất, nhập khẩu và yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ về đo lường theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền. Trường hợp phát hiện phương tiện đo, hệ thống đo bị sai hỏng trong quá trình sử dụng, thương nhân sở hữu, sử dụng phương tiện đo, hệ thống đo phải dừng việc sử dụng và thực hiện biện pháp khắc phục để bảo đảm phương tiện đo, hệ thống đo phù hợp yêu cầu quy định trước khi đưa vào sử dụng lại.
4. Sai số kết quả đo lượng xăng dầu không được vượt quá 1,5 lần giới hạn sai số cho phép của phương tiện đo nêu tại khoản 1 hoặc của hệ thống đo nêu tại khoản 2 Điều này. Kết quả đo lượng xăng dầu phải được quy đổi về điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ tiêu chuẩn là 15 C và áp suất tiêu chuẩn là 101325 Pa).
Điều 6. Đối với hoạt động bán lẻ xăng dầu
Thương nhân bán lẻ xăng dầu phải thực hiện các quy định về đo lường sau đây:
1. Cột đo xăng dầu được sử dụng để xác định lượng xăng dầu trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Các bộ phận, chi tiết, chức năng của cột đo xăng dầu phải phù hợp với mẫu đã được phê duyệt;
b) Các bộ phận, chi tiết, chức năng có khả năng can thiệp làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của cột đo xăng dầu phải được niêm phong bởi tổ chức kiểm định theo quy định;
c) Các công tắc điều khiển liên quan tới mạch điều khiển của cột đo xăng dầu không được lắp đặt ra bên ngoài cột đo xăng dầu (trừ công tắc kết thúc quá trình cấp phát xăng dầu theo thiết kế của nhà sản xuất). Phương tiện, thiết bị ngoại vi kết nối với cột đo xăng dầu phải bảo đảm không có cơ cấu, chức năng tác động làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của cột đo xăng dầu so với mẫu đã phê duyệt;
d) Đã được kiểm định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.
2. Tuân thủ yêu cầu sử dụng cột đo xăng dầu theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất, nhập khẩu.
3. Sai số kết quả đo lượng xăng dầu không được vượt quá 1,5 lần giới hạn dương của sai số cho phép của phương tiện đo được sử dụng để bán xăng dầu. Kết quả đo lượng xăng dầu được xác định tại điều kiện đo thực tế.
4. Có sẵn các ca đong, bình đong có dung tích 1 L, 2 L, 5 L, 10 L và các ống đong chia độ có phạm vi đo phù hợp để tự kiểm tra sai số của kết quả đo lượng xăng dầu bán lẻ cho khách hàng. Các ca đong, bình đong phải được kiểm định ban đầu và không bị biến dạng, hư hỏng trong quá trình sử dụng.
5. Khi phát hiện kết quả đo lượng xăng dầu không bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp cột đo xăng dầu bị hư hỏng, phải tiến hành hiệu chỉnh, sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận, chức năng đã được niêm phong, thương nhân thực hiện biện pháp khắc phục như sau:
a) Dừng việc sử dụng và tổ chức việc sửa chữa các bộ phận này;
b) Khi kết thúc quá trình sửa chữa, phải tiến hành lập biên bản sửa chữa cột đo xăng dầu giữa thương nhân và cơ sở hoặc cá nhân trực tiếp thực hiện sửa chữa. Biên bản phải có các thông tin cơ bản sau: tên và địa chỉ của cơ sở sửa chữa hoặc tên, địa chỉ và số căn cước của cá nhân thực hiện sửa chữa (trường hợp cá nhân sửa chữa); thời gian thực hiện; kiểu, ký hiệu, số sê-ri (Serial) của cột đo xăng dầu được sửa chữa; nội dung sửa chữa đã thực hiện; tình trạng niêm phong các bộ phận được sửa chữa (nếu có sự khác biệt so với trước khi sửa chữa);
c) Thực hiện việc kiểm định cột đo xăng dầu sau khi sửa chữa;
d) Biên bản sửa chữa quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo sau khi sửa chữa phải được lưu giữ trong thời gian ít nhất mười hai (12) tháng; Bản sao Biên bản sửa chữa và Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo sau khi sửa chữa phải được gửi cho Sở Khoa học và Công nghệ địa phương bằng hình thức điện tử hoặc bản giấy để biết;
đ) Trường hợp quá trình sửa chữa làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của cột đo xăng dầu so với mẫu đã được phê duyệt thì cột đo xăng dầu phải được phê duyệt mẫu mới theo quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Điều 7. Đối với hoạt động bán lẻ xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ
Thương nhân bán lẻ xăng dầu tại điểm bán xăng dầu với thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ phải thực hiện các quy định về đo lường sau đây:
1. Đồng hồ xăng dầu của thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ được sử dụng để xác định lượng xăng dầu trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Các bộ phận, chi tiết, chức năng của đồng hồ xăng dầu phải phù hợp với mẫu đã được phê duyệt;
b) Các bộ phận, chi tiết, chức năng có khả năng can thiệp làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của đồng hồ xăng dầu phải được niêm phong bởi tổ chức kiểm định;
c) Các công tắc điều khiển liên quan tới mạch điều khiển của đồng hồ xăng dầu không được lắp đặt ra bên ngoài đồng hồ xăng dầu (trừ công tắc kết thúc quá trình cấp phát xăng dầu theo thiết kế của nhà sản xuất). Phương tiện, thiết bị ngoại vi kết nối với đồng hồ xăng dầu phải bảo đảm không có cơ cấu, chức năng tác động làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của đồng hồ xăng dầu so với mẫu đã phê duyệt;
d) Đã được kiểm định theo quy định của pháp luật về đo lường; chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) phải còn thời hạn giá trị.
2. Tuân thủ yêu cầu sử dụng đồng hồ xăng dầu theo hướng dẫn của cơ sở sản xuất, nhập khẩu.
3. Sai số kết quả đo lượng xăng dầu không được vượt quá 1,5 lần giới hạn dương của sai số cho phép của đồng hồ xăng dầu được sử dụng để bán xăng dầu; sai số phải đáp ứng ở lượng đong tối thiểu từ 0,5 L. Kết quả đo lượng xăng dầu được xác định tại điều kiện đo thực tế.
4. Khi phát hiện kết quả đo lượng xăng dầu không bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này thì phải dừng việc sử dụng và tiến hành các biện pháp khắc phục, chỉ được đưa vào sử dụng lại sau khi thực hiện kiểm định lại đồng hồ xăng dầu.
CHƯƠNG III
QUY ĐỊNH VỀ CHẤT LƯỢNG TRONG KINH DOANH XĂNG DẦU
Mục 1
LẤY MẪU, NIÊM PHONG MẪU, LƯU MẪU VÀ THỬ NGHIỆM MẪU
KHI VẬN CHUYỂN HOẶC GIAO NHẬN XĂNG DẦU
Điều 8. Lấy mẫu, niêm phong mẫu, bàn giao mẫu và lưu mẫu xăng dầu phục vụ việc đối chứng khi có tranh chấp về chất lượng
1. Nguyên tắc
a) Việc lấy mẫu, niêm phong mẫu, lưu mẫu và bàn giao mẫu xăng dầu quy định tại Điều này được áp dụng cho thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối, thương nhân bán lẻ xăng dầu, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân kinh doanh dịch vụ vận chuyển xăng dầu để đối chứng khi có tranh chấp về chất lượng;
b) Mẫu lưu còn nguyên vẹn niêm phong là căn cứ đối chứng khi phát sinh khiếu nại, tranh chấp về chất lượng xăng dầu; mẫu lưu không thay thế mẫu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Việc lấy mẫu, niêm phong mẫu, lưu mẫu và bàn giao mẫu xăng dầu phải được thực hiện đối với từng lô hàng khi tiến hành vận chuyển, giao nhận và phải bảo đảm truy xuất được nguồn gốc, thời điểm lấy mẫu, người lấy mẫu và tình trạng niêm phong mẫu.
Trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận giữa các bên, phải lấy mẫu riêng cho từng xitec, hầm hàng, ngăn chứa của phương tiện vận chuyển lô hàng.
2. Phương pháp lấy mẫu
Cách thức lấy mẫu xăng dầu được thực hiện theo văn bản kỹ thuật hướng dẫn thực hiện lấy mẫu xăng dầu hiện hành do Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ban hành.
3. Bình chứa mẫu
Bình chứa mẫu phải được làm bằng vật liệu phù hợp, không gây ảnh hưởng đến chất lượng xăng dầu, không rò rỉ, hạn chế thất thoát thành phần dễ bay hơi và có nắp kín. Bình chứa mẫu phải được làm sạch, khô và được tráng kỹ bằng xăng dầu sẽ chứa trước khi lấy mẫu. Bình chứa mẫu phải có dung tích đủ lớn để thử nghiệm các chỉ tiêu cần thiết và bảo đảm an toàn khi chứa xăng dầu.
4. Số mẫu, lượng mẫu, biên bản lấy mẫu và niêm phong mẫu
a) Bên giao xăng dầu phải lấy mẫu xăng dầu đối với mỗi loại xăng dầu trong từng lần giao xăng dầu cho Bên nhận xăng dầu. Mẫu xăng dầu đã lấy phải được niêm phong, có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của Bên giao xăng dầu và Bên vận chuyển và phải được gửi kèm theo phương tiện vận chuyển đến Bên nhận xăng dầu;
Đại diện có thẩm quyền quy định tại khoản này bao gồm: Người đại diện theo pháp luật hoặc người được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện, chứng kiến quá trình giao nhận (như cửa hàng trưởng, trưởng ca, nhân viên giao nhận, lái xe xitéc) theo văn bản phân công công việc, văn bản ủy quyền của doanh nghiệp hoặc được định danh trên chứng từ vận chuyển, giao nhận hàng hóa hợp pháp.
b) Bên nhận xăng dầu phải lấy mẫu xăng dầu đối với mỗi loại xăng dầu trong từng lần tiếp nhận xăng dầu từ Bên giao xăng dầu tại xitec, hầm hàng, ngăn chứa của phương tiện vận chuyển trước khi nhập hàng. Mẫu xăng dầu đã lấy phải được niêm phong và có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của Bên vận chuyển và Bên nhận xăng dầu;
c) Lượng thể tích mẫu xăng dầu lấy phải bảo đảm đủ để thử nghiệm các chỉ tiêu theo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng;
d) Khi lấy mẫu, Bên giao xăng dầu phải lập biên bản theo Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; Bên nhận xăng dầu phải lập biên bản theo Mẫu 2. BBLM-BGM-KTNP quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Biên bản lấy mẫu phải ghi nhận đầy đủ thông tin về lô hàng, loại xăng dầu, vị trí lấy mẫu, thời điểm lấy mẫu, số lượng mẫu, tình trạng niêm phong và chữ ký hoặc xác nhận của các bên có liên quan.
5. Bảo quản mẫu và lưu mẫu
a) Bên vận chuyển có trách nhiệm bảo quản nguyên vẹn niêm phong mẫu do Bên giao xăng dầu gửi kèm theo phương tiện vận chuyển và thực hiện bàn giao đầy đủ mẫu này cho Bên nhận xăng dầu;
b) Bên nhận xăng dầu lưu mẫu đã tiếp nhận từ Bên giao và mẫu đã lấy khi nhập xăng dầu cho đến khi có mẫu của hai lần nhập hàng kế tiếp cùng loại; trong mọi trường hợp, thời gian lưu mẫu không ít hơn 15 ngày kể từ ngày giao nhận, trừ trường hợp có yêu cầu lưu giữ lâu hơn của cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp xăng dầu tồn kho lâu hoặc chưa phát sinh đủ hai lần nhập hàng kế tiếp cùng loại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giao nhận, Bên nhận xăng dầu phải tiếp tục lưu mẫu tối thiểu 30 ngày kể từ ngày nhập hàng. Hết thời hạn này, nếu không có khiếu nại, tranh chấp hoặc yêu cầu lưu giữ của cơ quan có thẩm quyền, thương nhân được xử lý mẫu lưu theo quy định nội bộ của đơn vị và quy định pháp luật có liên quan.
Mẫu xăng dầu phải được lưu giữ phù hợp với văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan, bảo đảm không làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến tính chất ban đầu của mẫu lưu.
c) Trường hợp phát sinh khiếu nại, tranh chấp hoặc có hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì mẫu phải được tiếp tục lưu giữ theo yêu cầu bằng văn bản của đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức giải quyết khiếu nại, tranh chấp cho đến khi có kết luận, quyết định xử lý hoặc văn bản giải quyết cuối cùng.
Điều 9. Lấy mẫu, lưu mẫu và thử nghiệm xăng dầu phục vụ thanh tra, kiểm tra chất lượng
1. Việc lấy mẫu, niêm phong mẫu, vận chuyển mẫu, lưu mẫu và thử nghiệm xăng dầu trong hoạt động thanh tra, kiểm tra chất lượng phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và phương pháp lấy mẫu, thử nghiệm theo quy định của pháp luật có liên quan. Việc thử nghiệm xăng dầu phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc tổ chức thử nghiệm đủ điều kiện, năng lực theo quy định của pháp luật. Kết quả thử nghiệm là một trong các căn cứ để đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền xem xét, kết luận và xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp phương pháp thử, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc yêu cầu đánh giá sự phù hợp có quy định về độ không đảm bảo đo thì kết quả thử nghiệm phải thể hiện hoặc cung cấp kèm theo độ không đảm bảo đo đối với chỉ tiêu thử nghiệm tương ứng; việc xem xét độ không đảm bảo đo khi đánh giá kết quả thử nghiệm thực hiện theo quy định của phương pháp thử, tiêu chuẩn, quy chuẩn và pháp luật có liên quan.
2. Căn cứ mục đích, phạm vi thanh tra, kiểm tra và điều kiện thực tế, đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra chất lượng xăng dầu xác định và ghi rõ trong biên bản lấy mẫu về số lượng mẫu, tình trạng niêm phong, nơi lưu mẫu và thời hạn lưu mẫu. Trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc quyết định thanh tra, kiểm tra không quy định thời hạn khác, thời hạn lưu mẫu tại cơ quan kiểm tra tối đa là 30 ngày. Hết thời hạn lưu mẫu mà không có khiếu nại, tranh chấp hoặc yêu cầu lưu giữ của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan kiểm tra xử lý mẫu lưu theo quy định hiện hành.
Điều 10. Sử dụng mẫu lưu để xác định trách nhiệm về chất lượng xăng dầu trong thanh tra, kiểm tra nhà nước và giải quyết khiếu nại, tranh chấp
1. Đối với việc giải quyết khiếu nại, tranh chấp về chất lượng xăng dầu giữa các bên có liên quan, trách nhiệm về chất lượng xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này, kết quả thử nghiệm mẫu lưu và các điều kiện thực tế về lấy mẫu, niêm phong, bảo quản mẫu, thời gian lưu mẫu, hồ sơ giao nhận và tài liệu có liên quan.
2. Trường hợp mẫu của Bên giao xăng dầu gửi kèm theo phương tiện vận chuyển và mẫu của Bên nhận xăng dầu lấy khi nhập hàng đều có kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng thì Bên nhận xăng dầu chịu trách nhiệm đối với chất lượng xăng dầu phát sinh khiếu nại, tranh chấp sau thời điểm nhận hàng, trừ trường hợp có căn cứ chứng minh nguyên nhân không phù hợp phát sinh do lỗi của tổ chức, cá nhân khác.
3. Trường hợp mẫu của Bên giao xăng dầu gửi kèm theo phương tiện vận chuyển có kết quả thử nghiệm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng thì Bên giao xăng dầu chịu trách nhiệm đối với chất lượng xăng dầu phát sinh khiếu nại, tranh chấp, trừ trường hợp có căn cứ chứng minh kết quả không phù hợp phát sinh do việc lấy mẫu, bảo quản mẫu, thử nghiệm mẫu không đúng quy định hoặc do nguyên nhân khách quan khác.
Việc xem xét, xử lý trách nhiệm của Bên nhận xăng dầu, nếu có, được thực hiện theo quy định của pháp luật trong trường hợp Bên nhận không thực hiện đầy đủ trách nhiệm kiểm tra niêm phong, hồ sơ chất lượng hoặc để xảy ra vi phạm về điều kiện bảo quản làm ảnh hưởng đến chất lượng xăng dầu.
4 Trường hợp mẫu của Bên giao xăng dầu gửi kèm theo phương tiện vận chuyển có kết quả thử nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng nhưng mẫu của Bên nhận xăng dầu lấy khi nhập hàng có kết quả thử nghiệm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng thì thương nhân kinh doanh dịch vụ vận chuyển xăng dầu chịu trách nhiệm, trừ trường hợp có căn cứ chứng minh nguyên nhân không phù hợp phát sinh do lỗi của Bên nhận xăng dầu, do việc lấy mẫu, bảo quản mẫu không đúng quy định hoặc do nguyên nhân khách quan khác.
5. Khi xác định trách nhiệm theo các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, các bên liên quan, cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức giải quyết khiếu nại, tranh chấp xem xét, đánh giá các yếu tố sau nhằm bảo đảm tính khách quan, toàn diện:
a) Tình trạng niêm phong, vật liệu bình chứa mẫu, điều kiện bảo quản mẫu và điều kiện môi trường tại nơi lưu trữ mẫu;
b) Thời điểm lấy mẫu, thời gian lưu mẫu và việc tuân thủ thời hạn lưu mẫu theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này;
c) Độ không đảm bảo đo, độ chụm, độ tái lập hoặc sai lệch chấp nhận được của kết quả thử nghiệm theo phương pháp thử, tiêu chuẩn thử nghiệm, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
d) Hồ sơ giao nhận, hồ sơ chất lượng, biên bản lấy mẫu, biên bản niêm phong mẫu và các tài liệu có liên quan khác.6. Đối với hoạt động thanh tra, kiểm tra nhà nước về chất lượng xăng dầu, mẫu lưu chỉ được sử dụng làm căn cứ đối chứng hoặc căn cứ bổ trợ khi việc lấy mẫu, niêm phong, bảo quản, vận chuyển, thử nghiệm, đánh giá kết quả thử nghiệm, kết luận về chất lượng xăng dầu và xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật khác có liên quan.
7. Kết quả thử nghiệm mẫu lưu, mẫu do cơ quan thanh tra, kiểm tra lấy hoặc mẫu khác chỉ được sử dụng làm căn cứ xác định trách nhiệm về chất lượng xăng dầu khi việc lấy mẫu, niêm phong, bảo quản, vận chuyển, thử nghiệm và đánh giá kết quả thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật.
8. Thương nhân đầu mối chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng xăng dầu do cơ quan có thẩm quyền lấy mẫu tại hệ thống bồn, bể thuộc sở hữu, quyền sử dụng hoặc phạm vi quản lý của thương nhân đầu mối nếu kết quả thử nghiệm xác định xăng dầu không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có căn cứ chứng minh nguyên nhân không phù hợp không thuộc trách nhiệm của thương nhân đầu mối.
9. Việc xử lý vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả hoặc giải quyết khiếu nại, tranh chấp phát sinh liên quan đến chất lượng xăng dầu được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; quy định tại Điều này không làm thay đổi thẩm quyền, trình tự, thủ tục thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mục 2
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XĂNG DẦU NHẬP KHẨU
Điều 11. Quản lý chất lượng xăng dầu của thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Xây dựng và thực hiện quy chế kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về chất lượng, đo lường trong hoạt động kinh doanh xăng dầu của thương nhân bán lẻ xăng dầu, cửa hàng bán lẻ xăng dầu trong hệ thống phân phối thuộc sở hữu của thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, bao gồm các nội dung sau:
a) Tần suất kiểm tra, giám sát và lấy mẫu thử nghiệm chất lượng xăng dầu trong hệ thống phân phối;
b) Lưu giữ các hồ sơ kết quả thực hiện quy chế kiểm tra, giám sát.
2. Lấy mẫu, niêm phong và lưu mẫu theo quy định tại Điều 8 Mục 1 Chương III của Thông tư này.
3. Niêm phong đối với xitec, hầm hàng, ngăn chứa và các van xuất nhập trên các phương tiện chứa xăng dầu trước khi vận chuyển cho khách hàng. Niêm phong phải được kiểm tra, xác nhận giữa hai bên (theo Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) và được thể hiện cụ thể trong hồ sơ giao nhận.
4. Cung cấp cho khách hàng, Bên vận chuyển bản sao tiêu chuẩn công bố áp dụng.
5. Cung cấp cho khách hàng, Bên vận chuyển Biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu và cam kết chất lượng xăng dầu (theo Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) đối với từng đợt giao hàng.
6. Có quy trình kiểm soát sự phù hợp của hệ thống bể chứa xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu để duy trì chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng, bảo đảm hệ thống bể chứa xăng dầu không bị rò rỉ và chứa đựng lẫn các loại xăng dầu và việc thực hiện kiểm tra bể chứa xăng dầu phải được lưu hồ sơ.
7. Có sẵn bản sao chứng chỉ chất lượng (giấy chứng nhận hợp quy đối với xăng dầu sản xuất, pha chế trong nước; giấy chứng nhận hợp quy hoặc thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng nhập khẩu đối với xăng dầu nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia) và bản sao tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với từng loại xăng dầu.
Điều 12. Đối với xăng dầu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Đối với xăng dầu nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thương nhân nhập khẩu phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Thực hiện việc kiểm tra nhà nước về chất lượng xăng dầu nhập khẩu trước khi làm thủ tục thông quan. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng xăng dầu nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Trong quá trình thực hiện kiểm tra nhà nước chất lượng xăng dầu nhập khẩu, nếu phát hiện xăng dầu nhập khẩu có chất lượng không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng, cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng xăng dầu nhập khẩu thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm chất lượng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng khi xuất cho khách hàng. Nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không trái với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
Điều 13. Đối với xăng dầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Đối với sản phẩm xăng dầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thương nhân nhập khẩu, thương nhân bao tiêu sản phẩm xăng dầu phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Thực hiện công bố hợp chuẩn đối với từng loại sản phẩm xăng dầu trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Phương pháp, căn cứ đánh giá sự phù hợp và trình tự, cách thức thông báo công bố hợp chuẩn qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Bảo đảm chất lượng xăng dầu thực tế phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố hợp chuẩn; lập, duy trì và lưu giữ đầy đủ hồ sơ công bố hợp chuẩn tại doanh nghiệp để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Mục 3
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XĂNG DẦU
SẢN XUẤT, PHA CHẾ TRONG NƯỚC
Điều 14. Quản lý chất lượng xăng dầu của thương nhân sản xuất, pha chế
Thương nhân sản xuất, pha chế xăng dầu phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001: 2015 hoặc hệ thống quản lý chất lượng chuyên ngành dầu khí theo tiêu chuẩn TCVN ISO 29001 : 2020.
2. Lấy mẫu, niêm phong và lưu mẫu theo quy định tại Điều 8 Mục 1 Chương III của Thông tư này.
3. Niêm phong đối với xitec, hầm hàng, ngăn chứa và các van xuất nhập trên các phương tiện chứa xăng dầu trước khi vận chuyển cho khách hàng. Niêm phong phải được kiểm tra, xác nhận giữa hai bên (theo Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) và được thể hiện cụ thể trong hồ sơ giao nhận.
4. Về năng lực thử nghiệm:
a) Có phòng thử nghiệm thuộc sở hữu của thương nhân có năng lực thử nghiệm các chỉ tiêu xăng dầu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc thuê dịch vụ thử nghiệm của tổ chức có phòng thử nghiệm thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật thực hiện thử nghiệm các chỉ tiêu xăng dầu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
b) Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có thay đổi, bổ sung hoặc thay thế, thương nhân sản xuất, pha chế xăng dầu phải bảo đảm năng lực thử nghiệm phù hợp, thông qua việc đầu tư thiết bị thử nghiệm hoặc thuê tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật.
5. Sử dụng phụ gia theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này.
6. Trường hợp có tổ chức hệ thống phân phối xăng dầu trong nước, thương nhân sản xuất xăng dầu phải xây dựng và thực hiện quy chế kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về chất lượng, đo lường trong hoạt động kinh doanh xăng dầu của cửa hàng bán lẻ xăng dầu trong hệ thống phân phối của thương nhân bao gồm các nội dung sau:
a) Tần suất kiểm tra, giám sát và lấy mẫu thử nghiệm chất lượng xăng dầu trong hệ thống phân phối;
b) Lưu giữ các hồ sơ kết quả thực hiện quy chế kiểm tra, giám sát.
7. Cung cấp cho khách hàng, Bên vận chuyển bản sao tiêu chuẩn công bố áp dụng.
8. Cung cấp cho khách hàng, Bên vận chuyển Biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu và cam kết chất lượng xăng dầu (theo Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) đối với từng đợt giao hàng.
9. Có quy trình kiểm soát sự phù hợp của hệ thống bể chứa xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu để duy trì chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng, bảo đảm hệ thống bể chứa xăng dầu không bị rò rỉ và chứa đựng lẫn các loại xăng dầu và việc thực hiện kiểm tra bể chứa xăng dầu phải được lưu hồ sơ.
10. Có sẵn bản sao chứng chỉ chất lượng (giấy chứng nhận hợp quy đối với xăng dầu sản xuất, pha chế trong nước; giấy chứng nhận hợp quy hoặc thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng nhập khẩu đối với xăng dầu nhập khẩu) và bản sao tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với từng loại xăng dầu.
Điều 15. Sử dụng phụ gia trong hoạt động pha chế xăng dầu
1. Các loại phụ gia sử dụng để pha chế xăng dầu phải bảo đảm phù hợp với các quy định về an toàn, sức khoẻ, môi trường và không được gây hư hỏng cho động cơ và hệ thống tồn trữ, vận chuyển, phân phối. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với phụ gia xăng dầu đóng gói bán lẻ không nhằm sử dụng để pha chế xăng dầu.
2. Cơ sở pha chế xăng dầu khi có nhu cầu sử dụng phụ gia không thông dụng để đưa vào pha chế phải đánh giá và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính an toàn của phụ gia đối với động cơ, sức khỏe và môi trường. Hồ sơ đánh giá sử dụng phụ gia không thông dụng bao gồm:
a) Các tài liệu kỹ thuật về phụ gia: Tên thương mại của phụ gia; mục đích sử dụng phụ gia; tính chất hóa lý, thành phần hóa học của phụ gia do nhà sản xuất phụ gia cung cấp đảm bảo đáp ứng các quy định của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và các văn bản pháp luật có liên quan;
b) Phiếu kết quả thử nghiệm tính chất hóa lý, thành phần hóa học của phụ gia do tổ chức thử nghiệm đã đăng ký hoạt động theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật thực hiện.
c) Bằng chứng chứng minh xăng dầu thành phẩm sử dụng phụ gia đạt tiêu chuẩn công bố áp dụng và đáp ứng các chỉ tiêu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học hiện hành;
d) Báo cáo đánh giá mức độ ảnh hưởng của xăng dầu sử dụng phụ gia tới an toàn, sức khỏe con người, môi trường và mức độ ảnh hưởng đến tính năng của động cơ, linh kiện (công suất, áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ động cơ, độ trương nở của gioăng, phớt), đáp ứng yêu cầu về nồng độ khí thải theo quy định pháp luật và các bằng chứng kèm theo.
đ) Áp dụng cơ chế công nhận và miễn trừ đối với các trường hợp sau:
- Đối với các phụ gia (bao gồm phụ gia thông dụng) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này có nguồn gốc nhập khẩu và đã được cơ quan có thẩm quyền tại các quốc gia công nhận, cấp phép lưu hành, sử dụng: Thương nhân được miễn nộp các tài liệu quy định tại điểm c và điểm d Khoản này, nhưng phải nộp bổ sung các tài liệu, bằng chứng pháp lý chứng minh phụ gia đã được lưu hành hợp pháp ở nước ngoài
- Đối với các Nhà máy lọc dầu tại Việt Nam thực hiện hoạt động phối trộn các cấu tử xăng dầu tự sản xuất từ dầu thô hoặc các nguyên liệu khác theo quy trình công nghệ và thiết kế nhà máy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: Không phải thực hiện các thủ tục tự đánh giá, khai báo sử dụng phụ gia hoặc đăng ký cơ sở pha chế đối với các quy trình phối trộn cấu tử nội bộ này; chất lượng sản phẩm cuối cùng được kiểm soát và tuân thủ theo các quy định tại Điều 14 Thông tư này
3. Quy trình thực hiện, cơ chế tiếp nhận, quản lý dữ liệu và bảo mật thông tin khai báo sử dụng phụ gia không thông dụng được quy định như sau:
a) Trước khi đưa xăng dầu có sử dụng phụ gia không thông dụng vào pha chế và lưu thông trên thị trường, thương nhân pha chế xăng dầu thực hiện khai báo và tải hồ sơ tự đánh giá quy định tại khoản 2 Điều này theo hình thức dịch vụ công trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa sẵn sàng tiếp nhận hồ sơ hoặc xảy ra sự cố kỹ thuật, thương nhân thực hiện nộp, lưu giữ hồ sơ bằng hình thức điện tử khác hoặc bằng văn bản theo hướng dẫn của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
b) Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tự động tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của các tệp tin tài liệu và cấp Mã số tiếp nhận khai báo điện tử cho thương nhân trong thời hạn không quá 01 (một) ngày làm việc kể từ thời điểm thương nhân hoàn tất việc gửi hồ sơ trên hệ thống thành công. Mã số tiếp nhận khai báo điện tử là căn cứ pháp lý để thương nhân thực hiện các thủ tục chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy hoặc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với xăng dầu thành phẩm có sử dụng loại phụ gia đó.
c) Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo trì hạ tầng kỹ thuật của hệ thống tiếp nhận thông tin; bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục, an toàn và bảo mật thông tin. Thông tin dữ liệu khai báo của thương nhân chỉ được sử dụng làm cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm chất lượng sản phẩm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không sử dụng làm điều kiện để cấp phép hoặc phê duyệt lại dưới mọi hình thức.
d) Cơ quan quản lý dữ liệu, đoàn kiểm tra, thanh tra và các cá nhân được phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu trên hệ thống có trách nhiệm bảo mật tuyệt đối toàn bộ thông tin trong hồ sơ khai báo của thương nhân, bao gồm: bí mật công nghệ, công thức phối trộn, tỷ lệ thành phần hóa học, thông tin nhà sản xuất, nhà cung cấp phụ gia và các thông tin bảo mật thương mại khác của doanh nghiệp.
đ) Việc cung cấp thông tin khai báo của doanh nghiệp cho bên thứ ba chỉ được thực hiện khi có văn bản yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật hoặc khi có sự đồng ý bằng văn bản của chính thương nhân khai báo. Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có hành vi làm lộ, lọt thông tin gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của thương nhân thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Đối với xăng dầu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Xăng dầu được sản xuất, pha chế trong nước thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thương nhân sản xuất, pha chế xăng dầu phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Đánh giá chứng nhận sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (chứng nhận hợp quy).
2. Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả đánh giá chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định. Thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng; nội dung của tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
3. Bảo đảm chất lượng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng khi xuất cho khách hàng.
Điều 17. Đối với xăng dầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Xăng dầu được sản xuất, pha chế trong nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thương nhân sản xuất, pha chế xăng dầu phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Thực hiện kiểm tra thử nghiệm chất lượng đối với từng lô xăng dầu thành phẩm theo tiêu chuẩn đã công bố và chỉ đưa vào lưu thông các lô xăng dầu có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng.
2. Lưu giữ kết quả kiểm tra thử nghiệm của từng lô hàng, xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 18. Hồ sơ và thủ tục đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu
1. Thương nhân đầu mối thực hiện pha chế xăng dầu lập 01 bộ hồ sơ đăng ký cơ sở pha chế và gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo một trong các hình thức: nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu (theo Mẫu 3. ĐĐK quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này);
b) Bản thuyết minh năng lực của từng cơ sở pha chế xăng dầu gồm các thông tin cơ bản sau:
- Tên xăng dầu thành phẩm; Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của loại xăng dầu đăng ký pha chế;
- Phương pháp pha chế được sử dụng và hệ thống bồn bể, thiết bị tương ứng;
- Bảng kê khai chủng loại, chất lượng và xuất xứ các nguyên liệu, phụ gia dùng trong quá trình pha chế các loại xăng dầu thành phẩm;
- Năng lực phòng thử nghiệm hiện có tại cơ sở pha chế. Trường hợp thuê dịch vụ thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm, nộp bản sao hợp đồng kinh tế kèm theo tài liệu chứng minh năng lực thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm (chứng chỉ công nhận phù hợp TCVN ISO/IEC 17025:2017, trong đó có phạm vi thử nghiệm các chỉ tiêu xăng dầu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm/quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm);
- Kế hoạch kiểm soát chất lượng xăng dầu pha chế.
2. Thẩm xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu:
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân đầu mối, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung;
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện và gửi hồ sơ bổ sung đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia. Quá thời hạn nêu trên mà tổ chức, doanh nghiệp không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì hồ sơ được coi là không còn giá trị và cơ quan có thẩm quyền chấm dứt việc xem xét, giải quyết hồ sơ.
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân đầu mối, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia cấp Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu (theo Mẫu 4. GCN quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) .
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, cần phải thẩm định thực tế, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia tiến hành thẩm xét hồ sơ, cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn thẩm định thực tế tại thương nhân đầu mối. Chi phí phục vụ hoạt động thẩm định thực tế của chuyên gia hoặc đoàn thẩm định do thương nhân đầu mối chi trả theo quy định của pháp luật hiện hành.
Căn cứ hồ sơ đăng ký, biên bản thẩm định thực tế, giấy chứng nhận hợp chuẩn của lô xăng dầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, giấy chứng nhận hợp quy của lô xăng dầu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và kết quả thực hiện hành động khắc phục đạt yêu cầu (nếu có), trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia cấp Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu (theo Mẫu 4. GCN quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) cho cơ sở pha chế xăng dầu .
Trong trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận, trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo lý do từ chối bằng văn bản cho thương nhân đầu mối.
c) Trường hợp điều chỉnh, bổ sung cơ sở pha chế xăng dầu, thương nhân đầu mối nộp hồ sơ đăng ký điều chỉnh, bổ sung (theo mẫu 5.ĐĐKĐC/BS quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) theo quy định tại Khoản 1 Điều này. Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu (theo mẫu 4. Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu)
3. Thay đổi thông tin, bổ sung loại xăng dầu tại cơ sở pha chế:
a) Thương nhân phải thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận theo Mẫu số 5.ĐĐKĐC/BS quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này đối với các trường hợp sau đây:
- Thay đổi địa điểm/vị trí thực tế của nơi pha chế (trừ trường hợp chỉ thay đổi địa danh theo địa giới hành chính).
- Thay đổi chủng loại xăng dầu pha chế dẫn đến thay đổi bản chất quy trình công nghệ pha chế đã được cấp phép.
- Thay đổi công nghệ pha chế xăng dầu.
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Đối với các trường hợp thay đổi dưới dây, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, thương nhân phải gửi thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 6.VBTB quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu chứng minh nội dung thay đổi (nếu có) đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để theo dõi và thực hiện hậu kiểm; không phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận.
- Thay đổi địa danh theo quy định/quyết định hành chính của nhà nước (tên đường, số nhà, địa giới hành chính thay đổi nhưng vị trí cơ sở không đổi).
- Thay đổi tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) công bố áp dụng (đối với cùng một chủng loại xăng dầu đã được cấp phép).
- Thay đổi, nâng cấp, bảo dưỡng thiết bị công nghệ pha chế nhưng không làm thay đổi bản chất quy trình công nghệ và công suất pha chế tổng thể đã đăng ký.
4. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với hoạt động phối trộn các cấu tử xăng dầu trong quy trình công nghệ sản xuất xăng dầu từ dầu thô hoặc các nguyên liệu khác của các Nhà máy lọc dầu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép đầu tư và phê duyệt thiết kế công nghệ.
Điều 19. Đình chỉ và hủy bỏ hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu
1. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, thực hiện đình chỉ hiệu lực có thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu đã cấp trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm các quy định về đo lường tại cơ sở pha chế;
b) Cơ sở pha chế không thực hiện đầy đủ kế hoạch kiểm soát chất lượng;
c) Phát hiện xăng dầu không bảo đảm chất lượng lưu thông trên thị trường được phân phối từ cơ sở pha chế này;
d) Bị đình chỉ hiệu lực Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối xăng dầu;
đ) Không được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận đăng ký kế hoạch pha chế nguyên liệu thành phẩm xăng dầu, nhập khẩu nguyên liệu để pha chế thành phẩm xăng dầu;
e) Không thông báo cho Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo quy định tại Khoản 3 Điều 18 của Thông tư này.
2. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia căn cứ mức độ vi phạm, xem xét thực hiện hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu đã cấp trong các trường hợp sau:
a) Không đáp ứng các điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và điều kiện sản xuất xăng dầu;
b) Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu của Thương nhân bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;
c) Vi phạm hành chính nhiều lần hoặc tái phạm các quy định về đo lường và chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.
Mục 4
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XĂNG DẦU
TẠI THƯƠNG NHÂN PHÂN PHỐI
Điều 20. Quản lý chất lượng xăng dầu tại thương nhân phân phối
Thương nhân phân phối xăng dầu phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Lấy mẫu, niêm phong và lưu mẫu theo quy định tại Điều 8 Mục 1 Chương III của Thông tư này.
2. Niêm phong đối với xitec, hầm hàng, ngăn chứa và các van xuất nhập trên các phương tiện chứa xăng dầu trước khi vận chuyển cho khách hàng. Niêm phong phải được kiểm tra, xác nhận giữa hai bên và được thể hiện cụ thể trong hồ sơ giao nhận. Biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu và cam kết chất lượng xăng dầu (theo Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này) phải được lưu giữ và cung cấp cho khách hàng, Bên vận chuyển đối với từng đợt giao hàng.
3. Xây dựng và thực hiện quy chế kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về chất lượng, đo lường trong hoạt động kinh doanh xăng dầu trong hệ thống phân phối thuộc sở hữu của thương nhân phân phối, bao gồm các nội dung sau:
a) Tần suất kiểm tra, giám sát và lấy mẫu thử nghiệm chất lượng xăng dầu trong hệ thống phân phối;
b) Lưu giữ các hồ sơ kết quả thực hiện quy chế kiểm tra, giám sát.
4. Bảo đảm chất lượng xăng dầu cung cấp trong hệ thống phân phối phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (đối với xăng dầu thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia); không được tiếp nhận xăng dầu từ nguồn trôi nổi, không rõ xuất xứ để bán tại các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trực thuộc và giao cho các thương nhân bán lẻ xăng dầu.
5. Cung cấp cho khách hàng, Bên vận chuyển bản sao tiêu chuẩn công bố áp dụng.
6. Có quy trình kiểm soát sự phù hợp của hệ thống bể chứa xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu để duy trì chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng, bảo đảm hệ thống bể chứa xăng dầu không bị rò rỉ và chứa đựng lẫn loại xăng dầu và việc thực hiện kiểm tra bể chứa xăng dầu phải được lưu hồ sơ.
7. Lưu giữ bản sao giấy chứng nhận hợp quy, bản đăng ký công bố hợp quy, thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng nhập khẩu đối với xăng dầu nhập khẩu, tiêu chuẩn công bố áp dụng do thương nhân đầu mối cung cấp.
Mục 5
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XĂNG DẦU TẠI THƯƠNG NHÂN BÁN LẺ XĂNG DẦU, CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU, ĐIỂM BÁN XĂNG DẦU VỚI THIẾT BỊ BÁN XĂNG DẦU QUY MÔ NHỎ
Điều 21. Quản lý chất lượng xăng dầu tại thương nhân bán lẻ xăng dầu, cửa hàng bán lẻ xăng dầu
Thương nhân bán lẻ xăng dầu, thương nhân kinh doanh xăng dầu có sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu và cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Bảo đảm cung cấp cho người tiêu dùng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
2. Thực hiện lấy mẫu, niêm phong và lưu mẫu theo quy định tại Điều 8 Mục 1 Chương III của Thông tư này.
3. Kiểm tra niêm phong của xitec, hầm hàng, ngăn chứa và các van xuất nhập trên các phương tiện chứa xăng dầu trước khi nhập hàng; kiểm tra niêm phong của bình chứa mẫu được lấy tại kho của thương nhân đầu mối, thương nhân phân phối hoặc thương nhân khác có trách nhiệm giao xăng dầu theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện quy trình kiểm soát hệ thống bể chứa xăng dầu để duy trì chất lượng xăng dầu phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng; bảo đảm hệ thống bể chứa xăng dầu không bị rò rỉ, không chứa đựng lẫn các loại xăng dầu và việc kiểm tra hệ thống bể chứa xăng dầu được lập, lưu giữ hồ sơ theo quy định.
5. Thông báo công khai ở vị trí dễ nhận biết cho người tiêu dùng các thông tin về loại xăng dầu kinh doanh theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành và tiêu chuẩn công bố áp dụng.
6. Ngừng ngay việc bán xăng dầu và thực hiện theo quy trình xử lý hàng hóa không phù hợp khi phát hiện xăng dầu có chất lượng không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
7. Lưu hồ sơ chất lượng theo quy định đối với từng loại xăng dầu khi nhập vào do thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối cung cấp, bao gồm:
a) Hóa đơn hoặc bản sao hóa đơn mua hàng hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ đối với thương nhân điều chuyển trong hệ thống;
b) Biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu và cam kết chất lượng xăng dầu của bên giao xăng dầu theo Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Biên bản lấy mẫu, bàn giao mẫu và kiểm tra niêm phong theo Mẫu 2. BBLM-BGM-KTNP quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Hồ sơ kiểm soát sự phù hợp của hệ thống bể chứa xăng dầu;
đ) Hồ sơ khác có liên quan đến chất lượng xăng dầu (nếu có).
Điều 22. Quản lý chất lượng xăng dầu tại điểm bán xăng dầu với thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ
Thương nhân sở hữu điểm bán xăng dầu với thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ phải duy trì chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng; bảo đảm thiết bị không chứa đựng lẫn các loại xăng dầu. Niêm yết công khai chủng loại xăng dầu đang kinh doanh tại địa điểm kinh doanh theo quy định.
Mục 6
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XĂNG DẦU
TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN XĂNG DẦU
Điều 23. Quản lý chất lượng xăng dầu trong kinh doanh dịch vụ vận chuyển
Thương nhân kinh doanh dịch vụ vận chuyển xăng dầu phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Bảo đảm chất lượng xăng dầu trong quá trình vận chuyển phù hợp với chất lượng của mẫu lưu gửi kèm theo phương tiện vận chuyển do Bên giao xăng dầu cung cấp; bảo đảm tính nguyên vẹn của các niêm phong tại các xitec, hầm hàng, ngăn chứa của phương tiện vận chuyển và mẫu lưu theo phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển; không thực hiện các hành vi làm ảnh hưởng đến chất lượng xăng dầu trong suốt quá trình vận chuyển.
2. Lưu hồ sơ chất lượng trong quá trình vận chuyển, bao gồm:
a) Biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu và cam kết chất lượng xăng dầu của thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối (theo Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này);
b) Biên bản lấy mẫu, bàn giao mẫu và kiểm tra niêm phong của thương nhân kinh doanh xăng dầu, cửa hàng bán lẻ xăng dầu (theo Mẫu 2. BBLM-BGM-KTNP quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này);
c) Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc Hóa đơn.
Mục 7
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XĂNG DẦU XUẤT KHẨU
Điều 24. Quản lý chất lượng xăng dầu xuất khẩu
1. Thương nhân xuất khẩu xăng dầu phải cung cấp xăng dầu cho thương nhân nước ngoài đúng chất lượng theo hợp đồng đã ký kết.
2. Trường hợp xăng dầu xuất khẩu bị trả lại, thương nhân xuất khẩu xăng dầu phải thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường nội địa.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA THƯƠNG NHÂN KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 25. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xăng dầu
1. Thực hiện các yêu cầu về đo lường, chất lượng tương ứng quy định tại Thông tư này.
2. Tuân thủ quy định về sử dụng đơn vị đo; thực hiện đúng nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về đo lường khi tham gia hoạt động đo lường trong kinh doanh xăng dầu.
Định kỳ theo tháng thực hiện tự kiểm tra ít nhất một (01) lần đối với phương tiện đo, điều kiện thực hiện phép đo để bảo đảm lượng xăng dầu trong bán lẻ cho khách hàng phù hợp với quy định tương ứng tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư này. Hồ sơ thực hiện việc định kỳ tự kiểm tra phải được lưu giữ tại cửa hàng bán lẻ xăng dầu cho tới khi hoàn thành lần kiểm định tiếp theo của phương tiện đo.
3. Chỉ được đưa vào lưu thông trên thị trường các loại xăng dầu đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định tại Thông tư này.
4. Thực hiện các biện pháp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để người có trách nhiệm và nghĩa vụ liên quan có thể kiểm tra phương pháp đo, kết quả đo, chất lượng của xăng dầu cung cấp cho khách hàng.
5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về đo lường theo quy định của pháp luật. Tuân thủ yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền trong quá trình thanh tra, kiểm tra (bao gồm cả kiểm tra đặc thù) theo quy định. Chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Chịu trách nhiệm về đo lường, chất lượng trong hoạt động kinh doanh xăng dầu đối với hệ thống phân phối thuộc sở hữu của thương nhân.
7. Lưu giữ hồ sơ đo lường, chất lượng theo quy định tại Thông tư này;
8. Thương nhân chịu trách nhiệm pháp lý đối với việc bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại điểm d khoản 1, khoản 5 Điều 6 của Thông tư này;
9. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ về đo lường, chất lượng. Định kỳ hằng quý, trước ngày 30 của tháng cuối quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu/thương nhân phân phối xăng dầu báo cáo về tình hình thực hiện các quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tình hình thực hiện các quy định về đo lường, chất lượng xăng dầu;
b) Kết quả kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về đo lường, chất lượng trong hệ thống thuộc phạm vi quản lý;
c) Các trường hợp phát hiện xăng dầu không bảo đảm chất lượng, vi phạm về đo lường (nếu có) và biện pháp xử lý đã thực hiện;
d) Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).
Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định phương tiện đo, tổ chức đánh giá sự phù hợp
1. Khi thực hiện kiểm định phương tiện đo, nếu phát hiện phương tiện đo không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định tại Thông tư này hoặc có dấu hiệu can thiệp trái phép vào phương tiện đo, tổ chức kiểm định, phải dừng việc kiểm định, thông báo ngay và phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp trong quá trình thử nghiệm phát hiện dấu hiệu bất thường hoặc có căn cứ cho thấy có hành vi gian lận, giả mạo hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định về chất lượng xăng dầu thì tổ chức thử nghiệm thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Tuân thủ quy định về trách nhiệm của tổ chức kiểm định phương tiện đo tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác về đo lường.
Các tổ chức thử nghiệm được chỉ định phải bảo đảm tính khách quan, chính xác của kết quả thử nghiệm; kết quả này là căn cứ pháp lý để các đoàn thanh tra kiểm tra, cơ quan kiểm tra xử lý vi phạm theo quy định.
Các tổ chức đánh giá sự phù hợp khác (tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định) phải bảo đảm tính khách quan trong hoạt động chứng nhận, giám định.
-
Định kỳ hằng quý, trước ngày 30 của tháng cuối quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức kiểm định phương tiện đo, tổ chức thử nghiệm báo cáo hoạt động kiểm định, thử nghiệm trong lĩnh vực xăng dầu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tình hình thực hiện hoạt động kiểm định phương tiện đo/thử nghiệm;
b) Số lượng hồ sơ/ lô hàng được thử nghiệm;
c) Các trường hợp phát hiện không phù hợp hoặc vi phạm quy định (nếu có);
d) Tình hình duy trì điều kiện hoạt động của tổ chức thử nghiệm;
đ) Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).
-
Định kỳ hằng quý, trước ngày 30 của tháng cuối quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức đánh giá sự phù hợp (thử nghiệm, chứng nhận, giám định) báo cáo hoạt động trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tình hình thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp;
b) Số lượng hồ sơ/lô hàng được thử nghiệm, chứng nhận, giám định;
c) Các trường hợp phát hiện không phù hợp hoặc vi phạm quy định (nếu có);
d) Tình hình duy trì điều kiện hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp;
đ) Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).
Điều 27. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, nhập khẩu, cung cấp phương tiện đo
1. Thực hiện biện pháp kiểm soát về đo lường (như phê duyệt mẫu, kiểm định ban đầu) phương tiện đo theo quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về đo lường.
2. Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, phòng chống sự can thiệp làm thay đổi các đặc trưng kỹ thuật đo lường chính hoặc chương trình điều khiển của phương tiện đo so với mẫu đã phê duyệt trong quá trình sử dụng như: không giao cho các đơn vị, đại lý được cơ sở ủy quyền thực hiện việc nạp chương trình điều khiển cho các IC chương trình cột đo xăng dầu, IC chương trình đồng hồ xăng dầu; thực hiện giải pháp kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật để nhận dạng chương trình điều khiển, IC chương trình do cơ sở sản xuất, nhập khẩu, cung cấp; giải pháp để ngăn ngừa cơ sở khác tự ý tháo lắp, thay thế IC chương trình, nạp lại chương trình điều khiển do cơ sở sản xuất, nhập khẩu cung cấp.... Báo cáo kịp thời bằng văn bản việc thực hiện các biện pháp đó tới Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và Sở Khoa học và Công nghệ các địa phương khi được đề nghị.
3. Tuân thủ quy định về trách nhiệm của cơ sở sản xuất, nhập khẩu, cung cấp phương tiện đo tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác về đo lường.
4. Định kỳ hằng quý, trước ngày 30 của tháng cuối quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu, cơ sở sản xuất, nhập khẩu, cung cấp phương tiện đo báo cáo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Báo cáo bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Số lượng, chủng loại phương tiện đo đã sản xuất, nhập khẩu hoặc cung cấp trong kỳ báo cáo;
b) Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
1. Ban hành văn bản kỹ thuật hướng dẫn thực hiện lấy mẫu xăng dầu quy định tại Mục 1 Chương III Thông tư này.
2. Phê duyệt mẫu phương tiện đo; chỉ định tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường.
3. Ban hành yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phương tiện đo, hệ thống đo; hướng dẫn cụ thể về nghiệp vụ kỹ thuật kiểm tra phép đo, kết quả đo.
4. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp có đủ năng lực thực hiện việc đánh giá sự phù hợp xăng dầu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và theo quy định của Thông tư này.
5. Chủ trì thực hiện kiểm tra nhà nước về chất lượng xăng dầu nhập khẩu; hướng dẫn quy trình xử lý xăng dầu nhập khẩu có chất lượng không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn công bố áp dụng.
6. Hướng dẫn thương nhân kinh doanh xăng dầu thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan có thể kiểm tra phép đo, kết quả đo, chất lượng của xăng dầu cung cấp cho khách hàng.
7. Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về đo lường, chất lượng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan trong kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Thông tư này.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra hoạt động pha chế xăng dầu của thương nhân đầu mối.
9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường, chất lượng theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố
1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc trong việc triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này trên địa bàn địa phương.
2. Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về đo lường, chất lượng cho các tổ chức, cá nhân liên quan trong kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Thông tư này trên địa bàn địa phương.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường, chất lượng xăng dầu của thương nhân phân phối, thương nhân bán lẻ, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, điểm bán xăng dầu quy mô nhỏ và thương nhân kinh doanh dịch vụ vận chuyển xăng dầu trên địa bàn và các nhiệm vụ khác theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Định kỳ 6 tháng, trước ngày 30 của tháng 6, tháng 12 của năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố báo cáo tình hình kiểm tra và xử lý vi phạm về đo lường, chất lượng trong hoạt động bán lẻ xăng dầu trên địa bàn địa phương đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6, tháng 12 của kỳ báo cáo.
Điều 30. Chế độ báo cáo
Việc báo cáo về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu quy định tại Điều 25, Điều 26, Điều 27 Thông tư này được thực hiện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn kỹ thuật của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia. Trường hợp Cơ sở dữ liệu chưa vận hành hoặc xảy ra sự cố kỹ thuật, việc báo cáo được thực hiện bằng hình thức điện tử khác hoặc bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu đã được cấp theo Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN thì tiếp tục thực hiện cho đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Hồ sơ đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết xong thì tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN.
3. Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, thương nhân kinh doanh xăng dầu có trách nhiệm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và thực hiện kết nối, báo cáo dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Điều 32. Hiệu lực thi hành
-
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..... tháng..... năm 2026.
-
Thông tư này thay thế:
a) Thông tư số 15/2009/TT-BKHCN ngày 02 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký việc sử dụng phụ gia không thông dụng để sản xuất, chế biến, pha chế xăng và nhiên liệu điêzen;
b) Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu;
c) Thông tư số 08/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 06 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 6 Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu;
d) Thông tư số 06/2025/TT-BKHCN ngày 04 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 15/2015/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 08/2018/TT-BKHCN ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 33. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
2. Cơ quan thanh tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thực hiện thanh tra về đo lường, chất lượng xăng dầu theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Trường hợp kết hợp kiểm tra nhà nước về đo lường và kiểm tra nhà nước về chất lượng xăng dầu, cơ quan kiểm tra được thực hiện lấy mẫu theo quy định tại Thông tư này để kết hợp kiểm tra theo quy định.
4. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Lê Xuân Định
|
Phụ lục
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số ....../2026/TT-BKHCN
ngày ........... tháng ...... năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
![]()
1. Mẫu biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu và cam kết chất lượng:
Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL
2. Mẫu biên bản lấy mẫu, bàn giao mẫu và kiểm tra niêm phong:
Mẫu 2. BBLM-BGM-KTNP
3. Mẫu đơn đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu:
Mẫu 3. ĐĐK
4. Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu:
Mẫu 4. GCN
5. Mẫu đơn đăng ký điều chỉnh/bổ sung cơ sở pha chế xăng dầu:
Mẫu 5. ĐĐKĐC/BS
6. Mẫu văn bản thông báo thay đổi thông tin cơ sở pha chế
Mẫu 6. VBTB
Mẫu 1. BBLM-NP-CKCL
....../2026/TT-BKHCN
|
BÊN GIAO XĂNG DẦU (ghi rõ tên doanh nghiệp) |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc . |
BIÊN BẢN LẤY MẪU, NIÊM PHONG, BÀN GIAO MẪU
VÀ CAM KẾT CHẤT LƯỢNG
Số: ......................
1. Tên, loại xăng dầu: .............................................................................................
2. Nguồn hàng (tên kho, bể cấp xăng dầu): ............................................................
3. Phương pháp lấy mẫu:
□ lấy mẫu di động □ lấy mẫu cục bộ □ lấy mẫu bằng dụng cụ MMC
□ lấy mẫu tại vị trí cấp phát
4. Tiêu chuẩn công bố áp dụng: ..............................................................................
5. Tên khách hàng nhận xăng dầu: .........................................................................
6. Loại phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát, tên doanh nghiệp vận chuyển: ..
..........................................................................................................................................................................................................................................................................
7. Số niêm phong trên phương tiện vận chuyển: (ghi toàn bộ số niêm phong trên phương tiện vận chuyển) ......................................................................................
8. Số mẫu lấy: 01 mẫu có mã số niêm phong................................., giao cho Bên vận chuyển bảo quản và bàn giao cho Bên nhận xăng dầu.
9. Mức chất lượng:
..... (tên thương nhân) cam kết chất lượng mặt hàng xuất cho khách hàng ….. (kèm theo bình mẫu/chai mẫu có số niêm phong ….......... ) phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng số:..................................... và yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (đối với xăng dầu thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN).
........ (tên thương nhân) chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã cam kết nêu trên.
Biên bản này được lập thành 03 bản, mỗi Bên (Bên giao xăng dầu, Bên vận chuyển và Bên nhận xăng dầu) lưu 01 bản và có giá trị pháp lý như nhau.
|
Đại diện Bên vận chuyển (Họ tên, chữ ký) |
Đại diện Bên giao xăng dầu (Họ tên, chữ ký, đóng dấu) |
Mẫu 2. BBLM-BGM-KTNP
....../2026/TT-BKHCN
|
BÊN NHẬN XĂNG DẦU (ghi rõ tên doanh nghiệp)
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày......tháng.......năm........... |
BIÊN BẢN LẤY MẪU, BÀN GIAO MẪU
VÀ KIỂM TRA NIÊM PHONG
Số: ....................
1. Tên, loại xăng dầu: .............................................................................................
2. Tên thương nhân xuất hàng: ...............................................
3. Số lượng xăng dầu nhập:.................................................................
4. Tên doanh nghiệp vận chuyển: ...........................................................................
5. Loại phương tiện vận chuyển, biển kiểm soát: ...................................................
6. Số niêm phong trên phương tiện vận chuyển (ghi toàn bộ số niêm trên phương tiện vận chuyển): ....................................................................................................
7. Số mẫu của Bên giao xăng dầu được chuyển theo phương tiện vận chuyển: 01 đơn vị mẫu. Số niêm phong trên bình mẫu (chai mẫu):..........................................
8. Số mẫu lấy trước khi nhập hàng: 01 mẫu (không chia thành đơn vị mẫu). Số niêm phong bình mẫu (chai mẫu): ..........................................................................
Sau khi kiểm tra, hai bên thống nhất xác nhận các niêm phong trên phương tiện vận chuyển, bình mẫu (chai mẫu) do Bên giao xăng dầu gửi và bình mẫu (chai mẫu) lấy từ phương tiện vận chuyển trước khi nhập hàng còn nguyên vẹn, đủ niêm phong và các số niêm phong trùng với các số niêm phong được nêu trong Biên bản lấy mẫu, niêm phong, bàn giao mẫu và cam kết chất lượng số: .... ngày ..... tháng ..... năm ..... của ........... (tên Bên giao xăng dầu).
Mẫu lưu tại.........(tên Bên nhận xăng dầu) là mẫu đại diện trong trường hợp xảy ra tranh chấp về chất lượng.
Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.
|
Đại diện Bên vận chuyển (Họ tên, chữ ký) |
Đại diện Bên nhận xăng dầu (Họ tên, chữ ký, đóng dấu) |
Mẫu 3. ĐĐK
....../2026/TT-BKHCN
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày......tháng.......năm........... |
ĐĂNG KÝ CƠ SỞ PHA CHẾ XĂNG DẦU
Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
Tên doanh nghiệp: ........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................
Số điện thoại:………….……………… Số fax:…………………………
Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu số…… do ………… cấp ngày … tháng … năm … (đối với thương nhân xuất, nhập khẩu)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………… do ………….. cấp ngày … tháng … năm … (đối với thương nhân sản xuất xăng dầu).
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu số ………… do ………….. cấp ngày … tháng … năm … (đối với thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu)
Căn cứ Thông tư …./2026/TT-BKHCN ngày …. tháng ….năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, (tên thương nhân) đăng ký pha chế xăng dầu tại các cơ sở:
1. Danh sách các cơ sở đăng ký pha chế xăng dầu
|
STT |
Tên cơ sở pha chế |
Địa chỉ |
Loại xăng dầu pha chế |
Phương pháp pha chế |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
2. Văn bản, tài liệu kèm theo bao gồm:
a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp sản xuất xăng dầu) hoặc Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu do Bộ Công Thương cấp (đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu);
b) Bản sao văn bản đăng ký kế hoạch pha chế nguyên liệu thành phẩm xăng dầu, nhập khẩu nguyên liệu để pha chế thành phẩm xăng dầu; tiêu chuẩn công bố áp dụng;
c) Tài liệu thuyết minh năng lực của từng cơ sở điểm pha chế xăng dầu.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai trên đây và cam kết thực hiện đúng quy định tại Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2026 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Thông tư số …./2026/TT-BKHCN ngày …. tháng ….năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.
Đại diện doanh nghiệp
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Mẫu 4. GCN
..../2026/TT-BKHCN
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ỦY BAN TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Đ |
|
|
Số: /GCN-TĐC |
Hà Nội, ngày … tháng … năm …… |
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CƠ SỞ PHA CHẾ XĂNG DẦU
Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-BKHCN ngày .... tháng .... năm .... của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Căn cứ Nghị định số .... /2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư …./2026/TT-BKHCN ngày …. tháng ….năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu;
Xét đề nghị của....... (tên đơn vị được biao xử lý hồ sơ),
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia chứng nhận:
1. (Tên doanh nghiệp)
Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................
Số điện thoại:………….……………… Số fax:…………………………..
Đã đăng ký các cơ sở pha chế xăng dầu:
-
STT
Tên cơ sở pha chế
Địa chỉ
Loại xăng dầu pha chế
Phương pháp pha chế
1
2
3
2. (Tên doanh nghiệp) phải bảo đảm chất lượng xăng dầu tại các cơ sở pha chế theo đúng quy định trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
3. Giấy chứng nhận có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu VT, HCHQ. |
CHỦ TỊCH ỦY BAN |
Mẫu 5. ĐĐKĐC/BS
....../2026/TT-BKHCN
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày......tháng.......năm........... |
ĐĂNG KÝ ĐIỀU CHỈNH/BỔ SUNG CƠ SỞ PHA CHẾ XĂNG DẦU
Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
Tên doanh nghiệp: ........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................
Số điện thoại:………….……………… Số fax:…………………………
Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu số…… do ………… cấp ngày … tháng … năm … (đối với thương nhân xuất, nhập khẩu)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………… do ………….. cấp ngày … tháng … năm … (đối với thương nhân sản xuất xăng dầu).
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu số ………… do ………….. cấp ngày … tháng … năm … (đối với thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu)
Căn cứ Thông tư …./2026/TT-BKHCN ngày …. tháng ….năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, (tên thương nhân) đăng ký pha chế xăng dầu tại các cơ sở:
1. Danh sách các cơ sở pha chế xăng dầu đăng ký điều chỉnh bổ sung:
|
STT |
Tên cơ sở pha chế |
Địa chỉ |
Loại xăng dầu pha chế |
Phương pháp pha chế |
|
1 |
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
2. Văn bản, tài liệu kèm theo bao gồm:
Tài liệu thuyết minh năng lực của từng cơ sở điểm pha chế xăng dầu điều chỉnh/bổ sung
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai trên đây và cam kết thực hiện đúng quy định tại Nghị định số .../2027/NĐ-CP ngày .. tháng .... năm 2026 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Thông tư số..../2026/TT-BKHCN ngày …. tháng ….năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.
Đại diện doanh nghiệp
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Mẫu 6. VBTB
....../2026/TT-BKHCN
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày......tháng.......năm........... |
THÔNG BÁO
Thay đổi thông tin cơ sở pha chế xăng dầu
Kính gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
Tên doanh nghiệp: ........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................
Số điện thoại:………….……………… Số fax:…………………………
Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu số…… do ………… cấp ngày … tháng … năm … (đối với thương nhân xuất, nhập khẩu)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………… do ………….. cấp ngày … tháng … năm … (đối với thương nhân sản xuất xăng dầu).
Giấy xác nhận đủ điều kiện làm thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu số ………… do ………….. cấp ngày … tháng … năm … (đối với thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu)
1. Nội dung thay đổi:
|
STT |
Tên cơ sở pha chế |
Địa chỉ |
Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu |
Thông tin trước khi thay đổi |
Thông tin sau khi thay đổi |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
2. Cam kết
- Nội dung thông báo là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã khai báo.
- Việc thay đổi nêu trên thuộc trường hợp chỉ phải thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này và không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu.
- Sau khi thay đổi, cơ sở pha chế vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở pha chế xăng dầu đã được cấp.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung kê khai trên đây và cam kết thực hiện đúng quy định tại Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày .. tháng .... năm 2026 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Thông tư số..../2026/TT-BKHCN ngày …. tháng ….năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu.
Đại diện doanh nghiệp
(Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
