Công văn 3585/BCT-TTTN năm 2018 Điều hành kinh doanh xăng dầu

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

Số: 3585/BCT-TTTN

V/v: Điều hành kinh doanh xăng dầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2018

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình n giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 1072/BTC-QLG ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 3993/BTC-QLG ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính về thuế nhập khẩu bình quân trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;

Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;

Căn cứ Công văn số 462/BTC-QLG ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính về điều hành kinh doanh xăng dầu;

Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2018 đến hết ngày 07 tháng 5 năm 2018 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT;

Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền k ngày1 23/4/2018 (đồng/lít, kg)

Giá cơ sở kỳ công b2 (đồng/lít, kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bvới giá cơ sở kỳ trước liền kề

(đồng/lít, kg)

(%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng E5 RON92

19.890

20.398

+508

+2,55

2. Xăng RON95-III

20.951

21.362

+411

+1,96

3. Dầu điêzen 0.05S

16.934

17.307

+373

+2,20

4. Dầu hỏa

15.781

16.117

+336

+2,13

5. Dầu Madút 180CST 3.5S

13.360

13.759

+399

+2,99

 

Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu

Giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.

1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình n giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu

- Xăng E5 RON92: 958 đồng/lít;

- Xăng RON95: 451 đồng/lít;

- Dầu điêzen: 200 đồng/lít;

- Dầu hỏa: 200 đồng/lít.

2. Giá bán xăng dầu

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng E5 RON92: không cao hơn 19.440 đồng/lít;

- Xăng RON95-III: không cao hơn 20.911 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 17.107 đồng/lít;

- Dầu hỏa: không cao hơn 15.917 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 13.759 đồng/kg.

3. Thời gian thực hiện

- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 08 tháng 5 năm 2018.

- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00 ngày 08 tháng 5 năm 2018 đối với các mặt hàng xăng dầu.

- Kể từ 15 giờ 00 ngày 08 tháng 5 năm 2018, là thời điểm Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương - Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/ND-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC, Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT- BTC-BCT.

Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương - Tài chính để giám sát theo quy định./.

 

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
- Cục Quản lý thị trường (BCT);
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
- Thương nhân phân phối xăng dầu (để thực hiện);
- Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ VỤ TRƯỞNG





Nguyễn Lộc An

 

 

Giá thành phẩm xăng dầu thế gii 15 ngày*
(23/4/2018 - 07/5/2018)

 

TT

Ngày

X92**

X95

Dầu hoá

Do0,05

FO
3,5S

VCB
mua CK

VCB bán

1

23-4-18

80.210

83.170

87.020

85.500

404.050

22,740.00

22,805.00

2

24-4-18

81.830

84.780

88.120

86.610

407.800

22,740.00

22,805.00

3

25-4-18

80.520

83.340

87.680

85.660

403.930

22,740.00

22,805.00

4

26-4-18

80.450

83.220

87.930

86.090

412.070

22,740.00

22,805.00

5

27-4-18

81.240

84.210

87.950

86.440

414.550

22,740.00

22,800.00

6

28-4-18

 

 

 

 

 

 

 

7

29-4-18

 

 

 

 

 

 

 

8

30-4-18

80.900

83.820

87.210

85.810

415.050

22,735.00

22,800.00

9

1-5-18

 

 

 

 

 

22,735.00

22,800.00

10

2-5-18

80.680

83.250

87.210

85.790

423.120

22,735.00

22,790.00

11

3-5-18

80.160

82.440

86.660

85.780

413.600

22,735.00

22,800.00

12

4-5-18

80.130

82.200

85.930

85.320

410.690

22,735.00

22,805.00

13

5-5-18

 

 

 

 

 

 

 

14

6-5-18

 

 

 

 

 

 

 

15

7-5-18

81.890

83.890

88.320

87.800

422.120

22,730.00

22,805.00

 

Bquân

80.801

83.432

87.403

86.080

412.698

22,737

22,802

 

* Giá thành phẩm xăng dầu được giao dịch thực tế trên thị trường Singapore và ly theo mức giá giao dịch bình quân hàng ngày (MOP's: Mean of Platt of Singapore) được công bbởi Hãng tin Platt’s (Platt Singapore).

** Xăng RON92 là xăng nền để pha chế xăng E5 RON92.

 

 

 


1,2  Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình n giá xăng dầu theo quy định là 0 đồng/lít xăng E5, 300 đồng/lít xăng RON95, 300 đồng/lít điêzen, 300 đồng/lít dầu hỏa, 300 đồng/kg dầu madút.

Văn bản cùng lĩnh vực
Văn bản cùng lĩnh vực