- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Văn bản hợp nhất 120/2026/VBHN-NQTV-VPQH 2026 về quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
| Số hiệu: | 120/2026/VBHN-NQTV-VPQH | Ngày ký xác thực: | 01/08/2026 |
| Loại văn bản: | Văn bản hợp nhất | Cơ quan hợp nhất: | Văn phòng Quốc hội |
|
Ngày đăng công báo:
|
Đã biết
|
Người ký:
|
Lê Quang Mạnh |
| Trích yếu: | Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội | ||
|
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
TÓM TẮT VĂN BẢN HỢP NHẤT 120/2026/VBHN-NQTV-VPQH
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản hợp nhất 120/2026/VBHN-NQTV-VPQH
| VĂN BẢN HỢP NHẤT Số: 120/2026/VBHN-NQTV-VPQH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________________ Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy chế làm việc mẫu
của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Nghị quyết số 80/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị quyết số 10/2026/UBTVQH16 ngày 16 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 80/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 178/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
Xét đề nghị của Ủy ban Công tác đại biểu tại Tờ trình số 374/TTr-UBCTĐB15 ngày 28 tháng 5 năm 2025,[1]
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội.
Điều 2
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, căn cứ vào Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội và quy định khác của pháp luật có liên quan, ban hành Quy chế làm việc phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn, đặc điểm, tình hình cụ thể của cơ quan mình.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh hoặc có quy định, yêu cầu mới cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thì Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội gửi ý kiến đến Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu để tổng hợp và báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 3[2]
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Nghị quyết số 283/2021/NQ-UBTVQH15 ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
QUY CHẾ LÀM VIỆC MẪU CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC VÀ CÁC ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI (SỬA ĐỔI)
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 80/2025/UBTVQH15 ngày 06 tháng 6 năm 2025)
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc, hình thức làm việc, trách nhiệm, quan hệ công tác và quy trình xử lý, giải quyết công việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, các đại biểu Quốc hội là thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, các chuyên gia, cộng tác viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật Tổ chức Quốc hội, Điều 2 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15).
Điều 3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
Nguyên tắc làm việc của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội và Điều 3 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15.
Chương II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, thành viên của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
1. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Quốc hội theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội và các quy định khác của pháp luật có liên quan; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu; đối với thành viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thì còn phải thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
b) Tham gia đầy đủ các phiên họp toàn thể và các hoạt động khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo triệu tập và sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội và Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội. Trường hợp vắng mặt, phải xin phép và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;
c) Tham gia thảo luận, biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tham gia ý kiến và báo cáo về những vấn đề mà Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội yêu cầu;
d) Tham gia đoàn giám sát, đoàn công tác, đoàn khảo sát, nghiên cứu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo phân công hoặc khi được mời tham dự;
đ) Được thông tin đầy đủ về chương trình, kế hoạch và các nội dung hoạt động, các thông tin, báo cáo, tài liệu chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà mình là thành viên;
e) Giữ mối liên hệ với các cơ quan, tổ chức hữu quan theo lĩnh vực cụ thể; góp phần làm cầu nối, giữ mối liên hệ phối hợp giữa Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội với Đoàn đại biểu Quốc hội nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu và thực hiện các nhiệm vụ khác do Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phân công.
3. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội không thể tham gia các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thì có thể chủ động làm đơn xin thôi làm thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
4. Định kỳ hằng năm, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu tổng hợp, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hoạt động của các đại biểu là thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội. Trường hợp thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội không tham gia được trên 50% tổng số các hoạt động trong năm theo yêu cầu, kế hoạch của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thì Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đại biểu thôi tham gia làm thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội
Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giúp Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giải quyết các công việc thường xuyên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong thời gian giữa các phiên họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 và các nhiệm vụ khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội phân công.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội[3]
Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4, khoản 2 Điều 18 của Quy chế này và Điều 17 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này và Điều 18 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
1. Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này và Điều 19 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15.
2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội, căn cứ thực tế nội dung, chương trình công tác và các quy định của pháp luật, có thể quy định chi tiết, cụ thể thêm về nhiệm vụ của Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại cơ quan mình.
Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Đại biểu Quốc hội là Ủy viên hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này và quy định tại Điều 20 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15.
Chương III. PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG
Mục 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, CÁC ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 10. Hình thức hoạt động của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
1. Hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua phiên họp toàn thể, các hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm tra, giải trình và các hoạt động khác theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Phiên họp toàn thể có thể được tiến hành trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp với trực tuyến.
2. Khuyến khích tổ chức các hoạt động trực tuyến phù hợp với các nội dung, hoàn cảnh cụ thể nhưng phải bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
3. Trường hợp phát sinh những vấn đề đột xuất, cấp bách hoặc trường hợp bất khả kháng mà không thể triệu tập phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền thì Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tổ chức họp tập thể Thường trực và quyết định việc lấy ý kiến của thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bằng văn bản hoặc biểu quyết bằng các hình thức phù hợp khác.
4. Ý kiến bằng văn bản của thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có giá trị pháp lý như ý kiến phát biểu tại phiên họp toàn thể.
5. Việc biểu quyết của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định áp dụng theo một trong các hình thức biểu quyết sau đây:
a) Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín;
b) Biểu quyết bằng giơ tay;
c) Biểu quyết thông qua hệ thống điện tử;
d) Hình thức phù hợp khác theo quy định của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
Quyết định của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.
Điều 11. Phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội
1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội triệu tập phiên họp toàn thể để thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết, báo cáo, dự án, đề án khác trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; xem xét, quyết định những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
2. Phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phải có quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham dự.
3. Thành viên của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội có thể họp trực tiếp hoặc trực tuyến theo quy định của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.
Điều 12. Quyết định tổ chức phiên họp toàn thể
1. Căn cứ chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Vụ chuyên môn, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định tổ chức phiên họp toàn thể để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền.
2. Việc tổ chức phiên họp toàn thể của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội, trừ trường hợp tổ chức phiên họp kín.
3. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định việc mời đại biểu Quốc hội không phải là thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham dự phiên họp[4].
Điều 13. Chủ tọa, thành phần, hồ sơ tài liệu, biên bản phiên họp toàn thể
1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội chủ tọa các phiên họp toàn thể và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Khai mạc, bế mạc phiên họp;
b) Xác định tính hợp lệ của phiên họp trên cơ sở thành phần tham dự phiên họp, nội dung tài liệu phiên họp;
c) Nêu nội dung đề nghị Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tập trung thảo luận;
d) Mời thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;
đ) Nêu vấn đề để Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội biểu quyết (trong trường hợp cần thiết);
e) Kết luận về nội dung thảo luận tại phiên họp.
2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban có thể ủy quyền Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội điều hành từng nội dung trong phiên họp toàn thể. Người điều hành nội dung phiên họp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.
3. Thành phần phiên họp toàn thể gồm thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và khách mời tham dự.
4. Đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan, cá nhân được mời tham dự phiên họp bàn về nội dung có liên quan có trách nhiệm dự họp hoặc cử người dự họp thay đúng thành phần; trường hợp không thể dự họp thì phải có văn bản thông báo tới Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.
5. Tài liệu phiên họp được gửi trước đến thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và khách mời tham dự phiên họp; đại diện cơ quan thông tấn, báo chí được cung cấp tài liệu, trừ tài liệu mật; tài liệu của phiên họp được sử dụng và lưu trữ theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.
6. Phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phải được ghi biên bản và có thể ghi âm khi cần thiết. Biên bản phải thể hiện đầy đủ thành phần, thời gian, địa điểm, diễn biến của phiên họp, ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội (nếu có), có chữ ký của Chủ tọa và Thư ký phiên họp.
Điều 14. Việc lấy ý kiến của thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bằng văn bản
1. Việc lấy ý kiến của thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội bằng văn bản chỉ thực hiện trong trường hợp không tổ chức được phiên họp toàn thể Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quy chế này.
2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm dự thảo nội dung và gửi xin ý kiến thành viên Hội đồng Dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội.
3. Thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, gửi ý kiến tham gia bằng văn bản đúng thời hạn, nội dung yêu cầu đến Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội. Nội dung được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng Dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội tán thành thì được coi là quyết định của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
Điều 15. Việc ban hành văn bản của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phân công thành viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban chủ trì việc tổ chức xây dựng dự thảo văn bản trình Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban xem xét, thông qua trước khi trình Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
2. Thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, cho ý kiến, quyết định thông qua dự thảo văn bản tại phiên họp toàn thể hoặc bằng hình thức phù hợp khác.
3. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu ý kiến thành viên, hoàn thiện văn bản, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định việc ký ban hành.
Điều 16. Hoạt động phối hợp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm tham gia thẩm tra và phối hợp hoạt động trong phạm vi, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 13 và Điều 25 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15.
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, THƯỜNG TRỰC ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 17. Hình thức hoạt động của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
1. Hoạt động của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được thực hiện thông qua các phiên họp, các hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm tra và các hoạt động khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội. Trường hợp không thể tổ chức phiên họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thì Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có thể quyết định lấy ý kiến của thành viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội bằng văn bản hoặc các hình thức phù hợp khác. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội biểu quyết tập thể và quyết định theo đa số. Các ý kiến khác được ghi nhận và thể hiện trong văn bản của Thường trực.
2. Việc biểu quyết của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định áp dụng theo một trong các hình thức biểu quyết sau đây:
a) Biểu quyết bằng bỏ phiếu kín;
b) Biểu quyết bằng giơ tay;
c) Biểu quyết thông qua hệ thống điện tử;
d) Hình thức phù hợp khác theo quy định của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
Trong trường hợp có số biểu quyết bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.
Điều 18. Tiểu ban và Nhóm nghiên cứu
1. Việc thành lập Tiểu ban do Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quyết định theo quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15.
2. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có thể thành lập các Nhóm nghiên cứu và quyết định thành viên của Nhóm. Trưởng Nhóm nghiên cứu phải là thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.
3. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định cụ thể về hoạt động của Tiểu ban và Nhóm nghiên cứu.
Điều 19. Cơ chế phân công, phối hợp, chịu trách nhiệm trong Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội
1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội chủ trì, điều hành hoạt động của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội; trực tiếp phân công, điều phối hoạt động của các Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách.
2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội tổ chức họp hoặc lấy ý kiến các Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban bằng văn bản về việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15; trường hợp có ý kiến khác nhau, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội có thể tổ chức họp để thảo luận. Việc thảo luận phải được lập thành Biên bản tổng hợp ý kiến hoặc Biên bản cuộc họp. Trên cơ sở ý kiến thảo luận, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
3. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội và các nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ do Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban phân công có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban theo quy chế làm việc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
4.[5] Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có quyền giao nhiệm vụ trực tiếp cho Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và chuyên viên của Vụ chuyên môn. Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo người trực tiếp phụ trách, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ với người giao nhiệm vụ.
Điều 20. Trách nhiệm chuẩn bị các nội dung do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội chủ trì thẩm tra, chủ trì chuẩn bị ý kiến[6]
1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội phân công các Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu chủ trì chuẩn bị các nội dung thẩm tra, chuẩn bị ý kiến đối với các dự án, dự thảo, tờ trình, báo cáo, đề án.
2. Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu được phân công tổ chức việc chủ trì chuẩn bị thẩm tra, chuẩn bị ý kiến có trách nhiệm sau đây:
a) Kiểm tra, xem xét hồ sơ, thủ tục trình theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức các hoạt động để phục vụ việc chuẩn bị thẩm tra, chuẩn bị ý kiến; phối hợp với cơ quan soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan để trao đổi các vấn đề thuộc nội dung chuẩn bị thẩm tra, chuẩn bị ý kiến;
c) Báo cáo ý kiến của Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu; chuẩn bị dự thảo báo cáo ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội về các nội dung được phân công thuộc trách nhiệm chủ trì;
d) Giúp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội tiếp thu, hoàn thiện báo cáo của Thường trực để trình Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;
đ) Giúp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội xây dựng, hoàn thiện dự thảo báo cáo thẩm tra, báo cáo ý kiến của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội để trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
e) Tổ chức việc tiếp thu ý kiến để hoàn thiện dự thảo báo cáo thẩm tra, báo cáo ý kiến trình Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định;
g) Giúp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc tổng hợp ý kiến của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội về các dự án, dự thảo, tờ trình, báo cáo, đề án để gửi Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo quy định của Nội quy kỳ họp Quốc hội;
h) Phối hợp với cơ quan trình trong việc nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, chỉnh lý các dự án, dự thảo, báo cáo, đề án; chuẩn bị dự thảo văn bản ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội về nội dung dự kiến tiếp thu, giải trình, chỉnh lý của cơ quan trình sau khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến;
i) Giúp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội chuẩn bị dự thảo văn bản kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các dự án, dự thảo, tờ trình, báo cáo, đề án theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
k) Giúp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thực hiện việc rà soát, hoàn thiện kỹ thuật văn bản đối với dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết trước và sau khi được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thực hiện thủ tục trình Chủ tịch Quốc hội ký chứng thực, ký ban hành văn bản theo quy định;
l) Giúp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định;
m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm chuẩn bị các nội dung do Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham gia thẩm tra, tham gia chuẩn bị ý kiến
1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội phân công Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng Tiểu ban, Trưởng Nhóm nghiên cứu hoặc Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tổ chức việc chuẩn bị các nội dung tham gia thẩm tra hoặc tham gia chuẩn bị ý kiến đối với các dự án, dự thảo tờ trình, báo cáo, đề án.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban, Trưởng Tiểu ban, Trưởng Nhóm nghiên cứu, Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được phân công tổ chức việc chủ trì chuẩn bị các nội dung tham gia thẩm tra, tham gia chuẩn bị ý kiến có trách nhiệm sau đây:
a) Phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan soạn thảo để trao đổi các vấn đề thuộc nội dung tham gia thẩm tra, tham gia chuẩn bị ý kiến;
b) Chuẩn bị dự thảo văn bản tham gia thẩm tra, tham gia chuẩn bị ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban hoặc của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội; tổ chức việc lấy ý kiến của các thành viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, trường hợp cần thiết có thể đề nghị tổ chức phiên họp Thường trực hoặc phiên họp toàn thể hoặc gửi xin ý kiến các thành viên Hội đồng Dân tộc, thành viên Ủy ban của Quốc hội bằng văn bản; tiếp thu, hoàn thiện văn bản để gửi tới cơ quan chủ trì thẩm tra, chủ trì chuẩn bị ý kiến;
c) Thay mặt Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội phát biểu ý kiến tham gia thẩm tra, tham gia chuẩn bị ý kiến tại phiên họp của cơ quan chủ trì thẩm tra, chủ trì chuẩn bị ý kiến;
d) Tổ chức việc chuẩn bị văn bản tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phát biểu về nội dung tham gia thẩm tra, tham gia chuẩn bị ý kiến tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Điều 22. Phiên họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
1. Phiên họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được tổ chức để thực hiện các hoạt động chủ yếu sau đây:
a) Chuẩn bị các nội dung để trình Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tại các phiên họp toàn thể hoặc thông qua dự thảo văn bản để lấy ý kiến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội;
b) Giao ban công việc của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;
c) Xem xét thông qua chương trình, kế hoạch hoạt động của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội;
d) Thẩm tra sơ bộ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, tờ trình, báo cáo, đề án và dự án khác để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét trước khi trình Quốc hội;
đ) Thảo luận, cho ý kiến về việc tiếp thu, chỉnh lý dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án và dự án khác sau khi được Quốc hội hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến;
e) Chuẩn bị ý kiến tham gia thẩm tra, tham gia ý kiến đối với các dự án, dự thảo, tờ trình, báo cáo, đề án do cơ quan khác của Quốc hội chủ trì thẩm tra, chủ trì chuẩn bị ý kiến;
g) Triển khai, chỉ đạo hoạt động giám sát, khảo sát; xem xét báo cáo kết quả giám sát, khảo sát trước khi đưa ra phiên họp toàn thể xem xét, quyết định;
h) Xem xét, cho ý kiến vào dự thảo báo cáo hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, báo cáo ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và các tài liệu khác trước khi đưa ra xem xét, thảo luận tại phiên họp toàn thể.
2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có thể tổ chức phiên họp mở rộng có sự tham dự của một số thành viên khác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội và mời đại diện các cơ quan của Quốc hội và các cơ quan có liên quan dự họp.
3. Phiên họp Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội giao ban, hội ý, trao đổi công việc trong Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được tổ chức ít nhất một tháng một lần; các phiên họp khác của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội quyết định.
Điều 23. Xử lý công văn, văn bản, đơn thư gửi đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
1. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trực tiếp xử lý và phân công cho cấp phó xử lý công văn gửi đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo lĩnh vực công tác.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xử lý công văn gửi đến Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội theo phân công của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.
3. Công văn, văn bản, đơn thư phải được xử lý, trả lời và theo dõi, nộp văn thư, lưu trữ và được xử lý trên môi trường số theo quy định.
Điều 24. Việc ban hành văn bản của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
1. Quy trình ban hành văn bản được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phân công thành viên chủ trì việc tổ chức xây dựng dự thảo văn bản. Vụ chuyên môn có trách nhiệm tham mưu, tổ chức nghiên cứu, soạn thảo văn bản;
b) Thành viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội xem xét, cho ý kiến về dự thảo văn bản;
c) Người được phân công chủ trì việc tổ chức soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến, hoàn thiện văn bản, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định việc ký ban hành;
d) Văn bản của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được sử dụng con dấu của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.
2. Thẩm quyền ký văn bản được thực hiện như sau:
a) Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội thay mặt ký văn bản của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban và Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội hoặc ký văn bản theo thẩm quyền được quy định tại Điều 17 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15, trừ trường hợp ủy quyền, phân công ký văn bản theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội ký văn bản theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trong phạm vi lĩnh vực được phân công phụ trách; ký công văn góp ý kiến, giấy mời họp và công văn khác liên quan trực tiếp đến nội dung được giao phụ trách và theo phân công của Chủ tịch Hội đồng, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;
c) Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội ký văn bản theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trong phạm vi lĩnh vực được phân công phụ trách; ký công văn góp ý kiến, giấy mời họp gửi các cơ quan trong nội bộ của Quốc hội về vấn đề liên quan trực tiếp đến nội dung mà mình được phân công phụ trách hoặc một số nội dung khác do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội phân công;
d) Thủ tục phát hành văn bản thực hiện theo quy định chung của Văn phòng Quốc hội. Tiếp nhận văn bản từ trục liên thông văn bản quốc gia; quản lý văn bản đến và điều hành, phát hành văn bản; lập hồ sơ và quản lý hồ sơ công việc trên hệ thống quản lý văn bản và điều hành điện tử của Văn phòng Quốc hội.
Điều 25. Quan hệ của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội với các cơ quan, tổ chức hữu quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo quy định, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội có trách nhiệm sau đây:
1. Xây dựng, duy trì mối quan hệ thường xuyên phối hợp với các cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Xây dựng, duy trì mối quan hệ với các Bộ, ngành, tổ chức hữu quan ở Trung ương để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình.
3. Xây dựng, duy trì mối quan hệ thường xuyên với cấp ủy, chính quyền địa phương, Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong các hoạt động có liên quan của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội.
4. Việc xây dựng quan hệ phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan có thể được thực hiện thông qua việc ký kết thỏa thuận phối hợp công tác hoặc các hình thức khác do Hội đồng, Ủy ban, Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban quyết định.
Điều 26. Quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế
Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện quan hệ đối ngoại với cơ quan hữu quan của Quốc hội các nước, cơ quan hữu quan khác của nước ngoài, tổ chức quốc tế nhằm nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, góp phần tăng cường quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế theo chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước.
Hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được thực hiện theo Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội.
Mục 3. VIỆC ĐI CÔNG TÁC; CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO; VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
Điều 27. Việc tổ chức đoàn công tác, cử người đi công tác
1. Việc cử người tham gia các đoàn công tác trong nước theo yêu cầu của lãnh đạo Quốc hội, đề nghị của các cơ quan, tổ chức hữu quan do Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội xem xét, quyết định. Người được cử đi công tác có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác với Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội sau khi kết thúc chuyến công tác.
2. Việc tổ chức đoàn công tác của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội đi nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm ở nước ngoài thực hiện theo Quy chế hoạt động đối ngoại của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và các quy định có liên quan của Đảng và Nhà nước.
3. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định danh sách đoàn của Ủy ban đi công tác nước ngoài hoặc cử đại diện Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội tham dự tập huấn, hội nghị, hội thảo quốc tế, tham gia đoàn công tác của lãnh đạo Quốc hội hoặc cơ quan khác. Trưởng đoàn, người được cử đi công tác nước ngoài có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội và Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu về kết quả chuyến công tác.
Điều 28. Chế độ thông tin, báo cáo và phát ngôn báo chí
1. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động theo quy định và yêu cầu của Lãnh đạo Quốc hội.
2. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội là người thay mặt Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trình bày báo cáo trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội không thể tham dự cuộc họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội để trình bày thì có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch, Phó Chủ nhiệm trình bày.
3. Thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội, Nội quy kỳ họp Quốc hội và Quy chế này.
4. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội với tư cách người đứng đầu Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội có thẩm quyền trả lời hoặc phân công cho thành viên Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trả lời và cung cấp thông tin cho báo chí ý kiến của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
Điều 29. Việc quản lý và sử dụng kinh phí
Việc quản lý và sử dụng kinh phí của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội phải đảm bảo nguyên tắc đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và đúng quy định.
Chương IV. CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CHUYÊN GIA, CỘNG TÁC VIÊN VÀ TRÁCH NHIỆM THAM MƯU, GIÚP VIỆC CỦA VỤ CHUYÊN MÔN
Điều 30. Chế độ sử dụng chuyên gia, cộng tác viên
1. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội được mời chuyên gia theo quy định tại Nghị quyết số 15/2022/UBTVQH15 ngày 16/02/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sử dụng chuyên gia của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
2. Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội được mời cộng tác viên là những người có kiến thức, trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm công tác, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và các tiêu chí khác do Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội quy định để tham mưu, nghiên cứu, tư vấn những vấn đề theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.
3. Cộng tác viên giữ mối liên hệ thường xuyên và có thể được mời tham gia hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban, Tiểu ban, Nhóm nghiên cứu, được phát biểu ý kiến tại các phiên họp, cuộc họp của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Tiểu ban khi được mời. Trường hợp không tham dự được thì phải thông báo cho Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban, Trưởng Tiểu ban, Trưởng Nhóm nghiên cứu.
4. Cộng tác viên được hưởng thù lao phù hợp với các quy định hiện hành. Không được sử dụng danh nghĩa Hội đồng Dân tộc, Ủy ban khi tham gia các hoạt động khác.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ chuyên môn
1. Vụ chuyên môn là tổ chức hành chính, có chức năng nghiên cứu, tham mưu, giúp việc, tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng, Thường trực Ủy ban của Quốc hội.
2.[7] Vụ chuyên môn chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban và các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
3.[8] Vụ chuyên môn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 24 của Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15, quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phối hợp công tác giữa Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực các Ủy ban của Quốc hội và Văn phòng Quốc hội và theo quy định riêng của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội.
4. Quy chế làm việc, chế độ báo cáo của Vụ chuyên môn do Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội ban hành.
|
| VĂN PHÒNG QUỐC HỘI _______________________ XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2026 CHỦ NHIỆM
Lê Quang Mạnh |
[1] Nghị quyết số 10/2026/UBTVQH16 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 178/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về việc tổ chức các cơ quan của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2025/UBTVQH15 ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;”.
[2] Điều 2 của Nghị quyết số 10/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.”.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 10/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[4] Cụm từ “tham dự phiên họp” được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết số 10/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết số 10/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[6] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 10/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[7] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 10/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 10/2026/UBTVQH16, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!