Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 27/2013/TT-BGTVT về lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 16/10/2013 14:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 27/2013/TT-BGTVT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/09/2013
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức , Giao thông , Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT THÔNG TƯ 27/2013/TT-BGTVT

Quy định tiêu chuẩn và nhiệm vụ cho lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm

Ngày 24/09/2013, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 27/2013/TT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn đối với lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2014.

Thông tư áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, ngoại trừ các hoạt động kiểm định xe cơ giới của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

Tiêu chuẩn và điều kiện của nhân viên

Nhân viên nghiệp vụ phải có trình độ tối thiểu là trung cấp nghề và được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành lớp Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới. Họ cần nắm vững các quy định, quy trình kiểm tra và sử dụng thành thạo các phần mềm phục vụ công tác đăng kiểm. Trình độ tiếng Anh tối thiểu là A hoặc tương đương.

Tiêu chuẩn và điều kiện của đăng kiểm viên

Đăng kiểm viên xe cơ giới cần tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ khí phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành. Họ phải được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành lớp Tập huấn nghiệp vụ và có trình độ tiếng Anh tối thiểu là A. Đăng kiểm viên bậc cao cần có ít nhất 3 năm kinh nghiệm và trình độ tiếng Anh tối thiểu là B.

Nhiệm vụ của nhân viên và đăng kiểm viên

Nhân viên nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ như tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, nhập dữ liệu, và quản lý hồ sơ đăng kiểm. Đăng kiểm viên thực hiện kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, kiểm tra chất lượng xe cải tạo, và giám định sự cố, tai nạn liên quan đến xe cơ giới.

Quyền hạn và trách nhiệm

Nhân viên nghiệp vụ có quyền yêu cầu chủ phương tiện cung cấp đủ giấy tờ cần thiết và từ chối tiếp nhận xe nếu không đủ giấy tờ. Đăng kiểm viên có quyền dừng kiểm định nếu phương tiện không đảm bảo an toàn và chịu trách nhiệm về kết quả công việc được phân công.

Tập huấn và công nhận đăng kiểm viên

Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhận cho đăng kiểm viên. Giấy chứng nhận có thời hạn 5 năm và được xác nhận lại hàng năm. Thẻ đăng kiểm viên có thời hạn 1 năm và được cấp lại khi xác nhận hàng năm.

Xem chi tiết Thông tư 27/2013/TT-BGTVT có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014

Tải Thông tư 27/2013/TT-BGTVT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 27/2013/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 27/2013/TT-BGTVT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 27/2013/TT-BGTVT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
----------------------

Số: 27/2013/TT-BGTVT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------------------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN ĐỐI VỚI LÃNH ĐẠO,

NHÂN VIÊN TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn đối với lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn đối với lãnh đạo, nhân viên tại Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Trung tâm đăng kiểm).

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (sau đây gọi tắt là kiểm định).

Đang theo dõi

2. Thông tư này không áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định xe cơ giới của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Lãnh đạo Trung tâm đăng kiểm bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc.

Đang theo dõi

2. Nhân viên Trung tâm đăng kiểm bao gồm: Phụ trách dây chuyền, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ.

Đang theo dõi

3. Đăng kiểm viên bao gồm các hạng: Đăng kiểm viên xe cơ giới và đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao.

Đang theo dõi

Chương 2.

TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CỦA LÃNH ĐẠO, NHÂN VIÊN TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM

Đang theo dõi

Điều 4. Tiêu chuẩn chung của lãnh đạo và nhân viên

Lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm nếu là công chức, viên chức phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức.

Đang theo dõi

Điều 5. Tiêu chuẩn của nhân viên nghiệp vụ

Đang theo dõi

1. Trình độ chuyên môn: Tối thiểu tốt nghiệp trung cấp nghề.

Đang theo dõi

2. Trình độ nghiệp vụ: Được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành lớp Tập huấn nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này về những nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Nắm vững các văn bản quy định, quy trình kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến công tác kiểm định xe cơ giới;

Đang theo dõi

b) Sử dụng thành thạo các chương trình phần mềm phục vụ công tác đăng kiểm: Chương trình quản lý kiểm định xe cơ giới; chương trình tra cứu từ xa, tra cứu phương tiện nhập khẩu và sản xuất lắp ráp; chương trình cảnh báo các phương tiện không được kiểm định, phương tiện không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; các chương trình tra cứu kiểu loại phương tiện.

Đang theo dõi

3. Trình độ tiếng Anh: Tối thiểu trình độ A hoặc tương đương.

Đang theo dõi

Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng kiểm viên xe cơ giới

Đang theo dõi

1. Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ khí phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; trong chương trình đào tạo phải có các nội dung sau: Lý thuyết ô tô, cấu tạo ô tô, kết cấu tính toán ô tô, bảo dưỡng kỹ thuật ô tô, động cơ đốt trong và điện ô tô.

Đang theo dõi

2. Kinh nghiệm công tác: Làm việc trực tiếp theo ngành nghề đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này ít nhất 02 năm tại các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng, sản xuất, lắp ráp ô tô hoặc ít nhất 03 năm tại Trung tâm đăng kiểm.

Đang theo dõi

3. Trình độ nghiệp vụ: Được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành lớp Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này về những nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Nắm vững các văn bản quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện thành thạo các quy trình kiểm tra trên dây chuyền kiểm định;

Đang theo dõi

b) Sử dụng thành thạo các chương trình phần mềm phục vụ công tác đăng kiểm: Chương trình Quản lý kiểm định xe cơ giới; chương trình đánh giá kết quả kiểm tra; chương trình tra cứu từ xa, tra cứu phương tiện nhập khẩu và sản xuất lắp ráp; chương trình cảnh báo các phương tiện không được kiểm định, phương tiện không đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; các chương trình tra cứu kiểu loại phương tiện.

Đang theo dõi

4. Trình độ tiếng Anh: Tối thiểu trình độ A hoặc tương đương.

Đang theo dõi

5. Được Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 và Thẻ đăng kiểm viên xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao

Đang theo dõi

1. Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học chuyên ngành cơ khí phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; trong chương trình đào tạo phải có các nội dung sau: Lý thuyết ô tô, cấu tạo ô tô, kết cấu tính toán ô tô, bảo dưỡng kỹ thuật ô tô, động cơ đốt trong và điện ô tô.

Đang theo dõi

2. Kinh nghiệm công tác: Có thời gian làm đăng kiểm viên xe cơ giới tối thiểu 3 năm.

Đang theo dõi

3. Trình độ nghiệp vụ: Được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành lớp Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này về những nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Có khả năng hướng dẫn cho đăng kiểm viên thực hiện các văn bản quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn nghiệp vụ; hướng dẫn thực hành sử dụng thiết bị kiểm định, dụng cụ kiểm tra; hướng dẫn thực hiện quy trình kiểm định;

Đang theo dõi

b) Có khả năng xác định được các nguyên nhân hư hỏng, tai nạn của xe cơ giới.

Đang theo dõi

4. Trình độ tiếng Anh: Tối thiểu trình độ B hoặc tương đương; đọc, hiểu và dịch được các thông số kỹ thuật cơ bản của ô tô bằng ngôn ngữ tiếng Anh.

Đang theo dõi

5. Được Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 và Thẻ đăng kiểm viên xe cơ giới theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 8. Tiêu chuẩn, điều kiện phụ trách dây chuyền

Đang theo dõi

1. Là đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao.

Đang theo dõi

2. Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm.

Đang theo dõi

Điều 9. Tiêu chuẩn, điều kiện lãnh đạo Trung tâm đăng kiểm

Đang theo dõi

1. Kinh nghiệm thực tế: Có thời gian làm đăng kiểm viên xe cơ giới tối thiểu là 3 năm.

Đang theo dõi

2. Nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định, quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến kiểm định xe cơ giới và các quy định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan.

Đang theo dõi

3. Có văn bản chấp thuận của Cục Đăng kiểm Việt Nam và được thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm theo quy định.

Đang theo dõi

Chương 3.

NHIỆM VỤ CỦA LÃNH ĐẠO, NHÂN VIÊN TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM

Đang theo dõi

Điều 10. Nhiệm vụ của nhân viên nghiệp vụ

Nhân viên nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ dưới đây theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm:

Đang theo dõi

1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký kiểm định, thu phí, lệ phí xe cơ giới vào kiểm định.

Đang theo dõi

2. Nhập dữ liệu, tra cứu, đối chiếu hồ sơ xe cơ giới vào kiểm định.

Đang theo dõi

3. In ấn, cấp phát chứng chỉ kiểm định.

Đang theo dõi

4. Ghi hồ sơ, sổ quản lý phục vụ công tác đăng kiểm.

Đang theo dõi

5. Thống kê, báo cáo, cập nhật dữ liệu đăng kiểm.

Đang theo dõi

6. Tiếp nhận, quản lý, lưu trữ hồ sơ, ấn chỉ kiểm định.

Đang theo dõi

7. Tham gia tập huấn cập nhật, bổ sung về chuyên môn nghiệp vụ (nếu có).

Đang theo dõi

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm.

Đang theo dõi

Điều 11. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên xe cơ giới

Đăng kiểm viên xe cơ giới thực hiện các nhiệm vụ dưới đây theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm:

Đang theo dõi

1. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.

Đang theo dõi

2. Kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo.

Đang theo dõi

3. Giám định trạng thái kỹ thuật xe cơ giới; giám định sự cố, tai nạn liên quan đến an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.

Đang theo dõi

4. Kiểm tra sự hoạt động và bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, dụng cụ kiểm định được phân công.

Đang theo dõi

5. Tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

Đang theo dõi

6. Hướng dẫn thực hành cho học viên đã hoàn thành lớp Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới.

Đang theo dõi

7. Tham gia tập huấn cập nhật, bổ sung về chuyên môn nghiệp vụ (nếu có).

Đang theo dõi

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm.

Đang theo dõi

Điều 12. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao

Đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao thực hiện các nhiệm vụ dưới đây theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm:

Đang theo dõi

1. Thực hiện những nhiệm vụ của đăng kiểm viên xe cơ giới theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nội dung tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm.

Đang theo dõi

3. Tham mưu cho lãnh đạo Trung tâm về những vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

4. Xác định nguyên nhân hư hỏng của các hệ thống, tổng thành chính của xe và giám định tai nạn giao thông đường bộ nghiêm trọng.

Đang theo dõi

5. Thẩm định thiết kế, nghiên cứu, đề xuất nội dung, phương pháp kiểm tra, đánh giá các kết cấu mới, đặc biệt trang bị trên xe cơ giới.

Đang theo dõi

6. Hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ và đánh giá học viên, đăng kiểm viên xe cơ giới.

Đang theo dõi

7. Tham gia tập huấn cập nhật; bổ sung về chuyên môn nghiệp vụ (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 13. Nhiệm vụ của phụ trách dây chuyền

Phụ trách dây chuyền thực hiện các nhiệm vụ dưới đây theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm:

Đang theo dõi

1. Thực hiện những nhiệm vụ của đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Phân công nhiệm vụ cho đăng kiểm viên trên dây chuyền kiểm định (nếu có ủy quyền của lãnh đạo Trung tâm đăng kiểm).

Đang theo dõi

3. Hướng dẫn, kiểm tra việc kiểm định của các đăng kiểm viên trên dây chuyền.

Đang theo dõi

4. Kiểm tra bảo đảm sự hoạt động của thiết bị dụng cụ kiểm định trên dây chuyền theo quy định.

Đang theo dõi

5. Tham gia đào tạo cập nhật, bổ sung về chuyên môn nghiệp vụ (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 14. Nhiệm vụ của lãnh đạo Trung tâm đăng kiểm

Đang theo dõi

1. Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát công tác đăng kiểm của Trung tâm đảm bảo đúng quy định.

Đang theo dõi

2. Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

Chương 4.

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA LÃNH ĐẠO, NHÂN VIÊN TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM

Đang theo dõi

Điều 15. Quyền hạn, trách nhiệm của nhân viên nghiệp vụ

Đang theo dõi

1. Có quyền yêu cầu chủ phương tiện cung cấp đủ các giấy tờ cần thiết khi xe vào kiểm định theo quy định.

Đang theo dõi

2. Có quyền từ chối tiếp nhận xe vào kiểm định khi chủ phương tiện không cung cấp đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định.

Đang theo dõi

3. Có quyền bảo lưu và báo cáo cấp trên khi ý kiến của mình khác với ý kiến của lãnh đạo Trung tâm.

Đang theo dõi

4. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Trung tâm và trước pháp luật về kết quả công việc được phân công.

Đang theo dõi

Điều 16. Quyền hạn, trách nhiệm của đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Được thực hiện kiểm định các công đoạn theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm và phải ký xác nhận vào Phiếu lập hồ sơ phương tiện khi được phân công.

Đang theo dõi

2. Có quyền bảo lưu, báo cáo cấp trên khi ý kiến của mình về kết luận đánh giá tình trạng kỹ thuật phương tiện hoặc thiết bị khác với kết luận của phụ trách dây chuyền và quyết định của lãnh đạo Trung tâm.

Đang theo dõi

3. Có quyền dừng việc kiểm định đối với phương tiện và báo cáo cấp trên quyết định của mình nếu xét thấy phương tiện, thiết bị, dụng cụ kiểm tra không đảm bảo an toàn, không đảm bảo kết quả chính xác.

Đang theo dõi

4. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Trung tâm và trước pháp luật về kết quả công việc được phân công.

Đang theo dõi

Điều 17. Quyền hạn, trách nhiệm của phụ trách dây chuyền

Đang theo dõi

1. Được thực hiện kiểm định các công đoạn theo sự phân công của lãnh đạo Trung tâm; kết luận kết quả kiểm định và ký xác nhận vào Phiếu kiểm định theo quy định.

Đang theo dõi

2. Có quyền hủy bỏ kết luận của đăng kiểm viên khi xét thấy kết luận đó chưa đúng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Đang theo dõi

3. Có quyền dừng việc kiểm định đối với phương tiện và báo cáo cấp trên quyết định của mình nếu xét thấy phương tiện, thiết bị, dụng cụ kiểm tra không đảm bảo an toàn, không đảm bảo kết quả chính xác.

Đang theo dõi

4. Có quyền bảo lưu và báo cáo cấp trên khi ý kiến của mình về kết luận đánh giá tình trạng kỹ thuật phương tiện hoặc thiết bị khác với quyết định của lãnh đạo Trung tâm.

Đang theo dõi

5. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Trung tâm và trước pháp luật về kết quả công việc được phân công.

Đang theo dõi

Điều 18. Quyền hạn, trách nhiệm của lãnh đạo Trung tâm đăng kiểm

Đang theo dõi

1. Được ký Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo và các hồ sơ liên quan theo quy định.

Đang theo dõi

2. Có quyền hủy bỏ kết luận của phụ trách dây chuyền, đăng kiểm viên khi xét thấy kết luận đó chưa đúng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Đang theo dõi

3. Có quyền khen thưởng và xử lý vi phạm đối với lãnh đạo, nhân viên trong Trung tâm theo qui định.

Đang theo dõi

4. Chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và trước pháp luật về hoạt động của Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Đang theo dõi

Chương 5.

TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ, CÔNG NHẬN ĐĂNG KIỂM VIÊN

Đang theo dõi

Điều 19. Tập huấn nghiệp vụ

Đang theo dõi

1. Nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ đối với đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ được quy định tại Phụ lục 5 của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Căn cứ nội dung chương trình tập huấn quy định tại khoản 1 Điều này, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm ban hành:

Đang theo dõi

a) Tài liệu tập huấn nghiệp vụ cho đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ;

Đang theo dõi

b) Tiêu chuẩn cơ sở tập huấn;

Đang theo dõi

c) Tiêu chuẩn đối với cán bộ tập huấn.

Đang theo dõi

3. Hàng năm, Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm lập kế hoạch, tuyển sinh, tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhận cho học viên hoàn thành lớp tập huấn.

Đang theo dõi

Điều 20. Công nhận đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận, cấp Giấy chứng nhận và Thẻ đăng kiểm viên cho người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Cục Đăng kiểm Việt Nam tổ chức đánh giá trình độ nghiệp vụ hàng năm đối với đăng kiểm viên đã được công nhận và xác nhận vào Giấy chứng nhận đăng kiểm viên.

Đang theo dõi

3. Giấy chứng nhận đăng kiểm viên có thời hạn 05 (năm) năm và được xác nhận lại hàng năm.

Đang theo dõi

4. Thẻ đăng kiểm viên có thời hạn 01 năm, được cấp đồng thời khi cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên hoặc cấp lại khi xác nhận hàng năm vào Giấy chứng nhận đăng kiểm viên.

Đang theo dõi

Điều 21. Hồ sơ đề nghị công nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Đối với đăng kiểm viên xe cơ giới, hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị công nhận, cấp Giấy chứng nhận và Thẻ đăng kiểm viên xe cơ giới của Trung tâm đăng kiểm. Trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận từ lần thứ hai trở đi thì trong văn bản đề nghị phải nêu rõ số Giấy chứng nhận đã được cấp;

Đang theo dõi

b) Lý lịch chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này (yêu cầu đối với công nhận lần đầu);

Đang theo dõi

c) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này kèm theo bảng điểm các môn học (yêu cầu đối với công nhận lần đầu);

Đang theo dõi

d) Bản sao chụp Giấy chứng nhận hoàn thành lớp Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới; chứng chỉ tham gia tập huấn cập nhật, bổ sung về chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Bản sao có chứng thực chứng chỉ tiếng Anh (còn hiệu lực);

Đang theo dõi

e) Ảnh màu (file ảnh mềm, chụp trong vòng 06 tháng).

Đang theo dõi

2. Đối với đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao, hồ sơ gồm:

Đang theo dõi

a) Văn bản đề nghị công nhận đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao của Trung tâm đăng kiểm;

Đang theo dõi

b) Lý lịch chuyên môn theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Thông tư này (nếu có bổ sung);

Đang theo dõi

c) Bản sao chụp Giấy chứng nhận hoàn thành lớp Tập huấn nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới bậc cao; chứng chỉ tham gia tập huấn cập nhật, bổ sung về chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có);

Đang theo dõi

d) Bản sao có chứng thực chứng chỉ tiếng Anh (còn hiệu lực);

Đang theo dõi

đ) Ảnh màu (file ảnh mềm, chụp trong vòng 06 tháng).

Đang theo dõi

Điều 22. Trình tự công nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng kiểm viên

Đang theo dõi

1. Trình tự, cách thức thực hiện:

Đang theo dõi

a) Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này và nộp 01 bộ hồ sơ đến Cục Đăng kiểm Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện; nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn thời gian trả kết quả (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp);

Đang theo dõi

c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành đánh giá hồ sơ: Nếu hồ sơ không đạt thì trả lời tổ chức, cá nhân; nếu hồ sơ đạt thì quyết định công nhận, cấp Giấy chứng nhận và Thẻ đăng kiểm viên;

Đang theo dõi

d) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua hệ thống bưu chính.

Đang theo dõi

2. Thời hạn giải quyết:

Đang theo dõi

a) Trong phạm vi 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không đạt;

Đang theo dõi

b) Trong phạm vi 15 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam ra Quyết định công nhận, cấp Giấy chứng nhận và đồng thời cấp Thẻ đăng kiểm viên nếu hồ sơ đạt.

Đang theo dõi

Điều 23. Thu hồi Giấy chứng nhận và Thẻ đăng kiểm viên

Đăng kiểm viên bị thu hồi Giấy chứng nhận và thu hồi Thẻ đăng kiểm viên khi vi phạm một trong các hành vi sau đây với mức độ bị xử lý kỷ luật tương đương hình thức cảnh cáo trở lên:

Đang theo dõi

1. Vi phạm các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, quy định về kiểm định xe cơ giới.

Đang theo dõi

2. Có hành vi tiêu cực, sách nhiễu, cố ý gây khó khăn cho khách hàng trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

Đang theo dõi

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 24. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Thông tư này tại các Trung tâm đăng kiểm trên phạm vi toàn quốc.

Đang theo dõi

2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy định của Thông tư này tại các Trung tâm đăng kiểm trực thuộc.

Đang theo dõi

3. Đối với lãnh đạo Trung tâm đăng kiểm, phụ trách dây chuyền, đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đã được bổ nhiệm, công nhận, cấp Giấy chứng nhận và Thẻ đăng kiểm viên nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Chương II (trừ khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 7) của Thông tư này có trách nhiệm hoàn thành các lớp tập huấn để đáp ứng tiêu chuẩn trong thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Đang theo dõi

Điều 25. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và bãi bỏ các văn bản sau đây:

Đang theo dõi

a) Quyết định số 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 06/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

Đang theo dõi

b) Quyết định số 3165/2002/QĐ-BGTVT ngày 02/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được ban hành kèm theo Quyết định số 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 06/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Đang theo dõi

c) Thông tư số 07/2011/TT-BGTVT ngày 07/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được ban hành kèm theo Quyết định số 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 06/7/1998 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Đang theo dõi

2. Các quy định về khen thưởng và kỷ luật đối với lãnh đạo, nhân viên các Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thực hiện theo Thông tư số 42/2012/TT-BGTVT ngày 16/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác đăng kiểm.

Đang theo dõi

3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 25;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Website Bộ GTVT;
- Báo GTVT, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, TCCB (Ứng - 5b).

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 27/2013/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn đối với lãnh đạo, nhân viên Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 27/2013/TT-BGTVT

05

Thông tư 07/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ đăng kiểm tại các đơn vị đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 1643/1998/QĐ-BGTVT ngày 06/07/1998, đã được sửa đổi bổ sung theo Quyết định số 3165/2002/QĐ-BGTVT ngày 02/10/2002 của Bộ Giao thông Vận tải

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×