- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 06/2026/TT-TANDTC của Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Toàn án nhân d
| Cơ quan ban hành: | Tòa án nhân dân tối cao |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 06/2026/TT-TANDTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Văn Quảng |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Toàn án nhân dân | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 06/2026/TT-TANDTC
Quy định về bổ nhiệm và quản lý chức vụ lãnh đạo trong Tòa án nhân dân
Ngày 09/03/2026, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 06/2026/TT-TANDTC, có hiệu lực từ ngày 10/03/2026, quy định về quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống Tòa án nhân dân.
Quy chế này áp dụng cho các chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự các cấp, bao gồm các vị trí như Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, và các chức vụ tương đương khác.
- Nguyên tắc thực hiện
Quy chế nhấn mạnh việc tuân thủ các quy định của Đảng và pháp luật, đảm bảo tính dân chủ, trách nhiệm cá nhân và tập thể trong công tác cán bộ. Cấp ủy và lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm đề xuất, nhận xét, đánh giá và quyết định về nhân sự theo phân cấp quản lý.
- Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm
Người được bổ nhiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, và các điều kiện khác theo quy định. Đặc biệt, đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý phải là Thẩm phán theo quy định của pháp luật. Tuổi bổ nhiệm lần đầu phải đảm bảo đủ thời gian công tác trọn một nhiệm kỳ (05 năm).
- Quy trình bổ nhiệm
Quy trình bổ nhiệm bao gồm các bước từ hội nghị tập thể lãnh đạo, hội nghị mở rộng, đến hội nghị cán bộ chủ chốt, với các bước kiểm phiếu và đánh giá nhân sự. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc lựa chọn nhân sự cho các vị trí lãnh đạo.
- Bổ nhiệm lại và kéo dài thời hạn giữ chức vụ
Cán bộ có thể được bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời hạn giữ chức vụ nếu đáp ứng các điều kiện về sức khỏe, năng lực và nhu cầu công tác. Quyết định bổ nhiệm lại phải được ban hành trước khi hết thời hạn bổ nhiệm hiện tại.
- Cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức
Quy chế cũng quy định rõ các căn cứ và thủ tục cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm và cách chức, đảm bảo xử lý kịp thời các trường hợp không đáp ứng yêu cầu công tác hoặc vi phạm quy định.
- Luân chuyển, điều động và biệt phái cán bộ
Công tác luân chuyển, điều động và biệt phái cán bộ được thực hiện nhằm đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ lãnh đạo trong Tòa án nhân dân.
Xem chi tiết Thông tư 06/2026/TT-TANDTC có hiệu lực kể từ ngày 10/03/2026
Tải Thông tư 06/2026/TT-TANDTC
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO Số: 06/2026/TT-TANDTC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển,
điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 52/2019/QH14;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2026.
Điều 3. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực và cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội; - Ban Tổ chức Trung ương; - Thành viên HĐTP TANDTC; - Các đơn vị thuộc TANDTC; - TAND cấp tỉnh, TAND khu vực, Tòa án chuyên biệt; - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải); - Lưu: VT, Vụ TCCB. | CHÁNH ÁN Nguyễn Văn Quảng |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY CHẾ
Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển,
điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân
(Kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-TANDTC
ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền, tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục, quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (sau đây gọi là cán bộ) của Tòa án nhân dân.
2. Quy trình nhân sự bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý thông qua hình thức thi tuyển được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi tuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý và kế hoạch của Tòa án nhân dân tối cao.
3. Các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tại Tòa án nhân dân tối cao: Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Vụ trưởng và tương đương, Phó Vụ trưởng và tương đương (sau đây gọi là lãnh đạo cấp vụ); Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương (sau đây gọi là lãnh đạo cấp phòng).
b) Tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh): Chánh án, Phó Chánh án; Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng.
c) Tại Tòa án nhân dân khu vực: Chánh án, Phó Chánh án; Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng.
4. Tòa án quân sự các cấp thực hiện Quy chế này phù hợp với các quy định về công tác cán bộ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của cấp có thẩm quyền về công tác tổ chức, cán bộ và quản lý cán bộ; bảo đảm tập trung dân chủ, phát huy trách nhiệm cá nhân, người đứng đầu trong công tác cán bộ và quản lý cán bộ.
2. Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao trực tiếp lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ trong Tòa án nhân dân. Cấp ủy, Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; cấp ủy (Ban Thường vụ Đảng ủy hoặc Đảng ủy nơi không có Ban Thường vụ Đảng ủy), Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo công tác cán bộ, quản lý cán bộ theo phân cấp và tuân thủ đúng quy định của Đảng, quy định của pháp luật.
3. Người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đề xuất và tổ chức thực hiện công tác cán bộ trong phạm vi được phân công phụ trách. Cá nhân chấp hành nghị quyết, quyết định của cấp có thẩm quyền; cấp ủy cấp dưới chấp hành quyết định của cấp ủy cấp trên về cán bộ và công tác cán bộ.
4. Việc thực hiện công tác cán bộ cần căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, phẩm chất, đạo đức, năng lực, sở trường và uy tín của cán bộ; đúng quy hoạch, kế hoạch về công tác cán bộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời, xuất phát từ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị, Tòa án; bảo đảm sự ổn định, kế thừa và phát triển liên tục của đội ngũ cán bộ; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động công vụ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bổ nhiệm là việc cán bộ được cấp có thẩm quyền quyết định cho giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật.
2. Bổ nhiệm lần đầu là việc cán bộ được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý lần đầu tiên.
3. Bổ nhiệm lại là việc cán bộ lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền quyết định cho tiếp tục giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi hết thời hạn bổ nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
4. Cho thôi giữ chức vụ là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ lãnh đạo, quản lý chấm dứt chức vụ đang đảm nhiệm để bố trí công tác khác hoặc nghỉ công tác, nghỉ hưu (không bao gồm các trường hợp bổ nhiệm, điều động, luân chuyển hoặc được bố trí công tác khác theo yêu cầu công tác cán bộ).
5. Từ chức là việc cán bộ lãnh đạo, quản lý tự nguyện thôi giữ chức vụ đang đảm nhiệm khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền đồng ý.
6. Miễn nhiệm là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ lãnh đạo, quản lý chấm dứt chức vụ đang đảm nhiệm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức.
7. Cách chức là việc cán bộ lãnh đạo, quản lý có vi phạm và bị cấp có thẩm quyền quyết định chấm dứt chức vụ đang đảm nhiệm khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.
8. Tạm đình chỉ công tác là việc cấp có thẩm quyền quyết định dừng việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của cán bộ trong thời hạn nhất định.
9. Không bổ nhiệm lại là việc cán bộ lãnh đạo, quản lý không được tiếp tục giữ chức vụ khi hết nhiệm kỳ hoặc hết thời hạn giữ chức vụ.
10. Luân chuyển là việc phân công hoặc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ hoặc yêu cầu của chức vụ được quy hoạch.
11. Điều động là việc cán bộ lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển từ cơ quan, đơn vị này đến làm việc tại cơ quan, đơn vị khác trong Tòa án nhân dân.
12. Biệt phái là việc cử cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị đến làm việc có thời hạn tại cơ quan, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ, công vụ.
13. Người địa phương là người có quê quán ở địa phương đó (trừ trường hợp có quê quán ở địa phương đó nhưng có ba thế hệ sinh ra, lớn lên và sinh sống ở địa phương khác) hoặc là người có quê quán ở địa phương khác nhưng có ba thế hệ sinh ra, lớn lên và sinh sống ở địa phương đó.
14. Cán bộ giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp là người giữ chức vụ cấp trưởng liên tục từ 08 năm trở lên ở một địa phương, cơ quan, đơn vị.
15. Người đứng đầu là người được pháp luật giao thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của một cơ quan, đơn vị.
16. Đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ là đơn vị được giao tham mưu, thực hiện về công tác tổ chức, cán bộ cho cấp ủy, Chánh án Tòa án nhân dân các cấp.
17. Nhân sự là người đang được các cấp có thẩm quyền xem xét, thực hiện quy trình công tác cán bộ.
Điều 4. Thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện
1. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân quy định tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật và phân cấp của Ban Thường vụ Đảng ủy, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
2. Người đứng đầu, các thành viên trong cấp ủy, lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm đề xuất nhân sự và nhận xét, đánh giá đối với nhân sự được đề xuất.
3. Tập thể cấp ủy, tập thể lãnh đạo đơn vị thảo luận, nhận xét, đánh giá, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Cá nhân, tập thể đề xuất bổ nhiệm chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về ý kiến đề xuất, nhận xét, đánh giá, kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề xuất bổ nhiệm.
5. Đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, đề xuất nhân sự theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
6. Tập thể lãnh đạo, người đứng đầu quyết định bổ nhiệm chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình; lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về công tác cán bộ.
7. Nhân sự được đề xuất, xem xét bổ nhiệm chịu trách nhiệm việc kê khai lý lịch, hồ sơ cá nhân, kê khai tài sản, thu nhập của mình, giải trình các nội dung liên quan.
Chương II
BỔ NHIỆM CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Mục 1
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, HỒ SƠ BỔ NHIỆM
Điều 5. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm
1. Người được xem xét bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, Nhà nước và của Tòa án nhân dân, cụ thể là:
a) Có trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và các bằng cấp khác phù hợp với vị trí được bổ nhiệm theo quy định;
b) Đối với chức vụ lãnh đạo, quản lý phải là Thẩm phán theo quy định của pháp luật thì trước khi bổ nhiệm chức vụ, phải được Chủ tịch nước bổ nhiệm chức danh Thẩm phán;
c) Đối với chức vụ lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tòa án nhân dân tối cao còn phải đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Trường hợp cán bộ được luân chuyển, bổ nhiệm theo yêu cầu công tác hoặc những nơi có khó khăn về nguồn nhân sự chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, do cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.
2. Nhân sự được giới thiệu từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự từ nguồn ở bên ngoài Tòa án phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
3. Đối với nhân sự là cán bộ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm chức vụ cao hơn thì phải đảm bảo thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm (liền kề) hoặc chức vụ tương đương ít nhất là 12 tháng (trừ trường hợp đang giữ một trong các chức vụ: Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân khu vực). Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý cán bộ.
4. Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.
5. Tuổi bổ nhiệm:
a) Cán bộ được bổ nhiệm lần đầu phải còn đủ thời gian công tác trọn một nhiệm kỳ (05 năm) tính từ ngày quyết định bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt không đảm bảo độ tuổi bổ nhiệm thì phải còn ít nhất 04 năm công tác và do cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định theo phân cấp;
b) Trường hợp đã giữ chức vụ nhưng do nhu cầu công tác mà được điều động và bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn thì không tính tuổi như bổ nhiệm lần đầu;
c) Trường hợp đã từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ hoặc bị cách chức nếu được xem xét để bổ nhiệm thì việc tính tuổi để bổ nhiệm thực hiện như bổ nhiệm lần đầu;
d) Tuổi bổ nhiệm chức vụ thuộc Tòa án quân sự các cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Quốc phòng.
6. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao, được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận.
7. Không thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng, quy định của pháp luật;
b) Đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
c) Đang trong thời gian bị xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán;
d) Đang trong thời gian giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật;
đ) Đang trong thời gian kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
8. Cấp có thẩm quyền có thể xem xét, bổ nhiệm chức vụ cao hơn đối với cán bộ nếu bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định trong các trường hợp sau:
a) Có vi phạm, khuyết điểm phải kiểm điểm, rút kinh nghiệm nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật (do có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan và đã hoàn thành việc kiểm điểm, khắc phục theo yêu cầu tại các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra);
b) Có vi phạm, khuyết điểm phải kiểm điểm, xem xét trách nhiệm, xử lý kỷ luật nhưng cấp có thẩm quyền quyết định không kỷ luật hoặc không ban hành quyết định kỷ luật do hết thời hiệu (nếu thi hành kỷ luật là hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo) do có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan và đã hoàn thành kiểm điểm, khắc phục theo yêu cầu tại các kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra;
c) Cán bộ bị thi hành kỷ luật bằng hình thức: Khiển trách (sau 24 tháng); cảnh cáo không thuộc trường hợp bị miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ (sau 36 tháng); cách chức (sau 60 tháng), tính từ thời điểm quyết định kỷ luật của cấp có thẩm quyền có hiệu lực; nếu nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và được cấp có thẩm quyền đánh giá đã hoàn thành việc kiểm điểm, khắc phục các vi phạm, khuyết điểm (nếu có) theo yêu cầu tại kết luận kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng; đồng thời, được các cấp ủy, lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ đánh giá là có phẩm chất, năng lực và có khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Thời hạn giữ chức vụ
1. Thời hạn bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cho mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm (60 tháng), tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm có hiệu lực.
2. Cán bộ khi được điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới thì thời điểm bổ nhiệm tính từ ngày quyết định điều động, bổ nhiệm giữ chức vụ mới có hiệu lực. Trường hợp thay đổi chức vụ lãnh đạo, quản lý do thay đổi tên cơ quan, đơn vị thì thời điểm bổ nhiệm được tính theo quyết định bổ nhiệm chức vụ cũ. Trường hợp do hợp nhất, sáp nhập đơn vị thì thời điểm bổ nhiệm được tính từ ngày quyết định bổ nhiệm chức vụ ở đơn vị mới có hiệu lực.
3. Cán bộ được cấp có thẩm quyền điều động, bổ nhiệm chức vụ mới thì đương nhiên thôi giữ chức vụ cũ, trừ trường hợp chức vụ mới, vị trí công tác mới là kiêm nhiệm hoặc trong quyết định ghi tiếp tục giữ chức vụ đó.
4. Cán bộ sau khi được bổ nhiệm chức vụ nếu không còn đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền quyết định việc thay thế, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức theo quy định, không chờ hết thời hạn bổ nhiệm, hết nhiệm kỳ giữ chức vụ.
5. Cán bộ đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp trưởng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp tại một cơ quan, đơn vị. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
6. Cán bộ cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được giao quyền cấp trưởng thì thời gian giao quyền không tính vào thời hạn giữ chức vụ khi được bổ nhiệm.
Điều 7. Chủ trương bổ nhiệm
1. Chủ trương bổ nhiệm cán bộ của Tòa án nhân dân tối cao:
Căn cứ nhu cầu công tác, Thủ trưởng đơn vị thống nhất trong tập thể cấp ủy, lãnh đạo của đơn vị và đề xuất chủ trương về cơ cấu, số lượng nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện; đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; nhận xét, đánh giá nhân sự nổi trội, báo cáo lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao phụ trách đơn vị cho ý kiến, sau đó gửi văn bản về Vụ Tổ chức - Cán bộ. Vụ Tổ chức - Cán bộ trình cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, chỉ đạo. Sau khi có chủ trương, Vụ Tổ chức - Cán bộ thông báo đến cơ quan, đơn vị để tiến hành quy trình nhân sự theo quy định.
2. Chủ trương bổ nhiệm cán bộ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
a) Đối với Chánh án, Phó Chánh án:
Căn cứ nhu cầu công tác, tập thể cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh thảo luận và thống nhất (bằng nghị quyết) đề xuất chủ trương về cơ cấu, số lượng nhân sự đủ tiêu chuẩn, điều kiện; đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch; nhận xét, đánh giá nhân sự nổi trội, lập tờ trình gửi Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ), đồng thời gửi cấp ủy cấp tỉnh có thẩm quyền để phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo triển khai quy trình nhân sự. Sau khi báo cáo cấp có thẩm quyền và được đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, Vụ Tổ chức - Cán bộ thông báo đến cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện quy trình nhân sự theo quy định;
b) Đối với lãnh đạo Tòa chuyên trách, Văn phòng và các phòng chức năng:
Căn cứ nhu cầu công tác, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ lập tờ trình gửi cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh (nêu rõ yêu cầu, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công đối với người được đề nghị bổ nhiệm). Sau khi có chủ trương, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ chủ động tham mưu, phối hợp với đơn vị liên quan thực hiện quy trình nhân sự theo quy định.
3. Chủ trương bổ nhiệm cán bộ của Tòa án nhân dân khu vực:
a) Đối với Chánh án, Phó Chánh án:
Căn cứ nhu cầu công tác, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh lập tờ trình gửi cấp ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh (nêu rõ yêu cầu, số lượng, nguồn nhân sự...). Sau khi có chủ trương, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ thông báo và chủ động phối hợp với lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực thực hiện quy trình nhân sự theo quy định;
b) Đối với lãnh đạo Tòa chuyên trách, Văn phòng:
Căn cứ nhu cầu công tác, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thống nhất trong tập thể cấp ủy, lãnh đạo và lập tờ trình (nêu rõ yêu cầu, số lượng, nguồn nhân sự và dự kiến phân công đối với nhân sự) gửi Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh (qua đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ). Đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ tổng hợp, trình Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét. Sau khi có chủ trương, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ thông báo và chủ động phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân khu vực thực hiện quy trình nhân sự theo quy định.
4. Sau khi có chủ trương của cấp có thẩm quyền, chậm nhất trong thời gian 30 ngày làm việc, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp sau thời gian quy định chưa hoàn thành quy trình nhân sự hoặc phát sinh những vấn đề khó khăn, phức tạp, tập thể lãnh đạo có trách nhiệm giải trình rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền đã cho chủ trương bổ nhiệm để xem xét.
Điều 8. Thành phần tham dự các hội nghị thực hiện quy trình nhân sự
1. Hội nghị tập thể lãnh đạo:
a) Hội nghị tập thể lãnh đạo đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, có thành phần gồm: lãnh đạo cấp vụ, cấp ủy của đơn vị;
b) Hội nghị tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh, có thành phần gồm: Chánh án, Phó Chánh án, cấp ủy của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
c) Hội nghị tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực, có thành phần gồm: Chánh án, Phó Chánh án, cấp ủy của Tòa án nhân dân khu vực.
2. Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng:
a) Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng của đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao:
- Đối với đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao có tổ chức cấp phòng, thành phần hội nghị gồm: lãnh đạo cấp vụ, cấp ủy, Trưởng phòng và tương đương của đơn vị;
- Đối với đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao không tổ chức cấp phòng, thành phần hội nghị gồm: lãnh đạo cấp vụ, cấp ủy, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên chính và tương đương trở lên của đơn vị;
b) Hội nghị tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh mở rộng:
- Đối với hội nghị giới thiệu nhân sự bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phần hội nghị gồm: Chánh án, Phó Chánh án, Ban Chấp hành Đảng bộ, Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực;
- Đối với hội nghị giới thiệu nhân sự bổ nhiệm các chức vụ khác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phần hội nghị gồm: Chánh án, Phó Chánh án, Ban Chấp hành Đảng bộ, Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
c) Hội nghị tập thể lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực mở rộng:
- Đối với Tòa án nhân dân khu vực có tổ chức Tòa chuyên trách, thành phần hội nghị gồm: Chánh án, Phó Chánh án, cấp ủy, Chánh tòa, Chánh Văn phòng của Tòa án nhân dân khu vực;
- Đối với Tòa án nhân dân khu vực không tổ chức Tòa chuyên trách, thành phần hội nghị gồm: Chánh án, Phó Chánh án, cấp ủy, Chánh Văn phòng, Thẩm phán Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân khu vực.
3. Hội nghị cán bộ chủ chốt:
a) Hội nghị cán bộ chủ chốt của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao:
- Đối với đơn vị có dưới 50 người, thành phần hội nghị gồm toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị;
- Đối với đơn vị có từ 50 người trở lên có tổ chức cấp phòng, thành phần hội nghị gồm: lãnh đạo cấp vụ, cấp ủy, lãnh đạo cấp phòng và tương đương, Bí thư Đoàn Thanh niên của đơn vị;
- Đối với đơn vị có từ 50 người trở lên không tổ chức cấp phòng, thành phần hội nghị gồm: lãnh đạo cấp vụ, cấp ủy, Bí thư Đoàn Thanh niên, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên chính và tương đương trở lên của đơn vị;
b) Hội nghị cán bộ chủ chốt của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
- Đối với hội nghị giới thiệu nhân sự bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phần hội nghị gồm: Chánh án, Phó Chánh án, Ban Chấp hành Đảng bộ, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Bí thư Đoàn Thanh niên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực; Bí thư, Phó Bí thư các chi bộ trực thuộc Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
- Đối với hội nghị giới thiệu nhân sự bổ nhiệm các chức vụ khác của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phần hội nghị gồm: Chánh án, Phó Chánh án, Ban Chấp hành Đảng bộ, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Bí thư Đoàn Thanh niên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
c) Hội nghị cán bộ chủ chốt của Tòa án nhân dân khu vực:
- Đối với Tòa án nhân dân khu vực có dưới 50 người, thành phần hội nghị gồm toàn thể cán bộ, công chức của Tòa án nhân dân khu vực;
- Đối với Tòa án nhân dân khu vực có từ 50 người trở lên, thành phần hội nghị gồm: Chánh án, Phó Chánh án, cấp ủy, Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Bí thư Đoàn Thanh niên của Tòa án nhân dân khu vực.
4. Tham dự, giám sát các hội nghị thực hiện quy trình nhân sự:
a) Các hội nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo cấp vụ, cấp phòng của đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao có đại diện Vụ Tổ chức - Cán bộ tham dự, giám sát và ký vào biên bản của hội nghị;
b) Các hội nghị bổ nhiệm chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có đại diện Vụ Tổ chức - Cán bộ hoặc ban tổ chức cấp ủy cấp tỉnh tham dự, giám sát và ký vào biên bản của hội nghị;
c) Các hội nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có đại diện đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tham dự, giám sát và ký vào biên bản của hội nghị.
5. Các hội nghị quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tập có mặt.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm
Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm phải được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ nội dung và phải được cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định, bao gồm:
1. Tờ trình và biên bản kiểm phiếu ở các bước (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế này);
2. Sơ yếu lý lịch 2C/TCTW do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận; có dán ảnh màu, khổ 4x6 và đóng dấu;
3. Các tài liệu về đánh giá, nhận xét cán bộ:
a) Bản tự nhận xét, đánh giá của cán bộ (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế này);
b) Đánh giá, nhận xét trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp bổ nhiệm lần đầu) hoặc trong nhiệm kỳ giữ chức vụ (đối với trường hợp bổ nhiệm lại) của cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị và của cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ về: phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, trong đó, thể hiện rõ trong quá trình công tác, nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có); uy tín, triển vọng phát triển (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế này);
c) Nhận xét, đánh giá của ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh, kèm theo Biên bản họp của ủy ban Thẩm phán về chất lượng xét xử của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
d) Đánh giá, nhận xét của cấp ủy nơi công tác có xác nhận của cấp có thẩm quyền;
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ;
4. Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định;
5. Bản kê khai tài sản, thu nhập có ký xác nhận của người kê khai và người nhận bản kê khai theo quy định;
6. Bản sao văn bằng, chứng chỉ (về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị,...) được chứng thực hoặc được cấp từ sổ gốc;
7. Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;
8. Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan đến việc bổ nhiệm cán bộ.
Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 5, 7 của Điều này không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Mục 2
QUY TRÌNH NHÂN SỰ ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM
Điều 10. Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
Quy trình bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý tại Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực từ nguồn nhân sự tại chỗ được thực hiện theo các Phụ lục số 01, 02, 03 kèm theo Quy chế này.
Điều 11. Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
1. Sau khi có chủ trương bổ nhiệm, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ làm thủ tục hoặc thông báo cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị giới thiệu nhân sự.
2. Trường hợp nhân sự do cơ quan, đơn vị đề xuất thì tập thể cấp ủy và lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận thống nhất về chủ trương và giao cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành các công việc quy định tại khoản 4 của Điều này.
3. Trường hợp nhân sự do cấp có thẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ nguồn nhân sự ngoài cơ quan, đơn vị thì đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ cấp trên tiến hành các công việc quy định tại khoản 4 của Điều này.
4. Các bước thực hiện:
a) Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể cấp ủy, lãnh đạo đơn vị nơi tiếp nhận cán bộ về chủ trương điều động, bổ nhiệm cán bộ;
b) Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị nơi cán bộ đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy đánh giá, nhận xét của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị nơi nhân sự đang công tác và lập hồ sơ nhân sự theo quy định; cử đại diện lãnh đạo gặp nhân sự được dự kiến điều động, bổ nhiệm để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác;
c) Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương III
BỔ NHIỆM LẠI, KÉO DÀI THỜI HẠN GIỮ CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
Điều 12. Nguyên tắc, điều kiện bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ
1. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ thông báo để lãnh đạo cơ quan, đơn vị, Tòa án và cán bộ lãnh đạo, quản lý chuẩn bị thủ tục bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời hạn giữ chức vụ theo quy định. Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ được ban hành trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm.
2. Trường hợp vì lý do khách quan mà thời điểm ký quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ sau ngày hết thời hạn bổ nhiệm thì thời hạn tiếp tục giữ chức vụ được tính từ ngày hết thời hạn bổ nhiệm tại quyết định cũ và được ghi rõ trong quyết định.
3. Trường hợp cán bộ khi hết thời hạn bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ của cấp có thẩm quyền thì không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ lãnh đạo, quản lý hiện giữ.
4. Điều kiện xem xét bổ nhiệm lại:
a) Được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ, đáp ứng tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm lại và yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
b) Cơ quan, đơn vị có nhu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
c) Đủ sức khỏe để tiếp tục đảm nhiệm chức vụ.
5. Các trường hợp chưa tiến hành quy trình bổ nhiệm lại:
a) Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;
b) Có thông tin của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong các vụ án, vụ việc, kết luận mà cơ quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm tra nhưng chưa có kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân cho đến khi cấp có thẩm quyền có kết luận chính thức;
c) Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các cơ sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
d) Đang đi học tập, công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
6. Trường hợp cán bộ bị thi hành kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo đã hết thời hạn kỷ luật, cán bộ đang trong thời hạn thi hành kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà không thuộc trường hợp phải xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, cách chức thì khi hết thời hạn bổ nhiệm có thể xem xét, cân nhắc về việc bổ nhiệm lại. Cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị căn cứ tình hình đội ngũ cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ, phân tích, đánh giá, cân nhắc đối với từng trường hợp cụ thể (về phẩm chất, năng lực, uy tín, kết quả công tác; nguyên nhân, động cơ vi phạm, khuyết điểm và tính chất, mức độ ảnh hưởng, kết quả khắc phục hậu quả,...) để xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét trước khi thực hiện quy trình bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời hạn giữ chức vụ.
7. Việc bổ nhiệm lại đối với cán bộ tính đến tuổi nghỉ hưu không còn đủ thời gian công tác 05 năm như sau:
a) Trường hợp cán bộ còn từ 02 năm công tác trở lên thì phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định. Thời hạn bổ nhiệm lại được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
b) Trường hợp cán bộ còn dưới 02 năm công tác thì hội nghị tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, nếu cán bộ còn đủ sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng phiếu kín, lập tờ trình gửi cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.
Điều 13. Thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại
1. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại:
a) Cán bộ làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Báo cáo nêu rõ: về công tác lãnh đạo, điều hành các lĩnh vực công tác được phân công; số lượng, khối lượng công việc được giao đảm nhận hoặc phụ trách trực tiếp, chất lượng, tiến độ hoàn thành công việc; những đóng góp trong việc xây dựng Đảng, cơ quan, đoàn kết nội bộ; giải quyết những vấn đề bức xúc, nổi cộm, phức tạp; công tác tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo cấp trên, lãnh đạo cấp trưởng (đối với bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phó); khả năng quy tụ cán bộ... (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế này);
b) Hội nghị cán bộ chủ chốt (thành phần theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này) tham gia ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với nhân sự được xem xét bổ nhiệm lại;
c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại (theo mẫu tại Phụ lục số 04 kèm theo Quy chế này);
d) Hội nghị tập thể lãnh đạo (thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này) thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự đạt trên 50% số phiếu đồng ý tính trên tổng số người có mặt ở hội nghị cán bộ chủ chốt và trên 50% số phiếu đồng ý tính trên tổng số người được triệu tập ở hội nghị tập thể lãnh đạo thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm lại; trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
đ) Căn cứ kết quả quy trình xem xét bổ nhiệm lại, người đứng đầu xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại cán bộ theo quy định.
2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy chế này, trừ bản sao văn bằng, chứng chỉ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị.
Điều 14. Thủ tục, hồ sơ đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ
1. Thủ tục đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ:
a) Cán bộ làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;
b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ đánh giá, nhận xét và đề xuất việc kéo dài thời hạn giữ chức vụ;
c) Hội nghị tập thể lãnh đạo (thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này) thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự đạt trên 50% số phiếu đồng ý tính trên tổng số người được triệu tập thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, bổ nhiệm lại; trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp dưới 50% thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
đ) Người đứng đầu xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ
a) Tờ trình đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ;
b) Sơ yếu lý lịch của cán bộ theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;
c) Các tài liệu được quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Các tài liệu khác có liên quan.
Điều 15. Thủ tục, hồ sơ đề nghị không bổ nhiệm lại giữ chức vụ
1. Cán bộ không đủ điều kiện bổ nhiệm lại hoặc có đơn xin không bổ nhiệm lại chức vụ thì báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét quyết định.
2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị không bổ nhiệm lại chức vụ được thực hiện như quy định tại Điều 19 Quy chế này.
3. Đối với cán bộ không được bổ nhiệm lại, cấp có thẩm quyền xem xét bố trí công tác khác theo nguyên tắc không được bố trí chức vụ tương đương, quan trọng hơn hoặc cao hơn.
Chương IV
CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC, TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC
Mục 1
CHO THÔI GIỮ CHỨC VỤ, TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM
Điều 16. Căn cứ xem xét cho thôi giữ chức vụ
1. Chịu trách nhiệm người đứng đầu (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người đứng đầu có thời gian giữ chức vụ chưa đủ 01 năm) khi cơ quan, đơn vị chỉ hoàn thành dưới 70% số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm hoặc không hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm công tác hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.
2. Chịu trách nhiệm (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng) nếu kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao về tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị theo đánh giá của cấp có thẩm quyền trong năm hoặc định kỳ của cá nhân hoặc cơ quan, đơn vị mà mình là người đứng đầu (hoặc cấp phó của người đứng đầu được phân công chỉ đạo trực tiếp) không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành mà cơ quan chức năng kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu.
3. Quan liêu, xa dân, không giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân, của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, đơn vị.
4. Chịu trách nhiệm người đứng đầu khi để xảy ra điểm nóng phức tạp kéo dài liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng.
5. Là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, quy định của pháp luật.
Điều 17. Căn cứ xem xét từ chức
1. Cán bộ tự nguyện từ chức và không thuộc các trường hợp không được từ chức quy định tại khoản 2 Điều này thì được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau:
a) Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;
b) Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;
c) Vì lý do khác của cá nhân;
d) Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;
đ) Trong thời hạn giữ chức vụ có 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ;
e) Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
g) Để vợ, chồng, con vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị;
h) Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ chức (trừ trường hợp bản thân không biết);
i) Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong Nhân dân;
k) Cán bộ tự nguyện từ chức khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 18 Quy chế này.
2. Các trường hợp không được từ chức:
a) Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân cán bộ đã thực hiện, nếu cán bộ từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao;
b) Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền;
c) Có đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại các điểm e, g, h, i, k khoản 2 Điều 18 Quy chế này.
Điều 18. Căn cứ xem xét miễn nhiệm
1. Các trường hợp đương nhiên miễn nhiệm chức vụ đang đảm nhiệm:
a) Cán bộ được cơ quan có thẩm quyền cho thôi việc;
b) Cán bộ được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm chức vụ khác hoặc bố trí, phân công công tác khác mà theo quy định không được giữ chức vụ cũ;
c) Cán bộ được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển công tác ra ngoài Tòa án nhân dân.
2. Các trường hợp đề nghị miễn nhiệm chức vụ:
a) Sức khỏe không bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ;
b) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;
c) Bị kỷ luật khiển trách 02 lần trở lên liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao trong thời hạn bổ nhiệm;
d) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;
đ) Có 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ (liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao);
e) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều cán bộ, công chức không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác;
g) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định đến mức phải miễn nhiệm;
h) Là người đứng đầu để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật; hoặc để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
i) Đang trong thời hạn giữ chức vụ nhưng tại thời điểm hết nhiệm kỳ Thẩm phán, có số lượng án bị hủy, sửa nghiêm trọng thuộc các trường hợp không được bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm Thẩm phán (đối với các chức vụ gắn với chức danh Thẩm phán);
k)Vi phạm quy định của Đảng, quy định của pháp luật đến mức phải miễn nhiệm theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;
l) Cán bộ không tự nguyện từ chức khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 17 Quy chế này.
Điều 19. Thủ tục, hồ sơ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Thủ tục đề nghị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm:
a) Khi có đủ căn cứ cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, trong thời hạn 10 ngày làm việc, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ tiến hành trao đổi với cán bộ và báo cáo, xin ý kiến của tập thể cấp ủy, lãnh đạo cơ quan, đơn vị, Tòa án về việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ.
Trường hợp cán bộ có đơn tự nguyện thôi giữ chức vụ, từ chức vì lý do cá nhân hoặc sức khỏe không bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ phối hợp với cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ tiến hành gặp gỡ, trao đổi với cán bộ để nắm bắt cụ thể về tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu bố trí công việc và những lý do cá nhân khác để báo cáo, đề xuất phù hợp;
b) Hội nghị tập thể lãnh đạo (thành phần theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này) thảo luận, biểu quyết bằng phiếu kín.
Cán bộ đạt trên 50% số phiếu đồng ý của tổng số người được triệu tập thì trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm; trường hợp đạt 50% trở xuống thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
c) Người đứng đầu xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ đề nghị cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm:
a) Tờ trình về việc đề nghị cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm;
b) Các tài liệu có liên quan, gồm: Đơn đề nghị của cán bộ; kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ hằng năm; quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền; biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu; báo cáo, đề nghị của cơ quan sử dụng cán bộ; quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, tài liệu về sức khỏe của cán bộ; các tài liệu khác có liên quan.
Điều 20. Bố trí công tác đối với cán bộ sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm
1. Bố trí công tác đối với cán bộ sau khi cho thôi giữ chức vụ:
a) Cán bộ sau khi thôi giữ chức vụ thì cấp có thẩm quyền căn cứ tình hình thực tế xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp (trường hợp không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định) và không quan trọng hơn;
b) Sau ít nhất từ 12 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu cán bộ được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét việc quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ, chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi cho thôi giữ chức vụ theo quy định.
2. Bố trí công tác đối với cán bộ sau khi từ chức:
a) Cán bộ còn thời gian công tác dưới 05 năm thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí làm công tác chuyên môn, không làm công tác lãnh đạo, quản lý;
b) Cán bộ còn thời gian công tác từ 05 năm trở lên thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp;
c) Sau ít nhất từ 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới, nếu cán bộ khắc phục tốt các vi phạm, khuyết điểm, hạn chế, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ, chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi từ chức theo quy định.
3. Bố trí công tác đối với cán bộ sau khi miễn nhiệm:
a) Cán bộ sau khi miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí làm công tác chuyên môn, không làm công tác lãnh đạo, quản lý;
b) Sau ít nhất từ 36 tháng công tác ở vị trí mới, nếu cán bộ khắc phục tốt các vi phạm, khuyết điểm, hạn chế, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm theo quy định.
4. Nếu cán bộ sau khi cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm mà có nguyện vọng nghỉ công tác, nghỉ hưu thì được giải quyết chế độ, chính sách theo quy định.
Mục 2
CÁCH CHỨC CHỨC VỤ
Điều 21. Các trường hợp cách chức
1. Các trường hợp đương nhiên cách chức chức vụ đang đảm nhiệm:
a) Bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
b) Bị áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc.
2. Các trường hợp đề nghị cách chức chức vụ đang đảm nhiệm:
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cán bộ có thể bị cách chức chức vụ đang đảm nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được quy hoạch, bổ nhiệm chức vụ;
b) Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng, để xảy ra hậu quả rất nghiêm trọng;
c) Vi phạm kỷ luật thuộc trường hợp áp dụng hình thức cách chức;
d) Vi phạm quy định của Đảng, của pháp luật, của Tòa án nhân dân về công tác tổ chức, cán bộ, gây ảnh hưởng đến uy tín của Tòa án nhân dân;
đ) Vi phạm quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân về những việc Thẩm phán không được làm (đối với các chức vụ gắn với chức danh Thẩm phán);
e) Vi phạm ở mức độ rất nghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; những việc cán bộ, công chức không được làm và quy định khác liên quan đến công chức.
Điều 22. Thủ tục, hồ sơ cách chức
1. Thủ tục xem xét, đề nghị cách chức:
Căn cứ các trường hợp vi phạm của cán bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Quy chế này, người đứng đầu chỉ đạo thực hiện như sau:
a) Yêu cầu cán bộ làm bản tự kiểm điểm về các hành vi vi phạm. Trường hợp cán bộ không làm bản tự kiểm điểm thì thủ trưởng đơn vị, Chánh án Tòa án nơi cán bộ đó công tác báo cáo bằng văn bản;
b) Thực hiện quy trình xử lý kỷ luật theo quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức;
c) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Hồ sơ đề nghị cách chức:
a) Tờ trình đề nghị cách chức cán bộ;
b) Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm và tài liệu khác có liên quan.
3. Đối với các trường hợp đương nhiên cách chức chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 21 Quy chế này, người đứng đầu báo cáo bằng văn bản kèm theo tài liệu có liên quan, gửi cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và gửi Vụ Tổ chức - Cán bộ để theo dõi, quản lý cán bộ.
Mục 3
TẠM ĐÌNH CHỈ CÔNG TÁC
Điều 23. Căn cứ tạm đình chỉ công tác
1. Căn cứ tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết:
a) Cán bộ có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
b) Cán bộ cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
c) Cán bộ có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
d) Cán bộ đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý;
đ) Cán bộ bị kỷ luật đảng bằng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cấp uỷ, cơ quan, đơn vị.
2. Căn cứ tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng:
a) Cán bộ bị khởi tố bị can để phục vụ công tác điều tra;
b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của cán bộ, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ.
Điều 24. Thời hạn, thủ tục tạm đình chỉ công tác
1. Thời hạn tạm đình chỉ công tác:
a) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp cần thiết không quá 30 ngày làm việc, trường hợp phải gia hạn thì thời gian gia hạn tạm đình chỉ công tác tối đa không quá 30 ngày làm việc;
b) Thời hạn tạm đình chỉ công tác trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, quy định của pháp luật được thực hiện theo văn bản đề nghị của cơ quan tiến hành tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thi hành án;
c) Quyết định tạm đình chỉ công tác đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.
2. Thủ tục tạm đình chỉ công tác:
a) Khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ công tác thì chậm nhất sau 02 ngày làm việc, đơn vị hoặc cán bộ được giao tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu với người đứng đầu về việc tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ;
b) Chậm nhất sau 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của đơn vị hoặc cán bộ được giao tham mưu về tổ chức cán bộ, người đứng đầu xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ;
c) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày có đủ cơ sở để huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác thì người đứng đầu ra quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ;
d) Quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định huỷ bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác được công bố trong cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ; gửi đến cán bộ bị tạm đình chỉ công tác và thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện; gửi đến lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao phụ trách trực tiếp cơ quan, đơn vị có cán bộ bị tạm đình chỉ, cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ và Vụ Tổ chức - Cán bộ để báo cáo.
3. Quyết định tạm đình chỉ công tác, quyết định huỷ bỏ tạm đình chỉ công tác và tài liệu liên quan phải lưu vào hồ sơ cán bộ, được quản lý, sử dụng theo quy định.
4. Quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu khi quyết định tạm đình chỉ công tác và quyền, trách nhiệm của người bị tạm đình chỉ công tác thực hiện theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
Chương V
LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG VÀ BIỆT PHÁI CÁN BỘ
Mục 1
LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ
Điều 25. Yêu cầu công tác luân chuyển
1. Công tác luân chuyển cán bộ trong Tòa án nhân dân phải bảo đảm tổng thể, đồng bộ, liên thông giữa các cấp Tòa án; gắn kết chặt chẽ giữa luân chuyển với quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và các khâu khác của công tác cán bộ. Cán bộ luân chuyển phải trong quy hoạch, có phẩm chất, năng lực và triển vọng phát triển; quan tâm lựa chọn, phát hiện cán bộ trẻ có năng lực nổi trội.
2. Giải quyết hài hòa giữa luân chuyển cán bộ để đào tạo với bố trí, sử dụng nguồn cán bộ tại chỗ; vừa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị trước mắt, vừa đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ lâu dài.
3. Không tăng thêm chức danh để luân chuyển cán bộ. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền của Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
4. Các cấp uỷ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ luân chuyển thực hiện việc kiểm tra, giám sát công tác luân chuyển cán bộ theo quy định; đánh giá cán bộ luân chuyển và thực hiện chính sách, chế độ phù hợp tạo điều kiện cho cán bộ luân chuyển hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Điều 26. Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi và trách nhiệm thực hiện luân chuyển
1. Đối tượng luân chuyển:
a) Cán bộ được quy hoạch chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân các cấp;
b) Vụ trưởng và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực giữ chức vụ 02 nhiệm kỳ liên tiếp ở một cơ quan, đơn vị và cán bộ luân chuyển để thực hiện chủ trương Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh không là người địa phương;
c) Cán bộ trẻ có năng lực nổi trội, có triển vọng, trong quy hoạch, được luân chuyển để đào tạo, rèn luyện qua thực tiễn, tạo nguồn cán bộ lãnh đạo của Tòa án nhân dân các cấp theo chủ trương của cấp có thẩm quyền;
d) Trường hợp khác do cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển cán bộ xem xét, quyết định.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển:
a) Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác và triển vọng phát triển; đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển;
b) Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm tính từ thời điểm luân chuyển. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển xem xét, quyết định;
c) Có đủ sức khỏe để công tác.
3. Phạm vi, bố trí và thời gian luân chuyển:
a) Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch và kế hoạch sử dụng cán bộ, việc luân chuyển cán bộ được thực hiện trong Tòa án nhân dân các cấp: từ Tòa án cấp trên xuống Tòa án cấp dưới và ngược lại; từ Tòa án này sang Tòa án khác cùng cấp; luân chuyển cán bộ giữa các đơn vị của Tòa án nhân dân tối cao;
b) Bố trí chức danh luân chuyển: Cơ bản thực hiện theo nguyên tắc bố trí giữ chức vụ tương đương với chức vụ đang đảm nhiệm. Trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí chức vụ cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm đối với cán bộ có phẩm chất, năng lực nổi trội, có khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chức vụ dự kiến phân công;
c) Thời gian luân chuyển ít nhất là 03 năm (36 tháng). Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển xem xét, quyết định.
4. Trách nhiệm thực hiện:
Cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển cán bộ, cán bộ luân chuyển, cơ quan nơi cán bộ luân chuyển đi, cơ quan nơi cán bộ luân chuyển đến, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ của Tòa án nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện công tác luân chuyển cán bộ theo đúng quy định của Đảng và quy định của pháp luật.
Điều 27. Kế hoạch, quy trình, hồ sơ luân chuyển
1. Kế hoạch luân chuyển cán bộ được xây dựng phù hợp với quy hoạch cán bộ để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, gồm các nội dung: Nhu cầu, vị trí luân chuyển; hình thức luân chuyển; địa bàn luân chuyển; thời hạn luân chuyển; cơ chế, chính sách cần thiết bảo đảm thực hiện; dự kiến phương án bố trí cán bộ sau luân chuyển; các nội dung cần thiết khác.
2. Quy trình luân chuyển:
a) Bước 1: Căn cứ vào yêu cầu công tác, người đứng đầu chỉ đạo đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý; xây dựng kế hoạch luân chuyển trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương;
b) Bước 2: Đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ thông báo chủ trương của cấp có thẩm quyền để các cơ quan, đơn vị, Tòa án đề xuất nhân sự luân chuyển;
c) Bước 3: Đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức vụ, chức danh, nhân sự luân chuyển; lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển, cấp ủy, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền và cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ luân chuyển nhận xét, đánh giá về phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác và uy tín; quá trình công tác, ưu, khuyết điểm của nhân sự được đề xuất luân chuyển; có kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự theo quy định, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét;
d) Bước 4: Đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với cơ quan nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức vụ, chức danh và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan; tổ chức gặp cán bộ được luân chuyển để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với cán bộ luân chuyển.
đ) Bước 5: Đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển. Cơ quan có thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định luân chuyển; phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, nhận xét, đánh giá quá trình thực hiện luân chuyển của cán bộ luân chuyển; phối hợp với các cơ quan liên quan phân công, bố trí và thực hiện chính sách đối với cán bộ luân chuyển.
3. Hồ sơ luân chuyển cán bộ:
a) Tờ trình đề nghị luân chuyển cán bộ;
b) Hồ sơ cá nhân của cán bộ được thực hiện như hồ sơ đề nghị bổ nhiệm cán bộ quy định tại Điều 9 Quy chế này.
Điều 28. Nhận xét, đánh giá, chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển; bố trí cán bộ sau luân chuyển
1. Cơ quan, đơn vị nơi đi có trách nhiệm nhận xét, đánh giá về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín, tiêu chuẩn chính trị và các vấn đề khác có liên quan đến cán bộ theo quy định trước khi báo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định luân chuyển cán bộ.
2. Cơ quan, đơn vị nơi cán bộ luân chuyển đến có trách nhiệm nhận xét, đánh giá định kỳ hằng năm và khi có yêu cầu về phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực công tác, uy tín và các vấn đề có liên quan đến cán bộ luân chuyển và gửi cơ quan nơi đi, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ để phối hợp, theo dõi theo quy định.
3. Nhận xét, đánh giá khi hết thời gian luân chuyển:
a) Cán bộ luân chuyển tự kiểm điểm về quá trình công tác trong thời gian luân chuyển;
b) Cấp ủy, tập thể lãnh đạo nơi có cán bộ luân chuyển đến nhận xét, đánh giá cán bộ luân chuyển trong thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị;
c) Cấp có thẩm quyền quyết định luân chuyển nhận xét, đánh giá.
4. Cấp ủy, tập thể lãnh đạo nơi đi và nơi đến chịu trách nhiệm trước cấp có thẩm quyền về nhận xét, đánh giá và kết luận của mình đối với cán bộ luân chuyển.
5. Chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển được thực hiện theo quy định của Nhà nước.
6. Bố trí cán bộ sau luân chuyển:
a) Việc xem xét bố trí, phân công cán bộ sau luân chuyển phải căn cứ vào yêu cầu công tác cán bộ, nhiệm vụ chính trị, tình hình đội ngũ cán bộ của cơ quan, đơn vị, địa phương và kết quả công tác, năng lực, sở trường của cán bộ gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, địa phương và nhận xét, đánh giá cán bộ của cấp có thẩm quyền;
b) Trường hợp cán bộ luân chuyển được cấp có thẩm quyền quyết định tiếp tục bố trí ổn định công tác ở cơ quan, đơn vị, địa phương nơi đến thì không còn xem là cán bộ luân chuyển theo quy định.
Mục 2
ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI CÁN BỘ
Điều 29. Đối tượng điều động, biệt phái
1. Cán bộ được điều động, biệt phái do yêu cầu công tác, kế hoạch bố trí, sử dụng cán bộ phù hợp với vị trí việc làm theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Cán bộ có nguyện vọng xin chuyển công tác.
Điều 30. Điều động cán bộ
1. Xây dựng kế hoạch điều động:
Căn cứ quy hoạch cán bộ, yêu cầu công tác, phẩm chất, năng lực, sở trường, uy tín và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ, người đứng đầu chỉ đạo đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý, cụ thể như sau:
a) Căn cứ quy hoạch cán bộ hoặc yêu cầu công tác của Tòa án nhân dân, lập danh sách cán bộ cần điều động;
b) Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng cán bộ: Nơi cán bộ được dự kiến điều động đến; thời điểm dự kiến điều động; trách nhiệm thực hiện; chế độ, chính sách đối với cán bộ được điều động;
c) Tập thể cấp ủy, lãnh đạo thảo luận, thống nhất về kế hoạch điều động cán bộ.
2. Quy trình điều động:
Căn cứ kế hoạch điều động cán bộ, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ tiến hành các bước như sau:
a) Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể cấp ủy, lãnh đạo nơi tiếp nhận cán bộ dự kiến điều động;
b) Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể cấp ủy, lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác về chủ trương điều động; lấy nhận xét, đánh giá cán bộ của tập thể cấp ủy, lãnh đạo và lập hồ sơ nhân sự theo quy định; gặp cán bộ được dự kiến điều động để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác;
c) Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định về nhân sự và lập tờ trình báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Trường hợp do nhu cầu công tác, cần bổ sung Thẩm phán cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ nguồn Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực là Thẩm phán Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện quy trình điều động cán bộ và lập hồ sơ gửi Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, cho ý kiến. Sau khi có ý kiến đồng ý của Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động cán bộ mà không phải thực hiện việc miễn nhiệm chức vụ.
4. Căn cứ quyết định điều động cán bộ của cấp có thẩm quyền, cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, đơn vị nơi đi và nơi cán bộ được điều động đến có trách nhiệm tạo điều kiện cần thiết để cán bộ được điều động ổn định công tác.
Điều 31. Biệt phái cán bộ
1. Căn cứ vào yêu cầu công tác, phẩm chất, năng lực, sở trường và khả năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cán bộ, đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét việc biệt phái cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Quy trình biệt phái:
a) Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể cấp ủy, lãnh đạo nơi cán bộ biệt phái đến;
b) Bước 2: Gặp cán bộ để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
c) Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Thời gian biệt phái cán bộ nhiều nhất là 03 năm. Khi hết thời gian biệt phái thì cấp ủy và lãnh đạo cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi biệt phái đánh giá, nhận xét và xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với cán bộ.
4. Cấp ủy, người đứng đầu, cơ quan, đơn vị và cán bộ phải chấp hành quyết định điều động, biệt phái cán bộ của cấp có thẩm quyền.
Điều 32. Hồ sơ đề nghị điều động, biệt phái cán bộ
1. Tờ trình về việc đề nghị điều động, biệt phái cán bộ.
2. Các văn bản, tài liệu có liên quan, gồm:
a) Kế hoạch điều động cán bộ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với cán bộ xin chuyển công tác vì lý do cá nhân, phải có đơn đề nghị và được cơ quan quản lý cán bộ đồng ý;
b) Nhận xét, đánh giá của cấp ủy, tập thể lãnh đạo đối với cán bộ;
c) Sơ yếu lý lịch của cán bộ theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;
d) Các tài liệu khác liên quan đến việc điều động, biệt phái cán bộ.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nội dung công tác cán bộ đã thực hiện quy trình, thủ tục trước thời điểm Quy chế này có hiệu lực nhưng chưa ban hành quyết định thì tiếp tục thực hiện quy trình, thủ tục và hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Quy chế này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Trường hợp quy định của Đảng, quy định của pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành có nội dung khác với quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định của Đảng và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 34. Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện đúng Quy chế này.
2. Chánh án Tòa án quân sự Trung ương có trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện Quy chế này phù hợp với quy định về công tác cán bộ trong Quân đội.
3. Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, phối hợp thực hiện và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.
Phụ lục số 01
QUY TRÌNH BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO TỪ NGUỒN NHÂN SỰ TẠI CHỖ
(Kèm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển,
điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân
được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-TANDTC
ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
I. Quy trình bổ nhiệm chức vụ Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao.
1. Quy trình giới thiệu nhân sự:
a) Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
- Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự (gồm nhân sự trong quy hoạch và quy hoạch chức danh tương đương trở lên), người đứng đầu chủ trì cùng tập thể cấp ủy, lãnh đạo đơn vị thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời, tiến hành rà soát về chất lượng công tác chuyên môn, kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Trường hợp tại thời điểm tiến hành quy trình nhân sự, đơn vị chỉ có 01 lãnh đạo (cấp trưởng hoặc cấp phó) hoặc có cơ sở về việc thực hiện quy trình bổ nhiệm sẽ thiếu khách quan (nội bộ lãnh đạo mất đoàn kết, vi phạm kỷ luật,....), Vụ tổ chức - Cán bộ báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc giao Vụ Tổ chức - Cán bộ chủ trì thực hiện quy trình nhân sự.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao xem xét, chỉ đạo.
b) Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
- Căn cứ kết quả giới thiệu định hướng nhân sự tại bước 1, người chủ trì hội nghị trao đổi định hướng nhân sự phù hợp với chủ trương bổ nhiệm và yêu cầu của đơn vị, hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao xem xét, chỉ đạo.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
- Người chủ trì hội nghị hoặc đại diện lãnh đạo đơn vị thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến lĩnh vực phân công công tác đối với từng nhân sự. Hội nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao xem xét, chỉ đạo.
d) Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
- Trên cơ sở kết quả các hội nghị nêu trên, tập thể lãnh đạo công bố kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
2. Trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm:
Căn cứ kết quả thực hiện quy trình nhân sự, Vụ Tổ chức - Cán bộ báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao cho ý kiến đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm. Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao, Vụ Tổ chức - Cán bộ trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định bổ nhiệm cán bộ theo quy định.
II. Quy trình bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương của Tòa án nhân dân tối cao.
1. Quy trình giới thiệu nhân sự:
a) Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
- Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự (gồm nhân sự trong quy hoạch và quy hoạch chức danh tương đương trở lên), người đứng đầu chủ trì cùng tập thể cấp ủy, lãnh đạo đơn vị thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời, tiến hành rà soát về chất lượng công tác chuyên môn, kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, chỉ đạo.
b) Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
- Căn cứ kết quả giới thiệu định hướng nhân sự tại bước 1, người chủ trì hội nghị trao đổi định hướng nhân sự phù hợp với chủ trương bổ nhiệm và yêu cầu của đơn vị, hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, chỉ đạo.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
- Người chủ trì hội nghị hoặc đại diện lãnh đạo đơn vị thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến lĩnh vực phân công công tác đối với từng nhân sự. Hội nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, chỉ đạo.
d) Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
- Trên cơ sở kết quả các hội nghị nêu trên, tập thể lãnh đạo công bố kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
2. Trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm:
Căn cứ kết quả thực hiện quy trình nhân sự, Vụ Tổ chức - Cán bộ trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định bổ nhiệm cán bộ theo quy định.
Phụ lục số 02
QUY TRÌNH BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH TỪ NGUỒN NHÂN SỰ TẠI CHỖ
(Kèm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển,
điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân
được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-TANDTC
ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
I. Quy trình bổ nhiệm chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
1. Quy trình giới thiệu nhân sự:
a) Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
- Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự (gồm nhân sự trong quy hoạch và quy hoạch chức danh tương đương trở lên), người đứng đầu chủ trì cùng tập thể cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời, tiến hành rà soát về chất lượng công tác chuyên môn, kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Trường hợp tại thời điểm tiến hành quy trình nhân sự, Tòa án nhân dân cấp tỉnh chỉ có 01 lãnh đạo (cấp trưởng hoặc cấp phó) hoặc có cơ sở về việc thực hiện quy trình bổ nhiệm sẽ thiếu khách quan (nội bộ lãnh đạo mất đoàn kết, vi phạm kỷ luật,....), Vụ Tổ chức - Cán bộ báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc giao Vụ Tổ chức - Cán bộ chủ trì thực hiện quy trình nhân sự.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao xem xét, chỉ đạo.
b) Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
- Căn cứ, kết quả giới thiệu định hướng nhân sự tại bước 1, người chủ trì hội nghị trao đổi định hướng nhân sự phù hợp với chủ trương bổ nhiệm và yêu cầu của đơn vị, hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao xem xét, chỉ đạo.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
- Người chủ trì hội nghị hoặc đại diện lãnh đạo đơn vị thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến lĩnh vực phân công công tác đối với từng nhân sự. Hội nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao xem xét, chỉ đạo.
d) Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
- Trên cơ sở kết quả các hội nghị nêu trên, tập thể lãnh đạo công bố kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định.
2. Trình cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm:
a) Căn cứ kết quả thực hiện quy trình nhân sự, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp ủy có thẩm quyền kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, lập tờ trình Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ);
b) Vụ Tổ chức - Cán bộ báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao xem xét và có văn bản hiệp y nhân sự với ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh;
c) Sau khi có ý kiến hiệp y, Vụ Tổ chức - Cán bộ trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định bổ nhiệm cán bộ theo quy định.
II. Quy trình bổ nhiệm chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
1. Quy trình giới thiệu nhân sự:
a) Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
- Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự (gồm nhân sự trong quy hoạch và quy hoạch chức danh tương đương trở lên), người đứng đầu chủ trì cùng tập thể cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời, tiến hành rà soát về chất lượng công tác chuyên môn, kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.
b) Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
- Căn cứ kết quả giới thiệu định hướng nhân sự tại bước 1, người chủ trì hội nghị trao đổi định hướng nhân sự phù hợp với chủ trương bổ nhiệm và yêu cầu của đơn vị, hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
- Người chủ trì hội nghị hoặc đại diện lãnh đạo đơn vị thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến lĩnh vực phân công công tác đối với từng nhân sự. Hội nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo.
d) Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
- Trên cơ sở kết quả các hội nghị nêu trên, tập thể lãnh đạo công bố kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc lựa chọn. Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, lựa chọn nhân sự để bổ nhiệm.
2. Trình cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm:
a) Căn cứ kết quả thực hiện quy trình nhân sự, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp ủy có thẩm quyền kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm;
b) Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tổ chức - Cán bộ trình Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm cán bộ theo quy định.
Phụ lục số 03
QUY TRÌNH BỔ NHIỆM CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC TỪ NGUỒN NHÂN SỰ TẠI CHỖ
(Kèm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển,
điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân
được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-TANDTC
ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
I. Quy trình bổ nhiệm chức vụ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.
1. Quy trình giới thiệu nhân sự:
a) Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
- Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự (gồm nhân sự trong quy hoạch và quy hoạch chức danh tương đương trở lên), người đứng đầu chủ trì cùng tập thể cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời, tiến hành rà soát về chất lượng công tác chuyên môn, kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Trường hợp tại thời điểm tiến hành quy trình nhân sự, Tòa án nhân dân khu vực chỉ có 01 lãnh đạo (cấp trưởng hoặc cấp phó) hoặc có cơ sở về việc thực hiện quy trình bổ nhiệm sẽ thiếu khách quan (nội bộ lãnh đạo mất đoàn kết, vi phạm kỷ luật,....), Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân công lãnh đạo hoặc giao Phòng Tổ chức - Cán bộ chủ trì thực hiện quy trình nhân sự.
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, chỉ đạo.
b) Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
- Căn cứ kết quả giới thiệu định hướng nhân sự tại bước 1, người chủ trì hội nghị trao đổi định hướng nhân sự phù hợp với chủ trương bổ nhiệm và yêu cầu của đơn vị, hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, chỉ đạo.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
- Người chủ trì hội nghị hoặc đại diện lãnh đạo đơn vị thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến lĩnh vực phân công công tác đối với từng nhân sự. Hội nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, chỉ đạo.
d) Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
- Trên cơ sở kết quả các hội nghị nêu trên, tập thể lãnh đạo công bố kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
2. Trình cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm:
a) Căn cứ kết quả thực hiện quy trình nhân sự, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, lập tờ trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ);
b) Vụ Tổ chức - Cán bộ trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định bổ nhiệm theo quy định.
II. Quy trình bổ nhiệm chức vụ Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân khu vực.
1. Quy trình giới thiệu nhân sự:
a) Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
- Trên cơ sở chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị và nguồn nhân sự (gồm nhân sự trong quy hoạch và quy hoạch chức danh tương đương trở lên), người đứng đầu chủ trì cùng tập thể cấp ủy, lãnh đạo Tòa án nhân dân khu vực thảo luận, rà soát, thống nhất về cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình nhân sự; đồng thời, tiến hành rà soát về chất lượng công tác chuyên môn, kết quả đánh giá, nhận xét đối với từng nhân sự trong quy hoạch, thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và ghi phiếu định hướng giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, chỉ đạo.
b) Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
- Căn cứ kết quả giới thiệu định hướng nhân sự tại bước 1, người chủ trì hội nghị trao đổi định hướng nhân sự phù hợp với chủ trương bổ nhiệm và yêu cầu của đơn vị, hội nghị thảo luận và tiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở các bước tiếp theo. Trường hợp không có người đạt số phiếu 30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, chỉ đạo.
c) Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
- Người chủ trì hội nghị hoặc đại diện lãnh đạo đơn vị thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển và dự kiến lĩnh vực phân công công tác đối với từng nhân sự. Hội nghị tiến hành ghi phiếu giới thiệu nhân sự (kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc giới thiệu và lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; người nào đạt số phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa chọn. Trường hợp không có người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, chỉ đạo.
d) Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
- Trên cơ sở kết quả các hội nghị nêu trên, tập thể lãnh đạo công bố kết quả xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự; thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín (kết quả kiểm phiếu công bố tại hội nghị này).
- Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu so với tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn giới thiệu, bổ nhiệm. Trường hợp 02 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
2. Trình cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm:
a) Căn cứ kết quả thực hiện quy trình nhân sự, Phòng Tổ chức - Cán bộ trình Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét kết luận tiêu chuẩn chính trị đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm;
b) Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tổ chức - Cán bộ trình Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định.
Phụ lục số 04
CÁC MẪU VĂN BẢN
(Kèm theo Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ,
từ chức, miễn nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển,
điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân
được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-TANDTC
ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao)
1. Mẫu số 1A: Tờ trình đề nghị bổ nhiệm chức vụ
2. Mẫu số 1B: Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại chức vụ, kéo dài thời hạn giữ chức vụ
3. Mẫu số 1C: Tờ trình đề nghị không bổ nhiệm lại chức vụ
4. Mẫu số 1D: Tờ trình đề nghị miễn nhiệm, cách chức chức vụ
5. Mẫu số 1Đ: Tờ trình đề nghị luân chuyển, điều động chức vụ
6. Mẫu số 2A: Bản tự nhận xét, đánh giá của cán bộ
7. Mẫu số 2B: Đánh giá, nhận xét của cấp ủy, tập thể lãnh đạo
8. Mẫu số 3A: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1
9. Mẫu số 3B: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
10. Mẫu số 3C: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị cán bộ chủ chốt
11. Mẫu số 3D: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2
12. Mẫu số 4A: Quyết định bổ nhiệm cán bộ
13. Mẫu số 4B: Quyết định bổ nhiệm lại cán bộ
14. Mẫu số 4C: Quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ
15. Mẫu số 5: Quyết định miễn nhiệm, cách chức chức vụ
16. Mẫu số 6: Quyết định điều động và bổ nhiệm cán bộ
17. Mẫu số 7: Quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức
18. Mẫu số 8A: Phiếu định hướng giới thiệu nhân sự
19. Mẫu số 8B: Phiếu giới thiệu nhân sự tại Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
20. Mẫu số 8C: Phiếu giới thiệu nhân sự tại Hội nghị cán bộ chủ chốt
21. Mẫu số 8D: Phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự tại Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2
Mẫu số 1A: Tờ trình đề nghị bổ nhiệm chức vụ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1a) Số: /TTr-TCCB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị bổ nhiệm chức vụ …………
Kính gửi: ……………………….(2b)
Thi hành quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; căn cứ Thông tư số …./2026/TT-TANDTC ngày của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ……..; căn cứ nhu cầu công tác và phẩm chất, năng lực cán bộ; …….. (2a) trình ………… (2b) xem xét, quyết định bổ nhiệm chức vụ..., cụ thể như sau:
I. Về nhu cầu bổ nhiệm
Nêu tình hình cán bộ lãnh đạo, cơ cấu; tình hình và phân công nhiệm vụ; nhu cầu sắp tới (lý do cần bổ nhiệm cán bộ); văn bản cho chủ trương bổ nhiệm của cấp có thẩm quyền.
II. Đề nghị bổ nhiệm
Căn cứ vào tiêu chuẩn cán bộ và kết quả thực hiện quy trình nhân sự, …….. (2a) trình …..(2b) xem xét, bổ nhiệm đối với các trường hợp sau:
1. Đề nghị bổ nhiệm chức vụ ………. đối với ông (bà) ………………………. hiện là …….. (chức danh, chức vụ) …………….
a) Về sơ lược lý lịch:
- Họ và tên:...
- Ngày tháng năm sinh:...
- Quê quán:...
- Trình độ chuyên môn (3) :... Trình độ lý luận chính trị:...
- Ngày vào Đảng: ………………………… Ngày chính thức: ………………………
b) Tóm tắt quá trình công tác:
c) Về chất lượng xét xử (đối với các trường hợp là Thẩm phán): (4)
d) Khen thưởng:
đ) Kỷ luật (nêu rõ nội dung vi phạm, quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền (nếu có), kể cả các hình thức kỷ luật đã thi hành xong)
e) Kết quả đánh giá, xếp loại:
g) Khiếu nại, tố cáo (nêu rõ nội dung khiếu nại, tố cáo; kết quả giải quyết):
h) Về quy hoạch:
i) Kết quả phiếu giới thiệu nhân sự:
- Bước 1. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1): Nêu nguồn nhân sự được quy hoạch chức vụ cần bổ nhiệm; danh sách đưa ra để lấy phiếu giới thiệu;
- Bước 2. Hội nghị tập thể lãnh đạo “mở rộng”: Nêu rõ số phiếu đồng ý, tỉ lệ;
- Bước 3. Hội nghị cán bộ chủ chốt: Nêu rõ số phiếu đồng ý, tỉ lệ;
- Bước 4. Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2): Nêu rõ số phiếu đồng ý, tỉ lệ.
k) Nhận xét, đánh giá:
- Ý kiến nhận xét của thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ:...
- Ý kiến nhận xét của cơ quan quản lý cán bộ...
l) Ý kiến của cấp ủy có thẩm quyền:
2. Đề nghị bổ nhiệm chức vụ ………. đối với ông (bà) ………………………. hiện là …….. (chức danh, chức vụ) …………….
…………………………………… (thực hiện như mục 1).
(có hồ sơ kèm theo).
Kính trình ………….(2b) xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - ………. (5) - Lưu: VT, TCCB. | NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (ký tên, đóng dấu) |
_________________________________________________________________
Ghi chú:
(1a) Tên cơ quan, đơn vị ban hành Tờ trình:
- Đối với đề nghị bổ nhiệm các chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý của đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao là Tờ trình của Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ;
- Đối với đề nghị bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh là Tờ trình của Ban Thường vụ Đảng ủy Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
- Đối với đề nghị bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực là Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
- Đối với đề nghị bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng, tòa chuyên trách của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực là Tờ trình của đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
(1b) Nếu văn bản của cấp ủy trình thì áp dụng thể thức văn bản của Đảng.
(2a) Cấp ủy hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành Tờ trình nêu tại (1a).
(2b) Cấp có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm cán bộ.
(3) Nêu rõ trình độ và hệ đào tạo (ví dụ: đại học chính quy/tại chức...).
(4) Thời điểm tính từ khi được bổ nhiệm (bổ nhiệm lại) Thẩm phán (hoặc chức vụ) gần nhất đến khi xây dựng hồ sơ đề nghị bổ nhiệm.
(5) Đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
Mẫu số 1B: Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại chức vụ, kéo dài thời hạn giữ chức vụ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1a) Số: /TTr-TCCB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị bổ nhiệm lại chức vụ (kéo dài thời hạn giữ chức vụ) ………
Kính gửi: ……………………….(2b)
Thi hành quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; căn cứ Thông tư số …../2026/TT-TANDTC ngày …… của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; căn cứ nhu cầu công tác và phẩm chất, năng lực cán bộ; ……(2a) trình Chánh án Tòa án nhân dân ……….(2b) xem xét, quyết định bổ nhiệm lại chức vụ, kéo dài thời hạn giữ chức vụ..., cụ thể như sau:
1. Ông (bà) ……………………., hiện là ............; được bổ nhiệm chức vụ... tại Quyết định số... ngày... tháng... năm...; hết nhiệm kỳ ngày... tháng... năm....
a) Về sơ lược lý lịch:
- Họ và tên:... Ngày tháng năm sinh:...
- Quê quán:...
- Trình độ chuyên môn:... Trình độ lý luận chính trị:...
- Ngày vào Đảng: …………………… Ngày chính thức: …………………………..
b) Tóm tắt quá trình công tác:
c) Về chất lượng xét xử (đối với các trường hợp là Thẩm phán):
d) Khen thưởng:
đ) Kỷ luật (nêu rõ nội dung vi phạm, quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền (nếu có), kể cả các hình thức kỷ luật đã thi hành xong):
e) Kết quả đánh giá, xếp loại:
g) Khiếu nại, tố cáo (nêu rõ nội dung khiếu nại, tố cáo; kết quả giải quyết):
h) Kết quả phiếu tín nhiệm:
- Hội nghị cán bộ chủ chốt: Nêu rõ số phiếu đồng ý, tỉ lệ (cán bộ đề nghị kéo dài thời hạn giữ chức vụ không áp dụng điểm này);
- Hội nghị tập thể lãnh đạo: Nêu rõ số phiếu đồng ý, tỉ lệ.
i) Nhận xét, đánh giá:
- Ý kiến nhận xét của thủ trưởng đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ:...
- Ý kiến nhận xét của cơ quan quản lý cán bộ...
k) Ý kiến của cấp ủy có thẩm quyền:
2. Ông/Bà ……………………………, hiện là ……………………..
…………………………. (thực hiện như mục 1).
(có hồ sơ kèm theo).
Kính trình ……..(2b) xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - ………. - Lưu: VT, TCCB. | NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (ký tên, đóng dấu) |
_________________________________________________________________
Ghi chú: Thực hiện như ghi chú của Mẫu số 01A.
Mẫu số 1C: Tờ trình đề nghị không bổ nhiệm lại chức vụ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1a) Số: /TTr-TCCB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị không bổ nhiệm lại chức vụ ………
Kính gửi: …………………(2b)
Thi hành quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; căn cứ Thông tư số ……./2026/TT-TANDTC ngày ……… của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; …….(2a) trình Chánh án Tòa án nhân dân ……(2b) xem xét, quyết định không bổ nhiệm lại chức vụ, cụ thể như sau:
1. Đề nghị không bổ nhiệm lại chức vụ ......... đối với ông (bà) ……….; được bổ nhiệm chức vụ ….. tại Quyết định số.../..., ngày... tháng... năm của..., hết nhiệm kỳ ngày...
a) Về lý do không bổ nhiệm lại:
b) Về quá trình xem xét đối với nhân sự đề nghị không bổ nhiệm lại: Nêu rõ trình tự, thủ tục, kết quả của từng bước...
c) Nhận xét, đánh giá của cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan trực tiếp sử dụng công chức:
d) Ý kiến của cấp ủy có thẩm quyền:
2. Đề nghị không bổ nhiệm lại chức vụ ……… đối với....
…………………………. (thực hiện như mục 1).
Kính trình ……..(2b) xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - ………. - Lưu: VT, TCCB. | NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (ký tên, đóng dấu) |
_________________________________________________________________
Ghi chú: Thực hiện như ghi chú của Mẫu số 1A.
Mẫu số 1D: Tờ trình đề nghị miễn nhiệm, cách chức chức vụ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1a) Số: /TTr-TCCB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị miễn nhiệm (cách chức) chức vụ ……….
Kính gửi: …………………….(2b)
Thi hành quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; căn cứ Thông tư số …./2026/TT-TANDTC ngày …….. của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; ………(2a) trình Chánh án Tòa án nhân dân .... (2b) xem xét, quyết định miễn nhiệm (cách chức) chức vụ …… đối với ... trường hợp, cụ thể như sau:
1. Đề nghị miễn nhiệm (cách chức) chức vụ ……. đối với ông (bà) ………..; được bổ nhiệm chức vụ …….. tại Quyết định số..., ngày... tháng... năm của...,
a) Về lý do miễn nhiệm (cách chức) chức vụ:
b) Về quy trình xem xét đề nghị miễn nhiệm (cách chức): Nêu rõ trình tự, thủ tục đã thực hiện theo quy định...
c) Nhận xét, đánh giá của cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan trực tiếp sử dụng công chức:
d) Ý kiến của cấp ủy có thẩm quyền:
2. Đề nghị miễn nhiệm (cách chức) chức vụ ………. đối với ông (bà) ………..;
…………………………. (thực hiện như mục 1).
Kính trình ……..(2b) xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - ………. - Lưu: VT, TCCB. | NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (ký tên, đóng dấu) |
_________________________________________________________________
Ghi chú: Thực hiện như ghi chú của Mẫu số 1A.
Mẫu số 1Đ: Tờ trình đề nghị luân chuyển, điều động chức vụ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ(1a) Số: /TTr-TCCB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị luân chuyển (điều động) ……….
Kính gửi: ……………….(2b)
Thi hành quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; căn cứ Thông tư số …../2026/TT-TANDTC ngày ……… của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; căn cứ nhu cầu công tác; …..(2a) trình Chánh án Tòa án nhân dân .... (2b) xem xét, quyết định luân chuyển (điều động) cán bộ, cụ thể như sau:
1. Đề nghị luân chuyển (điều động) đối với...
a) Về nhu cầu, kế hoạch luân chuyển (điều động):
b) Về quy trình lựa chọn nhân sự đề nghị luân chuyển (điều động):
c) Nhận xét, đánh giá của cấp ủy, tập thể lãnh đạo cơ quan trực tiếp sử dụng công chức:
d) Ý kiến của cấp ủy có thẩm quyền:
2. Đề nghị luân chuyển (điều động) đối với...
…………………………. (thực hiện như mục 1).
Kính trình ……..(2b) xem xét, quyết định./.
| Nơi nhận: - ………. - Lưu: VT, TCCB. | NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (ký tên, đóng dấu) |
_________________________________________________________________
Ghi chú:
- Thực hiện như ghi chú của Mẫu số 1A.
- Trường hợp đề nghị luân chuyển, điều động cán bộ đến giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, đơn vị nơi đến công tác thì trong tờ trình ghi đề nghị điều động và bổ nhiệm.
Mẫu số 2A: Bản tự nhận xét, đánh giá của cán bộ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BẢN TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ
Họ và tên:
Chức vụ, chức danh (Chính quyền, Đảng, đoàn thể):
Đơn vị công tác:
Ngạch công chức: ……………. Bậc: ………… Hệ số lương: …………………..
I- TỰ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC, TU DƯỠNG, RÈN LUYỆN CỦA CÁN BỘ
1. Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước
2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác
3. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: kết quả về khối lượng, chất lượng và tiến độ thực hiện nhiệm vụ; giải trình cụ thể số lượng án bị hủy, sửa nghiêm trọng (đối với trường hợp là Thẩm phán).
4. Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tính trung thực, khách quan trong công tác; tác phong làm việc, tinh thần trách nhiệm, quan hệ và phối hợp trong thực thi công vụ; tinh thần học tập nâng cao trình độ; thái độ phục vụ nhân dân
5. Ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức
6. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý ngoài nội dung nêu trên, phải tự đánh giá về mặt công tác sau: Kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị, lĩnh vực công tác được giao phụ trách; năng lực lãnh đạo, quản lý; năng lực giải quyết những vấn đề nổi cộm trong cơ quan, đơn vị; năng lực tập hợp, đoàn kết nội bộ.
7. Kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo của cá nhân.
II- TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ
1. Đánh giá ưu, nhược điểm:
2. Kết quả đánh giá, xếp loại công chức/Đảng viên (trong 05 năm gần nhất):
| ........, ngày........tháng........năm...... Cán bộ tự đánh giá (ký tên, ghi rõ họ tên) |
Mẫu số 2B: Đánh giá, nhận xét của cấp ủy, tập thể lãnh đạo
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CÁN BỘ
(Của cấp ủy, tập thể lãnh đạo ……. đối với đồng chí …….
Từ ... đến ... )
________________
I- SƠ LƯỢC VỀ LÝ LỊCH CÁN BỘ
1. Họ và tên cán bộ; ngày tháng năm sinh;
2. Quê quán;
3. Trình độ (Văn hóa, chuyên môn, lý luận chính trị...);
4. Ngày vào Đảng, ngày chính thức;
5. Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay (chính quyền, Đảng, đoàn thể...);
6. Tóm tắt quá trình công tác.
II- ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM
1. Về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
2. Về năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó thể hiện quá trình công tác nhân sự có sản phẩm cụ thể, thành tích công tác; hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có); đánh giá số lượng, chất lượng xét xử (đối với trường hợp là Thẩm phán); kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân sự...);
3. Về uy tín và triển vọng phát triển;
4. Tóm tắt ưu, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu.
III- KẾT LUẬN CHUNG
1. Về đảm bảo tiêu chuẩn cán bộ;
2. Về khả năng hoàn thành nhiệm vụ;
3. Triển vọng và chiều hướng phát triển.
| T/M CẤP ỦY, TẬP THỂ LÃNH ĐẠO (Ký tên, đóng dấu) |
Mẫu số 3A: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 1
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Giới thiệu nhân sự đề nghị bổ nhiệm chức vụ....
(Tại Bước 1 - Hội nghị tập thể lãnh đạo)
_______________
Ngày ... tháng .... năm ..., vào lúc ... giờ ... phút, tại ..., (tập thể cấp ủy) ... tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo để giới thiệu nhân sự bổ nhiệm chức vụ....
1. Chủ trì: Ông (bà) …… (người đứng đầu cấp ủy, tập thể lãnh đạo).
2. Thành phần tham gia:
Quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư.
Tổng số người triệu tập là ….. đại biểu.
Trong đó: Có mặt ...../….. ; vắng mặt....
3. Các cơ quan hữu quan tham dự và chứng kiến:
………………………………………………………………..
4. Sau khi quán triệt mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn chức danh và các nội dung khác liên quan; căn cứ Nghị quyết …. về việc đồng ý chủ trương giới thiệu nhân sự bổ nhiệm chức vụ ....; trên cơ sở nguồn cán bộ quy hoạch chức vụ ……. đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt gồm …… đồng chí. Hội nghị đã thảo luận và thống nhất có .... nhân sự đủ điều kiện, tiêu chuẩn để lấy phiếu định hướng giới thiệu nhân sự bổ nhiệm chức vụ …….., gồm:
(1) Ông (bà) …….., sinh năm …….., chức vụ: ……..;
(2) Ông (bà) …….., sinh năm …….., chức vụ: ……..;
(3) …………
5. Hội nghị đã cử tổ kiểm phiếu, gồm:
- Ông (bà) ……………………., Tổ trưởng;
- Ông (bà) ……………………., Thành viên.
6. Kết quả kiểm phiếu:
- Số phiếu phát ra: - Số phiếu thu vào:
- Số phiếu hợp lệ: - Số phiếu không hợp lệ:
7. Kết quả định hướng giới thiệu:
| STT | Họ và tên | Phiếu đồng ý | Phiếu không đồng ý | ||
| Số phiếu | Tỉ lệ | Số phiếu | Tỉ lệ | ||
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội nghị kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày.
| THƯ KÝ GHI BIÊN BẢN
| CHỦ TRÌ |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THAM DỰ, GIÁM SÁT
Mẫu số 3B: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Giới thiệu nhân sự bổ nhiệm chức vụ....
(Tại Bước 2 - Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng)
________________
Ngày ... tháng .... năm ..., vào lúc ... giờ .... phút tại ..., (tập thể cấp ủy) ... tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng để lấy phiếu giới thiệu nhân sự để bổ nhiệm chức vụ
1. Chủ trì: Ông (bà)(người đứng đầu cấp ủy, tập thể lãnh đạo).
2. Thành phần tham gia bỏ phiếu:
Quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư.
Tổng số người triệu tập là ... đại biểu.
Trong đó: Có mặt .../…..; vắng mặt....
3. Các cơ quan hữu quan tham dự và chứng kiến:
………………………………………………………………..
4. Sau khi quán triệt mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn chức danh và các nội dung khác có liên quan, Hội nghị đã cử tổ kiểm phiếu, gồm:
- Ông (bà) ……………………., Tổ trưởng;
- Ông (bà) ……………………., Thành viên.
5. Kết quả kiểm phiếu:
- Số phiếu phát ra: - Số phiếu thu vào:
- Số phiếu hợp lệ: - Số phiếu không hợp lệ:
6. Kết quả giới thiệu:
| STT | Họ và tên | Phiếu đồng ý | Phiếu không đồng ý | ||
| Số phiếu | Tỉ lệ | Số phiếu | Tỉ lệ | ||
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội nghị kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày.
| T/M TỔ KIỂM PHIẾU
| CHỦ TRÌ |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THAM DỰ, GIÁM SÁT
Mẫu số 3C: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị cán bộ chủ chốt
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Giới thiệu nhân sự bổ nhiệm chức vụ ....
(Tại Bước 3 - Hội nghị cán bộ chủ chốt)
______________
Ngày .... tháng .... năm ..., vào lúc ... giờ ... phút, tại...., (tập thể cấp ủy) ... tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt để lấy phiếu giới thiệu nhân sự đề nghị bổ nhiệm chức vụ
1. Chủ trì: Ông (bà) ……. (người đứng đầu cấp ủy, tập thể lãnh đạo).
2. Thành phần tham gia:
Quy định tại khoản 3 Điều 8 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư.
Tổng số người triệu tập là ... đại biểu.
Trong đó: Có mặt ...../…..; vắng mặt....
3. Các cơ quan hữu quan tham dự và chứng kiến:
………………………………………………………………..
4. Sau khi quán triệt mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn chức danh và các nội dung khác có liên quan, Hội nghị đã cử tổ kiểm phiếu, gồm:
- Ông (bà) ……………………., Tổ trưởng;
- Ông (bà) ……………………., Thành viên.
5. Kết quả kiểm phiếu:
- Số phiếu phát ra: - Số phiếu thu vào:
- Số phiếu hợp lệ: - Số phiếu không hợp lệ:
6. Kết quả phiếu giới thiệu:
| STT | Họ và tên | Phiếu đồng ý | Phiếu không đồng ý | ||
| Số phiếu | Tỉ lệ | Số phiếu | Tỉ lệ | ||
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội nghị kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày.
| T/M TỔ KIỂM PHIẾU
| CHỦ TRÌ |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THAM DỰ, GIÁM SÁT
Mẫu số 3D: Biên bản kiểm phiếu tại Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Giới thiệu nhân sự đề nghị bổ nhiệm chức vụ....
(Tại Bước 4 - Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2)
_________________
Ngày ... tháng .... năm ..., vào lúc ... giờ ... phút, tại ...., (tập thể cấp ủy) ... tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2) để lấy phiếu biểu quyết nhân sự đề nghị bổ nhiệm chức vụ
1. Chủ trì: Ông (bà) …………. (người đứng đầu cấp ủy, tập thể lãnh đạo).
2. Thành phần tham gia:
Quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư.
Tổng số người triệu tập là ... đại biểu.
Trong đó: Có mặt ….../……; vắng mặt....
3. Các cơ quan hữu quan tham dự và chứng kiến:
…………………………………………………………………
4. Sau khi quán triệt mục đích, yêu cầu, tiêu chuẩn chức danh và các nội dung khác có liên quan, Hội nghị đã cử tổ kiểm phiếu, gồm:
- Ông (bà) ……………………., Tổ trưởng;
- Ông (bà) ……………………., Thành viên.
5. Kết quả kiểm phiếu:
- Số phiếu phát ra: - Số phiếu thu vào:
- Số phiếu hợp lệ: - Số phiếu không hợp lệ:
6. Kết quả biểu quyết:
| STT | Họ và tên | Phiếu đồng ý | Phiếu không đồng ý | ||
| Số phiếu | Tỉ lệ | Số phiếu | Tỉ lệ | ||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội nghị kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày.
| THƯ KÝ GHI BIÊN BẢN
| CHỦ TRÌ |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THAM DỰ, GIÁM SÁT
Mẫu số 4A: Quyết định bổ nhiệm cán bộ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm chức vụ
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN (1) ……..
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Thông tư số ……../2026/TT-TANDTC ngày ……..…. của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ……………;
Sau khi thống nhất ý kiến với ..... (2) về việc bổ nhiệm chức vụ....;
Xét đề nghị của ……..(3) và đề nghị của .... (4)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm ông (bà), sinh năm , .... (5a) , ... (5b) giữ chức vụ …….(5) . Thời hạn giữ chức vụ ……(5) của ông (bà) ……. là 05 năm kể từ ngày.... tháng... năm....
Điều 2. Trong thời hạn giữ chức vụ ……(5) , ông (bà) …… được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định hiện hành.
Điều 3. ... (6) , .... (7) và ông (bà) ........... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - ….. - Lưu: TCCB, HSCB. | CHÁNH ÁN |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cán bộ.
(2) Cấp ủy có thẩm quyền hiệp y về bổ nhiệm cán bộ (theo quy định của Đảng).
(3) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị.
(4) Thủ trưởng đơn vị tham mưu về tổ chức, cán bộ của cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
(5a) Ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức của người được bổ nhiệm.
(5b) Chức vụ đang đảm nhiệm gắn với cơ quan, đơn vị đang công tác.
(5) Chức vụ được bổ nhiệm.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thi hành.
(7) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi người được bổ nhiệm đang công tác và nơi đến công tác theo quyết định bổ nhiệm.
Mẫu số 4B: Quyết định bổ nhiệm lại cán bộ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ nhiệm lại chức vụ ………
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN (1)………
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Thông tư số ……../2026/TT-TANDTC ngày ……..…. của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ……………;
Sau khi thống nhất ý kiến với ……(2) về việc bổ nhiệm lại chức vụ....;
Xét đề nghị của ……(3) và đề nghị của .... (4)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ nhiệm lại ông (bà) …… , sinh năm ….. , giữ chức vụ ……(5b) . Thời hạn giữ chức vụ ……..(5b) của ông (bà) …… là 05 năm kể từ ngày …. tháng …… năm ….. (8)
Điều 2. Trong thời hạn giữ chức vụ ………..(5b) , ông (bà) ……. được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định hiện hành.
Điều 3. ... (6) , .... (7) và ông (bà) .......... có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - ….. - Lưu: TCCB, HSCB. | CHÁNH ÁN |
Ghi chú:
Từ (1) đến (7) thực hiện như ghi chú của Mẫu số 4A.
(8) Trường hợp bổ nhiệm cán bộ còn dưới 05 năm công tác thì ghi: Thời hạn giữ chức vụ.... của ông (bà) …….. kể từ ngày …. tháng …… năm ……. đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Mẫu số 4C: Quyết định kéo dài thời hạn giữ chức vụ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kéo dài thời hạn giữ chức vụ ………..
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN (1) ………..
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Thông tư số ..... /2026/TT-TANDTC ngày ….. của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về bổ nhiệm, bô nhiệm lại, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miên nhiệm, cách chức, tạm đình chỉ công tác, luân chuyển, điều động, biệt phái các chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân;
Sau khi thống nhất ý kiến với ……(2) về việc kéo dài thời hạn giữ chức vụ....
Xét đề nghị của……(3) và đề nghị của .... (4)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ông (bà)………, sinh năm ………., tiếp tục giữ chức vụ ……. (5b) kể từ ngày.... tháng .... năm.... đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Điều 2. Trong thời hạn giữ chức vụ ……..(5b) , ông (bà) ………. được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định hiện hành.
Điều 3. ... (6) , .... (7) và ông (bà) ………. có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - ….. - Lưu: TCCB, HSCB. | CHÁNH ÁN |
Ghi chú: Thực hiện như ghi chú của Mẫu số 4A.
Mẫu số 5: Quyết định miễn nhiệm, cách chức chức vụ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc miễn nhiệm (cách chức) chức vụ …………
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN (1) …………..
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Thông tư số ……../2026/TT-TANDTC ngày ……..…. của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ……………;
Sau khi thống nhất ý kiến với ... (2) về việc miễn nhiệm (cách chức) chức vụ....
Xét đề nghị của ……(3) và đề nghị của .... (4)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn nhiệm (cách chức) chức vụ ……(5b) đối với ông (bà) …….., sinh năm ……., kể từ ngày.... tháng .... năm...., …….. (8)
Điều 2. ……..(9) bố trí công tác khác và thực hiện chế độ, chính sách đối với ông (bà) ……. theo quy định.
Điều 3. ... (6) , .... (7) và ông (bà)có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - ….. - Lưu: TCCB, HSCB. | CHÁNH ÁN |
Ghi chú:
Từ (1) đến (7) thực hiện như ghi chú của Mẫu số 4A.
(8) Lý do miễn nhiệm (cách chức).
(9) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo phân cấp.
Mẫu số 6: Quyết định điều động và bổ nhiệm cán bộ
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều động và bổ nhiệm cán bộ
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN (1) …………..
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Thông tư số ……../2026/TT-TANDTC ngày ……..…. của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ……………;
Sau khi thống nhất ý kiến với.... (2) về việc điều động và bổ nhiệm chức vụ....; Xét đề nghị của(3) và đề nghị của .... (4)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều động và bổ nhiệm ông (bà), sinh năm ……,…….. (5) giữ chức vụ …..(6). Thời hạn giữ chức vụ ………(6) của ông (bà) là 05 năm kể từ ngày.... tháng .... năm.... (7)
Điều 2. Lương và phụ cấp của ông (bà)được thực hiện theo quy định.
Điều 3. ... (8) , .... (9) và ông (bà)có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - ….. - Lưu: TCCB, HSCB. | CHÁNH ÁN |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cán bộ.
(2) Cấp ủy có thẩm quyền hiệp y về công tác cán bộ (theo quy định của Đảng).
(3) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị.
(4) Thủ trưởng đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ.
(5) Chức vụ đang đảm nhiệm.
(6) Chức vụ mới gắn với cơ quan, đơn vị nơi đến công tác.
(7) Trường hợp điều động, bổ nhiệm ngang cấp thì ghi ngày theo quyết định bổ nhiệm cũ; trường hợp điều động, bổ nhiệm chức vụ cao hơn thì ghi ngày bắt đầu giữ chức vụ mới.
(8) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thi hành.
(9) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đang công tác, nơi đến công tác theo quyết định điều động và bổ nhiệm.
Mẫu số 7: Quyết định cho thôi giữ chức vụ, từ chức
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho thôi giữ chức vụ (từ chức) …………
CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN (1) …………
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;
Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;
Căn cứ Thông tư số ……. /2026/TT-TANDTC ngày ….…… của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ……..;
Sau khi thống nhất ý kiến với ... (2) về việc cho thôi giữ chức vụ/từ chức đối với....;
Xét đề nghị của …… (3) và đề nghị của ... (4)
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ông (bà), sinh năm..., thôi giữ chức vụ (được từ chức) ……(5) kể từ ngày... tháng... năm...
Ông (bà) …… có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, tài liệu, các công việc đang được phân công giải quyết và trang thiết bị được cấp cho cơ quan, đơn vị theo quy định.
Điều 2. Chế độ, chính sách đối với ông (bà) …….. được thực hiện theo quy định.
Điều 3. ... (6) và ông (bà) …….. có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - ….. - Lưu: Vụ TCCB và HSCB. | CHÁNH ÁN |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cán bộ.
(2) Cấp ủy có thẩm quyền hiệp y về công tác cán bộ (theo quy định của Đảng).
(3) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề nghị.
(4) Thủ trưởng đơn vị tham mưu tổ chức, cán bộ.
(5) Chức vụ đang đảm nhiệm gắn với cơ quan, đơn vị đang công tác của cán bộ.
(6) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thi hành.
Mẫu số 8A: Phiếu định hướng giới thiệu nhân sự
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
PHIẾU ĐỊNH HƯỚNG GIỚI THIỆU NHÂN SỰ
Bổ nhiệm chức vụ
(Tại Bước 1 - Hội nghị tập thể lãnh đạo)
________________
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng và phẩm chất, năng lực, uy tín và khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cán bộ; đề nghị đồng chí cho biết ý kiến định hướng giới thiệu nhân sự để bổ nhiệm chức vụ ……….. bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng trong danh sách dưới đây:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay | Định hướng giới thiệu nhân sự | |
| Đồng ý | Không đồng ý | ||||
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
| 4 |
|
|
|
|
|
| 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý kiến khác (nếu có) : ………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
| NGƯỜI GHI PHIẾU (Có thể ký hoặc không ký tên) |
Mẫu số 8B: Phiếu giới thiệu nhân sự tại Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
PHIẾU GIỚI THIỆU NHÂN SỰ
Bổ nhiệm chức vụ
(Tại Bước 2 - Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng)
_________________
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng và phẩm chất, năng lực, uy tín và khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cán bộ; đề nghị đồng chí cho biết ý kiến giới thiệu nhân sự để bổ nhiệm chức vụ …………….. bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng trong danh sách dưới đây:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay | Giới thiệu nhân sự | |
| Đồng ý | Không đồng ý | ||||
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý kiến khác (nếu có) : ………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
| NGƯỜI GHI PHIẾU (Có thể ký hoặc không ký tên) |
Mẫu số 8C: Phiếu giới thiệu nhân sự tại Hội nghị cán bộ chủ chốt
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
PHIẾU GIỚI THIỆU NHÂN SỰ
Bổ nhiệm chức vụ …..
(Tại Bước 3 - Hội nghị cán bộ chủ chốt)
______________
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng và phẩm chất, năng lực, uy tín và khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cán bộ; đề nghị đồng chí cho biết ý kiến giới thiệu nhân sự để bổ nhiệm chức vụ ……….. bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng trong danh sách dưới đây:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay | Giới thiệu nhân sự | |
| Đồng ý | Không đồng ý | ||||
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý kiến khác (nếu có) : ………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
| NGƯỜI GHI PHIẾU (Có thể ký hoặc không ký tên) |
Mẫu số 8D: Phiếu biểu quyết giới thiệu nhân sự tại Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm …… |
PHIẾU BIỂU QUYẾT NHÂN SỰ
Bổ nhiệm chức vụ …….
(Tại Bước 4 - Hội nghị tập thể lãnh đạo lần 2)
_______________
Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng và phẩm chất, năng lực, uy tín và khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của cán bộ; đề nghị đồng chí cho biết ý kiến biểu quyết nhân sự để bổ nhiệm chức vụ …… bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng trong danh sách dưới đây:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay | Biểu quyết nhân sự | |
| Đồng ý | Không đồng ý | ||||
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ý kiến khác (nếu có) : ………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
| NGƯỜI GHI PHIẾU (Có thể ký hoặc không ký tên) |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!