• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3485/QĐ-UBND Huế 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Kiểm lâm

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/11/2025 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3485/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Thiên Định
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3485/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3485/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3485/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3485 /QĐ-UBND
Huế, ngày 11 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V vic quy định chc năng, nhim v, quyn hn cơ cu t chc ca
Chi cc Kim lâm trc thuc S Nông nghip và i trường thành ph Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn c Ngh đnh s 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 ca Chính ph
quy đnh phân quyn, phân cp trong lĩnh vc nông nghip và môi trưng;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngỦy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định
thẩm quyền quản nhà nước một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp
kiểm lâm;
Căn cứ Thông số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
quan chuyên môn về Nông nghiệp Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngỦy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Công văn số 6023/BTP-CTXDVBQPPL ngày 26 tháng 9 năm 2025
của Bộ pháp về việc trao đổi, giải đáp một số nội dung về Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luậtnghị định hướng dẫn Luật;
Căn cứ Công văn số 6044/BTP-CTXDVBQPPL ngày 26 tháng 9 năm 2025
của Bộ pháp về việc trả lời phản ánh, kiến nghị liên quan đến quy định của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 78/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 120/2025/NĐ-CP, Nghị định số 121/2025/NĐ-CP;
2
Căn cứ Thông báo số 21-TB/ĐU ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Ban
Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc chủ trương về công
tác tổ chức bộ máy và công tác cán bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4776/TTr-SNV ngày
09 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Chi cục Kiểm lâm tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp Môi
trường thành phố Huế, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường thực hiện
chức năng quản nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy
rừng, bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học các loại rừng, bảo đảm chấp hành
pháp luật về lâm nghiệp thực hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa
bàn thành phố khi được quan nhà nướcthẩm quyền giao.
2. Chi cục Kiểm lâm (viết tắt Chi cục) chịu sự chỉ đạo, quản của Sở
Nông nghiệp Môi trường; đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của Cục Lâm nghiệp Kiểm lâm trực thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
3. Chi cục Kiểm lâm cách pháp nhân, trụ sở, con dấu tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu S Nông nghip và Môi trưng trình y ban nhân dân thành ph:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến các lĩnh vực lâm nghiệp
các văn bản khác theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành lâm nghiệp; chương trình, biện pháp
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của ngành lâm nghiệp trên địa bàn thành phố;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Chi cục;
d) D tho quyết định thc hin hi hóa các hot động cung ng dch
v s nghip ng ngành m nghip thuc thm quyn ca y ban nhân dân
thành ph.
2. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
3
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực lâm nghiệp được cấp
thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục
pháp luật, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng dẫn, kiểm tra, theo
dõi thi hành pháp luật về lâm nghiệp.
4. Tham mưu cho Giám đốc S Nông nghip và i trường gp y ban
nhân dân tnh ph qun nhà nước v lâm nghip trên phm vi đa n
thành ph:
a) Chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương;
phân định ranh giới các loại rừng; quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển
loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng;
phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác; quyết định khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành lập khu rừng
đặc dụng, khu rừng phòng hộ; quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa
phương theo quy định; báo cáo về tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng thành phố;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng tại địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng,
bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi nhà nước
chưa giao, chưa cho thuê; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định;
c) Tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm rừng, theo dõi diễn biến rừng
theo quy định; cập nhật sở dữ liệu, hồ quản rừng địa phương; bảo vệ
rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phát triển
rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế
biếnthương mại lâm sản tại địa phương;
d) Tổ chức thực hiện công tác Bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh học trong
các loại rừng gồm:
- Tham mưu thành lập hội đồng thẩm định hồ cấp giấy chứng nhận sở
bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định tại Điều 21 Thông số 27/2025/TT-
BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp Môi trường về quy
định về quản loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường
thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang
nguy cấp và các quy định có liên quan;
- Thẩm định hồ cấp giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê mẫu
vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ hồ cấp giấy phép
nuôi, trồng loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ theo phân cấp, ủy
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
4
- Tổ chức xây dựng phương án bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học
trong các loại rừng lồng ghép vào quy hoạch thành phố; tổ chức điều tra, đánh
giá, lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên trên cạn, hành
lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan
trọng, sở bảo tồn đa dạng sinh học;
- Phối hợp điều tra, đánh giá khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên
khác; xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên, tổ chức lấy ý kiến và tham vấn
cộng đồng, hoàn thiện hồ dự án xác lập di sản thiên nhiên;
- T chc bin pháp bo tn loài nguy cp, quý, hiếm đưc ưu tiên bo v, bo tn
ngun gen các loài đng thc vt rng bn đa, loài có giá tr ti đa phương;
- Quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen tri thức truyền thống
gắn với nguồn gen động, thực vật rừng theo quy định của pháp luật; kiểm soát
các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen sản phẩm, hàng hóa
nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen trong lĩnh vực được giao; lập báo cáo đa
dạng sinh học, xây dựng vận hành sở dữ liệu về đa dạng sinh học trong
các loại rừng; lập hồ đề cử công nhận thực hiện chế độ quản các danh
hiệu quốc tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh
quyển thế giới).
đ) Xây dựng phương án huy động, điều phối phân công các lực lượng,
phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật các nguồn lực để chữa cháy rừng; bảo
đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng.
5. Cấp, cấp lại giấy phép trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
6. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường tổ chức thẩm định,
trình cấp thẩm quyền phê duyệt phương án quản rừng bền vững, đề án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy
định của pháp luật.
7. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp
chủ rừng trong quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy chữa
cháy rừng, giao đất, giao rừng địa phương, phối hợp huy động lực lượng,
phương tiện của các tổ chức, nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phòng
cháy, chữa cháy rừng, quản lâm sản, bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học
trong các loại rừng.
8. Thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm lâm tại địa
phương theo quy định của pháp luật.
5
9. Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết
hợp, nuôi trồng dược liệu trong rừng theo quy định của pháp luật.
10. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ
đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp sử dụng vật lâm
nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng
rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên khoanh nuôi tái sinh rừng; chế
biến thương mại lâm sản; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy,
chữa cháy rừng.
11. Chỉ đạo các Hạt Kiểm lâm khu vực phối hợp với quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp theo quy định.
12. Theo dõi, dự báo, cảnh báo nguy cháy rừng; thông tin, tuyên truyền,
phổ biến, vận động, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp.
13. Thực hiện các quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam;
quy định về quản thực vật rừng, động vật rừng thực thi Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang nguy cấp; quản lý, truy xuất
nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật.
14. Tổ chức đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn, bảo đảm chấp hành pháp
luật về lâm nghiệp; xử vi phạm hành chính áp dụng các biện pháp ngăn
chặn hành vi vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra vụ án hình sự hành vi vi
phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.
15. Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về lâm nghiệp, kiểm lâm
theo quy định.
16. Quản lý, sử dụng khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang
thiết bị chuyên dụng, đồng phục theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện chuyển đổi số trong nông nghiệp môi trường theo lĩnh
vực quản của Chi cục; quản trị, vận hành hạ tầng số, nền tảng số, ứng dụng
số, các sở dữ liệu, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; thực hiện đảm
bảo an toàn thông tin, bảo vệ an ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định;
phòng, chống phần mềm độc hại; quản lý, bảo quản tài liệu, liệu; cung cấp
thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản theo quy định; triển khai thực hiện
chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản của
Chi cục.
18. Kiểm tra các tổ chức, nhân theo thẩm quyền trong việc thực hiện các
quy định của pháp luật về Lâm nghiệp Kiểm lâm; tiếp công dân, giải quyết
6
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật.
19. Quản tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, công chức, người lao
động; thực hiện chế độ chính sách, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức thuộc Chi cục theo quy định của
pháp luật.
20. Quản chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
21. Thc hin công tác thông tin, báo cáo định k hoc đt xut v nh
hình thc hin nhim v được giao theo quy định ca Cc Lâm nghip
Kim lâm thuc B Nông nghip i trường ca S ng nghip
Môi trường.
22. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường giao.
Điều 3. cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục:
Chi cục gồm có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng;
a) Chi cục trưởngngười đứng đầu Chi cục và là người đại diện theo pháp
luật của Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi
trườngtrước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi
cục trưởng phân công chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về kết quả công
tác được giao; thay mặt Chi cục trưởng giải quyết các công việc của Chi cục khi
Chi cục trưởng vắng mặt theo sự phân công;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt
phái Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân thành phố và quy định pháp luật hiện hành.
2. cấu tổ chức:
a) Các phòng thuộc Chi cục:
- Phòng Hành chính, tổng hợp;
- Phòng Pháp chếđiều tra xử lý vi phạm về lâm nghiệp;
- Phòng Quản lý, bảo vệ rừngbảo tồn thiên nhiên;
- Phòng Sử dụng và phát triển rừng;
- Phòng Tổ chức và xây dựng lực lượng.
7
b) Các đơn vị trực thuộc Chi cục:
- Hạt Kiểm lâm khu vực phía Bắc thành phố (thực hiện nhiệm vụ trên địa
bàn 05 phường: Phong Điền, Phong Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong
Quảng và 02 xã: Đan Điền, Quảng Điền);
- Hạt Kiểm lâm khu vực Bắc Sông Hương (thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn
02 phường: Hương Trà, Kim Trà và xã Bình Điền);
- Hạt Kiểm lâm khu vực Trung tâm (thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn 11
phường: Kim Long, Hương An, Hóa Châu, Dương Nỗ, Thuận An, Phú Xuân,
Mỹ Thượng, Thuận Hóa, Vỹ Dạ, An Cựu, Thủy Xuân);
- Hạt Kiểm lâm khu vực Nam Sông Hương (thực hiện nhiệm vụ trên địa
bàn 03 phường: Thanh Thủy, Hương Thủy, Phú Bài 03 xã: Phú Vinh, Phú
Hồ, Phú Vang);
- Hạt Kiểm lâm khu vực phía Nam thành phố (thực hiện nhiệm vụ trên địa
bàn 05 xã: Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô, Hưng Lộc, Vinh Lộc);
- Hạt Kiểm lâm khu vực Nam Đông (thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn 03
xã: Khe Tre, Long Quảng, Nam Đông);
- Hạt Kiểm lâm khu vực A Lưới (thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn 05 xã: A
Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4, A Lưới 5);
- Đội Kiểm lâm động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 1;
- Đội Kiểm lâm động và phòng cháy, chữa cháy rừng số 2.
3. Việc quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ, các Hạt Kiểm lâm khu vực các Đội Kiểm lâm động phòng cháy,
chữa cháy rừng trực thuộc Chi cục; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân
chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu thực hiện chế
độ, chính sách khác thực hiện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố
quy định pháp luật hiện hành.
Điều 4. Về biên chế
1. Biên chế công chức được giao trên sở vị trí việc làm, gắn với chức
năng, nhiệm vụ, khối lượng công việcnằm trong tổng biên chế của thành phố
do cấpthẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức danh mục vị trí việc làm
được cấp thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp Môi trường
xây dựng kế hoạch biên chế trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
8
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Các Sở: Nội vụ, Tài chính các quan liên quan căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn tổ
chức thực hiện Quyết định này đảm bảo quy định.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày và thay thế Quyết định s
35/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2025 ca y ban nhân n thành ph
Huế ban hành Quy đnh chc năng, nhim v, quyn hn cơ cu t chc ca Chi
cc Kim lâm trc thuc S Nông nghip và i trường tnh ph Huế.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ,
Tài chính, pháp, Nông nghiệp Môi trường; Giám đốc, Thủ trưởng các
quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp Thủ trưởng các quan, đơn vị, địa phương liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Công an thành phố; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- VP UBND thành phố: và các CV;
- Chi cục Kiểm lâm;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, NV.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Thiên Định

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3485/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 35/2025/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×