• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 286/QĐ-UBND Bắc Ninh 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Kinh tế hợp tác

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 02/10/2025 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 286/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vương Quốc Tuấn
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 286/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 286/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 286/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số:
/QĐ-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày
tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức
của Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quy trình đánh giá, phân hạng sản
phẩm chương trình mỗi một sản phẩm; Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày
06/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung
Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023;
Căn cứ Thông 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc UBND tỉnh, thành ph
trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
Căn c Quyết định s02/QĐ-UBND ny 01 tháng 7 năm 2025 của UBND
tỉnh Bắc Ninh V cấu tổ chức bmáy của SNông nghip i trường tỉnh
Bắc Ninh;
Căn cứ Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
UBND tỉnh Bắc Ninh Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
112/TTr-SNNMT ngày 20/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức ca Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển
nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.
286
29
2
Điều 2. Quyết định này có hiu lực kể tny ký và thay thế các Quyết định:
1. Quyết định số 435/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của UBND
tỉnh Bắc Giang về Quy định chức năng nhiệm vụ của Chi cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Bắc Giang
(trước khi hợp nhất 02 tỉnh Bắc Giang và tnh Bắc Ninh).
2. Quyết định số 648/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2025 của UBND
tỉnh Bắc Ninh về Quy định chức năng nhiệm vụ của Chi cc Quản lý chất lượng
Phát triển nông thôn thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Bắc Ninh
(trước khi hợp nhất 02 tỉnh Bắc Giang và tnh Bắc Ninh).
Điều 3. Thtrưởng các quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân n c , phường; Chi cục trưởng Chi cục Kinh tế hợp c
Pt triển nông tn các đơn vị có ln quan căn cQuyết định thi nh./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, KTN, TTTT, Cổng TTĐT tỉnh;
+ Lưu: VT, NN Thăng.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
3
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của
Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc
Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Bắc Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9 / 2025
của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Kinh tế hợp tác Phát triển nông thôn (sau đây gọi Chi
cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, giúp Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh quản nhà nước tổ chức thực thi pháp luật về: chế, chính sách, biện
pháp khuyến khích phát triển nông thôn, giảm nghèo an sinh hội; phát
triển kinh tế trang trại, kinh tế tập thể, hợp tác liên kết trong sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp; kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình
phát triển nông thôn; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; tổ chức sản xuất
phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản, diêm nghiệp tập trung; bố trí ổn
định dân cư, di dân tái định các công trình thủy lợi, thủy điện; định canh;
phát triển giới hóa, giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp chế
biến nông sản; bảo tồn và phát triển các làng nghề, nghề truyền thống, làng nghề
truyền thống, tôn vinh, công nhận và phát triển nghệ nhân, thợ giỏi lĩnh vực
ngành nghề nông thôn; phát triển ngành thủ công mỹ nghệ; đào to, phổ biến
chính sách công trong nông nghiệp; đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn; an toàn lao động trong sử dụng máy, thiết bị nông nghiệp; thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản nhà
nước được phân công.
2. Chi cục cách pháp nhân, tài khoản con dấu riêng, kinh
phí hoạt động theo quy định của pháp luật, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của
Sở Nông nghiệp Môi trường theo quy định pháp luật, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Cục kinh tế hợp tác
Phát triển nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp Môi trường, Văn Phòng Điều
phối Nông thôn mới Trung ương.
3. Trụ sở Chi cục đặt tại Phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cấp có thẩm
quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án thuộc lĩnh vực được giao quản lý.
4
2. Hướng dn, kim tra, tng hp, báo cáo thc hin các văn bn quy
phm pháp lut, chế, chính sách, chiến lược, quy hoch, kế hoạch chương
trình, đề án, d án thuộc lĩnh vực được giao qun lý.
3. Thc hiện đào to tp huấn nâng cao năng lc nghip v cho cán b
quản nhà nước các t chc kinh tế tp th, hp tác xã, trang tri, ch th
OCOP…
4. Về kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế hộ, trang trại
liên kết trong sản xuất nông nghiệp:
a) Tham mưu Sở Nông nghiệp Môi trường xây dựng chế, chính
sách khuyến khích phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang
trại liên kết trong sản xuất nông nghiệp trình cấp thẩm quyền xem xét,
quyết định.
b) Hướng dn, thực hiện chính sách hỗ trợ về phát triển kinh tế tập thể,
hợp tác xã, kinh tế hộ, kinh tế trang trại; hình liên kết sản xuất tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp; xây dựng và thực hiện đề án, dự án phát triển hợp tác xã,
mô hình hợp tác xã, trang trại gắn với du lịch sinh thái.
c) Thực hiện công tác bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho
chủ trang trại; cán bộ, thành viên người lao động của các tổ chức kinh tế tập
thể, hợp tác xã trong nông nghiệp.
5. Về Phát triểnng thôn:
a) Thẩm định, thẩm tra các chương trình, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật
nông thôn; thẩm định hoặc tham gia thẩm định các chương trình, dự án liên quan
đến kế hoạch chuyển dịch cấu kinh tế chương trình phát triển nông thôn
theo quy định.
b) Tổ chức thực hiện chương trình an sinh xã hội nông thôn; chương trình
hành động không còn nn đói theo nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền của
cấp trên;
c) Hướng dẫn, triển khai chương tnh bảo hiểm nông nghiệp theo quy
định của pháp luật.
6. Về bố trí dân cư và di dân tái định cư:
a) Tham mưu Giám đốc S Nông nghiệp Môi trường trình Ủy ban
nhân dân tỉnh chủ trương xây dựng các chương trình, dự án về bố trí dân cư, di
dân tái định cư;
b) Thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến bố trí dân cư, di dân
tái định cư trong nông thôn. Xây dựng hạ tầng nông thôn khu, điểm tái định cư.
Thực hiện c dán điều tra bản và thiết kế quy hoạch về bố trí dân
thuộc thẩm quyền;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hin công tác xóa bcây chứa chất
gây nghiện; định canh; bố trí dân di dân, tái định trong nông thôn theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
5
7. Về cơ điện nông nghiệp
Thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn về máy móc và thiết bị nông nghiệp;
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế, chính sách phát triển điện nông
nghiệp; hỗ trợ máy, thiết bị sản xuất nông nghiệp.
8. Về ngành nghề, làng nghề nông thôn:
a) Tham mưu xây dng, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch,
chế, chính sách, chương trình, đề án, dán phát triển làng nghề, ngành nghề
nông thôn;
b) Bảo tồn phát triển nghề truyền thống, làng nghề truyền thống gắn
với du lịch; tôn vinh, công nhận và phát triển nghệ nhân, thợ giỏi.
9. Về đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao
động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định.
10. Xúc tiến thương mạic sản phẩm:
Thực hiện xúc tiến thương mại, quảng sản phẩm nông sản, sản phẩm
OCOP, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh.
11. Về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:
a) Tham mưu tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo
theo quy định của pháp luật ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành thuộc
lĩnh vực được phân công;
b) Tham mưu, triển khai hướng dẫn tổ chức thực hiện các nghị quyết,
chương trình, kế hoạch hành động đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền
vững và các chính sách giảm nghèo thuộc lĩnh vực được phân công;
c) Tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê
duyệt các chương trình, đề án, dự án, các giải pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ
quản nhà nước về giảm nghèo theo quy định của pháp luật ban hành các
văn bản chỉ đo, điều hành thuộc lĩnh vực được phân công;
d) Tổng hợp, thống kê số liệu về người thuộc diện hộ nghèo, hcận nghèo;
đ) Hướng dẫn thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực giảm
nghèo; Tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, vận động, phổ biến, giáo dục
pháp luật về công tác giảm nghèo theo quy định của pháp luật;
12. Về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:
a) Chủ trì tham mưu thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới:
Đề xuất, tham mưu các cơ chế, chính sách h tr xây dng nông thôn mi
trên địa bàn tnh; xây dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện;
xây dng kế hoch vn, phân b vn ngân sách và các ngun vốn huy động khác
để thc hiện Chương trình, thẩm định h công nhận địa phương đạt chun
nông thôn mới theo quy đnh;
6
Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường trong việc đôn đốc
tiến độ triển khai nhiệm vụ tiến độ thực hiện Chương trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh;
Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công
tác đề xuất công nhận địa pơng đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định;
Tổ chức công tác đào tạo tập huấn và tng tin, truyền thông về xây dựng
nông thôn mới;
Tham mưu cấp thm quyền chỉ đạo, triển khai thực hiện các chương trình,
đề án, dự án chuyên đề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới theo nhim vụ được giao.
b) Chủ trì triển khai thực hiện Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh:
Chủ thướng dẫn các địa phương trong tỉnh xây dựng và tổ chức thực
hiện Kế hoạch Chương trình OCOP của Trung ương, của tỉnh;
Chủ trì tham mưu các cấp thẩm quyền ban hành Quyết định thành lập
hệ thống chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình OCOP cấp tỉnh, thành lập
Hội đồng đánh giá sản phẩm cấp tỉnh tổ chức các kỳ đánh gxếp hạng sản
phẩm hằng năm;
Tham mưu cấp thẩm quyền chỉ đạo, triển khai thực hiện các đề án, dự án,
mô hình thuộc Chương trình OCOP theo nhiệm vụ được giao; tham mưu tổ chức
kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai, thực hiện Chương trình OCOP trên địa
bàn các địa phương; tổng kết, đánh giá thực hiện Chương trình OCOP tỉnh.
13. Triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật chuyên ngành, lĩnh vực thuc phạm vi ca Chi cục trên địa bàn tỉnh.
14. Kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng tiêu cực, thực hành tiết kiệm chống lãng pxử lý các vi phạm
thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
15. Tổ chức điều tra, thống kê, xây dựng cơ sở dữ liu và thực hiện chế đ
thông tin, báo cáo về các lĩnh vực quản lý được giao.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, cơ cấu ngạch
công chức, viên chức, vtviệc làm số lượng người làm việc của Chi cục;
thực hiện soát chế độ tiền lương chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi
dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, người làm việc thuộc phạm vi
quản lý theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý.
17. Xây dựng thc hiện chương trình cải cách hành chính, chuyển đổi
số thuc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục.
18. Thực hiện các chương trình, dự án quốc tế, đề xuất thực hiện nhiệm
vụ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, kinh tế hợp tác pt triển nông thôn
theo sự phân công.
19. Quản và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
7
20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình
hình thực hin nhiệm vđược giao theo quy định của Sở Nông nghiệp Môi
trường, Ủy ban nhân dân tnh.
21.Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân
định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định ca pháp luật.
22. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật liên quan
phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đo Chi cục gồm: Chi cục trưởng các Phó Chi cục trưởng (số
lượng các Phó Chi cục trưởng theo quy định của pháp luật).
Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệpMôi
trường và trước pháp luật về toàn b hoạt động của Chi cục.
Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp
luật về nhiệm v được phân công.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tổ chức tương đương:
a) Phòng Hành chính Tổng hợp;
b) Phòng Nghiệp vụ;
c) Bộ phận Nông thôn mới.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường, thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan Chi cục trưởng Chi cục Kinh tế hợp tác Phát triển nông
thôn triển khai thực hiện Quy định này.
2. Chi cục trưởng Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ, thuộc Chi cục phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục; ban
hành quy chế làm việc của Chi cc.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc
nhng vấn đề mới phát sinh Chi cục tởng Chi cục Kinh tế hợp tác Phát
triển nông thôn báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường trình UBND
tỉnh xem xét, quyết định cho phù hp với tình hình thực tế và đảm bảo quy định
của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 286/QĐ-UBND Bắc Ninh 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục Kinh tế hợp tác

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×