Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 24/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh phân cấp quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/06/2026 14:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 24/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 24/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 24/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 24/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 24/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

 


_____________

Số: 24/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Bắc Ninh, ngày 16 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ Về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Quy định về việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 465/TTr-SNNMT ngày 15/4/2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. “Hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh” là hệ thống công trình có liên quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và bảo vệ trong một lưu vực hoặc một khu vực nhất định liên quan đến 2 tỉnh trở lên.

Đang theo dõi

2. "Hệ thống công trình thủy lợi liên xã" là hệ thống công trình thủy lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc từ 02 xã, phường trở lên (sau đây gọi tắt là liên xã).

Đang theo dõi

3. "Hệ thống công trình thủy lợi nội đồng" là hệ thống công trình thủy lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ chức, cá nhân hưởng lợi trong phạm vi xã, phường (sau đây gọi tắt là xã).

Đang theo dõi

4. "Cống đầu kênh" là công trình dẫn nước tưới hoặc tiêu nước cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi.

Đang theo dõi

5. “Công trình trên kênh” bao gồm: Công trình lấy nước, điều tiết, đo nước, chuyển nước, tiêu nước, xả nước khi có sự cố và xả nước cuối kênh, công trình giao thông và các công trình quản lý hệ thống kênh.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi

Đang theo dõi

1. Bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính, củng cố vững chắc mối quan hệ giữa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Đang theo dõi

2. Giữ sự ổn định trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ nhằm đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế - xã hội của nhân dân, đảm bảo sự bền vững.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và môi trường.

Đang theo dõi

4. Phân cấp theo quy mô, cấp công trình, đặc điểm, tính chất kỹ thuật của công trình và hệ thống công trình thủy lợi.

Đang theo dõi

Điều 5. Phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi

Đang theo dõi

1. Phân cấp cho các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi tỉnh trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình đầu mối, các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước thuộc hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật phức tạp, cụ thể gồm:

Đang theo dõi

a) Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa từ 500.000 m3 trở lên hoặc có chiều cao đập từ 10 m trở lên, có quy mô tưới phạm vi liên xã. Tổng số 42 hồ chứa, trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 31 hồ;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 11 hồ.

Đang theo dõi

b) Đập dâng: Chiều cao đập từ 10 m trở lên, có quy mô tưới phạm vi liên xã. Tổng số 04 đập dâng, trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 01 đập;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 03 đập.

Đang theo dõi

c) Trạm bơm: Trạm bơm điện phục vụ phạm vi liên xã hoặc có diện tích tưới, tiêu thiết kế từ 200 ha trở lên. Tổng số 678 trạm bơm, trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 27 trạm;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 33 trạm;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Đuống quản lý: 359 trạm;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Đuống quản lý: 259 trạm.

Đang theo dõi

d) Kênh mương và công trình trên kênh: Các trục kênh chính và các công trình điều tiết nước thuộc hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, liên xã có yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành điều tiết nước phức tạp, tính từ vị trí cống đầu kênh của địa phương đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Tổng số 893 tuyến kênh với tổng chiều dài 2.326,23 km; trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 208 tuyến kênh với tổng chiều dài 606,91 km;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 100 tuyến kênh với tổng chiều dài 496,02 km;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Đuống quản lý: 353 tuyến kênh với tổng chiều dài 658,06 km;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Đuống quản lý: 208 tuyến kênh với tổng chiều dài 551,90 km.

Đang theo dõi

đ) Cống dưới đê: Tổng số 136 cống; trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Đuống quản lý: 112 cống;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Đuống quản lý: 24 cống.

Đang theo dõi

e) Cống xả trạm bơm: Tổng số 52 cống; trong đó:

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Bắc Sông Thương quản lý: 17 cống;

- Công ty TNHH một thành viên KTCTTL Nam Sông Thương quản lý: 35 cống;

Đang theo dõi

2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi nội đồng, hệ thống công trình thủy lợi nhỏ, có đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản của địa phương đang quản lý, cụ thể gồm:

Đang theo dõi

a) Hồ chứa: Hồ chứa có dung tích chứa dưới 500.000 m3 hoặc có chiều cao đập dưới 10 m phục vụ trong phạm vi xã, phường (sau đây gọi tắt là cấp xã). Tổng số 246 hồ chứa.

Đang theo dõi

b) Đập dâng: Có chiều cao đập dưới 10 m, có quy mô tưới trong phạm vi cấp xã. Tổng số 17 đập.

Đang theo dõi

c) Trạm bơm: Phục vụ phạm vi cấp xã. Tổng số 774 trạm bơm.

Đang theo dõi

d) Kênh mương: Hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng nằm trong phạm vi cấp xã. Tổng số 7.540 tuyến kênh với tổng chiều dài 7.913,97 km.

(Chi tiết có các phụ lục danh mục công trình kèm theo Tờ trình số 465/TSNNMT ngày 15/4/2026 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường)

Đang theo dõi

Điều 6. Trách nhiệm các sở, ngành

Đang theo dõi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:

Đang theo dõi

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi; dự báo về nguồn nước phục vụ hoạt động thủy lợi và các nhu cầu dùng nước khác; kiểm kê nguồn nước trong công trình thủy lợi, kết hợp với dự báo hạn hán, thiếu nước để lập phương án điều hòa, phân phối nguồn nước bảo đảm nhu cầu sử dụng nước thiết yếu cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

b) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi; định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động thủy lợi trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

Đang theo dõi

2. Sở Tài chính:

Đang theo dõi

a) Căn cứ đề xuất quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi thuộc cấp tỉnh quản lý do Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi rà soát gửi Sở Tài chính tổng hợp vào quy hoạch tỉnh, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

b) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ khả năng cân đối ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kịp thời kinh phí hỗ trợ khắc phục hạn hán và hậu quả lũ, lụt cho các cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

c) Tham mưu phân bổ kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

3. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thống nhất và đưa các nội dung theo yêu cầu vào hồ sơ quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để phát huy tối đa hiệu quả công trình, đảm bảo quy định của pháp luật về thủy lợi và xây dựng; giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến an toàn và vận hành của công trình thủy lợi.

Đang theo dõi

4. Công an tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn các đơn vị được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi xây dựng phương án đảm bảo an ninh, an toàn đối với các công trình thủy lợi lớn; đồng thời phối hợp nắm tình hình, kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi.

Đang theo dõi

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân các xã, phường:

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn tất cả các công trình thủy lợi nằm trên địa bàn theo phân cấp; xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi; phương án ứng phó thiên tai; quy trình vận hành công trình; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cấp, tưới, tiêu, bảo trì công trình thủy lợi.

Đang theo dõi

b) Thực hiện đăng ký, lập hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định tại Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Quy định về việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Đang theo dõi

c) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi trong phạm vi quản lý và theo phân cấp; phối hợp trong công tác xử lý đối với các hành vi vi phạm công trình thủy lợi do các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi quản lý; tham mưu kiến nghị xử lý đối với các trường hợp vi phạm vượt thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những vi phạm xảy ra trên địa bàn quản lý không được phát hiện, kiểm tra xử lý kịp thời; định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường về hoạt động thủy lợi trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

2. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi:

Đang theo dõi

a) Củng cố năng lực, sắp xếp lại bộ máy tổ chức quản lý cho phù hợp. Thực hiện tiếp nhận quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp quản lý đảm bảo an toàn và phát huy hiệu quả.

Đang theo dõi

b) Tham gia xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa các doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các Tổ chức thủy lợi cơ sở tại các địa phương.

Đang theo dõi

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cấp, tưới, tiêu thoát nước và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, cung cấp dịch vụ thủy lợi khác; bảo trì công trình thủy lợi; xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi; phương án ứng phó thiên tai; quy trình vận hành công trình; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình được phân cấp quản lý, khai thác.

Đang theo dõi

d) Lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các công trình thủy lợi được phân cấp quản lý để được thẩm định, cấp giấy phép tài nguyên nước theo quy định.

Đang theo dõi

đ) Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 54 Luật Thủy lợi.

Đang theo dõi

e) Định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường về hoạt động thủy lợi trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đang theo dõi

Điều 8. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2026 và bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Quy định phân cấp và giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Đang theo dõi

2. Thủ trưởng: Các Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Chủ tịch các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi đề xuất những nội dung cần xử lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Lê Xuân Lợi



Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 24/2026/QĐ-UBND Bắc Ninh phân cấp quản lý khai thác bảo vệ công trình thủy lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×